Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 13
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 13", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_13.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 13
- MÔN TIẾNG VIỆT Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 7: HỌ HÀNG, LÀNG XÓM Bài đọc 03: MẢNH SÂN CHUNG (2 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu kì I. Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: Thích đi đây đi đó, yêu thiên nhiên, đất nước và rất yêu mẹ. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, biết yêu thiên nhiên và yêu quý mẹ, yêu quý người thân của mình. - Đoàn kết, tương thân tương ái với hàng xóm, láng giềng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời câu câu hỏi. hỏi. + Bài đọc hôm nay tên là gì?
- + Trong các hình ảnh minh hoạ, hai bạn nhỏ + Bài có tên “Mảnh sân chung”. đang làm gì? + Một bạn đang quét sân và một bạn đang quét nhà. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: xong bức tranh, các em thấy hai bạn nhỏ đang cầm chổi quét sân, quét nhà. Đó chính là hai nhân vật đáng yêu trong câu chuyện “Mảnh sân chung”. Câu chuyện diễn ra như thế nào? Hai bạn nhỏ đáng yêu như thế nào? Các em hãy đọc bài để có câu trả lời nhé. 2. Khám phá. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài văn. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, nhịp thơ. giọng đọc vui tươi, đọc. tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sạch bong, - HS đọc từ khó. hối hả, tờ mờ, rả rích, bất giác, sạch như lau như li, , - GV hướng dẫn luyện đọc đoạn 1. - 2-3 HS đọc đoạn. - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ văn. bài văn. 3. Luyện tập. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài.
- - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Sạch bong, sạch đến mức không có một chút bụi bay rác bẩn. + Hối hả: vội vã vì sợ không kịp.. + Tờ mờ: (trời) còn mờ mờ, chưa sáng hẳn. + Rả rích: (âm thanh) không to không nhỏ, đều đều, kéo dài như không đứt. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải + Bất giác: chợt xảy ra ngoài ý thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương định. HS chưa nắm được. + Sạch như lau như li: sạch bong, - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi dùng với ý nhấn mạnh. trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Qua đoạn một, em hiểu vì sao cái sân chung như được chia thành 2 nửa? + Bởi vì mỗi nhà có thói quen quét nhà khác nhau: Phần sân bên nhà Thuận được quét sạch sẽ từ sáng + Câu 2: Trong mỗi đoạn tiếp theo, Thuận và sớm, còn phần sân bên nhà Liên Liên đã làm điều gì đáng khen? đến chiều tối mới được quét. + Thuận và Liên đã thay nhau quét + Câu 3: Câu mở đầu mỗi đoạn trong câu mảnh sân chung, chứ không chỉ chuyện trên có tác dụng gì? quét riêng phần sân của nhà mình. + Câu mở đầu mỗi đoạn có tác dụng + Câu 4: Ý nghĩa (chủ đề) của câu chuyện này nêu nội dung chính của đoạn đó, cụ là gì? thể là cho biết thời gian diễn ra sự việc. + Câu chuyện đề cao tinh thần + Câu 5: Tưởng tượng em là Thuận hoặc Liên tương thân tương ái với hàng xóm trong câu chuyện trên. Hãy ghi lại sự việc diễn phẩi láng giềng, luôn sẳn sàng giúp ra vào sáng thứ sáu bằng 4 - 5 dòng nhật ký. đở những người xung quanh.
- - GV yêu cầu HS viết 4 đến 5 dòng nhật ký kể lại sự việc diễn ra vào sáng thứ sáu theo giọng của nhân vật (Thuận hoặc Liên) vào vở bài tập/phiếu học tập/vở ô ly. - .HS thực hiện yêu cầu: + Nhân Vật Thuận: “Tối hôm qua, tôi đi ngủ rất sớm. Trước khi ngủ, tôi dặn mẹ gọi dậy thật sớm, vì tôi muốn quét sân trước Liên. Nhưng sáng sớm hôm sau, là trời mưa giải thích. Tôi nằm đợi mưa tạnh. Đợi mãi, tôi ngồi dậy, đi ra cửa, ngóng ra sân Liên cũng đang đứng ở cửa nhà bạn ấy và nhìn ra sân giống tôi. Tôi và bạn ấy nhìn nhau cười vui vẻ. Từ hôm đó phẩi chúng tôi không thi nhau dậy sớm để tranh quét sân nữa. Mỗi người quét sân một ngày. Cái sân vì thế mà sạch như lau như li và cả 2 nhà đều vui” + Nhân Việt Liên: “Chắc Thuận bực lắm vì mấy hôm nay mình đều dậy sớm hơn bạn ấy và quét sân trước bạn ấy. Mình quyết tâm sáng thứ sáu sẽ dậy sớm hơn nữa để quét sân trước Thuận. Nhưng không ngờ trời mưa từ mờ sáng, mãi không tạnh. Mình sốt ruột quá, ngó ra sân thì đã thấy Thuận đứng ở cửa nhà bạn ấy và cũng đang chờ tạnh mưa. - GV yêu cầu HS trao đổi bài nhóm đôi: Đọc Hóa ra, cả 2 chúng mình đều sốt cho bạn nghe “nhật ký” của mình. ruột giống nhau! Sau hôm đó phải - GV nhận xét, tuyên dương và mời một số HS chúng tôi phân công nhau, mỗi liên hệ bản thân: Em có suy nghĩ gì về câu người quét sân chung một ngày. chuyện mảnh sân chung? Vậy là sân lúc nào cũng sạch và ai - GV mời HS nêu nội dung bài. cũng vui” - HS trao đổi. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
- Chúng ta nên có tinh thần đoàn kết với hàng - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. xóm phẩi láng giềng, luôn chia sẻ và giúp đở hàng xóm phẩi láng giềng trong cuộc sống hàng ngày. - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của bản thân. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng ở những - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách câu văn dài, phải nhấn giọng từ ngữ quan đọc diễn cảm. trọng và thể hiện tình cảm phải cảm xúc phù hợp khi đọc. VD: + Không có nét vạch nào chia đôi cái sân, / nhưng thường mỗi sáng / điều thấy cái sân được phân chia khá rõ: // bên nhà Thuận đã quét sạch phần sân của mình từ sáng sớm, /còn nhà Liên thì lá rụng đầy, / mãi đến chiều tối liên mới quét. + Sáng thứ Tư, / Thuận dậy sớm, / hối hả xách chổi ra sân, / thì lạ chưa, / cả cái sân sạch bong rồi! + Thuận bật dậy, / xách chổi chạy ngay ra sân, / nhưng một lần nữa, / cái sân lại sạch bong! + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn + Mời HS tự luyện đọc theo nhóm bàn. cảm. + HS luyện đọc diễn cảm theo + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một nhóm bàn. bạn đọc diễn cảm. + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. HS về luyện đọc đúng. + HS lắng nghe, ghi nhớ để về luyện đọc đúng. 4. Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc theo dạng phân vai, tập chuyển giọng đọc nâng cao ở nhà. theo các hình thức: Nghỉ hơi đúng ở những - HS cam kết thực hiện.
- câu văn dài, phải nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm phải cảm xúc phù hợp khi đọc. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài viết 03: LUYỆN VIẾT VĂN TƯỞNG TƯỢNG (1 tiết) (Thực hành viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu của bài tập. Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp; sử dụng dấu câu thích hợp. Biết tưởng tượng và viết các câu văn giàu hình ảnh phải thể hiện trí tưởng tượng phong phú.. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. Biết lựa chọn các ý để viết và có ý tưởng riêng về bài viết. - Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV mời một số HS lên nêu: Cách sắp xếp ý trong - Một số HS lên bảng trả lời: đoạn văn tưởng tượng? + Nối các từ khóa có quan hệ gần nhất với nhau. + Bỏ bớt những từ không phù hợp hoặc không cần thiết.
- - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết học viết trước, + Sắp xếp lại các từ khóa các em đã thực hành tìm ý và sắp xếp ý cho đoạn văn theo thứ bậc từ ý lớn đến ý tưởng tượng, có thể thay đổi, bổ sung một số ý nhỏ nhỏ. hoặc thay đổi cách sắp xếp ý cho phù hợp hơn. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. - Cách tiến hành: 1. Trao đổi với bạn. - GV mời 1 HS đọc to 2 đề trong SGK. - 1 HS đọc đề. - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân: - HS thực hiện nhiệm vụ. + Xem lại kết quả tìm ý và sắp xếp ý trong thiết trước. + Có thể thay đổi phải bổ sung một số ý nhỏ hoặc thay đổi cách sắp xếp ý cho phù hợp. 2. Viết đoạn văn kể lại chuyện em đã tưởng tượng. - GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm việc cấ nhân: xem lại kết quả tìm ý và sắp xếp ý trong tiết trước, có - HS làm bài vào vở. thể thay đổi, bổ sung một số ý nhỏ hoặc thay đổi cách sắp xếp ý cho phù hợp hơn. - GV mời một số HS đọc đoạn văn của mình trước lớp. VD: Đoạn văn viết theo đề 1: Vương quốc nằm trong một - HS đọc đoạn văn của khu rừng nhiệt đới xanh tươi, đầy hoa thơm cỏ lạ và mình. những loài chim quý. Những lâu đài bằng ngọc sáng lấp lánh, được bao phủ một luồng ánh sáng trắng trắng sữa mát dịu. Những đám mây ngũ sắc trôi bồng bềnh trên bầu trời. bao quanh mỗi lâu đài là một khu vườn với hình dáng độc đáo: hình bông hoa, hình chùm quả, hình ngôi sao, Những em nhỏ xinh xắn với những bộ quần áo đủ màu sắc chạy đi chạy lại trong các lâu đài và ngoài vườn, cùng nhau sáng chế những sản phẩm kì lạ, nói cười ríu rít. - GV mời HS nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét. 4. Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà viết tiếp đoạn văn - HS lắng nghe nhiệm vụ. chưa hoàn thành hoặc viết một bài mới hoản chỉnh. - Cam kết thực hiện ở nhà. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE (1 tiết) TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cách giới thiệu câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở nhà về tình cảm họ hàng, làng xóm. Lắng nghe bạn, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể và ý kiến của bạn. Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo). Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận được cái hay của câu chuyện và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể chuyện. - Thông qua bài học, biết yêu thương quý trọng họ hàng, hàng xóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:
- - Cách tiến hành: - GV giới thiệu chủ điểm và chia sẻ HS về - HS lắng nghe và quan sát. một số bức tranh. - HS nêu cảm nghĩ của mình về bức tranh? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới: trong tiết luyện nói hôm nay, các em sẽ giới thiệu một câu chuyện (hoặc một bài thơ, bài văn, bài báo) mà các em đã được đọc ở nhà về tình cảm họ hàng, làng xóm. Sau đó, chúng ta sẽ trao đổi về câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) mà các em đã giới thiệu hoặc được nghe bạn giới thiệu. 2. Khám phá. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chuẩn bị. (làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu BT1 và BT2. - HS đọc yêu cầu. - GV mời một số HS cho biết các em kể - HS nêu câu chuyện muốn kể. chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn, bài báo gì), chuyện (bài) đó nói về ai. 3. Luyện tập. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi. (làm việc nhóm đôi) 1. Giới thiệu và trao đổi trong nhóm: - GV mời HS trao đổi nhóm đôi (đảm bảo HS - HS trao đổi nhóm đôi. nào cũng đc nói). - GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện. 1.2. Giới thiệu và trao đổi trước lớp. - GV mời một số HS giới thiệu trước lớp. Cố - Một số HS lên giới thiệu. gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (hoặc văn
- bản thông tin, văn bản miêu tả). Ở lớp 4, cách giới thiệu là nêu tóm tắt nội dung và trích một vài câu văn hoặc đoạn văn, khổ thơ đã đọc ở nhà. Tuy nhiên, trong học kì I, HS có thể kể câu chuyện hoặc đọc lại bài thơ, bài văn. - Sau mỗi câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo): + GV mời HS trong lớp đặt CH nêu có chi tiết + HS đặt câu hỏi chi tiết chưa rõ. các em chưa rõ. + GV hướng dẫn HS trao đổi về nội dung, nhân + HS trao đổi. vật trong câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo). - Trong tiết học, GV chú ý hướng dẫn HS ghi - HS lắng nghe. văn tắt thắc mắc, nhận xét về câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) mà bạn kể và ý kiến trao đổi của bạn. - GV kiểm tra vở ghi của một vài HS để rút kinh - HS lăn nghe. nghiệm chung cho cả lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV nhắc HS về nhà hoàn thành bài chưa - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức hoàn thành và bổ sung bài cho thật hay. Biết đã học vào thực tiễn. yêu thương quý trọng họ hàng, làng xóm. - HS cam kết thực hiện. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . ...................................................................................................................................... . -------------------------------------------------------------------------------
- Tiếng Việt Bài đọc 04: ANH ĐOM ĐÓM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80 - 85t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu kì I. Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ kể về anh đom đóm chuyên cần canh gác cho mọi người ngủ ngon, từ đó ca ngợi những tấm lòng biết quan tâm tới mọi người xung quanh. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những băn khoăn đáng yêu của nhân vật cậu bé trong câu chuyện. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết lễ phép, lịch sự, tự tin yêu quý bản thân mình. - Đoàn kết, chia sẻ với mọi người trong cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video (hoặc tranh ảnh) về con - HS quan sát video hoặc tranh ảnh về đom đóm. con đom đóm. - GV đặt câu hỏi: Trong video là con vật gì? - HS trả lời theo suy nghĩ. - GV dẫn dắt vào bài: đom đóm là loài côn - HS lắng nghe. trùng có cánh rất quen thuộc với nhiều người Việt Nam. Chúng gắn liền với cảnh làng quê yên bình và đã xuất hiện trong nhiều câu chuyện cổ tích, bài thơ, bài văn dành cho thiếu nhi. Hôm nay, chúng ta sẽ học bài thơ kể về một anh đom đóm rất có trách nhiệm với công việc của mình. 2. Khám phá. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Hs lắng nghe GV đọc bài.
- - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt đọc. nghỉ câu đúng, nhịp thơ. giọng đọc vui tươi, tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đom đóm, chuyên cần, cò bợ, vạc, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Mặt Trời / gác núi // Bóng tối / lan dần, // Ánh đóm / chuyên cần // Lên đèn / đi gác.// - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài thơ. thơ. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ kể về anh đom đóm chuyên cần canh gác cho mọi người ngủ ngon, từ đó ca ngợi những tấm lòng biết quan tâm tới mọi người xung quanh. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Đom dóm: loài bọ cánh cứng, bụng phát ánh sáng lập loè, hoạt động về đêm. + Chuyên cần: chăm chỉ một cách thường xuyên, đều đặn. + Cò bợ: loài cò có cổ và ngực màu nâu sẫm, thường có dáng ủ rũ.
- + Vạc: loài chim gần giống cò, tiếng - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải kêu rất to, thường đi ăn đêm. thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương - HS lắng nghe. HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm đôi; mảnh ghép; khăn trải bàn, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Đêm đêm, anh đom đóm làm công việc? + Đem đêm, anh đom đóm xách đèn + Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy anh đom lồng đi gác cho mọi người ngủ ngon. đóm rất tận tuỵ với công việc? + Đó là các chi tiết: Anh đóm chuyên cần lên đèn đi gác từ lúc trời bắt đầu tối (Mặt trời gác núi, bóng tối lan dần); anh đi suốt một đêm lo cho người ngủ; khi gà gáy sáng, anh đóm + Câu 3: Tác giả dựa vào đặc tính nào của loài mới lui về nghỉ. đom đóm để xây dựng nên nhân vật anh đom + Loài đom đóm có khả năng phát đóm trong bài thơ? sáng trong đêm tối và thường bay + Câu 4: Chủ đề của bài thơ là gì? lượn khắp nơi vào buổi tối. + Bài thơ kể về anh đom đóm chuyên cần canh gác cho mọi người ngủ ngon, từ đó ca ngợi mối quan hệ hàng xóm, láng giềng tương thân tương ái, ca ngợi những hành động - GV nhận xét, tuyên dương. quan tâm đến mọi người trong cộng - GV mời HS nêu nội dung bài. đồng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - 1 số HS nêu nội dung bài học theo Bài thơ là sự ca ngợi anh Đom Đóm rất hiểu biết của bản thân. chuyên cần. Bên cạnh đó là nói lên, mô tả - HS nhắc lại nội dung bài học. lên được cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm, đây là một bức tranh rất đẹp và sinh động. 3.2. Đọc nâng cao.
- - GV Hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu dài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách phải nhấn giọng từ ngữ quan trọng. VD: đọc diễn cảm. Mặt Trời / gác núi // Bóng tối / lan dần, // Ánh đóm / chuyên cần // Lên đèn / đi gác.// Theo làn / gió mát // Anh đi / rất em,// Đi suốt / một đêm// Lo cho / người ngủ + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn + Mời HS tự luyện đọc theo nhóm bàn. cảm. + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một bàn. bạn đọc diễn cảm. + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. diễn cảm. - GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. HS học thuộc lòng 5 khổ đầu. + HS lắng nghe, ghi nhớ đêt học thuộc lòng 5 khổ đầu. 4. Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV nêu nhiệm vụ cho HS trả lời câu hỏi: - HS phát biểu theo suy nghĩ của bản Nêu suy nghĩ và tả lại cảnh đêm ở nông thôn thân. được miêu tả trong bài thơ bằng lời của em. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: --------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ (1Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- - Tìm được tính từ trong đoạn văn, xếp được tính từ vào nhóm thích hợp. Viết được đoạn văn có tính từ theo yêu cầu. Viết được một số câu văn bước đầu có từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - Nâng cao kĩ năng tìm được tính từ trong đoạn văn, xếp được tính từ vào nhóm thích hợp. - Thông qua bài học, biết yêu quý họ hàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV mời một số HS lên nêu: thế nào là tính - Một số HS lên bảng trả lời: Tính từ từ? và nêu ví dụ. là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái. Ví dụ: cao lớn, nhỏ, nặng, nhẹ, vàng, cam . - GV dẫn dắt vào bài mới: tuần trước các em - HS lắng nghe. đã được học ý nghĩa của tính từ. Hôm nay, chúng ta tiếp tục luyện tập về tính từ. 2. Luyện tập. - Cách tiến hành: Bài 1: Tìm từ chỉ sự vật (Sinh hoạt nhóm 2). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm đoạn - HS thảo luận trả lời câu hỏi. văn, thảo luận nhóm 2 để thực hiện yêu cầu của bài tập (có thể dùng kỹ thuật khăn trải - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bàn để giảm bớt số câu mà mỗi HS phân - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tích). - GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp. - HS trả lời câu hỏi: các tính từ trong đoạn văn: đẹp; nhẹ; lạnh; hối hả; chắc; đầy; cao lớn; sừng sững; - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. xanh; chắc; khoẻ; to chất phác; giản - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. dị; thân mật. Bài 2. Xếp các tính từ vừa tìm được vào - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhóm thích hợp (Sinh hoạt nhóm 2).. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. bài, thảo luận và xếp các từ chỉ sự vật đã tìm - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2 cùng đọc trong bài tập 1 vào các nhóm thích hợp sau: thầm, thảo luận bài và xếp các từ chỉ sự vật đã tìm trong bài tập 1 vào các nhóm thích hợp sau: Tính Tính Tính Tính từ từ chỉ từ chỉ từ chỉ chỉ tính hình tính màu chất dáng cách sắc đẹp, Chất - GV mời các nhóm trình bày. Cao nhẹ, phác, - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. lớn, lạnh, giản - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. sừng hối hả, xanh dị, sững, chắc, thân to đầy, mật khỏe - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Viết đoạn văn ngắn (4 - 5) về một người họ hàng của em, trong đó có sử dụng ít nhất 3 tính từ. (làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. Viết về một người họ hàng của em, trong đó VD: Bác Tùng là anh ruột của bố có sử dụng ít nhất 3 tính từ (HS mà chỉ cần em. Bác có dáng người cao to, da nêu một số tính từ, không cần chỉ ra tất cả các nâu, mắt sáng. Bác rất khỏe vì hàng tính từ có trong đoạn văn). ngày bác tập thể thao. Em rất thích bác vì bác rất vui tính và tốt bụng. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - HS nộp vở để GV chấm bài, đánh sai và tuyên dương HS. giá. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có tính từ và các từ khác như động từ, danh từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ - Các nhóm tham gia trò chơi vận ngữ nào là tính từ có trong hộp đưa lên dán dụng. trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO: TÌNH LÀNG NGHĨA XÓM (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - HS biết viết đoạn văn kể về một người họ hàng hoặc một việc tốt mà HS đã làm để giúp đỡ hàng xóm. Bài viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Có thể dán hình, vẽ, tô màu, trang trí cho bài viết. - Viết được đoạn văn có một số từ ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi tả; bước đầu biết thể hiện được cảm xúc trong đoạn văn. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu một số câu ca dao tục ngữ về tình làng nghĩa xóm? + VD: Hàng xóm tối lửa tắt đèn có nhau. + Câu 2: Câu 1: Kể tên 2 bài văn (bài thơ) Bán anh em xa mua láng giềng gần về tình làng và nghĩa xóm? + Người cô của bé Hương, kỉ niệm xưa, - GV Nhận xét, tuyên dương. con chó hàng xóm - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi để khởi động vào bài mới. - HS thực hiện. 2. Luyện tập - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Viết đoạn văn, trang trí bài viết (BT 1) – (sinh hoạt nhóm 2) 2.1. Chuẩn bị: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1. Cả - 1 HS đọc yêu cầu BT 1. Cả lớp đọc thầm. lớp đọc thầm. - HS trao đổi nhóm 2. - Dựa vào nội dung gợi ý trong SGK, 2 bạn cạnh nhau sẽ trao đổi về đề viết mình lựa chọn. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV mời một số HS tự trình bày trước lớp về đề mình sẽ viết (người hàng xóm mà HS quý mến hoặc một việc tốt mà HS đã làm để giúp đở hàng xóm). (Thực hành nhanh). 2.2. Viết đoạn văn: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: - HS làm việc cá nhân. VD: Bác Yên là + Viết đoạn văn và phiếu bài tập / vở ô li. hàng xóm của em. Nhà bác ngay cạnh nhà + Dán hình mình đã chuẩn bị sẵn hoặc vẽ, em. Bác yên năm nay 40 tuổi. Bác là họa trang trí bài viết. sĩ nên thường làm việc ở nhà. Mặc dù bác + Hoàn thiện phải làm. rất bận, nhưng mỗi khi chúng em chơi đùa ở ngõ, bác lại ra chơi cùng chúng em. Bác cho chúng em xem tranh bác đang vẽ. Thỉnh thoảng, bác vẽ những bức tranh nhỏ
- có hình bông hoa hay con mèo, rồi tặng chúng em. Tranh của bác rất đẹp. Em mơ ước sau này cũng sẽ vẽ được tranh đẹp như bác Yên. - Một số HS trình bày. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV theo dõi giúp đỡ HS. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời một số HS trình bày. - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Hoạt động 2: Giới thiệu và bình chọn bài viết (làm việc chung cả lớp) - GV mời một số HS trình bày kết quả (GV - Một số HS trình bày kế quả tìm ý trước chiếu bài làm của HS, nếu có điều kiện). Các lớp. bạn trong lớp nhận xét, bình chọn những bài viết hay, trình bày đẹp. - GV yêu cầu HS gắn sản phẩm lên góc sáng - HS gắn sản phẩm lên góc sáng của của lớp/tổ. lớp/tổ. - GV mời HS lắng nghe, góp ý. - HS lắng nghe, góp ý. - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương. - HS chỉnh sửa theo hướng dẫn của GV. 3. Vận dụng. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm bài tập mục A. Đọc và làm bài - HS vận dụng kiến thức đã học tập: Trời mưa. vào làm bài tập. + Làm vào vở bài tập. Câu 1 (1 điểm): Các ý b, c, d + Tự nhận xét ở mục B. đúng. - Em đạt yêu cầu ở mức nào (HTT, HT, CHT). Câu 2 (1 điểm): Ý c đúng. - Em cần cố gắng thêm ở mặt nào? Câu 3 (1 điểm): Các ý b, d đúng. + Kĩ năng đọc hiểu. Câu 4 (5 điểm): HS tự làm. + Kiến thức về tính từ. Câu 5 (2 điểm): HS tự làm. + Kĩ năng viết: dùng từ, viết câu, viết đoạn văn. - HS tự đánh giá bài làm của mình. - HS dựa vào bài đánh giá và rút kinh nghiệm cho bản thân. - GV nhận xét chung, khen ngợi những bài làm tốt và những bạn chưa đạt cần cố gắng.
- - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- MÔN TOÁN Toán Bài 37: LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách và có kĩ năng nhân nhẩm số có hai chữ số với 11. Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi, máy tính, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi " Truyền điện" để khởi động bài học. - GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi: - HS lắng nghe, hiểu luật chơi GV nêu các phép tính nhân với 10, 100, - HS tham gia trò chơi 1000, ... HS nối tiếp nêu nhanh đáp án của phép tính. HS nêu đúng và nhanh sẽ chiến - HS lắng nghe, nhận xét. thắng. + Ví dụ: 32 100; 157 10 ;

