Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Phạm Thị Hồng Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Phạm Thị Hồng Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_5_pham_thi_hong_van.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 5 - Phạm Thị Hồng Vân
- TUẦN 5 TOÁN Bài 12: BẢNG NHÂN 9 (Tiết 2) Đã soan ở Tuần 4 ....................................................................................................... TOÁN Bài 13: LUYỆN TẬP (1Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về các bảng nhân đã học - Vận dụng giải quyết một số tình huống thực tế gắn với giải bài toán về phép nhân. - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học; NL giải quyết các vấn đề về Toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Học liệu phục vụ cho tiết dạy(Chiếu các BT cho HS làm bài) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học, ôn lại các bảng nhân đã học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) a, GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân. - HS quan sát bài tập, nhẩm tính 4 x 4 = 5 x 2 = 2 x 8 = 6 x 6 = và trả lời. 8 x 10 = 3 x 9 = 7 x 3 = 9 x 5 = 4 x 4 = 16 2 x 8 = 16 8 x 10 = 80 7 x 3 = 21 5 x 2 = 10 6 x 6 = 36 3 x 9 = 27 9 x 5 = 45 - GV Mời HS khác nhận xét. + HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. b, Nêu các phép nhân thích hợp với mỗi hình vẽ - HS đọc yêu cầu - HS quan sát hình vẽ làm việc theo nhóm đôi - HS chia sẻ bài làm 6 x 2 12
- = 2 x 6 = 12 3 x 7 21 - GV nhận xét Bài 2: Tính nhẩm (Làm việc cá nhân) 7 x 3 = 21 a, GV yêu cầu HS nêu đề bài - GV cho HS làm bảng con. = 4 x 1 = 9 x 1 = 1 x 7 = 5 x 1 = 1 x 4 = 1 x 9 = 7 x 1 = 1 x 5 = + 1 HS đọc đề bài. + HS nối tiếp nêu miệng câu trả lời, GV ghi nhanh lên bảng. 4 x 1 = 4 9 x 1 = 9 - Yêu cầu HS nhận xét kết quả từng cột 1 x 4 = 4 1 x 9 = 9 - GV nhận xét, chốt: Số nào nhân với 1 cũng có 1 x 7 = 7 5 x 1 = 5 kết quả bằng chính số đó. 7 x 1 = 7 1 x 5 = 5 - HS nhận xét: Các phép tính đều b, GV yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự câu a rồi nhân với 1, vị trí các thừa số thay chia sẻ với bạn. đổi nhưng kết quả không thay - GV Nhận xét từng bài, tuyên dương. đổi. Bài 3. (Làm việc nhóm 2) - HS chia sẻ trước lớp a, GV yêu cầu HS đọc đề bài. - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm rút ra nhận xét + HS đọc thầm đề bài. + HS cùng tóm tắt bài toán với GV. - HS làm việc nhóm 4: Số nào nhân với 0 cũng có kết quả bằng 0 - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. b, Tính nhẩm - Yêu cầu HS đọc bài và làm việc cá nhân 0 x 7 = 0 x 9 = 0 x 5 = 0 x 1 = - HS đọc yêu cầu và làm việc cá 7 x 0 = 9 x 0 = 5 x 0 = 1 x 0 = nhân. 0 x 7 = 0 0 x 9 = 0
- 7 x 0 = 0 9 x 0 = 0 - Gọi HS nối tiếp nêu kết quả 0 x 5 = 0 0 x 1 = 0 - GV nhận xét tuyên dương 5 x 0 = 0 1 x 0 = 0 3. Vận dụng. Bài 4: (31) - HS đoc thầm yêu cầu bài toán - Yêu cầu HS đọc bài - HS quan sát tranh, làm việc theo nhóm 4. - HS chia sẻ tình huống + Trên cầu có 2 nhóm sóc đang nhảy múa, mỗi nhóm có 6 con sóc. Hỏi có tất cả bao nhiêu con sóc nhày múa trên cầu? + Có 6 đội khỉ đang đua xe đạp, mỗi đội có 2 con khỉ. Hỏi có tất cả bao nhiêu con khỉ đang đua xe? + Có 3 nhóm thiên nga đang bơi, mỗi nhóm có 4 con thiên nga. Hỏi có tất cả bao nhiêu con thiên nga đang bơi? - GV Nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 14: LUYỆN TẬP (Tiếp theo) (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về các bàng nhân đã học. - Làm quen với Bảng nhân hai lỗi vào và sử dụng bảng này trong thực hành tính. - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Học liệu phục vụ cho tiết dạy (Chiếu các BT cho HS làm bài). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học, ôn lại các bảng nhân đã - HS lắng nghe. học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm việc nhóm 4) - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. + 1 HS đọc đề bài. - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” theo nhóm - Các nhóm thực hiện chơi. 4 - Đại diện nhóm lên đố cả lớp + Mỗi HS trong nhóm lần lượt lấy các nhóm thẻ số, chọn hai số bất kì, nêu phpe nhân thích hợp rồi nêu kết quả. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - GV mời HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. + 1 HS Đọc đề bài. Bài 2: Quan sát bảng nhân và thực hiện + HS quan sát các hoạt động sau: (Làm việc cá nhân). a) a, GV hướng dẫn HS sử dụng bảng nhân - HS lắng nghe theo dõi b, Sử dụng bảng nhân để tìm kết quả các - HS đọc yêu cầu và làm bài phép tính sau: 7 x 7 4 x 9 3 x 5 7 x 7 = 14 4 x 9 =36 3 x 5 = 15 5 x 8 2 x 6 9 x 2 5 x 8 = 40 2 x 6 = 12 9 x 2 = 18 - GV nhận xét từng bài, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 3: (33) - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu bài toán và - Làm việc theo nhóm đôi làm việc theo nhóm đôi
- - HS sử dụng bảng nhân để thực hiện các phép tính nhẩm đã cho. - HS chia sẻ kết quả: + Phép tính sai: 9 x7 = 62 5 x 5 = 30 4 x 2 = 9 + Sửa lại: 9 x 7 = 63 5 x 5 = 25 4 x 2 = 8 - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét 3. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn”. Một bạn - HS tham gia chơi. nêu phép nhân, bạn kia tính kết quả, nếu tính đúng thì dành được quyền đố bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những HS làm nhanh. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 15: GAM (Tiết 4 + 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được gam là đơn vị do khối lượng, đọc, viết tên và kí hiệu của nó. Cảm nhận được 1g, Biết 1kg = 1000g - Thực hiện được các phép tính với các số đo kèm theo đơn vị đo là gam và ki-lô- gam. Vận dụng giải quyết các vấn đề thực tế cuộc sống. - Thực hành ước lượng, cân một số đồ vật với đơn vị đo gam, ki-lô-gam. - Góp phần phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học; NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Cân đĩa cân được một số đồ vật nhỏ với đơn vị đo là gam. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS vân động theo nhạc. - HS tham gia - GV Nhận xét, khen ngợi. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá * ) Nhận biết 1g - HS chia sẻ: Tuýp kem đánh răng a, Gọi HS chia sẻ thông tin về cân nặng của nặng 120g, một cái xúc xich cân một số đồ vật mà GV đã dặn ở chuẩn bị ở tiết nặng 40g,... học trước. - HS theo dõi - HS nhắc lại b, GV giới thiệu gam là một đơn vị đo khối lượng, gam viết tắt là g. - HS thực hiện lấy đồ vật cân c, Cảm nhận về cân nặng 1g khoảng 1g để cảm nhận GV cho HS cảm nhận về cân nặng 1g. Gv lấy đồ vật đã chuẩn bị cho HS thực hiện - HS lắng nghe, trả lời - GV đặt một số câu hỏi để HS chia sẻ trước lớp - HS quan sát, lắng nghe d, Giới thiệu về cái cân và bộ quả cân - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và nghe GV giới thiệu về cái cân và bộ quả cân. + GV giới thiệu: “Ngoài các quả cân 1 kg, 2 kg, 5 kg, còn có các quà cân: 1 g, 2 g, 5 g, 10 g, 20 g, 50 g, 100 g, 200 g, 500 g”. *) Nhận biết 1kg = 1000g - HS thực hiện và ước lượng - Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4. Mỗi - HS chia sẻ kết quả thảo luận nhóm được phát một gói muối, lần lượt các thành viên trong nhóm cầm gói muối và ước lượng cân nặng của gói muối. - HS đọc: 500g - GV đặt gói muối lên cân, yêu cầu HS đọc cân nặng. - HS đọc: 1000g - GV đặt tiếp một gói muối nữa lên cân - GV nhận xét - HS quan sát trên túi muối và đọc - GV hướng dẫn HS xem cân nặng ghi trên cân nặng trên bao bì. bao bì sản phẩm. - HS nhận xét: Quả cân 1000g và 2 - GV yêu cầu HS quan sát cân nặng 2 túi muối túi muối bằng nhau. và quả cân 1000g - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt: —> quan sát tranh cân thăng
- bằng giữa quả cần 1 kg và 2 túi muối —> dẫn ra 1 kg = 1 000 g (500 + 500 = 1 000). 3. Luyện tập Bài 1. - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. a, GV mời HS quan sát và trả lời câu hỏi - HS quan sát và tìm đáp án: + Túi thứ nhất cân nặng 130g + Túi thứ hai cân nặng 450g + Túi thứ ba cân nặng 820g - GV nhận xét, tuyên dương. b, Yêu cầu HS so sánh tìm ra túi nào ở câu a có cân nặng nhất. (Có thể đặt thêm những câu - HS trả lời: Túi thứ ba nặng nhất hỏi khác để HS trả lời) - GV nhận xét Bài 2: (Làm cá nhân). - 1 HS Đọc đề bài. a) Số? - HS nêu câu trả lời: 1kg = ? g 1000g = ? kg 1kg = 1000g - GV nhận xét 1000g = 1kg b, Tính - HS làm bài ra bảng con 356g + 400g 8g x 6 356g + 400g = 756g 1000 g – 5000g 30 : 5 8g x 6 = 48g 1000g – 500g = 500g 30g : 5 = 6g - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét Bài 3: - Yêu cầu HS đọc bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở ô li - HS làm bài vào vở, 1 HS làm - Mời các nhóm thay nhau lên thực hành để có bảng phụ. kết quả như đề bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra nhau - HS chia sẻ bài toán: Bài giải Quả đu đủ thứ hai cân nặng số ki- lô-gam là: 1000 – 100 = 900(g) Đáp số: 900g - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét Bài 4:
- - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc thầm yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát và làm bài theo nhóm đôi - Đại diện HS chia sẻ + Cà chua: 100g + Con cá: 850g + Xe đạp: 12kg + Dâu tây: 5g - Gv nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét 3. Vận dụng. - GV chuẩn bị cân và một số đồ vật để cho HS - HS tham gia ước lượng và cân thực hành cân. một số đồ dùng học tập của bản thân, sau đó ghi lại kết quả ra phiếu học tập. - GV Nhận xét, tuyên dương - Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều - HS trả lời theo ý hiểu gì? - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TUẦN 5 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM Bài đọc 1: CON HEO ĐẤT (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ viết sai (rô bốt, lưng nó, tiền lẻ, mát lạnh,...) - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (con heo đất, thấm thoắt, năn nỉ...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Tình cảm thân thiết, gắn bó giữa bạn nhỏ và heo đất. - Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm. * GDLTĐĐCM: Ca ngợi bạn nhỏ đã biết tiết kiệm, dành gium tiền. Nhắc nhở các em phải biết tiết kiệm điện nước, tiết kiệm trong ăn uống, tiết kiệm đi mua sắm đồ đạc, ... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Học liệu phụ vụ cho tiết dạy ( Tranh ảnh phần chia sẻ; câu hỏi phần đọc hiểu và phần luyện tập). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài - HS hát và vận động theo nhạc hát “Con heo đất” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV HD HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến học cách tiết kiệm. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến mua rô bốt. + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu thương nó. + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến rô bốt nữa + Đoạn 5: Còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: lưng nó, mát lạnh, nỡ làm, năm nỉ , - Gv nhận xét - HS luyện đọc theo đoạn * Gọi đọc nối tiếp đoạn lần 2 -GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm - GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi cho HS, nhận xét các nhóm. - HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - 1-2 HS đọc đúng, đọc đúng lời nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS trả lời theo ý hiểu - Mở rộng: Trong lớp mình có bạn nào có nuôi heo đất giống bạn nhỏ trong bài không? Em chăm heo bằng cách nào? - GV nhận xét - Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy - GV nhận xét, chốt: Câu chuyện kể về tình nghĩ của mình. cảm gắn bó giữa bạn nhỏ với một đồ vật là - HS lắng nghe con heo đất dễ thương giúp bạn giữ tiền tiết kiệm. - GV mời HS nhắc lại nội dung bài. - HS nhắc lại 3. Hoạt động luyện tập 1. Tìm trong truyện trên những từ chỉ các bộ phận của con heo đất. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc thầm yêu cầu bài - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS đọc thầm lại bài tìm từ chỉ bộ phận của heo đất theo nhóm đôi. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện trình bày. - GV nhận xét - HS nhận xét - Những từ lưng, bụng, mũi là từ chỉ gì? Trả - HS lắng nghe lời cho câu hỏi nào? - HS trả lời: Là từ chỉ sự vật, trả lời - GV nhận xét tuyên dương. cho câu hỏi cái gì? 2. Tìm từ chỉ các bộ phận của những đồ vật đựng tiền tiết kiệm dưới đây. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS quan sát, làm việc theo nhóm 4 - HS làm việc nhóm 4, thảo luận và - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp trả lời câu hỏi. - GV mời HS trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Các từ chỉ bộ phận của đồ vật nói trên trả - HS trả lời: Trả lời cho câu hỏi cái lời cho câu hỏi nào? gì? - Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được. + Đôi mắt gấu rất đẹp. - GV nhận xét tuyên dương 4. Vận dụng. - GV tổ chức trò chơi Ô của bí mật để tăng - HS tham gia chơi
- tính hấp dẫn của phần luyện đọc lại truyện. - GV HD cách chơi + Khi các ô cửa mở hết , hiện ra hình ảnh + HS luyện đọc theo phần yêu cầu minh họa bài đọc hoặc hình các đồ vật để tiết của ô của mở. kiệm tiền. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn HS đọc hay, diễn cảm - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. + Em thích nhất hoạt động nào? - HS thực hiện - Nhắc nhở các em cần cần thực hành tiết kiệm tiền. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: D, Đ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn luyện cách viết chữ hoa D, Đ cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài tập ứng dụng. - Viết tên riêng: Đà Nẵng. - Viết câu ứng dụng Ai ơi, bưng bát cơm đầy/ Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần. - Cảm nhận được ý nghĩa của câu ca dao; nói về nỗi vất vả của những người làm ra bát cơm thơm dẻo, thể hiện lòng biết ơn đối với những người đã làm ra cơm gạo; bồi dưỡng ý thức tiết kiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Chữ mẫu D, Đ (chữ hoa) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát và động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa. - HS quan sát lần 1 qua video. - GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa Đ, Đ D, Đ - GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống - HS quan sát, nhận xét so sánh. nhau giữa các chữ D, Đ - GV viết mẫu lên bảng. - HS quan sát lần 2. - GV cho HS viết bảng con. - HS viết vào bảng con chữ hoa D, Đ - Nhận xét, sửa sai. b) Luyện viết câu ứng dụng. * Viết tên riêng: Đà Nẵng - GV giới thiệu: Đà Nẵng là một thành phố lớn ở miền Trung nước ta. Đà Nẵng được - HS lắng nghe. một tạp chí du lịch của nước ngoài bình chọn là một trong 10 địa điểm tốt nhất để sống. - GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng - HS viết tên riêng trên bảng con: Đà con. Nẵng. - GV nhận xét, sửa sai. * Viết câu ứng dụng: Ai ơi, bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần. - GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ - HS trả lời theo hiểu biết. trên. - GV nhận xét bổ sung: nói về nỗi vất vả của - HS lắng nghe những người nông dân, thể hiện lòng biết ơn đối với những người đã làm ra cơm gạo. - HS viết câu ứng dụng vào bảng - GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con: con. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, sửa sai
- 3. Luyện tập. - GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các - HS mở vở luyện viết 3 để thực nội dung: hành. + Luyện viết chữ D, Đ + Luyện viết tên riêng: Đà Nẵng + Luyện viết câu ứng dụng: Ai ơi, bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt, đẳng cay muôn phần. - HS luyện viết theo hướng dẫn của - GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm GV vụ. - Nộp bài - Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn. sinh. - HS quan sát các bài viết mẫu. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những học sinh khác. + HS trao đổi, nhận xét cùng GV. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. viết và học tập cách viết. - Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT KỂ CHUYỆN: EM TIẾT KIỆM(Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nói về việc em tiết kiệm tiền (bằng con heo đất hoặc một đồ vật để tiền tiết kiệm). - Biết nói về việc em tiết kiệm điện, nước, tiết kiệm trong ăn uống, mua sắm. - Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Biết kể câu chuyện của mình một cách khá rõ ràng, biểu cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Học liệu phụ vụ cho tiết dạy (Tranh, ảnh). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở Video kể chuyện của một HS - HS quan sát video. trên khác trong lớp, trường hoặc - HS cùng trao đổi với Gv về nội dung, Youtube . cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra - GV cùng trao đổi với HS về cách kể những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện, nội dung câu chuyện để tạo chuyện để rút ra kinh nghiệm cho bản niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ kể thân chuẩn bị kể chuyện. chuyện - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hướng dẫn kể chuyện. Bài tập 1: Kể chuyện em nuôi con heo đất cho các bạn nghe. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc bài - HS trả lời ? Những bạn ào có heo đất hoặc có vật - HS đọc thầm gợi ý gì khác để tiền tiết kiệm. - HS nói về vật tiết kiệm tiền của mình: - GV đưa ra gợi ý - HS nhận xét - Mời HS nói nhanh theo gợi ý - Hs đọc yêu cầu - HS quan sát và nêu nọi dung các bức tranh theo nhóm 4. - Đại diện trình bày: - Gv nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét Bài tập 2: Ngoài việc nuôi heo đất, em còn biết tiết kiệm những gì nữa? - GV cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS - HS kể chuyện thực hành tiết kiệm theo nói nội dung các bức tranh. nhóm 2. - Mời HS khác nhận xét. - HS tiếp nối nhau xung phong thi kể
- - GV nhận xét tuyên dương. chuyện trước lớp - GV hỏi: Em hiểu tiết kiệm khi cùng - HS nhận xét cha mẹ đi mua sắm là thế nào? - Ngoài những việc làm trên em còn tiết kiệm những gì nữa? - Kể chuyện thực hành tiết kiệm theo nhóm 2. - Thi kể chuyện thực hành tiết kiệm trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng. - GV cho HSxem một câu chuyện kể của - HS quan sát video. học sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS cùng trao đổi về câu chuyện được HS yêu thích trong câu chuyện xem. - GVgiao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. chuyện cho người thân nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: NIỀM VUI CỦA EM Bài đọc 2: THẢ DIỀU (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ trong bài. - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (trong ngần, chơi vơi, Sông Ngân...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của những cánh diều; nói về niềm vui và những khát vọng đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ thơ. - Tiếp tục làm quen với biện pháp tu từ so sánh: nhận biết từ so sánh trong các hình ảnh so sánh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Học liệu phụ vụ cho tiết dạy ( Tranh, ảnh , Câu hỏi phần đọc hiểu và phần luyên tâp) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS hát và vận động theo nhạc - HS hát và vận động theo nhạc bài hát “Cánh diều tuổi thơ” - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5 khổ) - GV HD HS chia đoạn: - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến trăng vàng. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ + Khổ 2: Tiếp theo cho đến sông Ngân. - HS đọc từ khó. + Khổ 3: Tiếp theo cho đến nong trời. + Khổ 4: Tiếp theo cho đến bỏ lại. + Khổ 5: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1. - Luyện đọc từ khó:no gió, nong trời, tre - HS đọc làng , - HS luyện đọc - Gv nhận xét - Luyện đọc câu: Cánh diều no gió/ Sáo nó thổi vang/ Sao trời trôi qua/ Diều thành trăng vàng.// - 1-2 HS đọc * Gọi đọc nối tiếp khổ thơ lần 2 - GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm - GV nghe và chỉnh sửa cách phát âm,
- cách ngắt nghỉ hơi cho HS, nhận xét các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: nhóm. - HD đọc cả bài: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng lời nhân vật. - HS trả lời theo ý hiểu - Gọi HS đọc toàn bài. - GV nhận xét, sửa lỗi phát âm (nếu có). - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Mở rộng: Em đã chơi thả diều bao giờ chưa? Em cảm thấy thế nào khi chơi thả diều? - GV nhận xét - Bài thơ giúp em hiểu điều gì về trò - 1 -2 HS nêu theo suy nghĩ của mình. chơi thả diều của thiếu nhi? - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của những cánh diều; nói về niềm vui và những khát vọng đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho trẻ thơ. - HS nhắc lại - GV mời HS nhắc lại nội dung bài. 3. Hoạt động luyện tập 1. Xếp các từ ngữ của một câu có hình ảnh so sánh trong bài thơ vào chỗ phù hợp trong sơ đồ. - HS đọc thầm yêu cầu bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 Diều là hạt cau - GV dướng dẫn mẫu - HS theo dõi - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - HS đọc thầm lại bài và làm việc theo nhóm 2. - GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện trình bày. - GV nhận xét - HS nhận xét
- - Những từ so sánh là từ nào? - HS trả lời: là, thành, hay, như,... - GV nhận xét, chốt: Từ so sánh có thể - HS nhận xét là là / như / thành / hay / cũng có trường - HS lắng nghe hợp từ so sánh bị ẩn (bị bỏ trống), thay bằng một dấu gạch ngang (VD: Diều em – lưỡi liềm). - HS đọc - GV mời các tổ tiếp nối nhau đọc từng dòng trong sơ đồ. 2. Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ sau: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS quan sát, làm việc theo - HS làm việc nhóm 4, thảo luận và trả lời nhóm 4 câu hỏi. - GV mời HS trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời HS khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương - Gv mời HS đọc lại - HS đọc lại 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS theo dõi, học thuộc lòng từng khổ thơ. - GV trình chiếu từng khổ thơ - HS đọc đồng thanh - GV xóa dần các từ, cụm từ, giữ lại các + HS luyện đọc theo phần yêu cầu của GV. từ đầu dòng thơ. - GV cho HS thi đọc thuộc 3 khổ đầu - HS tham gia thi theo bàn, tổ, cá nhân - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét + Qua bài học hôm nay các em học - HS trả lời theo ý hiểu. được điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt: Bài học hôm nay đã giúp các em làm quen với một số hình ảnh so sánh đẹp trong thơ ca, qua đó rèn luyện óc quan sát. Ai có óc quan sát tốt, người ấy sẽ biết so sánh hay. Mong rằng sau bài học này, các em sẽ có ý thức quan sát để bước đầu tập viết được những câu văn có hình ảnh so sánh đẹp. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài viết 2: EM TIẾT KIỆM(Tiết 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đoạn văn (6-8 câu) kể chuyện em nuôi con heo đất hoặc em tiết kiệm nước, điện, thức ăn đoạn văn mắc ít lỗi chính tả. - Biết kể chuyện em nuôi con heo đất hoặc em tiết kiệm nước, điện, thức ăn một cách rõ ràng, thể hiện được tình cảm, cảm xúc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở em tập viết 3, tập một. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: GV giới thiệu bài 2. Khám phá HĐ 1: Chuẩn bị viết đoạn văn - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm - GV gọi 2 HS đọc 2 đề bài và gợi ý - GV cho HS lựa chọn viết theo đề 1 hoặc đề 2 - HS thảo luận nhóm đôi - Gv cho HS thảo luận nhóm đôi, em hỏi – em đáp theo gợi ý của đề 1. Sau đó đổi vai cho nhau. - HS lắng nghe - GV gọi HS báo cáo - GV gọi 2 HS: em hỏi – em đáp theo gợi ý đề 2 - Gv nhận xét 3. Luyện tập: Viết đoạn văn theo - HS viết bài những gì đã kể. - GV yêu cầu HS viết vào vở. Trang trí, tô màu hoặc gắn ảnh con vật vào đoạn văn. - Gv giúp đỡ những HS gặp khó khăn - HS đọc đoạn văn 4. Vận dụng: Giới thiệu đoạn văn - GV gọi một số HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn và giới thiệu đoạn văn em viết. - HS lắng nghe - GV khen ngợi những bài văn hay.
- - GV sửa lỗi cho HS - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết văn hay, trình bày cẩn thận, tiến bộ - Nhắc HS đọc trước nội dung bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............. TUẦN 5 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Gia đình: họ hàng nội, ngoại; một số ngày kỉ niệm, sự kiện của gia đình; phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà và giữ vệ sinh xung quanh nhà ở. - Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, thu thập thông tin, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình. - Xử lí tình huống để đảm bảo an toàn cho bản thân, các thành viên trong gia đình và giữ vệ sinh xung quanh nhà ở. - Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” - HS lắng nghe bài hát. để khởi động bài học. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành Hoạt động 1. Giới thiệu về họ hàng nội, ngoại và sự kiện của gia đình. - GV mời HS đọc yêu cầu 1; 2 của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. Ôn tập chủ đề Gia đình. - HS thực hiện yêu cầu 1;2 vào VBT. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn + Họ và tên. thiện yêu cầu 1;2 vào VBT. + Họ nội hay họ ngoại.

