Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_a.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 TUẦN 18 TOÁN Tiết 86: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nắm được dấu hiệu chia hết cho 9 2. Kĩ năng - Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để giải các bài toán liên quan 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ - HS: SGK, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - HS tham gia trò chơi dưới sự điều hành - HS chơi trò chơi: Hộp quà bí mật của nhóm trưởng + Viết hai số có ba chữ số vừa chia hết + VD: 120; 230; 970;..... cho 2 vừa chia hết cho 5 + Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5 + Các số có tận cùng là chữ số 0 - GV nhận xét. - GV giới thiệu vào bài 2. Hình thành kiến thức:(30p) * Mục tiêu: Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 9 * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 * GV hướng dẫn cho HS phát hiện ra Cá nhân - Lớp dấu hiệu chia hết cho 9. - GV cho HS nêu các VD về các số chia - HS tự viết vào vở nháp – Chia sẻ trước hết cho 9, các số không chia hết cho 9, lớp viết thành 2 cột (SGK): Cột bên trái ghi 18: 9 = 2 20: 9 = 2 (dư 1) các phép tính chia hết cho 9, cột bên 72: 9 = 8 74: 9 = 8 (dư 2) phải ghi các phép tính không chia hết 657: 9 = 73 451: 9 = 50 (dư 1) cho 9 - GV hướng sự chú ý của HS vào cột - HS thảo luận nhóm 2, phát hiện đặc bên trái để tìm ra đặc điểm của các số điểm. VD: chia hết cho 9. 18: 9 = 2 - GV gợi ý để HS đi đến tính nhẩm Ta có: 1 + 8 = 9 và 9: 9 = 1 tổng các chữ số của các số ở cột bên trái 72: 9 = 8 (có tổng các chữ số chia hết cho 9) và Ta có: 7 + 2 = 9 và 9: 9 = 1 rút ra nhận xét: “Các số có tổng các chữ 657: 9 = 73 số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9”. Ta có: 6 + 5 + 7 = 18 và 18: 9 = 2 - GV cho từng HS nêu dấu hiệu ghi chữ đậm trong bài học, rồi cho HS nhắc lại - HS nêu: Các số có tổng các chữ số nhiều lần. chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 - GV cho HS tính nhẩm tổng các chữ số 20: 9 = 2 (dư 2) của các số ghi ở cột bên phải và nêu Ta có: 2 + 0 = 2; và 2: 9 (dư 2) nhận xét: “Các số có tổng các chữ số 74: 9 = 8 (dư 2) không chia hết cho 9 thì không chia hết Ta có: 7 + 4 = 11 và 11 : 9 = 1 (dư 2) cho 9”. 451: 9 = 50 (dư 1) Ta có: 4 + 5 + 1= 10 và 10: 9 = 1 (dư 1) + Muốn biết một số có chia hết cho 9 + Ta tính tổng các chữ số của số đó hay không ta làm thế nào? 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản. * Cách tiến hành Cá nhân – Chia sẻ lớp. Bài 1: Trong các số sau, số nào chia hết Đáp án: cho 9... Số chia hết cho 9 là: 99; 108; 5643; 29; 385. - Giải thích tại sao các số trên lại chia hết cho 9 - GV chốt đáp án, củng cố dấu hiệu chia hết cho 9. - HS lấy VD về số chia hết cho 9 *Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2 Bài 2: Trong các số sau, số nào không Đáp án: chia hết cho 9.... Các số không chia hết cho 9 là: 96, 7853, - GV chốt đáp án. 5554, 1097. - Giải thích tại sao các số trên không chia Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 hết cho 9 - Lấy thêm VD về số không chia hết cho 9 Bài 3 + bài 4 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp hoàn thành sớm) Bài 3: VD: Các số: 288, 873, 981, .... - Củng cố dấu hiệu chia hết cho 9 Bài 4: 315 ; 135 ; 225 4. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 9 5. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài toán vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 87: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3 2. Kĩ năng - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. 3. Thái độ - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ. - HS: sách, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét + Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 + Những số chia hết cho 9 là những số + Lấy VD về số chia hết cho 9 có tổng các chữ số là số chia hết cho 9 Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức (15p) * Mục tiêu: Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3 * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp * GV hướng dẫn để HS tìm ra các số - HS chia vở nháp thành 2 cột, cột chia chia hết cho 3 hết và cột chia không hết. - GV yêu cầu HS chọn các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3 - Các số chia hết cho 3: 63, 123, 90, 18, tương tự như các tiết trước. ... - GV yêu cầu HS đọc các số chia hết cho 3 trên bảng và tìm ra đặc điểm chung của các số này. Ví dụ: 63: 3 = 21 - GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số Ta có 6 + 3 = 9 và 9: 3 = 3 của các số chia hết cho 3. * Đó chính là các số chia hết cho 3. + Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3 + Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 - GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số Ví dụ: 91: 3 = 30 (dư 1) không chia hết cho 3 và cho biết những Ta có: 9 + 1 = 10 và 10: 3 = 3 (dư 1) tổng này có chia hết cho 3 không? + Vậy muốn kiểm tra một số có chia + Ta tính tổng các chữ số của nó nếu hết cho 3 không ta làm thế nào? tổng đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3. 3. HĐ thực hành (18p) * Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. * Cách tiến hành: Bài 1: Trong các số sau số nào chia hết - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp cho 3... Đáp án: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Các số chia hết cho 3 là: 231, 1872, 92313. + Tại sao em biết các số đó chia hết + Vì các số đó có tổng các chữ số là số cho 3? chia hết cho 3. VD: Số 231 có tổng các chữ số là: 2 + 3 + 1 = 9. 9 chia hết cho 3 - GV chốt đáp án, củng cố dấu hiệu chia hết cho 3. * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 Bài 2: Trong các số sau số nào không - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp chia hết cho 3... Đáp án: Các số không chia hết cho 3 là: 502, - GV nhận xét, đánh giá bài làm trong 55553, 641311. vở của HS - GV chốt đáp án. Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 Bài 3: Viết ba số có ba chữ số chia hết + HS đọc yêu cầu bài tập. cho 3... - Thực hiện theo yêu cầu của GV. VD: + Các số có ba số có ba chữ số chia hết cho 3 là: 333, 966, 876, ... Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ trước thành sớm) lớp: Đáp án: Viết được các số: - Chốt cách lập số theo yêu cầu. 561/564; 795/798; 2235/2535 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 3 5. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong sách buổi 2 và giải ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 88: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9 2. Kĩ năng - Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. 3. Thái độ - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3. KK HSNK hoàn thành tất cả bài tập II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ. - HS: sách, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 1. Khởi động (5p) - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét Trò chơi Bắn tên với các câu hỏi: + Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2? - HS tham gia trò chơi + Bnn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5? + Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3? + Bạn hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 9? - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Trong các số: 3451; 4563; - Thực hiện cá nhân- Chia sẻ lớp 22050; 2229; 3576; 66816... Đ/a: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. a. Số chia hết cho 3 là: 4563, 2229, 3576, 66816. b. Số chia hết cho 9 là: 4563, 66816. c. Số chia hết cho 3 nhưng không chia - GV chốt đáp án, củng cố dấu hiệu hết cho 9 là: 2229, 3576. chia hết cho 3; 9 * Lưu ý đối tượng HS M1+M2 Bài 2: - Thực hiện theo YC của GV. - Cho HS đọc đề bài. Đ/a: - GV YC HS tự làm bài, a. 945 chia hết cho 9 - Gọi HS đọc các chữ số cần điền và b. 225 ; 255 ; 285.chia hết cho 3. giải thích vì sao điền chữ số đó. c. 762 ; 768 chia hết cho 3 và cho 2. - Nhận xét, chốt đáp án.. Bài 3: - Thực hiện nhóm 2 – Chia sẻ lớp - Cho HS đọc đề bài. Đ/a: - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm a). Đ ; b). S ; c). S ; d). Đ. bài. - Yêu cầu các nhóm báo cáo từng phần + HS giải thích và giải thích rõ vì sao đúng, sai. - Nhận xét, chốt đáp án. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp thành sớm) Đáp án: a) Có thể viết 3 trong các số: - Chốt cách lập số theo yêu cầu. 612 ; 621 ; 126 ; 162 ; 261 ; 216. b) Có thể viết 1 trong các số: 120 ; 102 ; 201 ; 210. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các dấu hiệu chia hết 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập vận dụng dấu hiệu chia hết trong sách Toán buổi 2 và giải Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... TOÁN Tiết 89: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Củng cố kiến thức về các dấu hiệu chia hết. 2. Kĩ năng - Vận dụng thành thạo dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản. 3. Thái độ - Học tập tích cực, tính toán chính xác 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: bảng phụ - HS: sách, bút 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) * Mục tiêu: Vận dụng thành thạo dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản. * Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp Bài 1: Cá nhân – Chia sẻ lớp - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - Thực hiện theo yêu cầu của GV. tập. Đ/a: a) Các số chia hết cho 2 là: 4568; 2050; - Gọi HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung, sửa 35766. (nếu cần) b) Các số chia hết cho 3 là: 2229; - GV chốt đáp án. 35766. Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 c) Các số chia hết cho 5 là: 7435 ; 2050. d) Các số chia hết cho 9 là: 35766. - Củng cố cách xác định các số chia hết cho 2, 5, 3, 9 - Thực hiện theo yêu cầu của GV. Bài 2: - YC HS làm bài theo cặp. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a: tập. a) Các số chia hết cho 2 và 5: 64 620; - Gọi HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung, sửa 5270 (nếu cần) b) Các số chia hết cho 3 và 2: 64 620; - GV chốt đáp án. 57 234. c) Các số chia hết cho 2; 3; 5; 9 là: 64 620 - Củng cố cách xác định các số chia hết cho cả 2 và 5; cả 3 và 2; cả 2,3,5,9 * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 về dấu hiệu nhận biết các số chia hết. Bài 3: - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đ/a: tập. a. 528 , 558, 588 chia hết cho 3 - GV phát bảng nhóm cho 6 nhóm, sau b. 603, 693 chia hết cho 9 đó mời 3 nhóm xong trước lên treo, các c. 240 chia hết chi 3 và 5. nhóm còn lại GV thu và mời nhận xét d. 354 chia hết cho 2 và 3. chéo. - Củng cố lại các dấu hiệu chia hết Bài 4+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm bài vào vở Tự học – Chia sẻ hoàn thành sớm) nhóm 2 – Chia sẻ lớp - GV chữa, chốt cách làm Bài 4: a) 2253 + 4315 – 173 = 6568 – 173 = 6395 (6395 chia hết cho 5) b) 6438 – 2325 x 2 = 6438 – 4650 = 1788 (1788 chia hết cho 2.) c) 480 – 120 : 4 = 480 – 30 = 450 (450 chia hết cho cả 2 và 5) d) 63 + 24 x 3 = 63 + 72 = 135 (135 chia hết cho 5) Bài 5: Giải Vì số học sinh ít hơn 35 và nhiều hơn 20. Mà xếp 5 hàng đều không thừa không thiếu nên số học sinh có thể là: 25 hoặc 30. Số HS xếp thành 3 hàng cũng vừa đủ nên đó là số chia hết cho 3. Vậy số HS là 30 học sinh 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ các dấu hiệu chia hết và vận Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 dụng 4. HĐ sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập về dấu hiệu chia hết trong sách Toán buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :.................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TOÁN Tiết 50: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI KÌ I (Đề kiểm tra tham khảo) I. MỤC TIÊU: Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: - Đọc, viết, so sánh số tự nhiên hàng, lớp. - Thực hiện phép cộng, trừ các số đén sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp; nhân với số có hai, ba chữ số; chia số có đến năm chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). - Dấu hiệu chia hết cho 2,3, 5,9. - Chuyển đổi thực hiện phép tính với số đo khối lượng, số đo diện tích đã học. - Nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù, hai đường thẳng song song, vuông góc. - Giải bài toán có đến 3 bước tính trong đó có các bài toán: Tìm số trung bình cộng; - Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. II. CHUẨN BỊ: - GV: Để KT cho HS - HS: Vở BT, bút, Trường ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Lớp : 4 Năm học: 2017- 2018 Họ và tên : . Môn : Toán - Lớp 4 Thời gian: 40 phút Điểm Nhận xét của giáo viên I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng: Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 Câu 1: (0.5 đ) Năm triệu không trăm bảy mươi hai nghìn sáu trăm được viết là: A. 5 072 060 B. 5 072 600 C. 5 702 600 D. 5 027 600 Câu 2: (0.5 đ) Chữ số 7 trong số 587964 thuộc hàng nào? A. Hàng trăm B. Hàng chục C. Hàng nghìn D. Hàng đơn vị Câu 3: ( 0,5đ ) Số lớn nhất trong các số : 139798 ; 139767 ; 139789; 139769 là : A. 139798 B. 139767 C. 139789 D. 139769 Câu 4: (0.5 đ) Số trung bình cộng của 452 ; 623 và 575 là? A. 467 B.568 C. 650 D. 550 Câu 5: (0.5đ) 2 m2 56 dm2 = .dm2 . Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: A. 256 B. 2056 C. 20056 D. 265 Câu 6: (0.5 đ) Hình ABCD bên có : A B A. Một cặp cạnh song song. Ba góc vuông. C B. Hai cặp cạnh song song. Ba góc vuông. E C. Hai cặp cạnh song song. Hai góc vuông. D D. Một cặp cạnh song song. Hai góc vuông II. TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1: (2 đ) Đặt tính rồi tính: 236 105 + 82 993 935 807 – 52853 365 x 103 11 890 : 58 Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 Câu 3: (2 đ) Tính bằng cách thuận tiện: a) 345 x 17 + 345 x 83 b) 2145 x 125 – 2145 x 25 .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .............. Câu 2: (1,5 đ) Một bếp ăn có 45 bao gạo, mỗi bao đựng 50 kg gạo. Bếp ăn đã dùng hết 15 bao gạo. Hỏi bếp ăn đó còn lại bao nhiêu tạ gạo ? Câu 3 (1,5đ) Một sân bóng đá hình chữ nhật có chu vi 346 m , chiều rộng kém chiều dải 37 m . Tính diện tích của sân bóng đá ? ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... _______________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều. Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 2. Kĩ năng - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI. * HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/phút). 3. Thái độ - HS chăm chỉ, tự giác học tập 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 11-17 + Giấy khổ to và bút dạ. - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Thực hành ôn tập (30p) * Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự. * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng (1/3 Cá nhân- Lớp lớp) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Theo dõi và nhận xét. nội dung bài đọc - GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp từng HS. Bài 2. Lập bảng tổng kết Nhóm 4- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 - Hãy nêu các bài tập đọc là truyện kể - HS đọc yêu cầu bài tập. trong hai chủ điểm Có chí thì nên và - 1 HS nêu: Bài tập đọc: Ông trạng thả Tiếng sáo diều. diều, “ Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi, Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, + Yêu cầu HS làm bài trong nhóm 4. Trong quán ăn “Ba cá bống”, Rất nhiều GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. mặt trăng. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - HS làm bài theo nhóm. - Báo cáo kết quả. - Nhận xét, bổ sung. Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật Ông trạng thả diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà Nguyễn hiếu học Hiền “Vua tàu thủy” Từ điển nhân vật Bạch Thái Bưởi từ tay Bạch Bạch Thái Bưởi lịch sử Việt Nam trắng, nhờ có chí đã làm Thái nên nghiệp lớn. Bưởi Vẽ trứng Xuân Yến Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi Lê- ô- kiên trì khổ luyện đã trở nác- đô thành danh hoạ vĩ đại. đa Vin- xi Người tìm đường Lê Quang Long Xi- ôn- cốp- xki kiên trì Xi- ôn- lên các vì sao Phạm Ngọc Toàn theo đuổi ước mơ, đã tìm cốp- xki được được đường lên các vì sao. Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện Cao Bá (1995) viết chữ, đã nổi danh là Quát người văn hay chữ tốt. Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình Chú Đất (phần 1- 2) trong lửa đã trở thành Nung người mạnh mẽ, hữu ích. Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra. Trong quán ăn “Ba A- lếch- xây Tôn- Bu- ra- ti- nô thông minh, Bu- ra- cá bống” xtôi mưu trí đã moi được bí mật ti- nô về chiếc chìa khóa vàng từ hai kẻ độc ác. Rất nhiều mặt trăng Phơ- bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải Công (phần 1- 2) thích về thế giới rất khác chúa nhỏ người lớn. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT đã ôn tập 4. HĐ sáng tạo (1p) Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 - Đọc diễn cảm các bài tập đọc ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3). 2. Kĩ năng: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. 3. Thái độ: - HS có ý thức học và ôn bài cũ 4. Góp phần phát triển năng lực: - NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu bắt thăm bài đọc - HS: Vở, bút,... 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (2p) - TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành (30p) 2. 1. Viết chính tả a. Chuẩn bị viết chính tả: (4p) * Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI. Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3). * Cách tiến hành: Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: 1/5 lớp - HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Theo dõi và nhận xét. nội dung bài đọc - GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp từng HS. *Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đọc lưu loát các bài Tập đọc, HTL Bài 2: Đặt câu với những từ ngữ thích - Thực hiện theo yêu cầu của GV: hợp... - HS trao đổi nhóm 2 nhận xét về tính - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. cách của mỗi nhân vật - Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đọc câu - Đặt câu cá nhân – Chia sẻ trước lớp: của mình đặt. HS khác nhận xét, bổ VD: sung. a. Nhờ thông minh, ham học và có chí, - GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng Nguyễn Hiền đã trờ thành Trạng nguyên HS. trẻ nhất nước ta. b. Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài. c. Xi- ôn- cốp- xki là người đầu tiên ở nước Nga tìm cách bay vào vũ trụ d. Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ. e. Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn. * Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt câu cho đúng. + Em học được điều gì từ các nhân vật - HS nối tiếp nêu: trong bài? + Em học được tính kiên trì, ý chí, nghị lực,.... Bài 3: Em hãy chọn thành ngữ.... - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Thực hiện theo yêu cầu của GV - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi a) Nếu bạn có quyết tâm học tập, rèn và viết các thành ngữ, tục ngữ vào vở. luyện cao - Gọi HS trình bày, HS khác nhận xét. - Có chí thì nên. - Nhận xét chung, kết luận lời giải đúng. - Có công mài sắt, có ngày nên kim. - Người có chí thì nên. Nhà có nền thì vững. b) Nếu bạn nản lòng khi gặp khó khăn? - Chớ thấy sóng cả mà rã tay cheo. - Lửa thử vàng, gian nan thử sức. - Thất bại là mẹ thành công. Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 - Thua keo này, bày keo khác. c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác? - Ai ơi đã quyết thì hành. Đã đan thì lận tròn vành mới thôi! - Hãy lo bền chí câu cua. Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai! - Đứng núi này trông núi nọ. 3. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ và vận dụng tốt các thành ngữ trong các chủ điểm đã học 4. HĐ sáng tạo (1p) - Đọc diễn cảm tất cả các bài tập đọc ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2). 2. Kĩ năng - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. 3. Thái độ - HS chăm chỉ, tích cực ôn tập KT cũ 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và 2 cách kết bài. + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL . - HS: vở BT, bút, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 tại chỗ. - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: Cá nhân-Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. nội dung bài đọc - Đọc và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, khen/ động viên trực - Theo dõi và nhận xét. tiếp từng HS. Bài 2: Cho đề tập làm văn sau: “ Kể chuyện ông Nguyễn Hiền.” Em hãy viết: a. Phần mở bài theo kiểu gián tiếp. - HS đọc yêu cầu bài tập. b. Phần kết bài theo kiểu mở rộng. + Thế nào là mở bài theo kiểu gián + Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để tiếp? dẫn vào câu chuyện định kể. + Thế nào là kết bài theo kiểu mở + Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết rộng? cục câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS viết phần mở bài gián tiếp và kết - Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ, bài mở rộng cho câu chuyện về ông diễn đạt cho HS . Nguyễn Hiền. VD: a) Mở bài gián tiếp: Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ. Đó là trường hợp của chú bé Nguyễn Hiền. Nhà ông rất nghèo, ông phải bỏ học nhưng vì là người có ý chí vươn lên ông đã tự học và đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi. Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân Tông. b) Kết bài mở rộng: Câu chuyện về vị Trạng nguyên trẻ nhất nước Nam ta làm em càng thấm thía hơn những lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên; Có công * Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 viết mở mài sắt có ngày nên kim. bài và kết bài cho bài văn. 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT ôn tập 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Đọc diễn cảm các bài tập đọc. Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Nghe- viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan). *HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ viết trên 80 chữ/15 phút); hiểu nội dung bài. 2. Kĩ năng: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. - Viết đúng, đẹp bài chính tả 3. Thái độ - Tích cực làm bài, ôn tập KT 4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ. - GV giới thiệu và dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nghe - viết đúng bài CT HS hiểu được nội dung bài CT,viết được các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng CT, cách viết đoạn văn xuôi * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp Bài 1: Ôn luyện và học thuộc lòng: Cá nhân-Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Đọc và trả lời câu hỏi. nội dung bài đọc - Theo dõi và nhận xét. - GV nhận xét, khen/ động viên trực tiếp từng HS. Bài 2: Nghe - viết chính tả: * Tìm hiểu nội dung bài thơ - 1 HS đọc thành tiếng. - Đọc bài thơ Đôi que đan. + Những đồ dùng hiện ra từ đôi que đan + Từ đôi que đan và bàn tay của chị em và bàn tay của chị em: mũ len, khăn, áo những gì hiện ra? của bà, của bé, của mẹ cha. + Hai chị em trong bài rất chăm chỉ, yêu + Theo em, hai chị em trong bài là thương những người thân trong gia đình. người như thế nào? * Hướng dẫn viết từ khó - HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết + Các từ ngữ: mũ, chăm chỉ, giản dị, đỡ chính tả và luyện viết. ngượng, que tre, ngọc ngà, * Nghe – viết chính tả - GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa - Nghe GV đọc và viết bài . phải (khoảng 90 chữ / 15 phút). Mỗi câu hoặc cụm từ được đọc 2 đến 3 lần: đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe , đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS kịp viết với tốc độ quy định . * Soát lỗi và chữa bài - Đọc toàn bài cho HS soát lỗi. - Thu nhận xét, đánh giá bài làm - Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát - Nhận xét bài viết của HS lỗi, chữa bài . 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại các lỗi sai trong bài chính tả 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Đọc diễn cảm các bài tập đọc ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 5) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - HS ôn lại kiến thức về từ loại và mẫu câu kể Ai làm gì? Ai thế nào? Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn
- Giáo án lớp 4C Năm học 2022 - 2023 2. Kĩ năng - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1 - Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2). 3. Thái độ - HS tích cực, tự giác ôn tập KT cũ 4. Góp phần phát triển các năng lực - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng + Bảng lớp viết sẵn đoạn văn ở bài tập 2, SGK - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai. - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) Trò chơi Hộp quà bí mật + Đặt một câu có sử dụng tính từ? - TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét. + Đặt một câu có sử dụng danh từ? + Đặt một câu có sử dụng động từ? - GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới 2. HĐ thực hành: (30p) * Mục tiêu: - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1 - Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt câu hỏi xác định bộ phận câu đã học: Làm gì? Thế nào? Ai? (BT2). * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc Cá nhân – Lớp lòng - HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ - Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc: chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Theo dõi và nhận xét. nội dung bài đọc - Đọc yêu cầu trong SGK. - GV nhận xét, khen/ động viên. Bài 2: Tìm danh từ, động từ, tính từ và Nhóm 4 – Lớp đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Hs thảo luận nhóm - Yêu cầu HS tự làm bài. - 1 HS đọc thành tiếng. - Gọi HS chữa bài, bổ sung. - 1 HS làm bảng lớp, HS cả lớp làm vở. Giáo viên Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị trấn

