Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_20.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 20
- TUẦN 20 BÀI 11: TRÁI TIM YÊU THƯƠNG Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: NHỮNG HẠT GẠO ÂN TÌNH (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài (Cam - pu - chia, Pôn - pốt), các từ ngữ có âm, vần, thanh dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ khoảng 85-90 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh. - Hiểu nghĩa từ khó trong bài (tra sổ tay từ ngữ/từ điển). Hiểu ý nghĩa của bài: Kể về những năm tháng bộ đội Việt Nam làm nhiệm vụ quốc tế giúp người dân Cam - pu - chia thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng; tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành cho bộ đội Việt Nam. - Cảm nhận được nghĩa cử cao đẹp của bộ đội Việt Nam dành cho nhân dân Cam - pu - chia, tình cảm quý mến, tin tưởng của nhân dân Cam - pu - chia dành cho bộ đội Việt Nam; biết bày tỏ cảm nghĩ về một số chi tiết xúc động trong bài. 2. Năng lực chung - Phát triển NL giao tiếp hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm - Phát triển NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái: Trân trọng, tự hào về những đóng góp to lớn của bộ đội Việt Nam giúp đất nước và người dân Cam - pu - chia thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng; về tình cảm tốt đẹp giữa bộ đội Việt Nam và nhân dân Cam - pu - chia. II. Đồ dùng dạy học - Sổ tay từ ngữ/ từ điển Tiếng Việt; bài giảng điện tử powerpoint III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học. - Cho HS nghe và hát theo bài hát “Chú bộ - Cả lớp cùng vận động theo nhạc. đội”. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài “Những bài đọc - HS nghe và ghi bài. ân tình”.
- 2. Khám phá * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng, đảm bảo tốc độ đọc. - Giải nghĩa được những từ ngữ khó. - Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài và hiểu ý nghĩa bài đọc. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, lưu ý cách đọc. + Giọng xúc động, tha thiết: Bộ đội đừng về! Pôn Pốt sẽ giết hết dân mất! Bộ đội có đi, cho dân đi cùng với! + Giọng vui, tình cảm: đoạn cuối - GV chia đoạn: 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến như thế này. + Đoạn 2: Còn lại. - GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. luyện đọc từ khó (Cam - pu - chia, Pôn Pốt, - HS đọc từ khó. làng mạc, nằm, mấy năm rồi, rách rưới, níu tay, một bữa no, nổi lên, ) - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và giải - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. nghĩa từ ngữ (Hai Trí, chế độ diệt chủng Pôn Pốt, tiêu điều, đìu hiu, chén ). - Lưu ý HS cách ngắt nghỉ hơi câu dài: - HS luyện đọc và lưu ý cách ngắt nghỉ + Bữa ấy,/ dân làng gom góp được ba chén gạo/ để nấu cơm đãi cả đơn vị. + Nhìn những hạt gạo đã ngả màu,/ mốc thếch,/ ông Hai Trí khóng ao cầm được nước mắt. - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc trong nhóm. luyện đọc đoạn theo nhóm 2. - Thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đua. - GV nhận xét các nhóm. - Gọi 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - Lớp đọc thầm, theo dõi.
- * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi 1 HS đọc hệ thống câu hỏi tìm hiểu - 1 HS đọc to, cả lớp cùng theo dõi. bài. - Tổ chức cho HS lập nhóm 4 để trả lời các - HS lập nhóm 4 theo yêu cầu. câu hỏi 1, 2, 3, 4 (TG: 7 phút) - Mời 4 nhóm báo cáo kết quả hoạt động, - 4 nhóm trưởng đại diện báo cáo GV và cả lớp cùng theo dõi, góp ý bổ sung. 1/ Đơn vị của ông Hai Trí hành quân sang để giúp nhân dân Cam – pu – chia nước bạn để làm gì? thoát khỏi chế độ diệt chủng Pôn Pốt. 2/ Đơn vị chứng kiến cảnh người dân nước - Làng mạc bị đốt phá tiêu điều; người bạn sống như thế nào? dân đói khổ, xơ xác, rách rưới. 3/ Bộ đội Việt Nam đã làm gì để giúp những - Lấy lương khô cho ông lão nằm gục người dân mà họ đã gặp? bên đường; lấy gạo và thực phẩm mà bộ đội mang theo để nấu 1 bữa no cho dân; pha trà, chia lương khô và bánh kẹo cho mọi người; cùng trò chuyện. 4/ Tìm những chi tiết cho thấy người dân - Ông lão ăn ngon lành thanh lương Cam – pu – chia rất tin tưởng và yêu quý bộ khô và trò chuyện cùng bộ đội. đội Việt Nam? - Thấy bộ đội VN, hơn 200 người cả già, trẻ, trai, gái chạy ra đón, vừa khóc vừa níu tay - Dân làng gom được 3 chén gạo để nấu cơm đãi đơn vị - GV chốt ý các câu trả lời. - GV nêu câu hỏi: - HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân 5/ Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài + Em thích chi tiết hơn 200 người cả khiến em xúc động? Vì sao? già trẻ trai gái chạy ra đón bộ đội VN Người dân Cam – pu – chia rất tin tưởng, mừng rỡ trước sự xuất hiện của bộ đội VN. + Em thích chi tiết dân làng gom góp 3 chén gạo để nấu cơm đãi cả đơn vị
- Nhân dân Cam – pu – chia quý mến, đem những hạt gạo quý cuối cùng để nấu cơm cho bộ đội VN. + Em thích chi tiết bộ đội VN lấy gạo và thực phẩm ra nấu 1 bữa no cho dân Bộ đội VN yêu thương người dân Cam – pu – chia như đồng bào mình. - GV khen ngợi các câu trả lời của HS. - Qua bài đọc, em hiểu điều gì? - HS phát biểu. - GV chốt: Bài đọc cho thấy những đóng - HS nhắc lại nội dung bài. góp to lớn của bộ đội VN trong việc giúp đất nước và người dân Cam – pu – chia thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng, đồng thời thể hiện tình cảm gắn bó giữa bộ đội VN và nhân dân Cam – pu – chia. 3. Luyện tập thực hành: Đọc nâng cao * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài đọc, giọng đọc thong thả; đoạn cuối đọc với giọng trang trọng, thể hiện tình cảm ngưỡng mộ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS nghe, nêu lại giọng đọc. - Hướng dẫn HS đọc đoạn “Bữa ấy trở - HS tìm và nêu: thành ngày hội” + Tìm những từ ngữ cần nhấn giọng? + gom góp, ngả màu, mốc thếch, ngay lập tức, một bữa no, của bao nhiêu - Cho HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2. - HS thực hiện. - Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm. - Lớp nghe và chọn bạn đọc hay nhất. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng * Mục tiêu: - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đock. - Liên hệ về lòng yêu quý các chú bộ đội, tình hữu nghị giữa các đất nước. - Nêu lại nội dung bài đọc? - 2 HS nêu lại. - Em có cảm nhận gì sau khi học bài này? - HS phát biểu: Tình đoàn kết, hữu nghị
- giữa 2 đất nước Việt Nam và Cam – pu – chia. - GV cho HS xem 1 số hình ảnh, video sưu - HS theo dõi. tầm về hoạt động của bộ đội Việt Nam trong hoạt động gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc. - Dặn dò HS về nhà luyện đọc bài và trả lời - HS nghe và thực hiện. các câu hỏi. - Chuẩn bị bài sau: Con sóng lan xa + Đọc trước bài, tìm từ ngữ khó, dự kiến cách chia đoạn. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Tiếng Việt BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI (Thực hành viết) (1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Dựa trên dàn ý đã lập và kết quả luyện tập ở các tiết học trước, HS viết được bức thư thăm hỏi người thân (hoặc thầy cô, bạn bè, một người khác). Bức thư có cấu tạo hợp lí; chữ viết rõ ràng, đúng chính tả; câu văn đúng ngữ pháp. - Thể hiện được tình cảm của bản thân dành cho người nhận thư qua cách sử dụng từ xưng hô, lời chào, lời chúc, lời hẹn 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tự chủ và tự học: tự giải quyết nhiệm vụ học tập. - Phát triển NL giao tiếp: biết cách giao tiép qua bức thư. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái (biết yêu thương, chia sẻ, động viên ) và đức tính khiêm tốn (nói về mình một cách đúng mực) II. Đồ dùng dạy học
- - SGK, vở viết, bảng phụ viết dàn ý của bài văn viết thư. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học. - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” để - Mỗi HS được “truyền điện” nêu nêu nhanh lại cấu tạo của bài văn viết thư. nhanh 1 phần của cấu tạo bài văn viết thư. - GV tổng kết, khen ngợi HS. - Giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập, thực hành * Mục tiêu: - HS viết được bức thư thăm hỏi người thân (hoặc thầy cô, bạn bè, một người khác..) đảm bảo cấu trúc. - Câu văn đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng. - Thể hiện tình cảm của người viết với người nhận thư. * Hoạt động 1: Chuẩn bị - GV gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc đề bài và - 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo. lưu ý. - GV hỏi HS để giúp các em xác định đề bài - HS nối tiếp trả lời: + Em định viết thư cho ai? + Em viết thư cho ông bà/ cô bác ở xa. + Em viết thư cho bạn ở nơi khác mà em quen biết. + Em viết thư cho bạn học cũ đã theo bố mẹ chuyển đến nơi khác + Em viết thư cho một bạn có hoàn cảnh khó khăn + Em viết thư cho chú bộ đội ở biên giới/ hải đảo. . + Em viết thư cho người đó để làm gì? + Để thăm hỏi hoặc để chia vui, chia buồn, làm quen - GV đưa bảng phụ ghi cấu tạo bài văn viết - 1 – 2 HS chỉ và nói theo sơ đồ. Cả lớp
- thư. Mời HS trình bày lại. theo dõi. - GV nhắc nhở HS cần gạch ra các ý chính - HS nghe. của lá thư; sau khi viết xong cần đọc lại để bổ sung hoặc sửa lỗi (nếu có). * Hoạt động 2: Viết thư - GV yêu cầu HS viết bài vào vở. - HS làm bài cá nhân. + Đọc lại bài, sửa lỗi, hoàn thiện bài. - GV theo dõi, hỗ trợ HS (nếu gặp khó khăn) - Nhận xét chung về bài viết của HS. - Lớp lắng nghe. 3. Vận dụng * Mục tiêu: Củng cố cho HS về cấu tạo của bài văn viết thư. - Nêu lại cấu tạo của bài văn viết thư? - 1 HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung. - GV khen ngợi, động viên HS chuẩn bị và viết bài tốt. - Dặn dò HS chuẩn bị bài: Góc sáng tạo “Dự - HS nghe và nhận nhiệm vụ học tập. án: Trái tim yêu thương”. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: LÒNG NHÂN ÁI (1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Trình bày được ý kiến cá nhân về lòng nhân ái của nhân vật trong 1 câu chuyện đã học ở Bài 11 hoặc biểu hiện của lòng nhân ái trong đời sống. - Biết lắng nghe, ghi chép và trao đổi ý kiến với các bạn về lòng nhân ái. - Biết xúc động trước tình cảm và các hoạt động thể hiện lòng nhân ái. Biết mạnh dạn bày tỏ ý kiến, cảm xúc cá nhân về lòng nhân ái. 2. Năng lực chung
- - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên, tự tin; biết cách lắng nghe, ghi chép. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: yêu quý, trân trọng những người có tấm lòng nhân ái; đồng cảm với những người có hoàn cảnh khó khăn, thiệt thòi II. Đồ dùng dạy học - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động (5 phút) * Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học. - GV tổ chức trò chơi “Phóng viên nhí” TBVN đóng vai MC, đi phỏng vấn các + Bạn đã từng giúp đỡ ai? Hãy nói 1 – 2 câu bạn. về tình huống đó. - HS trong lớp tham gia trả lời phỏng + Khi giúp đỡ được ai đó, bạn cảm thấy như vấn. thế nào? + Kể tên bộ phim, câu chuyện bạn đã xem đã đọc về lòng nhân ái? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Trong tiết - HS nghe, nhắc lại tên bài. học hôm nay, chúng ta sẽ cùng trao đổi: Thế nào là lòng nhân ái? Trong cuộc sống, lòng nhân ái được biểu hiện cụ thể như thế nào? 2. Luyện tập, thực hành (25 phút) * Mục tiêu: - HS trình bày được ý kiến cá nhân về lòng nhân ái của nhân vật trong 1 câu chuyện đã học hoặc biểu hiện của lòng nhân ái trong đời sống. - Biết lắng nghe, ghi chép và trao đổi ý kiến với các bạn về lòng nhân ái. - Thể hiện tình cảm, cảm xúc cá nhân về lòng nhân ái và các hoạt động thể hiện lòng nhân ái. * Hoạt động 1: Chuẩn bị - GV yêu cầu HS đọc 2 đề trong SGK. - 2 HS nối tiếp đọc 2 đề. Lớp chú ý + Em sẽ lựa chọn đề nào? theo dõi đọc thầm và nối tiếp nêu đề
- mình lựa chọn. - GV chia lớp thành các nhóm (theo đề các + HS trong mỗi nhóm đọc kĩ những em đã chọn). Yêu cầu HS trong mỗi nhóm gợi ý về nội dung trao đổi trong SGK đọc kĩ những gợi ý về nội dung trao đổi tương ứng với đề mình chọn. trong SGK tương ứng với đề mình chọn. * Hoạt động 2: Trao đổi trong nhóm - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm mảnh - HS hoạt động theo nhóm mảnh ghép: ghép. HS dựa vào những gợi ý về nội dung * Đề 1: trao đổi trong SGK để thực hiện. V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu trao *Lưu ý đổi về từng nhân vật trong câu chuyện + Đối với đề 1: GV tổ chức cho HS trình Món quà bày ý kiến về tính cách của các nhân vật V2: Làm việc theo N mảnh ghép: Trao trong một câu chuyện đã học ở Bài 11 (VD: đổi về tất cả các nhân vật Chi, má của Chi và những nhân vật khác V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành trong truyện Món quà). các bạn chia sẻ. Lớp chú ý nghe bạn trình bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài trình bày của bạn. + Đối với đề 2: GV tổ chức cho HS trình * Đề 2: bày ý kiến cá nhân về biểu hiện của lòng V1: Thảo luận nhóm chuyên sâu trao nhân ái trong học tập và đời sống. đổi về tình huống thể hiện cách ứng xử - GV hướng dẫn HS đọc những gợi ý về nội nhân ái và TH thể hiện cách ứng xử dung trao đổi trong SGK. không nhân ái. - HS thực hiện yêu cầu của 2 đề theo nhóm V2: Làm việc theo N mảnh ghép: Trao (sử dụng KT mảnh ghép) đổi về cả hai loại tình huống; - GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; tổ chức V3: Chia sẻ trước lớp: TBHT điều hành cho HS nhận xét, đánh giá bài nói của nhau. các bạn chia sẻ. Lớp chú ý nghe bạn trình bày, ghi chép và chuẩn bị CH, sau đó đặt CH giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài trình bày của bạn. * Hoạt động 3: Trao đổi trước lớp - GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến - HS khác lắng nghe để cùng sửa lỗi,
- của mình trước lớp. GV hướng dẫn HS trình rút kinh nghiệm. bày nội dung đã chuẩn bị theo các hình thức đa dạng (tranh ảnh, sơ đồ); ghi chép và trả lời câu hỏi của các bạn trong lớp. - GV nhắc nhở các HS khác (trong vai người nghe) chú ý nghe bạn trình bày, ghi chép và chuẩn bị câu hỏi, sau đó đặt câu hỏi giao lưu với bạn, nêu cảm nghĩ về bài trình bày của bạn. - GV nhận xét, khen ngợi và bổ sung thêm ý kiến (nếu cần). 3. Vận dụng * Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. - HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Hỏi: Qua tiết học hôm nay, em đã biết - HS nối tiếp chia sẻ. thêm điều gì? Và em đã làm được những gì? - GV nhắc HS những điều cần lưu khi trao - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đổi ý kiến với bạn bè, cô giáo, người thân. - GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS - Lắng nghe, thực hiện chuẩn bị cho bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Tiếng Việt BÀI ĐỌC 4: CON SÓNG LAN XA (1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng, tốc độ đọc khoảng 85-90 tiếng/ phút. - Thể hiện giọng đọc phù hợp với tình huống truyện và cảm xúc của nhân vật.
- - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Nói về tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc. 2. Năng lực chung - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: biết thảo luận nhóm cùng các bạn. - Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa chọn và xử lí tình huống. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng lòng nhân ái (tình yêu thương, sự cảm thông, thấu hiểu giữa con người với môi trường và động vật); ý thức bảo vệ môi trường. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng powerpoint III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu 1. Khởi động (2 - 3 phút) * Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học. - GV mời TBHT lên điều hành phần ôn bài: - HS đọc và trả lời câu hỏi bài cũ. + Đọc 1 đoạn em thích trong bài “Những hạt gạo ân tình” và trả lời 1 câu hỏi trong bài. - GV trình chiếu tranh SGK – tr.12 và hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? - HS quan sát, phân tích tranh minh - GV chốt ý và dẫn dắt vào bài mới. hoạ. 2. Khám phá * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn. Ngắt nghỉ hơi đúng, đảm bảo tốc độ đọc. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Nói về tình yêu thiên nhiên và ý thức bảo vệ thiên nhiên. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc trầm ấm ở - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong những đoạn tả cảnh đẹp buổi sáng ở hồ nước; SGK. thể hiện sự hồi hộp của nhân vật “cậu bé” khi
- bảo em gái im lặng để đàn vịt lại gần; giọng vui tươi hồn nhiên của bé gái khi phát hiện đàn vịt trời về hồ và niềm vui vỡ oà khi bé có hành động báo nguy cho đàn vịt. - GV chia bài thành 3 đoạn: - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn kết hợp + Đoạn 1: từ đầu đến ... nơi người ở phát hiện và luyện đọc từ khó (nắng, + Đoạn 2: tiếp đến ... À, nhớ ra rồi! rất là đẹp, hồ nước, chỉ một loáng, lăm + Đoạn 3: còn lại lăm, sóng nước...) - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp - HS luyện đọc theo nhóm 4 (cá nhân luyện đọc từ khó. - nhóm). - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo nhóm 4. - Theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức thi đọc trước lớp. - 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét các nhóm, khen nhóm (bạn) - Lắng nghe. đọc tốt. - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK chú giải trong SGK (phốc: từ gợi tả động tác theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa nhanh, gọn, mạnh và đột ngột, thường là của thêm 1 số từ ngữ khác.VD: đương: chân). đang; nhá: nhé - Mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. Lớp theo dõi, đọc thầm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 4 câu hỏi - 4 HS đọc tiếp nối 4 câu hỏi; các HS trong SGK. khác theo dõi, đọc thầm theo. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài - HS nghe và làm việc theo N mảnh đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức ghép: cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép. V1: Cá nhân đọc thầm trong SGK theo - GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và và trả lời câu hỏi của nhóm mình. lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. V2: Thảo luận nhóm chuyên sâu - Xong, GV mời 1 bạn lên điều hành các bạn V3: Làm việc theo N mảnh ghép
- trình bày, báo cáo kết quả. V4: Chia sẻ trước lớp: 1 HS lên điều - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động hành các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, viên HS các nhóm và bổ sung (nếu có). nhận xét và bổ sung. + Tìm những hình ảnh miêu tả vẻ đẹp và sự - Theo dõi yên bình trên hồ nước? + Sáng sớm, đàn vịt trời đã đi ăn đêm đã bay về bập bềnh trên mặt nước; nắng bắt đầu lên, sương mù tan dần, đã nhìn rõ đàn vịt đang bơi lại; mặt hồ lăn tăn gợn nước, óng ánh màu nắng; những cơn gió lạnh nhẹ nhàng đưa sóng đánh vào bờ; đàn vịt nhởn nhơ + Hai anh em đều muốn giữ yên lặng cho trôi. đàn vịt bơi vào gần bờ nhưng mục đích khác + Cậu anh muốn để bắn dễ trúng nhau như thế nào? đích; cô em muốn để được ngắm + Hãy tưởng tượng cậu bé sẽ nghĩ gì, làm gì nhìn đàn vịt trời rõ hơn. sau những lời nói và hành động của em gái? + Cậu bé sẽ ân hận/ xấu hổ về việc làm Liên hệ GD BVMT: Cần yêu thiên nhiên, của mình. có ý thức và hành động bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên. + Câu chuyện giúp em hiểu thêm điều gì về lòng nhân ái? + Lòng nhân ái không chỉ là tình yêu thương con người mà còn là tình yêu thiên nhiên, yêu các loài vật và ý thức, - GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội hành động cụ thể để bảo vệ chúng. dung câu chuyện muốn nói về điều gì? - HS suy nghĩ, trả lời theo ý hiểu. - GV nhận xét, chốt lại: Tình yêu dành cho thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và vật - Lắng nghe, trình bày lại. nuôi cũng là biểu hiện của lòng nhân ái. 3. Luyện tập, thực hành: Đọc nâng cao * Mục tiêu: - HS thể hiện giọng đọc phù hợp với tình huống truyện và cảm xúc của nhân vật. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
- - GV mời 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS đọc phân vai phù hợp với - HS nghe, đánh dấu các từ ngữ cần tình huống truyện, cảm xúc, tính cách của nhấn giọng. nhân vật anh và em: + Cảm giác yên bình trước cảnh đẹp thiên nhiên + Niềm vui khi làm được việc tốt, góp phần bảo vệ môi trường, loài vật VD: Cô bé thầm thì: - Chúng ta không được nói to, để đàn vịt vào sát tận bờ thì thích lắm! - Nói khe khẽ chứ! - Tổ chức cho HS luyện đọc phân vai theo - HS luyện đọc phân vai theo N3 nhóm 3. (người dẫn chuyện, cậu anh, cô em). - Tổ chức cho HS thi đọc phân vai giữa các - 2 - 3 nhóm HS thi đọc phân vai trước nhóm trước lớp lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét nhóm - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, (bạn) đọc và bình chọn nhóm (bạn) đọc khích lệ HS. tốt nhất. 4. Vận dụng * Mục tiêu: - HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. - Liên hệ với thực tế cuộc sống. - Nêu nội dung bài đọc? - 1 HS nhắc lại. - Qua bài học, em biết thêm điều gì? - Lòng nhân ái có ở mọi người, không chỉ giữa con người mà còn là tình cảm với thiên nhiên, động vật. - Em đã làm gì để góp phần bảo vệ các loài - HS tự liên hệ và nêu ý kiến. vật nuôi, bảo vệ môi trường? - Dặn dò HS đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: - Lớp nghe và thực hiện nhiệm vụ học Bài thơ về tiểu đội xe không kính. tập. IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- Luyện từ và câu VỊ NGỮ I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được ý nghĩa và đặc điểm của vị ngữ. - Xác định được vị ngữ trong câu cho trước. - Đặt được câu theo yêu cầu, tìm được vị ngữ trong câu đã đặt. 2. Năng lực chung - Phát triển NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập - Phát triển NL sáng tạo: biết vận dụng những điều đã học để đặt câu đúng cấu tạo và có ý nghĩa. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính chăm chỉ, cẩn thận khi thực hiện nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học - Bài giảng điện tử powerpoint. - Các thẻ từ phần Nhận xét. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học. - Giúp HS ôn tập kiến thức đã học về chủ ngữ - Trò chơi “Ô cửa bí mật”: HS chọn ô cửa, - HS tham gia trò chơi mỗi ô cửa chứa 1 câu và HS phải tìm, nêu chủ ngữ của câu văn đó. a) Mấy hôm nay, Chi đang rất bối rối. + Chủ ngữ là Chi b) Rai – ân là một cậu bé người Ca - na - đa. + Chủ ngữ là Rai – ân c) Cô bé chạy thoắt về nhà gọi anh. + Chủ ngữ là Cô bé. - GV nhận xét, khen ngợi HS trả lời tốt. - GV củng cố lại kiến thức đã học về chủ ngữ, dẫn dắt giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về vị ngữ:
- Vị ngữ là gì? Vị ngữ dùng để làm gì? 2. Khám phá: Phần Nhận xét * Mục tiêu: - HS hiểu được ý nghĩa của vị ngữ và nêu được các dấu hiệu nhận biết vị ngữ. a/ Tìm hiểu ý nghĩa của vị ngữ (BT1) - Gọi 1 HS đọc BT1 (tr. 13). - Cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để TLCH: - HS thực hành nhóm. Bộ phận in đậm trong mỗi câu sau được dùng để làm gì? - GV gọi 3 nhóm báo cáo. - 3 nhóm hỏi – đáp báo cáo kết quả thảo luận. - Mời 1 HS lên bảng gắn các thẻ từ ngữ đã chuẩn bị để nêu đúng tác dụng của bộ phận in đậm trong từng câu: + Mấy hôm nay, Chi đang rất bối rối. + Miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật được nêu ở chủ ngữ. + Rai – ân là một cậu bé người Ca - na - đa. + Giới thiệu, nhận xét về sự vật được + Cô bé chạy thoăn thoắt về nhà gọi anh. nêu ở chủ ngữ. + Kể hoạt động của sự vật được nêu ở - GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng. chủ ngữ. b/ Tìm hiểu dấu hiệu nhận biết vị ngữ (BT2) - Mời 1 HS đọc và xác định yêu cầu BT2. - 1 HS thực hiện, cả lớp cùng theo dõi. - GV cho HS làm VBT, trả lời câu hỏi: Mỗi - HS làm bài cá nhân. bộ phận in đậm trả lời cho câu hỏi nào? - Gọi HS nêu ý kiến trước lớp. - 3 - 4 HS phát biểu. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: a) Bộ phận in đậm TLCH Thế nào? b) Bộ phận in đậm TLCH Là ai? c) Bộ phận in đậm TLCH Làm gì? GV chốt: Bộ phận in đậm trong các câu - HS nhắc lại, rút ra Bài học (SGK - trên là vị ngữ của câu. tr.14). ? Vị ngữ dùng để làm gì?
- ? Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? - Gọi HS đọc mục II. Bài học. - Lớp đọc thầm theo 3. Luyện tập, thực hành: * Mục tiêu: - HS xác định đúng vị ngữ của các câu văn cho trước. - HS viết được câu văn theo chủ đề về lòng nhân ái, xác định được vị ngữ trong câu. Bài 1: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu của bài. - 1 HS thực hiện. - Áp dụng KT khăn trải bàn, cho HS làm bài + Chàng trai lên xe buýt và ngồi cạnh theo nhóm 4 bà cụ đi chân đất. - Gọi 3 nhóm báo cáo. Nhóm khác nhận xét, + Cậu nhìn từ chân bà cụ sang chân bổ sung. mình. + Đôi giày của cậu mới tinh. + Cậu đã tiết kiệm tiền tiêu vặt khá lâu mới mua được. + Nhưng rồi cậu cúi xuống, cởi giày và ngồi xuống sàn xe. + Cậu nhấc bàn chân lạnh cóng của bà cụ lên, xỏ tất và giày vào chân bà. + Bà cụ sững người, khẽ nói lời cảm ơn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. ? Bộ phận VN trong mỗi câu trên trả lời cho - HS nối tiếp trả lời. câu hỏi nào? ? Em có nhận xét gì về cấu tạo của vị ngữ - VN trong câu có thể là 1 từ (mới tinh) trong từng câu? hoặc là 1 cụm từ (nhìn từ chân bà cụ sang chân mình) hoặc 2 cụm từ nối với nhau (lên xe buýt và ngồi cạnh bà cụ đi chân đất). * Mở rộng: Em có nhận xét gì về hành động, - Đó là một hành động đẹp, thể hiện việc làm của anh thanh niên? tình yêu thương, chia sẻ với người kém Đó là 1 biểu hiện của lòng nhân ái. may mắn hơn mình.
- - Củng cố về cách tìm bộ phận vị ngữ trong câu cho trước và cấu tạo của vị ngữ. Bài 2: - 1 HS đọc đề bài - Bài tập yêu cầu gì? - HS xác định: Đặt câu nói về lòng nhân ái; xác định vị ngữ của câu đó. - GV hướng dẫn: Em hãy vận dụng kiến thức về lòng nhân ái qua các bài đọc và tiết Trao đổi ở Bài 11 để đặt câu. - Cho HS làm bài vào VBT: viết câu, gạch - HS làm bài cá nhân. 3 em lên bảng. dưới vị ngữ của câu vừa đặt. + Nhận xét, chữa bài trên bảng lớp. - Gọi HS trình bày bài làm của mình. - 5 HS đọc bài. - Yêu cầu HS nhận xét, sửa lỗi giúp bạn. - GV nhận xét, sửa lỗi câu (nếu có) và tuyên dương HS làm bài nhanh, viết câu hay. 3. Vận dụng - Qua tiết học hôm nay, em đã học được - HS vẽ nhanh sơ đồ tư duy để tổng kết những điều gì? Hãy sử dụng sơ đồ tư duy để bài học trình bày. + Ý nghĩa của vị ngữ + Dấu hiệu nhận biết của vị ngữ + Cấu tạo của bộ phận vị ngữ. - GV chiếu sơ đồ tư duy đã chuẩn bị để tổng kết bài học. - Nhận xét về tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. Điều chỉnh sau bài dạy Góc sáng tạo DỰ ÁN “TRÁI TIM YÊU THƯƠNG” I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù
- - HS biết lập dự án từ thiện theo gợi ý bằng ngôn ngữ và hình ảnh. - Dự án được viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Có thể dán hình, vẽ, tô màu, trang trí cho dự án. 2. Năng lực chung - Phát triển NL tự chủ: viết được dự án từ thiện rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với lứa tuổi, phù hợp với thực tế cuộc sống. - Phát triển NL hợp tác: biết hình dung công việc phải làm, biết phân công công việc tạo sự gắn kết và huy động được đóng góp của các bạn trong nhóm, trong lớp. - Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng những điều đã học để xây dựng và triển khai dự án. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: tình yêu thương, sự cảm thông, chia sẻ. II. Đồ dùng dạy học - Giấy khổ lớn, bút dạ, bút màu, tranh, ảnh sưu tầm, keo dán III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, phấn khởi trước giờ học. - GV cho HS xem video “Câu chuyện của - HS theo dõi video, có thể tóm tắt yêu thương” ( nhanh nội dung câu chuyện. tang-cuoc-song-cau-chuyen-cua-yeu- thuong-201813.htm) - GV dẫn dắt giới thiệu bài. - HS nghe, ghi bài. 2. Luyện tập thực hành * Mục tiêu: - HS hiểu được thế nào là tình yêu thương, các biểu hiện khác nhau của tình yêu thương và sức mạnh của tình yêu thương. - HS lập được dự án từ thiện thể hiện tình yêu thương của mình, phù hợp với lứa tuổi và điều kiện. * Hoạt động 1: Lập dự án từ thiện (BT1) - GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài. - Cả lớp đọc thầm theo. - GV chia HS về các tổ, dựa vào nội dung SGK để trao đổi, thảo luận về dự án từ thiện
- 2.1. Thảo luận về dự án (1) Tên dự án là gì? - Tên dự án: Trái tim yêu thương (2) Dự án nhằm giúp đỡ ai? - Dự án nhằm giúp đỡ các bạn nhỏ đang gặp hoàn cảnh khó khăn vùng cao. (3) Để triển khai dự án, cần làm những gì? - Cần quyên góp SGK, vở viết, đồ dùng học tập gửi tặng các bạn (4) Thời gian thực hiện dự án? - Từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2024. 2.2. Viết dự án - Các nhóm phân công mỗi thành viên viết 1 phần của dự án. - HS làm việc cá nhân: Viết nội dung được phân công vào phiếu. - Thảo luận nhóm: Các thành viên trao đổi về sản phẩm mình đã viêt; cả nhóm bổ sung, góp ý và ghép lại thành - GV theo dõi, giúp đỡ HS. dự án hoàn chỉnh. * Hoạt động 2: Giới thiệu, bình chọn dự án (BT2) - GV mời một số HS đại diện nhóm giới thiệu - HS gắn phiếu dự án của nhóm lên dự án của mình. bảng và trình bày ý tưởng. - GV và các HS của lớp nhận xét, bình chọn dự án có ý nghĩa thiết thực, có nội dung phù hợp. - HS gắn sản phẩm lên Góc sáng tạo của tổ/lớp. - GV khen ngợi, tuyên dương HS tích cực. 3. Vận dụng - Thông qua dự án này, em và các bạn trong - HS thể hiện thông điệp qua dự án của nhóm muốn gửi gắm thông điệp gì? nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương HS/ nhóm HS hoạt động hiệu quả, có ý tưởng sáng tạo. - Khuyến khích HS triển khai dự án theo kế - HS tiếp tục hoàn thiện dự án đã lập. hoạch đã đề ra, ghi lại những kết quả đạt

