Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 27

docx 72 trang cận bạch 02/04/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 27", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_27.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 27

  1. TUẦN 27 Tiếng Việt BÀI 15: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 85 – 90 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa đầu học kì II. - Đọc hiểu bài văn miêu tả Trên công trường khai thác than. Hình dung được toàn cảnh và vai trò của con người trên một công trường khai thác than hiện đại. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi hoặc hát. - HS tham gia chơi trò chơi hoặc hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Lắng nghe. 2. Thực hành. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng - GV gọi HS đọc yêu cầu 1. - HS đọc. - HS bắt thăm theo nhóm 4, đọc thành tiếng - Hoạt động nhóm 4. Đọc và nghe một đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng và trả bạn đọc để nhớ lại tên tác giả, nội lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc. dung bài. - GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét. - HS nghe bạn và GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi bằng bông hoa cảm xúc. Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập a. Làm việc cá nhân: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Trên công - HS đọc thầm bài trong SGK trang trường khai thác than. 63. - GV yêu cầu HS ghi ra giấy nháp một số ý - HS thực hiện cá nhân vào giấy chính để giải các câu hỏi trong SGK trang 64. nháp. b. Làm việc chung cả lớp. - GV yêu cầu HS chia đoạn bài Trên công - HS chia đoạn: Bài chia làm hai trường khai thác than. đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn. - GV mời HS đọc nối tiếp bài một lượt. - HS đọc. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời câu hỏi.
  2. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời câu - HS trả lời trước lớp: Tác giả quan 1: Tác giả quan sát được toàn cảnh công sát được toàn cảnh công trường từ đâu? trường từ trên bờ moong. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận nhóm đôi. câu 2: Tìm những hình ảnh phản ánh cảnh lao - Đại diện nhóm trả lời: Những hình động nhộn nhịp trên công trường. ảnh phản ánh cảnh lao động nhộn nhịp trên công trường là: + Những cỗ máy khoan khi ẩn khi hiện, trông giống như con thuyền đã hạ buồm. + Chín cái máy xúc như những con vịt bầu khó tính hay động cựa, luôn luôn quay cổ từ bên này sang bên kia. + Không ngớt xe lên xe xuống. + . - Nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến ( nếu có ). - GV nhận xét, tuyên dương HS. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu 3: Vì - HS suy nghĩ cá nhân. sao tác giải không thấy một bóng người - Đại diện chia sẻ trước lớp: nhưng vẫn biết con người đang có mặt ở khắp + Tác giải chỉ nhìn thấy những máy mọi nơi trên công trường? Điều đó nói lên xúc, máy khoan, xe ben la, xe gấu, đặc điểm gì của công trường này? toa xe lửa đang hoạt động nhưng biết là con người đang điều khiển những chiếc xe ấy. + Điều đó cho thấy công trường này hoàn toàn sử dụng máy móc, xe cộ để khai thác than khá hiện đại./ Điều đó nói lên công trường này rất to và rộng lớn nên con người đã hòa lẫn vào máy móc. - HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến ( nếu có). - HS trả lời: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: Chúng tôi ra bờ - GV nhận xét, đánh giá. moong. Ở đây, tôi nhìn được toàn - GV yêu cầu HS nêu câu 4. cảnh của công trường. - GV yêu cầu HS xác định vào SGK. 1HS - HS thực hiện vào SGK. 1HS làm lên bảng xác định. bảng phụ.
  3. Chúng tôi / ra bờ moong. CN VN Ở đây,/ tôi / nhìn được toàn TN CN VN cảnh của công trường. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS nhận xét bài của bạn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắnng nghe. 3. Vận dụng - GV hỏi: Hôm nay, em được ôn lại những - HS trả lời. kiến thức gì? - GV nhận xét. - Lắng nghe. - Dặn HS về nhà đọc thêm và chuẩn bị bài - Theo dõi. cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .............................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI 15: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 85 – 90 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa đầu học kì II. - Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, HS nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của bản thân, tự sửa các lỗi về bố cục bài văn, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. - Biết thể hiện lại một số ý trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp - HS quan sát tranh, - Gọi HS đọc yêu cầu. -HS thảo luận nhóm đôi - YC HS thảo luận nhóm đôi: 1 HS chỉ vào tranh -HS đoán tên bài đọc minh họa, 1HS nêu bài đọc tương ứng. - Mời 2 nhóm thi tiếp sức kết quả trước lớp. - NX, tuyên dương HS.
  4. - GV dẫn dắt vào bài học. 2. Khám phá và luyện tập Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng - Gọi HS đọc YC bài tập -HS đọc Bt , xác định YC -GV nhấn mạnh yêu cầu -HS bắt thǎm theo nhóm 4, -GV nêu tiêu chí nhận xét, đánh giá -HS đọc thành tiếng một -Mời một số HS đọc bài trước lớp, Trả lời một đoạn trong bài và trả lời trong 2 câu hỏi của bài. câu hỏi về nội dung đoạn đọc. -Gọi Hs nêu và nêu tên tác giả , nội dung bài đọc -HS lớp lắng nghe bạn đọc nhớ và nêu tên tác giả , nội dung bài đọc - NX, tuyên dương HS. - Nghe và nhận xét -GV giáo dục HS qua nội dung bài đọc Hoạt động 2: Trả bài viết a. Nghe nhận xét chung về bài làm của lớp. - GV nhận xét chung về bài làm của học sinh. - HS lắng nghe. + Về nội dung. + Về hình thức. - Ưu điểm. - Hạn chế. - GV tuyên dương HS tiến bộ, viết bài hay. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chọn đọc một số bài viết hay ( 1- 2 bài ). - GV lưu ý các lỗi thường gặp khi viết bài văn tả - HS lắng nghe thật kĩ để sửa lỗi con vật: trong bài làm của mình. * Lỗi về cấu tạo: + Bài văn không có đủ mở bài, thân bài và kết bài. + Sắp xếp các đoạn văn trong bài không hợp lí. + Sắp xếp các ý trong đoạn văn không hợp lí. * Lỗi về nội dung: + Không tả hoặc sơ sài ngoại hình của con vật. + Không tả hoặc sơ sài tính tình, hoạt động của con vật. + Tả con vật không đúng với thực tế. + Không thể hiện được tình cảm của em với con vật. b. Sửa bài cùng cả lớp. - GV trả bài cho từng HS. - HS đọc lời nhận xét của thầy cô - GV phát phiếu học tập cho từng HS làm việc cá giáo,đọc những chỗ thầy cô chỉ lỗi nhân. trong bài,viết vào phiếu học tập các lỗi trong bài theo từng loại ( lỗi về bố cục bài văn, về nội dung, lỗi chính tả, từ , câu, diễn đạt, ý ) và
  5. - GV quan sát, hỗ trợ HS sửa lỗi. sửa lỗi. c. Tự sửa bài - GV trả bài viết cho HS. - HS đọc lời nhận xét của thầy cô giáo,đọc những chỗ thầy cô chỉ lỗi trong bài, sửa lỗi. - HS có thể viết lại một đoạn văn ( sắp xếp lại ý, cách diễn đạt, thay - GV quan sát việc sửa lỗi của HS. thế từ ngữ, ) để bài viết hay hơn. d. Đổi bài cho bạn để kiểm soát việc sửa lỗi - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đổi bài viết để soát lỗi còn sót, soát lại việc sửa lỗi. - HS thực hiện. - GV mời HS báo cáo kết quả làm việc nhóm. - HS báo cáo kết quả. - HS khác theo dõi, nhận xét, góp ý - GV nhận xét, đánh giá. cho bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng - GV hỏi: Hôm nay, em được ôn lại những kiến - HS trả lời. thức gì? - GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo bài văn tả con - HS nêu. vật. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ Tiếng Việt BÀI 15: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 85 – 90 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa đầu học kì II. - Tự đọc ( đọc thầm ) bài văn miêu tả Trứng bọ ngựa nở. Hình dung được hình ảnh ngộ nghĩnh của những chú bọ ngựa tí hon chào đời, dũng cảm đu xuống cành chanh, qua đó học hỏi cách quan sát và miêu tả của nhà văn. - Nhận biết và giải thích được lí do tác giải sử dụng biện pháp nhân hoá để tả con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  6. - GV: Sách GV; Thẻ từ ghi tên bài đọc và từ ngữ ở Bài tập 1 cho HS chơi tiếp sức (Phiếu cho HS bắt thăm bài đọc); Thẻ ghi các chữ cái xuất hiện trong ô chữ ở BT2 cho HS chơi trò chơi. - HS: SGK, từ điển Tiếng Việt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chia hai đội, đọc tên bài văn, bài thơ em đã học của các chủ đề Cộng đồng và Đất nước. - GV nhận xét , tổng kết trò chơi. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới: Ôn tập (tiết 3) 2. Khám phá và luyện tập Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng - GV đưa yêu cầu: - HS lắng nghe. + Đọc thuộc lòng một đoạn trong bài văn, bài - HS bốc thăm theo nhóm 4, học thơ em thích. thuộc lòng 1 đoạn trong bài và trả + Nói về cảm xúc của em sau khi đọc. lời câu hỏi nêu cảm xúc của em trong khi đọc. - HS lắng nghe nhận xét phần đọc - Yêu cầu HS nhớ lại tên tác giả, nội dung và trả lời câu hỏi của bạn bằng bài. bông hoa cảm xúc. - GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập a. Đọc hiểu: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài văn miêu tả - HS đọc thầm. Trứng bọ ngựa nở. - GV yêu cầu HS chia đoạn trong bài. - HS chia đoạn, đánh dấu SGK. + Đoạn 1: Từ đầu đến Trứng bọ ngựa nở. + Đoạn 2: Tiếp cho đến các chú cúi xuống phía dưới. + Đoạn 3: Còn lại. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - GV hướng dẫn HS luyện đọc khó đọc: cành - HS đọc từ khó. chanh, thô lố, ngọ ngoạy, cựa quậy, dàn quân - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: + Các chú càng cựa quậy/ thì sợi tơ càng dài ra, từ từ thả các chú/ xuống phía dưới.
  7. + Chú đứng hiên ngang/ trên quả chanh tròn xinh, giương giương đôi tay kiếm nhỏ xíu, mình lắc lư/ theo kiểu võ, sĩ, ngước nhìn từng loạt, từng loạt đàn em mình/ đang “ đổ bộ” xuống hết sức chính xác và mau lẹ. - HS suy nghĩ và giải nghĩa các từ. - Hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ trong + Mắt thô lố: mắt to, trợn trồi lên bài: + “ đổ bộ ”: đến vùng đất nào đó của đối phương bằng phương tiện vận tải đường thuỷ hoặc đường không, để tác chiến + chạy tíu tít: chạy liên tiếp, ồn ào, trông có vẻ bận rộn, tất bật. + dàn quân: đem quân dàn ra, trải dài ra khắp mọi nơi. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - GV nhận xét phần đọc của các nhóm. theo điều khiển của nhóm trưởng. - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ - Các nhóm báo cáo kết quả đọc bài. - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài. b. Luyện tập * Trả lời các câu hỏi. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Từ ngữ, hình ảnh miêu tả hình + Câu 1: Tìm từ ngữ, hình ảnh miêu tả hình dáng các chú bọ ngựa con khi mới dáng các chú bọ ngựa con khi mới trườn ra trườn ra khỏi trứng là: những chú khỏi trứng. ngựa con bé ti tí như con muỗi, màu xanh cốm, ló cái đầu tinh nghịch có đôi mắt thô lố lách khỏi kẽ hở trên ổ trứng mẹ. + Khi ra khỏi ổ trứng, các chú bọ ngựa con treo lơ lửng trên một sợi + Câu 2: Các chú bọ ngựa làm cách nào để tơ rất mảnh. Các chú cựa quậy tuột xuống dưới cành chanh? làm cho sợi tơ dài ra, từ từ thả các chú xuống phía dưới. + Hình ảnh chú bọ ngựa con đầu đàn gợi cho em suy nghĩ chú thật + Câu 3: Hình ảnh chú bọ ngựa con đầu đàn là dũng cảm, dám đương đầu với gợi cho em suy nghĩ gì? những thứ mới lạ./ Chú bọ ngựa con đầu đàn như một hiệp sĩ hiên ngang và dũng cảm.
  8. + Hình ảnh nhân hóa được tác giả sử dụng để tả các chú bọ ngựa + Câu 4: Tìm hình ảnh nhân hóa được tác giả là: giương giương đôi tay kiếm sử dụng để tả các chú bọ ngựa. nhỏ xíu, mình lắc lư theo kiểu võ sĩ.../ Tác giả gọi những con bọ ngựa là chú. Tác giả tả chúng bằng những từ ngữ vốn dùng để tả người: tinh nghịch, hiên ngang, dũng cảm, tự lập; nhảy dù, tay kiếm, võ sĩ, đàn em, đổ bộ, dàn quân. + Tác giả dùng các từ dũng cảm, tự lập để nói về các chú bọ ngựa + Câu 5: Vì sao tác giả dùng các từ dũng cảm, vì đây là những chú bọ ngựa mới tự lập để nói về các chú bọ ngựa? ra đời nhưng tự mình khám phá cuộc sống mới lạ./ Tác giả muốn miêu tả các chú bọ ngựa như những bạn nhỏ can đảm, dám trải nghiệm. - HS nhận xét câu trả lời của nhau. - GV nhận xét, khen ngợi. - GV yêu cầu HS nêu nội dung bài. - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của bản thân. - GV chốt nội dung bài học: Bài văn giúp ta - 1 số HS đọc lại. hình dung được hình ảnh ngộ nghĩnh của những chú bọ ngựa tí hon chào đời, dũng - HS lắng nghe. cảm đu xuống cành chanh. - HS luyện đọc theo nhóm. * Đọc nâng cao - Đại diện các nhóm đọc. - GV đọc bài cho HS nghe. - Nhóm khác nhận xét. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm bàn. - GV nhận xét 3. Vận dụng. - GV hỏi: - HS trả lời câu hỏi. + Hôm nay em học được kiến thức gì? + Thông qua bài văn miêu tả Trứng bọ ngựa mới nở, em bổ sung thêm được kiến thức gì cho mình? - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................
  9. ................................................................................................................................ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 85 – 90 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa đầu học kì II. - Nghe viết đúng chính tả bài Hang Sơn Đoòng. Hiểu nội dung bài chính tả: Cung cấp thông tin về kì quan Hang Sơn Đoòng. - Hiểu tác dụng của dấu gạch ngang ( dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh) và dấu ngoặc đơn ( dùng để đánh dấu phần chú thích) trong bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của bản - HS chia sẻ cá nhân. thân về Hang Sơn Đoòng. - HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh. - Học sinh nghe giới thiệu, ghi - Giới thiệu bài mới bài. - Ghi bảng đầu bài. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng và học thuộc lòng: - Gọi HS đọc YC bài tập - HS đọc Bt , xác định YC - GV nhấn mạnh yêu cầu. - HS bốc thǎm theo nhóm 4, - GV nêu tiêu chí nhận xét, đánh giá - HS đọc thành tiếng một đoạn - Mời một số HS đọc bài trước lớp, Trả lời một trong bài và trả lời câu hỏi về trong 2 câu hỏi của bài. nội dung đoạn đọc. - Gọi Hs nêu và nêu tên tác giả , nội dung bài đọc - HS lớp lắng nghe bạn đọc nhớ và nêu tên tác giả , nội dung bài đọc - NX, tuyên dương HS. - Nghe và nhận xét HS. - GV giáo dục HS qua nội dung bài đọc 2.2. Hoạt động 2: Luyện tập a. Nghe – viết - Gọi HS đọc BT 2 - HS xác định yêu cầu. - GV đọc mẫu bài chính tả Hang Sơn Đoòng. - HS lắng nghe. - Gọi 1 HS đọc bài chính tả Hang Sơn Đoòng.
  10. - 1 HS đọc cả bài chính tả, lớp - Gọi trả lời câu hỏi: Ðoạn vǎn tả về cảnh quan đọc thầm. thiên nhiên nào? - HS trả câu hỏi về nội dung bài đọc. - GV yêu cầu HS tìm từ ngữ thể hiện liên danh và - HS nhận xét, bổ sung. từ ngữ khó ,dễ viết nhầm lẫn. - HS đọc thầm bài và nêu. + Các cặp từ thể hiện liên danh: Phong Nha – Kẻ Bàng, Việt – Lào. + Từ ngữ dễ viết sai: Sơn Đoòng, lạ lẫm, giáp. - HS đọc các từ ngữ. - GV lưu ý âm vần, dấu thanh, nhận xét, sửa sai - HS viết bảng con. phát âm và chữ viết. - Vài HS đọc các từ ngữ khó đã - GV đọc bài lần 2 , đọc từng cụm từ, từng câu cho viết. HS viết bài. - HS đọc nhẩm lại bài trước khi viết. - HS chăm chú nghe , viết bài - GV đọc lại cả bài cho HS soát lỗi 3 lần. vào VBT. - HS tự soát lỗi, ghi số lỗi ra ngoài lề bằng bút chì. - HS tự nhẩm bài và soát lỗi. - GV kiểm vài bài HS viết - HS đổi bài soát lỗi, tự nhận - GV tổng kết chung , hướng dẫn sửa lỗi xét bài mình và bạn. - HS nghe GV nhận xét bài bạn b. Trả lời câu hỏi và sửa lỗi. - Gv nêu câu hỏi: Dấu gạch ngang và dấu ngoặc đơn trong đoạn văn Hang Sơn Đoòng được dùng - HS đọc lại bài Hang Sơn làm gì? Đoòng tìm câu trả lời. - HS nêu miệng câu trả lời. + Dấu gạch ngang dùng để nối tên hai địa điểm có mối quan hệ với nhau./ Dấu gạch ngang được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. + Dấu ngoặc đơn trong đoạn văn Hang Sơn Đoòng được dùng để chú thích. - HS khác nhận xét, bổ sung ý - GV nhận xét, tuyên dương HS. kiến ( nếu có ). 3. Vận dụng - Gọi HS nêu lại các nội dung vừa ôn tập. - HS trình bày. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe, rút kinh - Chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  11. .......................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của một số ít HS còn lại trong lớp( nếu có ). HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 85 – 90 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa đầu học kì II. - Nhận biết trạng ngữ và tác dụng của trạng ngữ, bổ sung được trạng ngữ vào chỗ thích hợp trong câu. - Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS hát và vận động theo bài hát: Vườn - HS vận động múa hát. cây của ba. - HS chia sẻ cảm nhận sau khi nghe và vận động theo bài hát. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh. - Giới thiệu bài mới - Học sinh nghe giới thiệu, ghi - Ghi bảng đầu bài. bài. 2. Khám phá và luyện tập. 2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng và học thuộc lòng: - Gọi HS đọc YC bài tập - HS đọc Bt , xác định YC - GV nhấn mạnh yêu cầu. - HS bốc thǎm theo nhóm 4, - GV nêu tiêu chí nhận xét, đánh giá - HS đọc thành tiếng một đoạn - Mời một số HS đọc bài trước lớp, Trả lời một trong bài và trả lời câu hỏi về nội trong 2 câu hỏi của bài. dung đoạn đọc. - Gọi Hs nêu và nêu tên tác giả , nội dung bài - HS lớp lắng nghe bạn đọc nhớ và đọc nêu tên tác giả , nội dung bài đọc - NX, tuyên dương HS. - Nghe và nhận xét HS. - GV giáo dục HS qua nội dung bài đọc 2.2. Hoạt động 2: Ôn luyện từ và câu a. Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc BT 1. - 1HS đọc. - GV phát phiếu học tập có ghi sẵn nội dung - HS nhận phiếu học tập. bài1.
  12. - HS thảo luận theo nhóm đôi đọc thầm, gạch chân dưới trạng ngữ. - Đại diện HS chia sẻ bài làm. - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi, gạch - Nhóm khác nhận xét, bổ sung chân dưới trạng ngữ vào phiếu học tập. ý kiến ( nếu có). - GV chiếu phiếu học tập và chữa. - HS lắng nghe, viết các trang ngữ vào vở. - HS đọc. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS trả lời: Chọn ý đúng về tác b. Bài 2 dụng của những trạng ngữ tìm - Gọi HS đọc BT 2 được ở bài 1. - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - 1HS đọc. - HS suy nghĩ và thực hiện vào - GV yêu cầu HS đọc các ý lựa chọn. SGK. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và khoanh tròn vào - Đại diện chia sẻ đáp án. đáp a, Bổ sung thông tin về thời gian, án đúng. địa điểm cho câu b, Giúp đoạn văn miêu tả sự vật - GV nhận xét, chốt đáp án. theo trình tự thời gian. c. Bài 3 c, Giúp đoạn văn miêu tả hoạt động - GV gọi HS đọc BT3 và nêu yêu cầu của bài theo trình tự không gian. tập. - HS khác nhận xét. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm vào VBT. - HS đọc và nêu yêu cầu. - HS suy nghĩ và làm vào vở. - HS chia sẻ trước lớp:
  13. a, Ở Trường Sơn, mỗi khi trời nổi gió, cảnh tượng thật là dữ dội. Những cây đại thụ có khi cũng bật gốc cuốn tung xuống vực thẳm. Giữa lúc gió đang gào thét ấy, Cánh chim đại bàng vẫn bay lượn trên trời. Có lúc, chim cụp cánh lao vút đi như một mũi tên. Có lúc, chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao. b) Sân trường đang vắng lặng bỗng chốc ồn lên những tiếng cười, tiếng nói vui vẻ. Chỗ này, cóc bạn nam rủ nhau đá cầu. Chỗ kia, mấy bạn đang ríu rít trò chuyện. Phía các bạn nữ, cuộc nhảy dây đang trở nên hấp dẫn. Xế bên cạnh, một nhóm bạn cả nữ lẫn nam chơi trò bịt mắt bắt dê. Dưới bóng cây, mấy bạn đang túm tụm xem chung mội tờ báo Thiếu niên. - HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, đổi chéo VBT chữa bài. GV nhận xét, chốt bài làm đúng. 3. Vận dụng - Gọi HS nêu lại các nội dung vừa ôn tập. - HS trình bày. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe, rút kinh - Chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Tiếng Việt BÀI 15: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Học sinh hiểu nội dung và trả lời được các câu hỏi trong bài đọc. - Nắm được cấu trúc bài đánh giá năng lực giữa kì II. - Góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học (tự hoàn thành phiếu học tập).
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: Phiếu học tập. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, Vở bài tập Tiếng Việt 4, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. KHỞI ĐỘNG (3 - 4 phút) - GV tổ chức cho HS nhảy múa bài hát - HS nhảy múa theo nhạc. Chicken dance. - GV ổn định tổ chức. - HS ổn định chuẩn bị tiết học mới. B. LUYỆN TẬP (18 - 20 phút) - Mục tiêu: + Đọc hiểu được nội dung bài đọc. + Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu có trong bài. + Nắm được cấu trúc bài đánh giá kĩ năng đọc hiểu, kiến thức thức Tiếng Việt giữa kì II. - GV cung cấp phiếu học tập cho HS. - HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập. 1. Bài đọc 1: Cô giáo và hai em nhỏ. Câu 1: Nết là một cô bé: - Chọn ý b) a) Thích chơi hơn thích học. b) Có hoàn cảnh bất hạnh. c) Yêu mến cô giáo. d) Thương chị Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc - Chọn ý a) biệt? a. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi. b. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường. c. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
  15. d. Nết học yếu nên không thích đến trường. Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn - Chọn ý b) cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn? a. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về. b. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình. c. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học. d. Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo. Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? - Chọn ý c) a. Mua cho bạn một chiếc xe lăn. b. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn. c. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai d. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường. Câu 5: Câu chuyện muốn nói với chúng - VD: Trong cuộc sống mỗi người có ta điều gì? một hoàn cảnh, ai cũng muốn ai cũng muốn mình được hạnh phúc, không ai muốn gặp điều bất hạnh. Vì vậy, chúng ta cần phải biết yêu thương giúp đỡ lẫn nhau để cuộc sống tươi đẹp hơn. Câu 6: Em học được điều gì từ bạn Nết - VD: Em học được ở bạn Nết sự qua câu chuyện trên? kiên trì vượt qua khó khăn để học tập thật tốt dù bị tật nguyền; Hoặc: Em
  16. học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt lên chính mình, chăm chỉ học hành ... * Câu 5 và câu 6 GV tùy vào bài làm của HS để chấm điểm. 2. Bài đọc 2. Con chim chiền chiện Câu 1: Tìm những dòng thơ tả con chim - Bay vút, vút cao, Cánh đập trời chiền chiện đang bay lượn giữa không xanh/ Cao hoài, cao vợi, Chim bay, gian cao rộng. chim sà, Bay cao, cao vút/ Chim biến mất rồi/ Chỉ còn tiếng hót/ Làm xanh da trời. Câu 2: Em thích những từ ngữ nào trong - VD: Em thích hình ảnh Tiếng hót bài thơ? Vì sao? long lanh/Như cành sương chói vì hình ảnh rất đẹp; tác giả so sánh tiếng chim hót với những giọt sương. Câu 3: Những khổ thơ nào tả đan xen - Đó là các khổ thơ 1, 2, 5,6. Trong cánh chim bay lượn và tiếng hót của khổ thơ 4, mặc dù không có từ ngữ chim? nào tả cánh chim bay nhưng từ gieo gợi ra hình ảnh tiếng chim vọng từ trên cao xuống. - Câu 4: Tiếng hót của chim chiền chiện - Tiếng hót của chi chiền chiện mang gợi cho tác giả cảm xúc gì và những cảm lại niềm vui cho tác giả. Tác giả cảm nhận gì (về đồng quê, bầu trời)? thấy đồng quê như chan chứa những lời chim ca, còn bầu trời thì xanh hơn. - Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về bài thơ. - VD: Bài thơ nói về một chú chim chiền chiện nhỏ bé, tung cánh bay giữa trời cao. Tiếng chim hót trong
  17. veo, lảnh lót mang tiếng niềm vui cho con người. D.Vận dụng (1 -2 phút) - GV nhắc HS tìm hiểu và luyện tập thêm - HS tìm kiếm trên internet, vở bài các bài đọc ở nhà. tập Tiếng Việt 4, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI 15: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (Tiết 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS viết được bức thư hoặc một bài văn tả con vật. - Nắm được cấu trúc một bài đánh giá giữa kì II. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học (Tự hoàn thành bài viết). - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (chia sẻ bài viết trước lớp). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: Chuẩn bị bài văn mẫu. – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, vở Tập làm văn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. KHỞI ĐỘNG (3 - 4 phút) - GV tổ chức cho HS nhảy múa bài hát - HS nhảy múa theo nhạc. Heard, knees, shoulder and toes. - GV ổn định tổ chức. - HS ổn định chuẩn bị tiết học mới. B. LUYỆN TẬP (18 - 20 phút) - GV cho HS lựa chọn đề tài bài viết. - HS lựa chọn đề tài viết thư hoặc tả con vật.
  18. - GV hướng dẫn HS nhắc lại bố cục của - HS nhắc lại cấu trúc của hai kiểu bài hai dạng bài viết. viết. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - Cấu trúc của một bức thư bao gồm: + Phần đầu thư: Địa điểm và thời gian viết thư, lời thưa gửi. + Phần nội dung chính: Nêu mục đích, lý do viết thư, thăm hỏi và thông báo tình hình, nêu ý kiến và bày tỏ tình cảm. + Phấn cuối thư: Lời chúc, lời cảm ơn và kí tên. - Cấu trúc bài văn miêu tả con vật: + Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ miêu tả. + Thân bài: Tả ngoại hình con vật, tả thói quen sinh hoạt và hoạt động của con vật. + Kết bài: Nêu cảm nghĩ về con vật. - Tổ chức cho HS viết bài. - HS viết bài cá nhân. - Cho HS chai sẻ bài trước lớp. - 2 – 3 HS chia sẻ bài với lớp. - GV nhận xét và đánh giá. - HS lắng nghe. D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ (1 -2 phút) - GV nhắc HS tìm hiểu và luyện tập - HS tìm kiếm trên internet, vở bài thêm các bài đọc ở nhà. tập Tiếng Việt 4, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  19. MÔN TOÁN Toán Bài 75: LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn kĩ năng cộng và trừ phân số có cùng mẫu số. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - Trả lời: + Câu 1: Nhắc lại cách cộng phân số có cùng + Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số. mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. + Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu + Câu 2: Nhắc lại cách trừ phân số có cùng số, ta lấy tử số của phân số thứ nhất mẫu số. trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. 7 6 7 6 7 6 13 + Câu 3: Tính 10 10 10 10 10 10 11 7 11 7 11 7 4 + Câu 4: Tính 15 15 15 15 15 15 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1: Tính (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
  20. - GV mời hai HS lên bảng mỗi HS thực hiện + Hai HS lên bảng làm bài. HS làm hai phép tính. Dưới lớp làm bài vào vở. bài vào vở. 2 6 4 7 2 6 2 6 8 a) b) a) 5 5 9 9 5 5 5 5 4 7 4 7 11 b) 9 9 9 9 6 4 17 12 c) d) 6 4 6 4 2 7 7 19 19 c) 7 7 7 7 17 12 17 12 5 d) 19 19 19 19 - GV mời HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét, chữa bài. - GV kiểm tra, đánh giá kết quả, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS nêu lại cách cộng và trừ hai - HS nêu. phân số có cùng mẫu số. Bài 2: Tính rồi rút gọn (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào vở - Cả lớp làm việc cá nhân 2 1 5 1 2 1 2 1 3 1 a) b) a) 9 9 6 6 9 9 9 9 3 11 5 5 2 5 1 5 1 6 c) d) b) 1 8 8 21 21 6 6 6 6 11 5 11 5 6 3 c) 8 8 8 8 4 5 2 5 2 3 1 d) 21 21 21 21 7 - GV mời HS nêu kết quả, nhắc lại các bước - HS nêu kết quả, nhắc lại các bước thực hiện. thực hiện: + Cộng và trừ hai phân số có cùng mẫu số + Rút gọn để có kết quả cuối cùng là các phân số tối giản. - GV mời một số HS khác nhận xét. - Một số HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính. (Làm việc nhóm 4)