Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_8_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022
- TUẦN 8 Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2021 Toán TÌM SỐ CHIA I. Yêu cầu cần đạt - Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. - Biết tìm số bị chia chưa biết. - Bài tập cần làm: Bài1; bài 2. HS có năng khiếu làm tất cả các bài ở SGK. II. Đồ dùng dạy học - Bộ đồ dùng dạy toán. III. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động - HS chữa bài tập 2 SGK + Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào? + Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm số chia - GV nêu bài toán và đính hình vuông lên bảng. Bài toán: Có 6 ô vuông chia đều thành hai nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu ô vuông? - HS suy nghĩ để tìm số ô vuông trong mỗi nhóm. - HS nêu phép tính - GV ghi bảng: 6 : 2 = 3 ô vuông. - HS nêu tên gọi thành phần và kết quả trong phép chia. - GV dùng tấm bìa che số chia 2 và hỏi. 6 : 2 = 3 Số bị chia Số chia Thương + Muốn tìm số chia 2 ta làm thế nào? lấy SBC( 6) chia cho thương (3) - HS nêu 2 = 6 : 3 Tìm số chia x chưa biết: 30 : x = 5 x là gì trong phép chia? - HS suy nghĩ để tìm số chia x. - 1 HS lên bảng trình bày bài. 30 : x = 5 x = 30 : 5 x = 6 + Trong phép chia hết, muốn tìm số chia ta làm thế nào? - HS trả lời , giáo viên ghi bảng. Quy tắc: Trong phép chia hết, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương. 3.Thực hành Bài 1: HS nêu yêu cầu rồi làm miệng
- Bài 2: HS nêu cách tìm số chia, SBC và thừa số chưa biết - 1 HS nêu cách làm 1 bài. 12 : x = 2 x = 12 : 2 x = 6 Bài 3: 2 HS lên thi viết nhanh phép chia hết, 7 chia cho mấy để được: a) Thương lớn nhất? b) Thương bé nhất? Hoạt động 3: Chữa bài - Gọi HS nhận xét bài bạn làm ở bảng phụ. - Nhận xét vào vở. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học, về nhà xem lại bài . Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc - Kể chuyện CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ I. Yêu cầu cần đạt A. Tập đọc - Bước đầu đọc đúng các kiểu câu, biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau. B. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. - HS có năng khiếu kể được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời một bạn nhỏ. - GDKNS: Xác định giá trị. Thể hiện sự thông cảm. II. Đồ dùng dạy học1 Đồ dùng - Tranh SGK- bảng phụ III. Hoạt động dạy - học chủ yếu Tập đọc 1. Kiểm tra bài cũ - 3 HS đọc thuộc bài "Bận" + Mọi người, mọi vật xung quanh bé bận những việc gì? + Bé bận những việc gì? + Vì sao mọi người, mọi vật bận mà vui? - HS nhận xét, GV tuyên dương cho HS. 2. Bài mới a) Khám phá
- Khi ông bà, bố mẹ, anh chị, em nhỏ, bạn bè hoặc người hàng xóm có chuyện buồn thì em sẻ làm gì? - Nhiều HS nêu, GV chốt và vào bài mới. b) Kết nối Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc. - 1HS giỏi đọc lại. - HS đọc nối tiếp từng câu. - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó: Lùi dần, lộ rõ, sôi nổ, sải cánh, ríu rít... - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trong bài. + Kết hợp giải nghĩa các từ ngữ mới được chú giải cuối bài + GV hướng dẫn HS đặt câu với từ: u sầu, nghẹn ngào. - Đọc từng đoạn trong nhóm. + Các nhóm tiếp nối đoạn trước lớp. + Một HS đọc lại toàn truyện. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hướng dẫn HS đọc thầm, đọc cá nhân, đọc theo nhóm trả lời các câu hỏi sau: + Các bạn nhỏ đi đâu? điều gì trên đường khiến các bạn nhỏ dừng lại? + Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào? + Vì sao các bạn nhỏ quan tâm đến ông cụ như vậy? + Ông cụ gặp chuyện gì buồn? (Vì bà lão nhà ông bị ốm nặng, đã nằm viện mấy tháng nay và rất khó qua khỏi.) + Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ ông cụ thấy lòng nhẹ hơn? (Vì ông cụ được chia sẻ nỗi buồn với các bạn nhỏ.) - HS tập đặt tên khác cho câu chuyện theo gợi ý. + Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau.) c) Thực hành Hoạt động 3: Luỵên đọc lại - 5 HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn của bài. - HS đọc bài theo vai. - GV theo dõi, nhận xét. Kể chuyện Hoạt động1: GV nêu nhiệm vụ - Các em tưởng tượng mình là một bạn nhỏ trong truyện và kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của bạn nhỏ. Hoạt động2: HD học sinh kể lại câu chuyện theo lời của bạn nhỏ. - Gọi 1 HS kể mẫu - GV theo dõi, nhận xét. - Từng cặp HS kể cho nhau nghe. - Một số học sinh lên kể. - 1 HS kể toàn bộ câu chuyện. d) Vận dụng
- - Em đã làm việc gì thể hiện sự quan tâm đến người khác, sẵn lòng giúp đỡ người khác chưa? - Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc TIẾNG RU I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm, ngắt nhịp hợp lí. - Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. - Học thuộc 2 khổ thơ trong bài. HS có năng khiếu thuộc cả bài thơ. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa SGK. III. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động 2 HS kể lại câu chuyện "Các em nhỏ và cụ già" Câu chuyện muốn nói với em điều gì? 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Ghi mục bài lên bảng. Hoạt động 2: Luyện đọc a) GV đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng thiết tha, tình cảm. - HS quan sát tranh minh hoạ SGK b) HD học sinh luyện đọc - kết hợp giải nghĩa từ: đồng chí, nhân gian, bồi - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu thơ. - GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó: Làm mật, yêu nước, thân lúa, núi cao, đốm lửa - Đọc từng khổ thơ trước lớp. - Hướng dẫn cách ngắt giọng khổ thơ sau: Núi cao/ bởi có đất bồi/ Núi chê đất thấp,/ núi ngồi ở đâu?// Muôn dòng sông đổ biển sâu/ Biển chê sông nhỏ,/ biển đâu nước còn?// - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Học sinh đọc các khổ thơ trả lời câu hỏi sau: + Con ong, con cá, con chim yêu những gì? Vì sao? + Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ trong khổ thơ? + Vì sao núi không chê đất thấp, biển không chê sông nhỏ ?
- + Câu lục bát nào trong bài nói lên ý chính của bài thơ ? Hoạt động 4: Học thuộc lòng bài thơ - GV đọc diễn cảm bài thơ. - Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ theo nhiều hình thức: cá nhân, nhóm. - GV xóa dần các dòng thơ cho HS luyện thuộc. - Thi đọc thuộc lòng bài thơ. 3. Củng cố, dặn dò - 2 HS đọc thuộc bài thơ. - Về nhà đọc thuộc bài thơ, chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc – Kể chuyện ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn, bài. - Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2). - Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3). * HS có năng khiếuđọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng/ phút) II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. . Khởi động - Các con đã được học các bài tập đọc thuộc những chủ điểm nào? - Chủ điểm măng non gồm những bài nào? - HS nêu, GV ghi bảng. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Giới thiệu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Kiểm tra đọc - 1HS nhắc lại tên các bài tập đọc đã học ở chủ điểm măng non. - GV gọi lần lượt một số HS lên bốc thăm. - HS đọc nhẩm lại bài trong 2 phút, sau đó lên đọc và trả lời câu hỏi ở thăm. - GV theo dõi, nhận xét đánh giá. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1HS đọc câu mẫu.
- - Trong câu văn trên, những sự vật nào được so sánh với nhau? HS nêu - GV dùng phấn gạch dưới các sự vật được so sánh với nhau đó. - GV yêu cầu HS tự làm các bài còn lại vào vở. 1HS làm bảng phụ - Nhận xét, chữa bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình - GV chốt lời giải đúng. Hồ nước như một chiếc gương bầu dục khổng lồ. Cầu Thê Húc cong cong như con tôm. Con rùa đầu to như trái bưởi. Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Suy nghĩ và làm vào VBT. - 1 HS lên bảng chữa. - Thứ tự các từ cần điền là: một cánh diều, tiếng sáo, những hạt ngọc. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương những HS có ý thức học. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 3 ngày 2 tháng 11 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính; Biết làm tính nhân(chia) số có hai chữ số với số có một chữ số. II. Đồ dùng dạy học - Mô hình đồng hồ - bảng phụ III. Hoạt động dạy - học chủ yếu 2 Khởi động HS lên bảng làm bài tập 1, 2a SGK. - Muốn tìm số chia chưa biết ta làm thế nào? 2. Bài mới Hoạt động 1: Thực hành - Cho HS nêu yêu cầu và cách làm lần lượt từng bài. - HS làm bài tập: 1,2,3,4 trang 40. - GV theo dõi, hướng dẫn học sinh yếu làm bài. Hoạt động 2: Chữa bài - GV gọi 3HS chữa. Bài 1: 3 HS lên chữa - Củng cố về cách tìm SH, SBT, ST, TS, SBC, SC, chưa biết. Bài 2: 2 HS lên chữa
- - Củng cố về nhân số có hai chữ số với số có một chữ số; chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. Bài 3: 1 HS lên tóm tắt và giải. Bài giải Số dầu trong thùng còn lại là: 36 : 3 = 12 (lít) Đáp số: 12 lít dầu Bài 4: 1 HS lên khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy Chính tả TIẾNG RU I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ - viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ lục bát. - Làm đúng bài tập 2 a/ b. II. Hoạt động dạy - học 1. Khởi động - 2 HS lên bảng viết các từ sau: giặt giũ, nhàn rỗi, da dẻ, rét run. 2. Bài mới Hoạt động 1: Thực hành - GV đọc khổ thơ 1 và 2 của bài "Tiếng ru" - 2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ trên. + Bài thơ viết theo thể thơ gì? + Cách trình bày có gì đáng chú ý? + Trong bài viết có những dấu câu gì? - HS viết các chữ khó vào vở nháp. Hoạt động 2: Học sinh nhớ và viết hai khổ thơ đầu - GV theo dõi chung. - Chấm một số bài cho học sinh. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả - GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 1, 2a VBT Lời giải: a) rán - dễ - giao thừa b) cuồn cuộn - chuồng - luống 3. Củng cố, dặn dò - Về nhà luyện viết thêm
- Điều chỉnh sau bài dạy Đạo đức CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN I. Yêu cầu cần đạt - Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn. - Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn. - Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày. - HS ở mức độ cao hơn: Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn. - GDKNS: Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn. Kĩ năng thể hiện sự thông cảm, chia sẻ khi bạn vui, buồn. II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. 1. Khởi động - GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi sau. Hãy kể những việc em đã làm thể hiện quan tâm ông bà, cha mẹ, anh chị và em ? Vì sao mọi người trong gia đình phải quan tâm, chăm sóc lẫn nhau? - HS và GV nhận xét, tuyên dương. 2. Bài mới a) Khám phá - GV cho HS hát bài tập thể Lớp chúng ta đoàn kết. Bài hát cho chúng ta thấy được điều gì? Em nào kể được 1 niềm vui của mình cho cả lớp nghe. HS khác chúc mừng. Sau khi bạn chúc mừng, em cảm thấy thế nào? Những em nào gặp chuyện buồn? Khi em gặp chuyện buồn có ai chia buồn cùng em không? Sau khi được bạn động viên, em cảm thấy thế nào? - GV chốt, giới thiệu vào bài mới: Chia sẻ vui buồn cùng bạn b) Kết nối Hoạt động 1: Xử lý tình huống - GV cho HS quan sát tranh vẽ trong VBT. - Thảo luận nhóm về nội dung : + Chúng ta cần làm gì để giúp bạn Ân vượt qua khó khăn này? + Nếu em cùng lớp với bạn Ân, em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn? Vì sao? - Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV kết luận về nội dung. Hoạt động 2: Đóng vai - GV chia nhóm và chia cho các nhóm xây dựng kịch bản chuẩn bị đóng vai.
- - HS lên đóng vai, các em khác góp ý kiến bổ sung rút kinh nghiệm. - GV kết luận. c) Thực hành Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ - HS đọc từng ý kiến, HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ. Giải thích lí do vì sao có thái độ tán thành hay không tán thành. - Quan tâm khi bạn có chuyện vui, an ủi, động viên, giúp đỡ khi bạn có chuyện buồn. 3. Củng cố, dặn dò - Sưu tầm các bài hát, bài thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về sự quan tâm chia sẻ vui buồn cùng bạn. Thứ 4 ngày 3 tháng 11 năm 2021 Toán GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG I. Yêu cầu cần đạt - Bước đầu có biểu tượng về góc, góc không vuông, góc vuông. - Biết sử dụng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu) II. Đồ dùng dạy học - Bộ đồ dùng dạy học toán. III. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động 1HS lên bảng làm lại bài 3 (trang 40 - SGK). HS cả lớp làm vào bảng con: X : 7 = 25 54 : X = 6 Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? Muốn tìm số chia ta làm thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương cho HS. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu yêu cầu giờ học và ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Giới thiệu về góc (làm quen với góc) - GV dùng mô hình đồng hồ, cho HS xem hình ảnh hai kim đồng hồ tạo thành 1 góc (giống SGK). - GV mô tả, HS quan sát để có biểu tượng vè góc gồm hai cạnh xuất phát từ một điểm. GV đưa ra hình vẽ góc. - Yêu cầu HS quan sát tiếp đồng hồ thứ 2, thứ 3: Quan sát và nhận xét. Hai kim của đồng hồ này có chung một điểm góc không? Hai kim đồng hồ này có tạo thành một góc không? - Cho học sinh làm quen với góc: GV vẽ một số góc. A M E P O B H D F G O Theo con, mỗi hình vẽ trên có được coi là một góc không? Q
- GV chốt: Góc được tạo bởi hai cạnh có chung một góc. Góc thứ nhất: Góc có đỉnh O, cạnh OA và OB. Góc thứ hai có 2 cạnh nào? Tương tự cho HS nên tên cạnh của các góc còn lại. - GV yêu cầu 1HS vẽ 1góc có đỉnh N và cạnh NM, NK - Nhận xét. Hoạt động 3: Giới thiệu về góc vuông, góc không vuông - GV vẽ 1 góc vuông( SGK) lên bảng và giới thiệu:"Đây là một góc vuông" có: ĐỉnhO; cạnh OA, OB. - GV vẽ góc đỉnh P, cạnh PM, PN và vẽ góc đỉnh E, cạnh EC, ED ( SGK) GV: Đây là hai góc không vuông, đọc tên của mỗi góc. Góc đỉnh P: cạnh PM, PN; góc đỉnh E: cạnh EC, ED. Hoạt động 4: Giới thiêu ê ke - GV cho HS quan sát cái ê ke - GV nêu cấu tạo của ê ke, giới thiệu tác dụng của ê ke: dùng để nhận biết hoặc kiểm tra góc vuông. Thước ê ke có hình gì? Thước ê ke có mấy cạnh và mấy góc? Tìm góc vuông trong thước ê ke. Hai góc còn lại có vuông không? - Hướng dẫn HS dùng ê kê để kiểm tra góc vuông, góc không vuông. - Cho 1 số HS dùng ê ke để vẽ và đo góc vuông trên bảng. HS cả lớp vẽ vào vở nháp. 3. Khởi động - HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 42. - GV theo dõi, hướng dẫn cho học sinh yếu làm bài. Bài 2: 1HS đọc yêu cầu bài. - 2HS lên vẽ góc vuông ở bảng phụ, HS cả lớp tự làm bài vào vở. - Chữ bài. a) Đỉnh A, cạnh AD, AE b) Đỉnh B, cạnh BG, BH Bài 3: 1HS đọc yêu cầu bài. - 2HS lên vẽ góc vuông ở bảng phụ, HS cả lớp tự làm bài vào vở. - HS nêu các góc vuông và góc không vuông. a) Góc vuông: góc đỉnh M ; góc đỉnh Q ; b) Góc không vuông: góc đỉng N ; góc đỉnh P. Bài 4: 1HS đọc yêu cầu bài. - 2HS lên vẽ góc vuông ở bảng phụ, HS cả lớp tự làm bài vào vở. Khoanh tròn vào câu: D. 4 3. Củng cố, dặn dò - Nêu tác dụng của ê ke? Điều chỉnh sau bài dạy
- Tự nhiên xã hội ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I. Yêu cầu cần đạt - Khắc sâu kiến thức về cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh: cấu tạo ngoài, chức năng, giữ vệ sinh. - Biết không dùng các chất độc hại đối với sức khoẻ như thuốc lá, rượu, ma tuý. II. Đồ dùng dạy học - Các hình trong SGK trang 36 - Bộ phiếu rời ghi các câu hỏi ôn tập để HS rút thăm - Giấy khổ A4, bút vẽ. III. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động - Môn TN - XH từ đầu năm đến giờ các em được học những bài nào? - HS nêu - GV nhận xét. 2. Khám phá Hoạt động 1: Chơi trò chơi Ai nhanh? Ai đúng? Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống hoá kiến thức về: + Cấu tạo ngoài và các chức năng của các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, nước tiểu và thần kinh. + Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ và giữ vệ sinh các cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, nước tiểu và thần kinh. Cách tiến hành: Hoạt động theo nhóm 4 - GV ghi nội dung vào các phiếu, phát phiếu cho các nhóm. - Nêu yêu cầu cho các nhóm. 3 Thực hành 1. Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận nào? 2. Hãy giới thiệu tên, chỉ vị trí trên sơ đồ và chức năng của các bộ phận của cơ quan hô hấp. 3. Để bảo vệ cơ quan hô hấp, bạn nên làm gì và không nên làm gì? Phiếu 2 1. Chỉ vị trí, nói tên và nêu chức năng các bộ phận của cơ quan tuần hoàn. 2. Chỉ đường đi của vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ. 3. Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn, bạn nên làm gì và không nên làm gì? Phiếu 3 1. Chỉ vị trí, nói tên và nêu chức năng các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. 2. Để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu, bạn nên làm gì và không nên làm gì? Phiếu 4 1. Hãy lắp các bộ phận chính của cơ quan thần kinh vào sơ đồ. 2. Chỉ vị trí, nói tên và nêu chức năng các bộ phận của cơ quanthần kinh. 3. Để bảo vệ cơ quan thần kinh, bạn nên làm gì và không nên làm gì? - Đại diện các nhóm nêu kết quả.
- - Nhóm HS khác theo dõi và nhận xét. Bổ sung câu trả lời của bạn. - GV chốt ý đúng. Mục tiêu: HS vẽ tranh vận động mọi người sống lành mạnh, không sử dụng các chất độc hại như thuốc lá, rượu, ma tuý. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm chọn một nội dung để vẽ tranh vận động. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng thảo luận để đa ra các ý tưởng nên vẽ như thế nào và ai đảm nhiệm phần nào - GV đi tới các nhóm để kiểm tra và giúp đỡ, bảo đảm rằng mọi HS đều tham gia. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại các kiến thức đã ôn - Nhận xét tiết học - Về nhà tập vẽ góc và đo góc bằng ê ke. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn, bài. - Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu Ai làm gì?(BT2). - Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả (BT3); tốc độ viết khoảng 55 chữ / 15 phút, không mắc quá 5 lỗi trên bài. * HS có năng khiếuđọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng/ phút) * HS có năng khiếuviết đúng, tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 55 chữ / 15 phút) II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. . Khởi động - 2HS chữa lại BT2, 3 - Tiết 3 - Nhận xét, tuyên dương những HS . 2.. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Giới thiệu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Kiểm tra đọc - HS nhắc lại tên các bài tập đọc đã học ở chue điểm Tới trường. - GV gọi lần lượt HS lên bốc thăm. - HS đọc nhẩm lại bài trong 2 phút, sau đó lên đọc và trả lời câu hỏi ở thăm.
- - GV theo dõi, nhận xét đánh giá. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc thêm bài: Mẹ vắng nhà ngày bão - GV đọc mẫu bài lần 1. - Hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu, đoạn, đọc theo nhóm. + Ngày bão vắng mẹ bố con vất vả như thế nào? + Tìm những hình ảnh nói lên niềm vui của cả nhà khi mệ về? Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài - lớp đọc thầm. Hai câu văn này được viết theo mẫu câu nào? - Học sinh suy nghĩ và dặt câu hỏi vào vở. - Gọi một số HS đọc câu hỏi mình đặt. - GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng. a) Ở câu lạc bộ, các em làm gì? b) Ai thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ? Bài 3: Giáo viên đọc đoạn văn 1 lần. - 2HS đọc lại. Cả lớp theo dõi SGK. - Gió heo may báo hiệu mùa nào? 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại các kiến thức đã ôn. - Nhận xét tiết học Điều chỉnh sau bài dạy Luyện từ và câu SO SÁNH - DẤU CHẤM I. Yêu cầu cần đạt - Biết thêm được một kiểu so sánh; so sánh âm thanh với âm thanh(BT1, BT2). - Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn (BT3). * GDBVMT: HS có ý thức yêu quý và bảo vệ canh thiên nhiên II. Đồ dùng dạy học Bảng phụ , tranh ( hoặc ảnh ) cây cọ có những chiếc lá to, rộng. II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động - GV kiểm tra 2 HS làm lại bài tập trong tiết 1( ôn tập giữa HKI ) - 1 HS làm BT2 trên bảng , 1 HS làm miệng BT3. - GV hướng dẫn HS nhận xét kết quả và củng cố hiểu biết về phép so sánh. 2. . Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học.
- Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1:1 HS đọc yêu cầu bài tập , cả lớp theo dõi ở SGK. - GV giới thiệu tranh (ảnh) cây cọ để giúp HS hiểu hình ảnh thơ trong bài tập. - GV hướng dẫn từng cặp HS tập trả lời câu hỏi trong SGK, sau đó nêu kết quả trước lớp để nhận xét: + Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với những âm thanh nào? + Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng mưa trong rừng cọ ra sao? - GV giải thích: Trong rừng cọ, những giọt nước mưa đập vào lá cọ làm âm thanh vang động hơn, lớn hơn nhiều so với bình thường. Bài 2: HS đọc thầm BT trong SGK, nhắc lại yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS dựa vào SGK, tự làm bài vào VBT; 2 HS làm trên bảng phụ. Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Âm thanh 1 Từ so sánh Âm thanh 2 a) Tiếng suối như tiếng đàn cầm b) Tiếng suối như tiếng hát xa c) Tiếng chim như tiếng xóc những rổ tiền đồng *Những câu thơ, câu văn trên tả cảnh thiên nhiên ở những đất nào trên đất nước ta? GV: Côn Sơn thuộc vùng đất Chi Linh, Hải Dương . * Để những cảnh thiên nhiên thêm tươi đẹp chúng ta cần phải làm gì? Bài 3: HS đọc thầm bài tập trong SGK, nêu yêu cầu của bài tập. -1 HS làm bài trên bảng phụ, cả lớp làm vào VBT. Cả lớp và GV chữa bài (Lưu ý HS ngắt câu trọn ý, viết hoa chữ đầu câu). 3. Củng cố, dặn dò - GV biểu dương những HS học tốt; yêu cầu HS đọc lại các BT đã làm, HTL các đoạn thơ. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 6 ngày 5 tháng 11 năm 2021 Toán THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG Ê KE I. Yêu cầu cần đạt - Biết sử dụng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản. - Ê ke, thước mét, bìa giấy II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1Khởi đông
- - . Khám phá HS chữa bài 3,4 SGK. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 2. . Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu yêu cầu giờ học và ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Thực hành vẽ góc vuông - GV gọi một số học sinh lên bảng dùng ê ke để vẽ góc vuông, vẽ góc không vuông. - Lớp nhận xét, giáo viên hướng dẫn thêm cách vẽ. Thực hành - HS làm bài tập 1, 2, 3 trang 43 - GV hướng dẫn học sinh yếu làm bài. Bài1: 1HS đọc yêu cầu bài. Bài 2 yêu cầu các em làm gì? - HS tự làm bài, 1HS làm bảng phụ. Bài 2, 3: 1HS đọc yêu cầu bài. - Hướng dẫn HS thực hành vẽ góc. - HS tự làm bài, 1HS làm bảng phụ. Bài 3: Hình 1 + 4 = hình A Hình 3 + 2 = hình B 3. Củng cố, dặn dò - Nêu tác dụng của ê ke? cách kiểm tra và vẽ góc vuông? - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương những HS có ý thức học. Điều chỉnh sau bài dạy Chính tả ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn, bài. - Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai- là gì?(BT2) - Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường( xã, quận, huyện) theo mẫu BT3. - HS có năng khiếuđọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng/ phút) II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động - Các em đã được học những bài tập đọc nào ở chủ điểm Mái ấm? - HS nêu - GV ghi bảng. 2. Thực hành
- Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Giới thiệu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Kiểm tra đọc (8 em) - HS nhắc lại tên các bài tập đọc đã học chủ điểm Mái ấm. - GV gọi lần lượt HS lên bốc thăm. - HS đọc nhẩm lại bài trong 2 phút, sau đó lên đọc và trả lời câu hỏi ở thăm. - GV theo dõi, nhận xét đánh giá. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc thêm bài “ Chú sẻ và bông hoa bằng lăng” - GV đọc mẫu bài lần 1. - Hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp câu, đoạn, đọc theo nhóm. + Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho ai? + Sẻ non đã làm gì để giúp đỡ hai bạn của mình? Hoạt động 4: Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu: Ai- là gì? - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập ở VBT. - Làm bài cá nhân vào vở. - GV phát cho 4 HS đại diện cho 4 nhóm viết câu của nhóm mình vào giấy. - Cử đại diện lên dán phiếu - đọc các câu đã viết. - Lớp theo dõi, HS nhận xét từng câu của từng nhóm. - GV tuyên dương nhóm đặt được nhiều câu đúng mẫu và có nội dung hay. - GV chốt lời giải đúng. Ví dụ: Bạn Lan là học sinh lớp 3A. Mèo là con vật em yêu thích. Thước là đồ dùng học tập của em. Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh viết đơn. - 2 HS đọc yêu cầu bài tập, mẫu đơn. - Yêu cầu học sinh tự làm. - HS điền vào đơn in sẵn ở VBT. - Gọi 5 HS đọc nội dung lá đơn trước lớp, HS khác nhận xét. - GV nhận xét nội dung lá đơn, cách trình bày đơn. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương những HS có ý thức học Điều chỉnh sau bài dạy
- Thứ 6 ngày 5 tháng 11 năm 2021 Toán ĐỀ - CA - MÉT, HÉC - TÔ - MÉT I. Yêu cầu cần đạt - Biết tên gọi, kí hiệu của đề - ca - mét, héc - tô - mét. - Biết quan hệ giữa đề - ca - mét và héc - tô - mét. - Biết đổi từ đề - ca - mét, héc - tô - mét ra mét. - Bài tập cần làm: bài1(dòng1,2,3), bài2 (dòng1,2), bài3(dòng1,2); HS có năng khiếulàm hết tất cả các bài ở SGK. II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động - GV yêu cầu HS nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học từ lớn đến bé: ki-lô-mét, mét, đề-xi-mét, xăng-ti-mét, mi-li-mét. - HS làm vào bảng con: Viết số thích hợp vào chỗ chấm 1m = ...cm = ... mm = ...dm 1000m = ... km - Nhận xét bài cũ. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu yêu cầu giờ học và ghi tên bài lên bảng. Hoạt động 2: Giới thiệu đơn vị đo độ dài đề - ca - mét và héc - tô - mét - GV giới thiệu theo SGK. + Đề - ca- mét viết tắt là: dam + Héc - tô - mét: hm 1dam = 10m 1hm = 10 dam = 100m - Cho HS ước lượng 1 dam, (1hm) là khoảng cách từ vị trí nào đến vị trí nào. Hoạt động 3: Thực hành - GV hướng dẫn học sinh yếu làm bài; chấm một số bài. Bài1: 1HS đọc yêu cầu bài. HS nêu miệng kết quả. HS nêu miệng kết quả theo nối tiếp. 1hm bằng bao nhiêu mét? Bài 2:1HS nêu yêu cầu bài toán. 1dam bằng bao nhiêu mét? 4dam gấp mấy lần so với 1 dam? Gọi 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào vở. Bài 3: Cho lên tính rồi ghi kết quả. Hoạt động 4: Chữa bài - Gọi HS nhận xét bài làm của HS ở bảng phụ. - GV chốt kết quả 3. Củng cố, dặn dò - HS làm vào nháp: 1hm = ? m ; 1hm = ? m = ? dam - Nhận xét tiết học, tuyên dương 1 số HS có ý thức học.
- Điều chỉnh sau bài dạy Tập viết ÔN TẬP I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/ phút); Trả lời được một câu hỏi về nội dung đoạn, bài. - Chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2). - Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3). * HS có năng khiếuđọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 55 tiếng/ phút) II. Hoạt động dạy - học chủ yếu Hoạt động 1: Khám phá Hướng dẫn học sinh đọc thêm bài: Ngày khai trường - HS đọc nối tiếp câu. - HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc cả bài. + Ngày khai trường có gì vui? + Tiếng trống khai trường muốn nói với em điều gì? Hoạt động 2: Thực hành - GV tiếp tục gọi một số em lên bốc thăm đọc bài. - HS đọc nhẩm lại bài trong 2 phút, sau đó lên đọc và trả lời câu hỏi ở thăm. - GV theo dõi, nhận xét đánh giá. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm. - HS chọn từ đã cho sẵn trong ngoặc ở cuối bài để điền vào bài. - Gọi 2 HS lên bảng làm bài, gọi một số HS đọc bài làm trong vở của mình. Bài 3:1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV treo bảng phụ ghi bài tập. - HS suy nghĩ và làm lần lượt từng câu. - GV và cả lớp nhận xét, tuyên dương HS. IV. Củng cố dặn dò - GV nhận xét giờ học. - Tuyên dương những HS có ý thức học. Điều chỉnh sau bài dạy
- Tập làm văn NÓI VỀ QUÊ HƯƠNG I. Yêu cầu cần đạt - Nghe- kể lại được câu chuyện Tôi có đọc đâu (BT1). - Bước đầu biết nói về quê hương hoặc nơi mình đang ở theo gợi ý (BT2). * GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý quê hương. II. Hoạt động dạy - học chủ yếu 1. Khởi động - 3- 4 HS đọc lá thư đã viết; GV nhận xét, chấm điểm. - Hỏi cả lớp đã thực hiện yêu cầu gửi thư như thế nào? 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu BT và các gợi ý trong SGK. - GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài. - Hướng dẫn 1 HS dựa vào câu hỏi gợi ý trên bảng, tập nói trước lớp để cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm về nội dung và cách diễn đạt. - HS tập nói theo cặp, sau đó xung phong trình bày bài nói trướclớp (GV giúp đỡ những HS yếu tập nói mạnh dạn hơn ). - Quê hương ta có những cảnh vật rất gần gủi và đáng yêu. Vậy chúng ta làm gì để cho cảnh vật ngày càng tươi đẹp? - Cả lớp bình chọn những bạn nói về quê hương hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét và biểu dương những HS học tốt. Yêu cầu HS về nhà viết lại những điều mình vừa kể về quê hương; sưu tầm tranh, ảnh về 1 cảnh đẹp ở nước ta để chuẩn bị cho tiết TLV tuần 12. Điều chỉnh sau bài dạy

