Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 19

docx 66 trang cận bạch 03/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_19.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 19

  1. MÔN TIẾNG VIỆT TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: MÓN QUÀ (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng hơi, giọng đọc trầm ấm.Thể hiện sự suy tư, nhấn giọng phù hợp với nhân vật trong khi đọc lời kể chuyện .Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tấm lòng nhân ái của ban Chi, chính sự yêu thương, cảm thông của Chi là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn. - Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc. 2. Năng lực chung - NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa chọn và xử lí tình huống - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. 3. Phẩm chất - Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. Tích hợp GD lí tưởng CM, đạo đức, lối sống: Khơi dậy được tình yêu thương, biết quan tâm chia sẻ với bạn bè, với người đang gặp khó khăn, hoạn nạn. (Liên hệ bộ phận) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Chia sẻ về chủ điểm. - Cách tiến hành: - GV và HS cùng hát bài: “Bầu và bí”. - HS tham gia hát - GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS Chủ đề: “Trái tim yêu thương” nói về quan hệ giữa mọi người và các hoạt động trong xã hội. + Sau khi hát bài hát xong các em cảm thấy - Thấy vui, hào hứng thế nào? + Bài hát nhắc đến loại quả nào? Hãy chia - HS chia sẻ theo ý mình. sẻ hiểu biết của em về loại quả đó? - GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1 - Học sinh đọc to (Chia sẻ).
  2. + Hình ảnh quả bầu, quả bí gợi cho em nhớ đến ai? - Thực hiện nhóm đôi - GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của từ “giàn” trong bài hát ? Qua bài hát em rút -1 – 2 nhóm chia sẻ được ra bài học gì? - GV mời một số nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương . - Học sinh quan sát tranh và nêu nội - Giới thiệu bài: dung + Trong bức tranh có những nhân vật nào? Theo em những nhân vật đó là ai? GV chốt: Trong bức tranh các em thấy một bạn gái đang đứng bên cạnh mẹ và chú lợn tiết kiệm đã vỡ. Theo em bạn ấy mổ lợn để làm gì? Mẹ bạn gái nói gì? Để biết được nội dung câu chuyện thì cô cùng các em hãy đọc bài: Món quà nhé! 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm lòng nhân ái của bạn Chi. Chính sự yêu thương, chia sẻ của Chi là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong sự suy tư, trăn trở của nhân vật Chi. Nhấn SGK. giọng phù hợp ở những câu thoại của nhân vật. Giai nghĩa những từ ngữ khó hoặc gợi - HS lắng nghe cách đọc. tả: Bối rối, xoay sở, đắn đo - HD chung cách đọc toàn bài. - Theo dõi - GV chốt vị trí đoạn HS chia đoạn: 5 đoạn *Dự kiến: +Đoạn 1: Từ đầu ... đến trên máy tính +Đoạn 2: Tiếp đến .... tặng Vy rồi. +Đoạn 3: Tiếp đến... trong nhà sách +Đoạn 4 : Tiếp đến... vừa cho vay +Đoạn 5 : Tiếp đến... thật dễ thương - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát luyện đọc từ khó. hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: bối rối, tâm sự, lè lưỡi )
  3. - GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp - HS luyện đọc theo nhóm 5. đoạn theo nhóm 5. - GV nhận xét các nhóm. - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo phần chú giải trong SGK (Bối rối, xoay sở, cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 đắn đo) số từ khác (nếu có). VD: quyên góp: là sự ủng hộ vật chất một cách tự nguyện thường thông qua vận động, kêu gọi, thuyết phục... - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài - 1 HSNK đọc lại toàn bài. - Lớp theo dõi, đọc thầm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi khác lắng nghe, đọc thầm theo. trong SGK. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS nghe và làm việc theo nhóm – kĩ đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ thuật mảnh ghép: chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và ghép. trả lời câu hỏi của nhóm mình. *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép - GV mời LPHT lên điều hành các bạn B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều hành trình bày, báo cáo kết quả. các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động và bổ sung. viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). - Theo dõi *Dự kiến kết quả chia sẻ: + Chi định tặng Vy món quà gì nhân dip + Chi định tặng Vy quyển từ điển nhân sinh nhật? Vì sao? dịp sinh nhật, vì tình cờ Chi nghe được lời tâm sự của Vy. + Chi đã làm thế nào để có đủ tiền mua + Chi đã xin phép má cho mổ con heo món quà Vy yêu thích? đất, vì chưa đủ Vy vay má thêm mười ngàn đồng. + Vì sao Chi không thực hiện được dự định + Vì trước ngày sinh nhật Vy, Chi đã tặng Vy món quà đó? quyên góp số tiền định mua tặng Vy để giúp Thư chữa bệnh. Thư phải mổ ruột thừa, nhà Thư nghèo nên cô giáo và cả lớp phải mở đợt quyên góp nhanh để đỡ một phần viện phí cho Thư + Nếu là Vy khi biết việc làm của Chi và + Mình cảm ơn bạn/ Dù không có nhận chiếc móc khóa Vy tặng, em sẽ nói gì quyển từ điển nhưng chiếc móc với bạn? khóa + Nếu được đề nghị nói một câu về Chi, - Chi là người có trái tim nhân hậu/ em sẽ nói gì? Chi là người bạn tốt
  4. - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội - HS suy nghĩ, trả lời dung câu chuyện nói về điều gì? - GV nhận xét, chốt lại: ca ngợi tấm lòng - Lắng nghe nhân ái của ban Chi, chính sự yêu thương, cảm thông của Chi là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn. 3. Thực hành, luyện tập: Đọc nâng cao - Mục tiêu: Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. - Cách tiến hành: Chiếu đoạn 1 – 2 lên màn hình - Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn 1 - 1 HS đọc đoạn văn – lớp theo dõi – 2 phát hiện từ bạn nhấn giọng - GV chốt giọng đọc, chỗ nhấn giọng. - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - Thi đọc diễn cảm trước lớp. bàn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn lớp. đọc tốt nhất. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích lệ HS. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Cách tiến hành: + Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã - HS nối tiếp chia sẻ. làm được những gì? - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - HS nhận xét – tuyên dương. * (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm gắn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực bó, sẻ chia, yêu thương mọi người xung hiện. quanh mình. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - Lắng nghe thực hiện. - Chuẩn bị bài sau: IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................
  5. TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Dựa theo dàn ý bức thư đã lập đề viết lời chào và đoạn văn mở đầu, lời chúc ở phần cuối bức thư thăm hỏi người thân ( thầy, cô giáo, bạn bè ) - Bài viết mắc ít lỗi chính tả, diễn đạt, ngữ pháp. - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện các bước của bài viết. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện viết theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo nội dung của mình; - Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ ( từ xưng hô, lời chào, lời chúc). Dấu câu thích hợp để thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp với mối quan hệ của mình với người nhận thư. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung bức thư của bạn và của mình * Sử dụng sơ đồ tư duy trong HĐ 2.2 2. Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác 3. Phẩm chất. Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động ( 5 – 7 phút ) Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. 1. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát bài: “Bác đưa thư vui tính” theo video. - HS hào hứng hát và trả lời câu hỏi. + Các em hát có vui không? - HS: Vui ạ. - GV cùng trao đổi với HS về cách viết thư, nội dung bức - HS cùng trao đổi với Gv về thư để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ viết thư. nội dung, cách viết lời chào và đoạn văn mở đầu và rút ra những điểm mạnh, điểm yếu từ bức thư để rút ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn bị - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở bài 9, các em đã tìm ý và viết thư. lập dàn ý cho bài văn viết thư. Bài học hôm nay các em sẽ dựa trên dàn ý đã hoàn thiện ở tiết học trước để viết lời chào và đoạn văn mở đầu, lời chúc ở phần cuối bức thư sao cho đoạn văn của mình mang thông điệp về lòng - HS lắng nghe nhân ái nhé! 2. Khám phá. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
  6. - Dựa theo dàn ý bức thư đã lập đề viết lời chào và đoạn văn mở đầu, lời chúc ở phần cuối bức thư thăm hỏi người thân ( thầy, cô giáo, bạn bè ) - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện các bước của bài viết. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện viết theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo nội dung của mình; - Biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ ( từ xưng hô, lời chào, lời chúc). Dấu câu thích hợp để thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp với mối quan hệ của mình với người nhận thư. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung bức thư của bạn và của mình b. Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết thư - YC 2 HS đọc đề bài. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc và TLCH: - HS lắng nghe. + Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - HSTL + Theo gợi ý quy tắc bàn tay chúng ta cần làm gì? - 1 HSNK trả lời - GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm cho một bài viết hay. Em cần chú ý thực hiện: 1. Viết cho ai? ( thầy cô, bạn bè...) 2.Tìm ý ( cách xưng hô...) 3.Sắp xếp ý (sắp xếp ý theo trình tự nội dung bức thư). 4.Viết ( viết theo ý đã sắp xếp, viết câu đúng, liền mạch). 5. Hoàn chỉnh ( sửa lỗi, bổ sung ý hay) - GV chia nhóm cho HS trao đổi 2.2. Học sinh xây dựng đoạn văn của mình - N4. theo sơ đồ tư duy - GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung theo sơ đồ tư duy. - Em định viết cho ai? - Học sinh ghi ra giấy nháp các nội - Em xưng hô và chào thế nào cho phù hợp với dung theo sơ đồ tư duy. mối quan hệ của mình? - HS lắng nghe và TL các câu hỏi. - Ở đoạn văn mở đầu em cần viết gì? - Em viết lời chúc thế nào cho phù hợp? - GV mời một số HS nói về dự định viết đoạn văn của mình. - Mời HS khác nhận xét. - Một số HS giới thiệu về việc chuẩn bị - GV nhận xét tuyên dương. để viết đoạn văn. - HS trao đổi 3. Luyện tập + Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết viết đoạn văn hay theo nôi dung sơ đồ tư duy và đọc diễn cảm đoạn văn của mình với giọng đọc phù hợp. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
  7. - GV cho học sinh chia sẻ đoạn văn mình vừa viết. 3.1 Viết mở đầu, kết thúc bức thư. - GV cho HS viết bài vào VBT hoặc vở ô ly. - Yêu cầu vẽ tranh trang trí cho bài viết để hấp dẫn, sinh - HS thực hiện động hơn. - GV theo dõi, hỗ trợ HS, phát hiện những đoạn văn hay, sáng tạo. 3.2. Giới thiệu bài viết. - HS tiếp nối nhau xung phong đọc đoạn văn của mình. - GV nhận xét, bình chọn những đoạn viết hay. - HS nối tiếp đọc đoạn văn − GV chữa 5 – 7 bài viết của HS của mình. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. đã học vào thực tiễn. - GV cho Hs xem một đoạn thư của học sinh nơi - HS quan sát video. khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS cùng trao đổi về đoạn thư được yêu thích trong đoạn thư đó. xem. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc lại bài viết của mình cho người thân nghe. - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài học sau: Kể chuyện: Giếng nước của Ri-an IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT: KỂ CHUYỆN: GIẾNG NƯỚC CỦA RY – AN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Dựa vào lời kể của GV và gợi ý trong SGK kể lại được câu chuyện Giếng nước của Ry – an.
  8. - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết ghi chép vắn tắt thắc mắc, nhận xét; phát biểu đánh giá lời kể (giọng đọc) của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện, hiểu ý nghĩa của nội dung câu chuyện: Lòng nhân ái của mỗi người sẽ làm cho cuộc sống ngày một tốt đẹp hơn. - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. 2. Năng lực chung. - NL giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện và trao đổi cùng các bạn chủ động, tự nhiên, tự tin; nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu, nhận xét, đánh giá bạn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng. 3. Phẩm chất. - Bồi dưỡng ý thức chăm chỉ, tình yêu thương mọi người. Tích hợp GD lí tưởng CM, đạo đức, lối sống: Các em có được suy nghĩ tích cực và muốn bản thân được đóng góp để giúp đỡ những người còn gặp khó khăn trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Rèn luyện nền nếp tự học, tự đọc sách. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Đánh giá kết quả học tập ở bài học trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát múa theo video bài: “Trái đất này là của chúng mình”. - Bạn nào hiểu được thông điệp mà bài hát mang - 2, 3 HS trả lời theo suy nghĩ của đến cho chúng ta là gì không? mình. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã biết đến tấm lòng nhân ái của bạn Chi qua bài đọc: Món quà; các em cũng đã biết thể hiện sự quan tâm đến người - HS lắng nghe thân và những người xung quanh qua tiết luyện tập viết thư thăm hỏi. Tiết học hôm nay cô giới thiệu với các em về lòng yêu thương, sự chia sẻ với các bạn châu Phi của cậu bé Ry – an ở đất nước Ca – na – đa xa xôi. 2. KHÁM PHÁ - Mục tiêu: - Phát triển kĩ năng quan sát, nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết ghi chép tóm tắt, trao đổi được với bạn về nội dung của một câu chuyện - Cách tiến hành:
  9. Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV cho học sinh quan sát tranh, đọc tên truyện - HS quan sát, nắm được yêu cầu. và nêu yêu cầu: phán đoán nội dung câu chuyện. - - GV tổ chức làm việc nhóm 4. - HS thảo luận theo nhóm, nói cho nhau nghe về những điều mình phán đoán. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp những phán đoán của nhóm. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét bổ sung thêm phán đoán. - GV kể câu chuyện lần thứ nhất – Vừa kể vừa dùng các câu hỏi kích thích sự phỏng đoán, trí tò mò - HS lắng nghe GV kể để kiểm nhằm thu hút sự tập trung và chú ý của HS. Viết tra phán đoán. các tên riêng nước ngoài lên bảng để học sinh dễ theo dõi. - HS trao đổi và bổ sung thêm về - GV tổ chức cho HS trao đổi về phán đoán của phán đoán của nhóm. mình sau khi nghe câu chuyện. - HS lắng nghe GV kể lần hai, - GV chỉ tranh (chiếu video nếu có) kể lại 2 – 3 lần. ghi chép tóm tắt nội dung câu chuyện. Hoạt động 2. Nghe và kể lại câu chuyện (làm việc nhóm đôi). - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1. - Nghe và kể lại câu chuyện. - Bài yêu cầu các em làm gì? - Câu TL dự kiến: - GV đưa ra 1 số CH để HS dễ nắm được ý chính: - Vì cậu bé thường nghe cô giáo + Vì sao cậu bé Ry – an lại quyết tâm muốn tặng kể các bạn nhỏ ở châu Phi không các bạn nhỏ Châu Phi một giếng nước? có nước sạch để dùng, vì thế nhiều người đã chết vì dùng nước ô nhiễm. Ry – an rất thương các bạn nhỏ ấy. - Cậu đã tiết kiệm tiền kiếm được - Ry – an dành dụm tiền bằng cách nào? từ những công việc nhỏ bé như: nhặt rác, tỉa cây cho khu phố.... - Sau 4 tháng làm viêc chăm chỉ - Chi tiết nào cho thấy Ry – an quyết tâm thực hiện cậu đã tích được 70 đô la, nhưng mong muốn của mình? cái giếng đó phải đủ 2000 đô la mới làm được, vậy là cậu bé lại kiên trì và sau 1 năm thì cậu đã tích đủ số tiền đó. - Hành động vủa Ry – được rất - Hành động cuả Ry – an đã cuốn hút mọi người nhiều người quan tâm. Tổ chức “ tham gia như thế nào? giếng nước của Ry – an” ra đời đã quyên góp được 750 000 đô
  10. la, tặng 30 giếng cho 8 nước ở Châu Phi. - GV cho HS kể chuyện theo nhóm, theo mức độ - HS thực hiện nhóm 2 khó dần ( mỗi HS kể 1 đoạn, mỗi HS kể 2 đoạn, đổi vai kể đoạn...). - GV cho HS kể toàn bộ câu chuyện - 1, 2 nhóm HS kể theo nhóm đôi - GV theo dõi, giúp đỡ HS đúng yêu cầu của BT. - Các nhóm lắng nghe, nhận xét, - Nhận xét – tuyên dương. bổ sung cho nhau. 2.2. Kể chuyện trước lớp - GV tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp. - HS thi kể chuyện. - GV tổ chức cho HS nhận xét – tuyên dương các - Lớp lắng nghe nhận xét bạn kể. bạn. 2.3. Trao đổi về câu chuyện - GV mời học sinh đọc các câu hỏi trong sách – HS - HS đọc các câu hỏi gợi ý. trao đổi với bạn theo nhóm bàn rồi chia sẻ trước - HS thảo luận theo nhóm bàn. lớp. - Vài nhóm chia sẻ trước lớp. - HS trả lời theo suy nghĩ riêng a, Hành động của cậu bé Ry – an có ý nghĩa như của mình ( Việc làm của Ry – an thế nào? thể hiện lòng nhân ái/ Hành động của Ry – an như một lời kêu gọi sự quan tâm, giúp đỡ những người gặp khó khăn ở khắp nới trên thế giới/...) b, Em thích điều gì ở tính cách của Ry – an? - HSTL: (Em thích lòng nhân ái, thích tính kiên trì, thích sự chăm chỉ...). Chốt (GDHS): Lòng nhân ái của con người sẽ - HS lắng nghe làm cho cuộc sống ngày một tốt đẹp hơn. 3. Vận dụng. * Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn. - GV mời HS kể chuyện diễn cảm theo đoạn. - 2, 3 HSNK kể lại. - Em thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện? Vì - HS nêu theo ý thích của mình. sao? - Qua câu chuyện, em đã học được gì từ bạn nhỏ - HS nêu một số hành động, Ry – an? Em đã làm được những gì? việc làm thể hiện lòng tương thân tương ái: mua tăm ủng hộ người mù, tham gia Đông ấm vùng cao - GV liên hệ, giáo dục HS. + Lòng nhân ái như sợi chỉ đỏ xuyên suốt lịch sử tư tưởng Việt Nam, góp phần tạo nên bản sắc Việt:
  11. “Lá lành đùm lá rách/ Thương người như thể thương thân ” Đã là người Việt không thể phai nhạt lòng nhân ái! Trong bối cảnh dịch Covit – 19 nguy hiểm lan rộng, tuy còn nhiều khó khăn nhưng Việt Nam vẫn hỗ trợ vật tư, trang thiết bị y tế cho - HS lắng nghe 40 quốc gia, tổ chức trên thế giới. Đó chính là động lực để cùng nhau chung sức chống lại dịch bệnh. Sự chân thành đã kết nối các bên thêm gần gũi, thấu hiểu nhau hơn. + Khi cả thể giới bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, thời của kết nối vạn vật, của người máy con người đứng trước cơ hội được hưởng thụ những tiện ích vượt trội, văn minh, nhưng cũng phải đối mặt với những thử thách ghê gớm: Nạn thất nghiệp, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh...Trước sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế ngày càng lớn thì con người lại càng phải gần nhau hơn, để đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ, san sẻ và cùng vượt khó, cùng đi tới tương lai. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà kể cho người thân nghe. Chuẩn bị bài sau: - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: BÀI HỌC CUỐI CÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa và nội dung của bài: Bài thơ nói về cảm xúc của học sinh trong buổi học cuối cùng với cô giáo trước khi cô nghỉ hưu, thể hiện tình yêu thương cô và mong muốn chăm, ngoan hơn để cô vui lòng. - Chia sẻ được với bạn cảm xúc của bản thân về những hình ảnh đẹp, chi tiết thú vị trong
  12. bài đọc. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm; biết cùng các bạn thảo luận nhóm. - NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tính nhân ái: tình yêu thương, lòng biết ơn, Tích hợp GD lí tưởng CM, đạo đức, lối sống: Biết tôn sư trọng đạo, luôn biết kính trọng thầy cô giáo của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU - GV trình chiếu nội dung bài học. A. KHỞI ĐỘNG * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - GV cho HS hát bài: “Lớp chúng mình rất vui” - HS xem video và trả lời câu hỏi: + Lớp học của bạn nhỏ trong bài hát như thế nào? - HS trả lời +Em hãy chia sẻ bức tranh minh họa trong bài? - HS quan sát và chia sẻ tranh - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay có tên Bài học cuối cùng sẽ giúp các em hiểu rằng: Các em - HS lắng nghe. đã đi qua nửa chặng đường của lớp 4. Các em cũng đã được trải nghiệm cảm xúc của mình với nhiều bài học cuối cùng. Khi chúng ta tạm biệt trường Mầm non, chúng ta chia tay thầy, cô giáo lớp 1, lớp 2, lớp 3 để nghỉ hè.... Trong tiết học này bài thơ sẽ cho các em cảm nhận được sự chia tay đặc biệt và đầy xúc động. B. KHÁM PHÁ * Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. - Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HSNK đọc. Cả lớp lắng nghe. - GV lưu ý giọng đọc: Đọc toàn bài với giọng đọc trầm, thể hiện sự xúc động, nuối tiếc, ân hận - GV chốt vị trí các đoạn - HS nêu: 3 đoạn, mỗi khổ thơ là một đoạn.
  13. - Cho HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp luyện - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từ ngữ khó. đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (về hưu, hoa râm, nơ hồng, trang nghiêm, xúc động, ...) - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 3. (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp - GV nhận xét các nhóm. theo dõi, nhận xét bạn đọc. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú giải trong SGK (về hưu, hoa râm ) - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ khác (nếu có). VD: trang nghiêm: hình thức biểu - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài thị thái độ hết sức coi trọng, tôn kính.. - 1 HS đọc cả bài (M4) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 CH. - Cả lớp đọc thầm theo. - Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài bằng - HS tham gia. trò chơi: Phỏng vấn. - Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn 2 - HS xung phong làm phóng viên. câu hỏi đầu. + Câu 1: Đọc khổ thơ 1 bạn hãy cho biết: Vì sao lớp - Vì đây là buổi học cuối cùng các học bỗng trở nên trang nghiêm hơn trước? bạn HS được học với cô giáo, từ ngày mai cô giáo sẽ nghỉ hưu. - Bạn thấy hành động của các bạn trai và bạn gái - Con trai không nghịch đùa, gõ buổi học cuối thế nào? thước. con gái lặng im, bím tóc nơ hồng. - Bạn có cảm giác gì về lớp học hôm nay ? - Rất buồn và nhiều suy tư. + Câu 2: Theo bạn điều gì ở cô giáo khiến các bạn - Các bạn HS xúc động trước hình xúc động? ảnh và tấm lòng tận tụy của cô giáo. - Điều đó được thể hiện qua hình ảnh, chi tiết nào? - Mái tóc hoa râm, bàn tay xương gầy dính đầy phấn trắng, giọng nói êm êm, nụ cười tươi và nụ cười hiền như giọt nắng - Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn 2 câu hỏi cuối. + Câu 3.Bạn hiểu dòng thơ cuối của khổ thơ 2 là - Dòng thơ cuối là một lời tự một lời tự hỏi hay tự trách? trách, thể hiện sự ân hận của các bạn HS. - Theo bạn tại sao các bạn lại ân hận? - Vì các bạn nhận ra đã có lúc mình chưa ngoan, chưa chăm
  14. học còn làm cô buồn và lo lắng. + Câu 4. Đọc hai dòng thơ cuối bài muốn nói với + 2, 3 HS phát biểu tự do, theo chúng ta điều gì? cảm nhận của mình. VD: - Hai dòng thơ cuối muốn nói với chúng ta rằng: Thầy cô luôn yêu thương HS, vì vậy chúng ta cần thể hiện tình yêu thương và sự biết ơn thầy cô bằng cách chăm ngoan, học giỏi để mỗi khi nghĩ về thầy cô chúng ta không cảm thấy ân hận và hối tiếc - Sau mỗi câu trả lời, GV nhận xét và bổ sung( nếu cần). Chốt (GDHS): Đó chính là điều mà chúng ta có thể rút ra từ bài đọc này. Bài thơ là cảm xúc của học sinh trong buổi học cuối cùng với cô giáo trước khi cô nghỉ hưu, thể hiện tình yêu thương cô và mong muốn chăm, ngoan hơn để cô vui lòng. - Mời HS nêu lại nội dung bài. - HS nêu( 3-4 HS nêu). - HS ghi nội dung bài vào vở. C. LUYỆN TẬP * Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết: - Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc. - GV hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 2 khổ thơ trong bài. - HS quan sát và lắng nghe. GV đưa đoạn văn lên màn hình máy chiếu: Buổi học cuối cùng/, mai cô giáo về hưu/ Cả lớp em/ bỗng trang nghiêm hơn trước / Bàn còn trai không nghịch đùa/, gõ thước/ Bàn con gái lặng yên/, bím tóc cũng nơ hồng. // Cô vẫn là cô/, mái tóc hoa râm / Bàn tay xương gầy/, bám đầy phấn trắng / Giọng êm êm,/ nụ cười như giọt nắng / Sau buổi học này/, chúng em mới nhận ra.// - Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những từ ngữ - HS nêu cách ngắt nhịp và các từ được nhấn giọng. ngữ được nhấn giọng. - GV đưa kết quả trên màn hình máy chiếu. - HS quan sát. - Mời 2 HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ. - 2 HS đọc diễn cảm. - Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm bàn. - HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm bàn. - Gọi 2 HS thi đọc diễn cảm. - 2 HS thi đọc diễn cảm.
  15. - Tổ chức nhận xét. - HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. D. VẬN DỤNG * Mục tiêu: - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - Nêu được những việc làm của người HS thể hiện lòng thể hiện sự yêu mến, kính trọng thầy, cô giáo. - Có ý thức thực hiện những việc làm tốt của một người học sinh ngoan. - Nêu lại nội dung bài thơ. - 2-3 HS nêu. - Cho HS xem video về những khoảnh khắc đáng - HS xem. nhớ của lớp mình. - Sau khi xem xong, em cảm thấy thế nào? - HS nêu cảm xúc riêng. + Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ? Em đã làm - HS nối tiếp nêu. được những gì để thể hiện sự quan tâm, yêu mến mà mình dành cho thầy, cô? Chốt (GDHS): Giáo dục học sinh phải biết ơn , - HS lắng nghe. kính trọng thầy cô giáo, những người đã luôn yêu thương học sinh, tâm huyết với nghề. Thầy, cô luôn mong các em: có ý thức tự giác học tập, chăm ngoan để sau này trở thành những người có ích cho xã hội. - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà chuẩn bị - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm một quyển từ điển Tiếng Việt hoặc sổ tay từ ngữ vụ. TV 4 để chuẩn bị bài sau: LTVC: Tra từ điển. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRA TỪ ĐIỂN (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù. - Hiểu được tác dụng của từ điển, cách sắp xếp từ trong từ điển. Bước đầu biết sử dụng từ điển để tìm nghĩa của từ, trên cơ sở đó tìm mở rộng vốn từ theo từng chủ điểm. - Từ việc hiểu nghĩa của từ, học sinh bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp và nhận biết những từ ngữ được dùng đúng, dùng hay, trong các câu chuyện, bài thơ được học. 2. Năng lực chung:
  16. - Phát triển NL giao tiếp và tác: Biết thảo luận nhóm về cách tra từ điển; NL tự chủ và tự học: tự tin sử dụng từ điển để tìm nghĩa của từ. 3. Phẩm chất. - Bồi dưỡng PC trách nhiệm: Có ý thức trân trọng thành quả lao động của người đi trước; biết giữ gìn tài liệu, sách vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi. -HS: SGK, VBT TV4-Tập 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Mục tiêu: - Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. * Cách tiến hành: - GV mở Video Bài hát Điều kì diệu quanh - HS nghe hát kết hợp vận động theo ta cho HS nghe hát và vận động theo nhạc. nhạc. Hỏi: Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời: Xung quanh chúng ta có rất nhiều điều lạ mà chúng ta phải khám phá, tìm hiểu - GV nhận xét, chốt ý và dẫn dắt vào bài mới: Các em ạ, trong khi đọc sách báo hay trao đổi cùng bạn bè, gặp một từ mà chúng - HS lắng nghe, ghi mục bài vào vở. ta không biết nghĩa của từ ấy, chúng ta phải làm gì? Tiết học hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em một “người bạn” có thể dễ dàng giúp em giải quyết khó khăn trên. Đó chính là cuốn từ điển. Sau bài học này các em sẽ biết tra từ điển để hiểu được nghĩa của từ. 2. Luyện tập. * Mục tiêu: - Hiểu được tác dụng của từ điển, cách sắp xếp từ trong từ điển. Bước đầu biết sử dụng từ điển để tìm nghĩa của từ, trên cơ sở đó tìm mở rộng vốn từ theo từng chủ điểm. - Từ việc hiểu nghĩa của từ, học sinh bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp và nhận biết những từ ngữ được dùng đúng, dùng hay, trong các câu chuyện, bài thơ được học. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Nêu tác dụng của từ điển (BT1) - GV mời 1 – 2 HS đọc BT1 - 1 – 2 HS đọc BT1. Lớp lắng nghe kết - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn để TL các hợp theo dõi đọc thầm trong SGK. câu hỏi: + Theo bạn, quyển từ điển Tiếng Việt được + Quyển từ điển Tiếng Việt dùng để dùng để làm gì? tra nghĩa của từ TV.
  17. + Vậy theo bạn, quyển từ điển Học Sinh - Giúp học sinh tra nghĩa của từ ngữ dùng để làm gì? chưa hiểu khi học. - Hai quyển từ điển này bạn thấy nó có kích - Quyển từ điển Học sinh nhỏ hơn từ thước thế nào? điển Tiếng Việt. * GV nhận xét và bổ sung: Hiện nay còn có một loại từ điển nhỏ nữa là sổ tay từ ngữ + HS lắng nghe Tiếng Việt của một lớp nhất định. VD: sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 4 – NXB Đại học Huế. Sách này chỉ tập hợp các từ ngữ trong SGK TV 4 – CD, do đó học sinh sử dụng thuận lợi hơn là sử dụng một quyển từ điển dày hàng nghìn trang hoặc vài trăm trang. * Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sắp xếp từ trong từ điển (BT2) - GV mời HS đọc to yêu cầu đề bài. - 1-2 HS đọc to .Các HS khác đọc thầm theo. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm + Thảo luận cặp đôi để thống nhất kết đôi: Các từ trong quyển từ điển được sắp quả. xếp theo thứ tự nào? * Theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Xong, mời đại diện 1 số nhóm trình bày + 1-2 cặp lên hỏi đáp để trình bày KQ kết quả thảo luận. làm việc. Lớp nhận xét, bổ sung (nếu - Nhận xét, sửa lỗi (nếu có) và chốt đáp án có) đúng. *Dự kiến kết quả đúng: - Các từ trong quyển từ điển này được sắp xếp theo thứ tự abc ( thứ tự trước sau trong bảng chữ cái) của những chữ cái mở đầu từ. - Các từ cùng vần trong một mục từ được xếp theo thứ tự dấu thanh ( không dấu, dấu huyền, dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã, dấu nặng). - GV mời 1 – 2 học sinh đọc to quy ước - 1- 2 HS đọc to, lớp theo dõi, đọc trong SGK, các HS khác đọc thầm theo. thầm. - Gv cho HS thảo luận nhóm bàn để hiểu và - HS làm việc nhóm bàn. nhớ quy ước của từ điển. HĐ3: Tìm các từ trong từ điển (BT3) - Mời 1 HS đọc to ND, yêu cầu BT3. - 1 HS đọc + Các em thấy các từ trong BT này có quen - HSTL: Là các từ được chọn trong bài thuộc không? Buổi học cuối cùng. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân.
  18. - GV hướng dẫn và làm mẫu với 1 – 2 học - Các bạn lắng nghe, nhận xét và bổ sinh để giúp các em nắm được cách tra từ sung (theo hướng dẫn, nếu cần). điển - Cần tìm từ theo chữ cái đầu tiên + Làm thế nào để tìm khoảng xuất hiện của trong từ, do vậy phải học thuộc bảng một từ trong từ điển? chữ cái theo thứ tự abc. Khi tra từ điển ta dựa vào các chữ để tìm khoảng xuất hiện của từ. - Trước hết xem mục từ vừa mở ra + Khi giở từ điển ra chưa thấy mục cần tìm, đứng trước hay đứng sau mực từ cần thì cần làm gì tiếp theo? tìm theo thứ tự abc rồi quyết định tìm ở các trang trước hay sau. * VD: Tìm từ nghịch và từ nhận biết: Tìm khoảng xuất hiện của mục N, nếu mở từ điển vào mục M thì cần tiếp tục mở các trang sau vì mục M đứng sau mục N, Ngược lại nếu mở từ điển vào mục O thì cần mở ngược lại vì mục O đứng trước mục N. - Nếu hai từ cần tra cùng mục thì ta tìm theo thứ tự abc của chữ cái thứ hai trong từ. Chẳng hạn: Khi tra được từ nhận biết rồi, nên tìm ở trang trước để tra được nghĩa của từ nghịch vì “g” đứng trước “h”. -GV yêu cầu các HS khác trong lớp làm tiếp các câu còn lại. ( có thể áp dụng các kĩ thuật: trò chơi, thi đấu ). - HS nối tiếp chia sẻ. - GV và HS nhận xét, khen ngợi, góp ý. HĐ4: Nêu ý nghĩa của một trong những từ vừa tìm được ở BT3 (BT4). - 1 HS đọc - 1 HS đọc yêu cầu BT. - HS làm việc cá nhân. - Yêu cầu HS vận dụng kết quả của BT3 để tìm nghĩa của từ. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS nêu theo ý của mình. *GV nhận xét câu TL và lưu ý: Khi tìm nghĩa của từ trong từ điển, chúng ta sẽ gặp hiện - HS lắng nghe tượng một từ có nhiều nghĩa. Các em cần chọn từ có nghĩa phù hợp với nội dung bài học. 4. Vận dụng * Mục tiêu: - Nhắc lại được cách tra từ điển. - Vận dụng những hiểu biết về tra từ điển để tìm nghĩa của từ trong bài học đã đọc.
  19. * Cách tiến hành: + Nêu những điều em biết về từ điển Tiếng - HS nối tiếp chia sẻ. Việt? + Việc sử dụng từ điển có tác dụng gì đối - HSTL theo ý mình. với chúng ta? - Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực - GV nhắc HS cần về tra thêm từ điển để tìm hiện. hiểu thêm nghĩa của những từ đã học trong bài đọc. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................ TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2 LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được nội dung chính của bức thư thăm hỏi, phù hợp với tình huống giao tiếp. Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả. dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp. - Thể hiện được tình cảm dành cho người nhận thư qua cách sử dụng từ ngữ, Cách diễn đạt lời hỏi thăm thể hiện sự khiêm tốn khi viết về bản thân , thể hiện được tình yêu thương, sự ngưỡng mộ, sự cảm thông, chia sẻ đối với người nhận thư 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất. - Bồi dưỡng lòng nhân ái, đức tính khiêm tốn ( biết cung cấp thông tin đúng mực về bản thân). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: SGK, bài giảng Powerpoint - HS: SGK, VBT, vở Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. *Cách tiến hành: - GV mở bài hát: “Baby shark.” Cho HS khởi - HS khởi động vui vẻ. động theo
  20. - GTB: Ở tiết học viết trước, các em đã được viết lời chào và đoạn mở đầu, lời chúc ở phần cuối bức thư thăm hỏi dựa trên dàn ý mà các em - HS lắng nghe đã lập ở bài 9. Hôm nay vẫn dựa trên dàn ý đã hoàn thiện các em sẽ viết lời thăm hỏi người nhận thư và một số thông tin vắn tắt về bản thân. 2. Khám phá * Mục tiêu: - Viết được nội dung chính của bức thư thăm hỏi, phù hợp với tình huống giao tiếp. Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả. dùng từ, đặt câu đúng ngữ pháp. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Phân tích và lựa chọn đề - GV gọi 2 học sinh đọc nối tiếp 2 yêu cầu trong - 2 HS đọc đề. SGK. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc - 2 HS đọc gợi ý phần gợi ý. Tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. - HS nghe và làm việc theo nhóm – *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu kĩ thuật mảnh ghép: ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và - GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình trả lời câu hỏi của nhóm mình. bày, báo cáo kết quả. B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều hành các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên nhận xét và bổ sung. HS các nhóm và bổ sung (nếu có). - Theo dõi Hoạt động 2: Viết nội dung chính của bức thư - HS thực hiện viết - GV cho HS viết bài vào VBT hoặc vở ô ly. - GV theo dõi, hỗ trợ HS, phát hiện những đoạn văn hay, sáng tạo. Hoạt động 3: Giới thiệu bài viết. - HS tiếp nối nhau xung phong đọc đoạn văn - HS nối tiếp nhau đọc bức thư của của mình. mình. - GV nhận xét, bình chọn những đoạn viết hay. − GV chữa 5 – 7 bài viết của HS - Mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng: * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: - GV hỏi: * Dự kiến: + Một bức thư thường có mấy phần?