Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 12
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_12.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 12
- MÔN TIẾNG VIỆT Tiếng Việt Bài đọc 01: NGƯỜI CÔ CỦA BÉ HƯƠNG (2 tiết) ( Tiết 1: Đọc) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I. Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: đề cao tình cô cháu, họ hàng. - Phát hiện được một số chi tiết cho thấy Hương là cô bé rất tình cảm, rất nhạy cảm với những điều tốt đẹp bình dị trong cuộc sống; biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân với mọi người. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Bồi dưỡng tình cảm gắn bó thương yêu trong họ hàng, gia tộc. - Bồi dưỡng tình cảm gắn bó thương yêu trong họ hàng, gia tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - Cả lớp hát bài hát “ Gia đình nhỏ, hạnh - HS hát theo video. phúc to” + HS cùng trao đổi với GV về nội dung + Gia đình nhà bạn nhỏ như thế nào? bài hát. + Bài hát nói về điều gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho HS quan sát hình ảnh hình ảnh SGK để dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Hs lắng nghe GV đọc bài.
- - GV đọc mẫu lần 1: - GV đọc diễn cảm cả bài, giọng thong thả, rõ ràng, diễn cảm. Nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ ngữ thể hiện đặc điểm, tâm trạng, cảm xúc phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt cách đọc. nghỉ câu đúng, giọng đọc thong thả, rõ ràng, diễn cảm, tâm trạng, cảm xúc phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến cô tớ bận”. + Đoạn 2: Tiếp theo gửi đi đâu. + Đoạn 3: Tiếp theo hết. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lúng túng, - 2-3 HS đọc câu. dày cộp, tí xíu,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Đấy là người cô/ mà bé Hương chợt nhớ tới/ trong một lần chuyện trò với các bạn.// - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài. đọc. 3. Luyện tập. – Tiết 2 - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Lúng túng: không biết hành động, ứng xử thế nào. + Dày cộp: rất dày - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Tí xíu: Rất nhỏ bé, xinh xắn thích thêm một số từ ngữ mà HS chưa nắm được.
- - GV gọi 5 HS nối tiếp đọc và trả lời lần lượt − HS báo cáo kết quả. GV có thể chọn các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các biện pháp kĩ thuật khác nhau: thực hoạt các hoạt động nhóm đôi, hoạt động chung hiện trò chơi phỏng vấn; truyền điện;... cả lớp, mảnh ghép,.... - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các bạn của Hương khoe về họ hàng Trả lời: Bạn Tâm khoe có một người anh như thế nào? họ lái máy bay rất giỏi, khi bay qua nhà Tâm thì ném thư cho Tâm. Loan thì khoe có một người chú lái tàu thuỷ, mang về cho bạn ấy rất nhiều vỏ ốc đẹp. Trả lời: Vì lâu lắm rồi Hương không + Câu 2: Vì sao Hương lúng túng khi các bạn liên lạc với cô. hỏi về cô Thu? Trả lời: Hương viết thư cho cô Thu kể + Câu 3: Sau lần chuyện trò với các bạn, về những chuyện hằng ngày ở lớp, ở Hương đã làm gì? nhà, nhưng không gửi được vì không biết địa chỉ của cô. Trả lời: Khi cô Thu nhận được những lá + Câu 4: Khi cô Thu nhận được những lá thư thư của Hương, cô cảm thấy rất vui và của Hương, cô cảm thấy thế nào? Vì sao cảm động, vì cô không ngờ Hương cô cảm thấy như thế? không gặp cô từ ngày còn rất nhỏ mà vẫn nhớ đến cô, nghĩ cho cô bao điều tốt đẹp. - HS nói theo suy nghĩ của mình. VD: + Câu 5: Tưởng tượng em là Hương trong câu “Các bạn ơi, cô Thu gửi thư cho tớ đấy! chuyện trên, em sẽ nói gì với các bạn Tớ rất vui!”. khi nhận được thư của cô Thu? - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu - GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì về quan hệ biết của bản thân. giữa những người họ hàng? - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - HS nhắc lại nội dung bài học. GV chốt nội dung bài đọc: Giữa những người có quan hệ họ hàng với nhau thường có tình cảm kết nối bền chặt, vì họ cùng
- chung tổ tiên. Mỗi người chúng ta nên quan tâm tới họ hàng, dành tình yêu thương, chia sẻ với họ. Khi cả dòng họ đoàn kết, thương yêu nhau thì những người trong dòng họ cũng được bình an, hạnh phúc. 3.2. Đọc nâng cao. - GV hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan diễn cảm. trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD: - Đây là người cô / mà bé Hương chợt nhớ tới / trong một lần chuyện trò với các bạn. – Cô không ngờ cái con bé Hương, / khi theo bố mẹ vào Sài Gòn còn bé tí xíu, / thế mà bây giờ đã viết thư cho cô, / nhớ đến cô, / nghĩ cho cô bao điều tốt đẹp. – Cô liền viết một lá thư cho bé Hương, / kể công việc của cô cho Hương nghe / và hứa sẽ vào thăm Hương / trong kì nghỉ phép tới. + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhóm bàn. bàn. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn bạn đọc diễn cảm. cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS lắng nghe. 4. Vận dụng. - Cách tiến hành: * Tự đọc sách báo - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK. ở nhà.
- Tìm đọc thêm ở nhà: - HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu + ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về đặc điểm đọc sách: hoặc hoạt động về họ hàng, làng xóm. + Tên bài đọc. + Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả, + Nội dung chính. văn bản thông tin. Cảm nghĩ của em. + Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về các nội dung trên. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt Bài viết 1: TRẢ BÀI TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của bản thân, tự sửa được các lỗi về cấu tạo và nội dung của bài văn, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. - Phát triển năng lực văn học: Biết thể hiện lại một số ý trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đoán tên cây” - HS quan sát, đoán tên
- - GV cho HS quan sát hình ảnh các loài cây, - HS tham gia chơi bằng cách xung yêu cầu học sinh quan sát và nêu tên. phong. - GV dẫn dắt vào bài mới. HĐ1: Nghe nhận xét chung về bài làm của cả lớp – Làm việc cả lớp -GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp: + -HS lắng nghe Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp. + Những lỗi điển hình về bố cục, nội dung, dùng từ, đặt câu, chính tả. + HS lên đọc đoạn văn (hoặc toàn bài + Tuyên dương những HS có bài viết hay, có văn) hay trước lớp. tiến bộ nổi bật về bài viết. - HS nêu về cái hay, cái đẹp của các đoạn, + Chọn đọc một đoạn văn (hoặc toàn bài văn) bài văn. hay trước lớp 2. Thực hành HĐ2: Sửa bài cùng cả lớp - Làm việc nhóm đôi (cả lớp) - GV phát vở cho HS. - HS đọc lại bài văn - GV mời HS đọc lại bài văn. - HS soát lỗi còn sót, soát lại việc chữa - Hướng dẫn chữa lỗi chung (về bố cục, nội lỗi. dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả) - Lớp nhận xét bài. - GV nhận xét, chữa bài lại cho đúng HĐ 3: Tự sửa bài, viết lại đoạn văn – Làm việc cá nhân GV hướng dẫn HS tự sửa bài viết của mình: -Từng HS đọc lời phê, ghi các loại lỗi và + Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của cách chữa lỗi. mình. + Tự sửa các lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả - Cho HS chữa lỗi, lớp chữa lỗi vào giấy trong bài. nháp. + Lựa chọn, viết lại một đoạn văn. - HS viết lại đoạn văn. HĐ 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi – Làm việc nhóm đôi -HS làm việc theo yêu cầu
- – HS đổi bài viết (đã sửa), góp ý cho nhau để hoàn thiện bài viết. − GV mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài. - 1 – 2 HS đọc lại đoạn văn đã sửa - GV có thể mời HS khác nêu ý kiến; - HS nhận xét, bổ sung GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn thiện bài viết (nếu cần). 3. Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà viết - HS lắng nghe nhiệm vụ. hoàn chỉnh bài văn về tả cây cối. - Cam kết thực hiện ở nhà. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE (1 tiết) KỂ CHUYỆN: CÂY HOA HỒNG BẠCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhớ nội dung, kể lại được câu chuyện Cây hoa hồng bạch. Lắng nghe bạn kể, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung câu chuyện. - Phát triển năng lực văn học: cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện. Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Thông qua bài học, có ý thức về sự trung thực, tôn trọng tài sản của người khác; - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “Hoa trong vườn” - HS lắng nghe bài hát. dân ca Thanh Hóa để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài -HS trả lời hát. + Bài hát có tên là gì? + Hoa trong vườn + Trong vườn có gì? + Có nhiều loài hoa + Hoa có màu sắc thế nào? + Có nhiều màu + Để hoa đua sắc thắm, khoe hương thì + Chăm sóc, bảo vệ hoa mọi người cần làm gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nghe kể. (làm việc chung cả lớp) - GV kể diễn cảm toàn bộ câu chuyệnCaay - HS lắng nghe gv kể chuyện. hoa hồng bạch cho cả lớp nghe. - GV kể từng đoạn câu chuyện, kết hợp sử - Cả lớp lắng nghe GV kể từng đoạn và trả dụng câu hỏi trong sơ đồ SGK và mời HS lời câu hỏi: trả lời cá nhân: - Có một ông cụ đến ở cùng gia đình cô con gái. - Ai đó đã bẻ ngoéo cả cành hoa - Hai bạn nhỏ tự ý hái hoa của ông cụ. - Các cháu nhổ cả cây đem về nhà đi, khỏi phải hái hoa của ông; Nếu ngại mang cây - GV nhận xét, tuyên dương. về, thì ba ông cháu mình trồng chung cây. 3. Luyện tập. - Cách tiến hành:
- Hoạt động 2: Kể chuyện (Sinh hoạt nhóm 4) 1. Kể chuyện trong nhóm: - GV mời 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm. - 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm. - GV mời HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào sơ đồ - HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào sơ đồ và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi câu và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi chuyện “Cây hoa hồng bạch”. câu chuyện “Cây hoa hồng bạch”. - Các nhóm kể chuyện trong nhóm với nhau để - Các nhóm kể chuyện trong nhóm với hoàn thiện câu chuyện. nhau để hoàn thiện câu chuyện. - GV theo dõi hỗ trợ các nhóm. 1.2. Kể chuyện trước lớp. - GV mời đại diện các nhóm kể từng đoạn câu - Đại diện các nhóm kể từng đoạn câu chuyện trước lớp. chuyện trước lớp. - Cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời một số HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Một số HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV nhận xét tuyên dương. Hoạt động 3: Trao đổi về câu chuyện (Sinh hoạt nhóm). - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4 hoặc 5 cùng + HS HS sinh hoạt nhóm 4 hoặc 5 nhau suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu hỏi: cùng nhau suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu hỏi: a) Hai bạn tự ý hái hoa của ông cụ khi a)Theo em, hành động của hai bạn nhỏ đáng chê ông cụ chưa cho phép. trách ở điểm nào? b) Lúc đầu ông nói đùa rằng ông cho các bạn cả cây hoa hồng để khỏi phải b) Ông cụ nói gì khi bắt gặp hai bạn nhỏ bẻ nụ hái hoa của ông. Sau đó, ông rủ các hoa hồng? bạn cùng chăm sóc cây hoa với ông. c) Hai bạn nhỏ lúc đầu rất sợ hãi, c) Cách ứng xử của ông cụ đã giúp hai bạn nhỏ nhưng sau đó đã hiểu ra cái sai của thay đổi như thế nào? mình và hằng ngày chăm sóc cây cùng với ông cụ.
- d) Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì? d) Chúng ta cần tôn trọng tài sản của người khác, không được tự ý lấy đồ của người khác khi chưa được phép. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV nhắc học sinh về nhà cần phải biết tôn - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức đã trọng tài sản của người khác, không được tự học vào thực tiễn. ý lấy đồ của người khác khi chưa được - HS cam kết thực hiện. phép. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 02: KỈ NIỆM XƯA(1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 80 – 85 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì . Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý nghĩa của bài: đề cao tình cảm gắn bỏ yêu thương giữa anh chị em họ và họ hàng nói chung. Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - Bước đầu phát triển năng lực văn học: cảm nhận được tình yêu của tác giả với ngôi nhà và những kỉ niệm tuổi thơ, tình cảm giữa những người thân trong gia đình, họ
- hàng; biết chia sẻ suy nghĩ của mình với mọi người. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ chia trong gia đình, dòng họ. - Bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ chia trong gia đình, dòng họ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Bắn tên, bắn tên” để - HS lắng nghe GV giới thiệu trò chơi. khởi động bài học. - GV mời HS tham gia trò chơi, bắn tên vào - HS cả lớp lắng nghe cách chơi. học sinh nào thì học sinh đó đọc diễn cảm bài - HS tham gia trò chơi khởi động. Người cô của bé Hồng và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét tuyên dương. - Thông qua trò chơi, GV dẫn dắt vào bài - Học sinh lắng nghe. mới. 2. Khám phá. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Giọng thong thả, rõ ràng, tình - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cảm. Nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ cách đọc. ngữ khó hoặc gợi tả. Giọng đọc chậm rãi ở câu cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 4 đoạn: - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến ra vườn chơi. + Đoạn 2: Tiếp theo cả một góc vườn. + Đoạn 3: Từ đầu đến vừa vừa thôi”.
- + Đoạn 4: Đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: râm ran, tit - HS đọc từ khó. mù, lả tả, bất phân thẳng bại, thân thiết, bền chặt,... - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Phải chăng / bởi những kỉ niệm thơ bé ấy / mà tình chị em con cô con cậu của chúng tôi / vẫn bền chặt mãi qua thời gian? - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài thơ. đọc. 3. Luyện tập. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: +Án thư. bàn thời xưa, hẹp và dài, dùng để đọc sách và viết. +Bắt mạch: ấn nhẹ ngón tay lên chỗ có động mạch để chẩn đoán hoặc theo dõi bệnh. +Châm cứu: châm kim hoặc đốt nóng các huyệt trên cơ thể để chữa bệnh theo Đông y. +Dây tơ hồng: cây dạng sợi nhỏ, màu vàng hoặc xanh, nâu, không có lá, quấn vào cây chủ. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải +Bất phân thắng bại: không phân định thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương được thắng thua. HS chưa nắm được. - HS lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động thảo luận nhóm đôi; mảnh ghép; - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: khăn trải bàn;...
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Khung cảnh ngôi nhà xưa của ông bà nội được miêu tả như thế nào? + Câu 2: Mấy anh chị em chơi những trò chơi Câu 1: Ngôi nhà khung gỗ, có những cột gì? Em thích những chi tiết nào trong gỗ lim lên nước đen bóng. hai đoạn văn miêu tả các trò chơi ấy? Câu 2: Mấy anh chị em chơi bán hàng, đánh trận. HS nói theo suy nghĩ cá nhân, VD: Tớ + Câu 3: Hình ảnh ông nội trong tâm trí các thích nhất chi tiết “ba anh em đánh nhau cháu vừa trang nghiêm vừa âm áp. Hãy tít mù khiến lá cây rơi lả tả”.... tìm những chi tiết trong bài đọc thể hiện điều Câu 3: Cảnh ông nội ngồi sau án thư đó. bên cửa sổ, bắt mạch, kê đơn, châm cứu và bốc thuốc thể hiện sự trang nghiêm. Còn cảnh ông thò đầu ra cửa sổ mắng + Câu 4: Câu nào dưới đây nói lên ý nghĩa yêu các cháu trai đang nghịch vừa thể (chủ đề) của bài đọc? hiện sự trang nghiêm vừa cho thấy tình cảm ấm áp của ông dành cho các cháu. Câu 4: Câu d: “Phải chăng bởi những kỉ – GV mời vài cặp HS hỏi và đáp 4 CH đọc niệm thơ bé ấy mà tình chị em con cô hiểu trước lớp. GV biểu dương các cặp trả lời con cậu của chúng tôi vẫn bền chặt mãi tốt, chỉnh sửa lỗi sai (nếu có) và nêu đáp án qua thời gian?”. đúng. - Một số HS nêu nội dung bài học theo - GV nhận xét, tuyên dương hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - HS nhắc lại nội dung bài học. Câu chuyện khuyên mỗi người đề cao tình cảm gắn bỏ yêu thương giữa anh chị em họ và họ hàng nói chung. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm diễn cảm.
- nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD: - Khác với bọn con gái, / lũ con trai – / là anh Hải, / con bác tôi / và Sơn, / Hữu / – con cô tôi / lại khoái trò chơi đánh trận. - Thường là đến hồi bất phân thắng bại / thì ông nội thò đầu ra cửa sổ, / quảt to: / “Nghịch vừa vừa thôi!”. - Phải chăng / bởi những kỉ niệm thơ bé ấy / mà tình chị em con cô con cậu của chúng tôi / vẫn bền chặt mãi qua thời gian? - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 2. - Mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe và quan sát cách chơi. - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để tổ chức đọc diễn cảm. (làm một vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn trong bài đọc). - Các nhóm lên quay trò chơi để tham - Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia gia đọc diễn cảm. đọc diễn cảm đoạn đó. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, nhóm đọc tốt. 4. Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao. - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng cao Vận dụng bài học thể hiện tình cảm gắn bó, ở nhà. sẻ chia trong gia đình, dòng họ. - HS cam kết thực hiện. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- --------------------------------------------------------------------- LUYỆN TỪ VÀ CÂU TÍNH TỪ (1Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết tính từ trong câu. Hiểu được tác dụng của tính từ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Sử dụng tính từ trong nói và viết - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: GV cho xuất hiện câu hỏi: - 2 HS trả lời câu hỏi. 1. Thế nào là động từ? Cho ví dụ? + Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng 2. Thế nào là danh từ? Cho ví dụ? thái của sự vật. - Nhận xét bài về nhà. VD: ăn, chạy, đi ... - GV dẫn dắt vào bài mới. +Danh từ là những từ chỉ người, sự vật VD: cô giáo, sách, vở, quần áo . - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhận xét. (Sinh hoạt nhóm 2). Bài 1: Tìm hiểu về tính từ - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm bài, thảo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. luận và trả lời câu hỏi. - Cả lớp cùng đọc thầm bài và trả lời các từ in đậm miêu tả đặc điểm, hoạt động, trạng thái của sự vật:
- Từ in đậm Sự vật, hoạt động, trạng thái,... được từ in đậm miêu tả đặc điểm cũ ngôi nhà rộng khu vườn nhỏ căn nhà đen bóng cột gỗ lim mát dịu ngôi nhà tít mù đánh nhau lå tå roi – GV mời 1 – 2 HS trả lời CH trước lớp. to quát vừa vừa Nghịch - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Xếp các từ BT 1 vào nhóm thích hợp BT2. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm bài, thảo - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. luận và xếp các từ miêu tả đặc điểm của những sự - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2 cùng đọc thầm, vật, hoạt động, trạng thái đã tìm trong bài tập 1 vào thảo luận bài và xếp các từ chỉ sự vật đã các nhóm thích hợp sau: tìm trong bài tập 1 vào các nhóm thích hợp sau: Chỉ hình dáng Chỉ màu sắc Chỉ tính chất Rộng, nhỏ đen bóng cũ, mát dịu, tít - GV mời các nhóm trình bày. mù, lả tả, to, - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. vừa vừa - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Rút ra bài học (làm việc chung cả lớp) - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS đưa ra định nghĩa về tính từ. - Hs lắng nghe câu hỏi.
- + Các từ chúng ta vừa tìm được ở bài tập 1 và 2 được gọi là tính từ. - Một số HS trả lời theo hiếu biết của + Vậy các em cho cô biết tính từ là gì? mình. - GV nhận xét, tuyên dương và rút ra ghi nhớ: - 2-3 HS nhắc lại ghi nhớ, cả lớp đọc thầm Tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, theo. trạng thái, 3. Luyện tập. - Cách tiến hành: Bài tập 1: Tìm tính từ (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: cùng nhau - Các nhóm tiến hành thảo luận và và tìm đọc yâu cầu bài, thảo luận và tìm tính từ trong khổ tính từ trong khổ thơ sau: thơ sau: Giàn gấc đan lá Xanh một khoảng trời Gió về gió quạt Mát chỗ em ngồi... Trái gấc xinh xinh Chín vàng nắng đỏ Bao nhiêu Mặt Trời Ngủ say trong đó. (Theo Đặng Vương Hưng) - GV mời các nhóm trình bày. + Đáp án: xanh, mát, xinh xinh, chín - GV mời các nhóm nhận xét. vàng, đỏ, say. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 2: Đặt một câu tả một cây hoa (hoặc một đồ vật, con vật,...). Cho biết trong câu đó, từ nào là tính từ, tính từ ấy miêu tả đặc điểm của sự vật hoặc hoạt động, rạng thái,... nào. (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở câu tả + HS làm bài vào vở. một cây hoa (hoặc một đồ vật, con vật,.... Chỉ ra VD: Cải bàn học của em tuy không to tính từ mà em đã sử dụng. nhưng rất mới, đẹp và tiện lợi. + Các tính từ: to, mới, đẹp, tiện lợi. + Việc sử dụng các tính từ có tác dụng nêu lên đặc điểm của sự vật (cái bàn) về hình dáng (to), về tính chất (mới, đẹp, - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tiện lợi). tuyên dương học sinh. + HS nộp vở để GV chấm bài, đánh giá. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có tính từ và các từ khác như động từ, danh từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. nào là tính từ (chỉ đặc điểm, trạng thái, tính chất) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Tiếng Việt
- BÀI VIẾT 2: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG (1 tiết) (Tìm ý, sắp xếp ý) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết sắp xếp ý cho đoạn văn tưởng tượng. Biết lựa chọn các chi tiết phù hợp để đưa vào đoạn văn. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Lạc quan, biết ước mơ (tưởng tượng) về tương lai tốt đẹp - Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu mở đoạn có tác dụng gì? + Trả lời: Câu mở đoạn thường giới thiệu về sự việc (hoặc nhân vật, sự vật,...). + Câu 2: Các câu tiếp theo phát triển theo ý + Trả lời: Các câu sau tiếp tục phát triển nào của câu mở đoạn? sự tưởng tượng đã nêu ở câu mở đoạn. + Câu 3: Thế nào là đoạn văn tưởng tượng? + Trả lời: Đoạn văn tưởng tượng là kể về những điều chưa xảy ra hoặc không có hật, do người viết tưởng tượng ra. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện. mới. 2. Luyện tập - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chọn đề bài, tìm ý. (làm việc chung cả lớp). - GV mời 1 HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc
- - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề - HS lựa chọn đề bài. và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài: a) Tưởng tượng về Vương quốc Tương + Em chọn đề bài nào trong 2 đề trên? Lai - GV Hướng dẫn HS tiến hành lựa chọn câu b) Tưởng tượng về một em bé ở Vương trả lời, viết ra từng ý: quốc Tương Lai. a) Tưởng tượng về Vương quốc Tương Lai: - HS tự lựa chọn đề bài và làm bài theo -Nhà cửa trang trí thế nào? Vườn cây kì lạ yêu cầu. Viết theo từng ý GV hướng dẫn thế nào? -Ánh sáng và những đám mây đẹp thế nào? -Ở đó có những ai? Họ đang làm gì? b) Tưởng tượng về một em bé ở Vương quốc Tương Lai: -Hình dáng, trang phục của em bé ấy như thế nào? -Em bé ấy đang làm gi? -Em bé ấy gặp ai, nói gì, giọng nói thế nào? Hoạt động 2: Sắp xếp ý (làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS cách sắp xếp ý theo sơ đồ tư duy. - HS đọc lại bài làm và sắp xếp ý cho đoạn a) Tìm ý: Viết ra giấy bất kì từ nào thể hiện văn của mình theo sơ đồ đã gợi ý. suy nghĩ của em (từ khoá). b) Nối các từ khoá có quan hệ gần nhất với nhau. -Bỏ bớt những từ không phù hợp hoặc không cần thiết. -Sắp xếp lại các từ khoá theo thứ bậc từ ý lớn đến ý nhỏ. - GV theo dõi hỗ trợ HS Hoạt động 3: Giới thiệu, chỉnh sửa kết quả tìm ý (làm việc chung cả lớp) - GV mời một số HS trình bày kế quả tìm ý Một số HS trình bày kế quả tìm ý trước trước lớp. lớp. - GV mời HS lắng nghe, góp ý. - HS lắng nghe, góp ý.

