Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 17
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 17", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_3_tuan_17.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 17
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY -TUẦN 17 TOÁN Bài 54: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2) Đã soạn ở tuần 16 TOÁN Bài 55: EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 2+3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Lập các số có hai chữ số, giải quyết vấn đề trên cơ sở thực hiện chia hết, chia có dư với các số đã lập được. - Thực hành cắt hình vuông, cắt hình chữ nhật có chu vi cho trước. - Tạo hình góc vuông, góc không vuông bằng các động tác cơ thể, thiết kế công cụ kiểm tra góc vuông, góc không vuông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Kế hoạch bài dạy.SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. HS: SGK, vở, giấy thủ công có lưới ô vuông 1 cm (nếu không có giấy thù công có thể lấy giấy ô li). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chơi trò chơi: Lập các số có hai chữ số từ - HS lắng nghe GV phổ biến cách chơi, ba chữ số cho trước rồi thực hiện phép chia. luật chơi. - Cách chơi: Các em thực hiện theo nhóm: - Tham gia chơi. Từ ba thẻ số khác nhau, các em lập các số a) Em lấy các thẻ số 2, 3, 4. có hai chữ số từ ba thẻ sổ đó và ghi lại b) Em lập được các số có 2 chữ số khác những số vừa lập được. nhau là 23; 24; 34; 32; 43; 42. - Sau đó các em lấy các số vừa lập được c) Em thực hiện các phép chia: thực hiện chia cho 2 hoặc cho 3 rồi nêu 23 : 2 = 11 (dư 1) 23 : 3 = 7 (dư 2) nhận xét về thương và số dư trong các phép 24 : 2 = 12 24 : 3 = 8 chia đó. 34 : 2 = 17 34 : 3 = 11 (dư 1) 32 : 2 = 16 32 : 3 = 10 (dư 2) 43 : 2 = 21 (dư 1) 43 : 3 = 14 (dư 1) 42 : 2 = 21
- 42 : 3 = 14 - Số dư trong các phép chia như thế nào so với số chia? - Số dư trong các phép chia nhỏ hơn số - GV Nhận xét, tuyên dương. chia. - GV dẫn dắt vào bài mới - Nghe 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hành cắt hình vuông, cắt hình chữ nhật có chu vi cho trước. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 2: Thực hành: Cắt hình bằng giấy thủ công. (Làm việc nhóm) - - Nêu yêu cầu: Cắt hình bằng giấy thủ - Gọi HS nêu yêu cầu công. Hướng dẫn : Vì hình chữ nhật có chu vi 24 - HS thảo luận nhóm cách cắt các hình cm nên tổng chiều dài và chiều rộng là 12 chữ nhật khác nhau có chu vi 24 cm hoặc cm. 12 cm, hình vuông có chu vi 20 cm. HS 12 = 11 + 1 = 10 + 2 = 9 + 3 = 8 + 4 = 7 + cắt những hình đó và trình bày sản phẩm. 5 Các em có thể cắt các hình chữ nhật có chiều dài là 11cm, chiều rộng 1cm; chiều dài 10 cm, chiều rộng 2 cm, - Các em có thể cắt các hình chữ nhật có chu vi 12 cm, cắt hình vuông có chu vi 20 cm - HS trưng bày sản phẩm và giới thiệu sản phẩm của nhóm, các nhóm trong lớp đi - Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm xung quanh tham quan sản phẩm cùa khác tham quan và đặt câu hỏi cho nhóm nhóm bạn, đặt câu hói cho nhóm bạn bạn. - Nhận xét - GV Mời HS khác nhận xét. - Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy - Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật? chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2.
- - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3:(Làm việc cả lớp)Thảo luận nhóm để làm các động tác tạo hình góc vuông, góc không vuông. - 1 HS đọc đề bài. - Gọi HS nêu yêu cầu - Nghe GV hướng dẫn - Các em có thể tạo hình bằng ngón tay, khủy tay, - Cùng các bạn thực hành, tham cánh tay, chân để tạo hình góc. gia tạo hình để tạo thành các góc. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Gọi HS nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét. a, Bài 4: Làm việc nhóm đôi - HS nêu yêu cầu a) Tự thiết kế công cụ kiểm tra góc vuông, góc không vuông. - Nhóm đôi tự thiết kế công cụ - Gọi HS nêu yêu cầu kiểm tra góc vuông, góc không vuông theo ý tưởng của mình b) - HS nêu yêu cầu b) Sử dụng công cụ vừa tạo để kiểm tra góc vuông, - Sử dụng công cụ nhóm mình góc không vuông trong các hình dưới đây: vừa tạo để kiểm tra góc vuông, góc không vuông trong các hình đã cho + Hình 1: Có 1 góc vuông, 3 góc không vuông + Hình 2 có 5 góc vuông + Hình 3 có 1 góc vuông, 2 góc
- - Nhận xét không vuông. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Cùng bạn tạo góc”. Chơi theo - HS chơi nhóm 4. Nhóm nào nhóm 4. trả lời , thực hành đúng sẽ được - GV phổ biến luật chơi, cách chơi để HS tham gia khen, thưởng. Trả lời, thực hành chơi : Tạo thành các góc vuông, không vuông bằng sai thì nhóm khác được thay thế. các ngón tay, cánh tay, cổ tay, khủy tay. Bạn nào tạo được nhiều góc khác nhau nhất sẽ được khen thưởng. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những - Nghe nhóm làm nhanh. - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TOÁN Bài 56: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 4 + 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000, tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức - Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. HS: SGK, vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”. - HS tham gia trò chơi - Nhân chia nhẩm các phép tính trong bảng nhân chia đã được học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia trong phạm vi 1 000, tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức + Vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. a, Số ?(Làm việc cá nhân). - Yêu cầu học sinh đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV mời HS quan sát và điền số thích hợp - HS quan sát và tìm đáp án: vào. - Gọi HS nhận xét - Nhận xét GV nhận xét, tuyên dương. b, Tính 3 x 4 + 8 48 : 8 + 7 9: 9 x 0 - 1 HS đọc đề bài. 7 x 10 - 14 72 : 9 - 6 0 : 6 + 37 - Làm bài vào nháp - Bài yêu cầu gì? 3 x 4 + 8 7 x 10 – 14 - Yêu cầu HS làm vào vở nháp, 3 HS làm = 12 + 8 = 70 – 14 bảng phụ. = 30 = 56 48 : 8 + 7 72 : 9 – 6 = 6 + 7 = 8 – 6
- = 13 = 2 9 : 9 x 0 0 : 6 + 37 - Gọi HS nhận xét = 1 x 0 = 0 + 37 - Khi tính giá trị biểu thức chứa 2 dấu ta cần lưu ý điều gì? = 0 = 37 - HS nhận xét, bổ sung. - Nhận xét. - Nếu biểu thức chứa dấu nhân, Bài 2: (Làm việc chung cả lớp). chia, cộng, trừ thì ta thực hiện phép a, Tìm phép chia rồi sửa lại cho đúng. tính nhân chia trước, cộng trừ sau. - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Nếu biểu thức chứa dấu nhân, chia, 32 : 6 = 5 ( dư 1) 8 : 5 = 1 (dư 3) cộng, trừ thì ta Thực hiện từ trái 63: 8 = 7 ( dư 6) 9 : 8 = 1 (dư 0) sang phải. - 1 HS đọc yêu cầu bài. b) Đặt dấu ngoặc ( ) vào các biểu thức a) Các phép chia sai: 32 : 6 = 5 (dư sau để được các biểu thức có giá trị đúng: 1); 9 : 8 = 1 (dư 0). 3 + 4 × 9 = 63 Sửa: 9 : 3 + 6 = 1 32 : 6 = 5 (dư 2) 16 – 16 : 2 = 0 9 : 8 = 1 (dư 1) 12 : 3 × 2 = 2 b) - GV mời HS nhận xét. (3 + 4) × 9 = 63 - Đối với biểu thức mà chứa dấu ngoặc ta 9 : (3 + 6) = 1 thực hiện như thế nào? (16 – 16) : 2 = 0 12 : (3 × 2) = 2 - GV Nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân). Số - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Nhận xét Số đã cho 8 4 12 20 - Đối với biểu thức mà chứa dấu Thêm 4 đơn vị 12 ? ? ? ngoặc ta thực hiện phép tính trong Gấp 4 lần 32 ? ? ? ngoặc trước ngoài ngoặc sau. Bớt 4 đơn vị 4 ? ? ? Giảm 4 lần 2 ? ? ? - Đọc yêu cầu bài Làm bài vào phiếu BT Số đã cho 8 4 12 20 - Gọi HS nhận xét
- - Muốn gấp 1 số lên một số lần ta làm như Thêm 4 đơn 12 8 16 24 thế nào? vị - Muốn giảm đi một số lần ta làm như thế Gấp 4 lần 32 16 48 80 nào? Bớt 4 đơn vị 4 0 8 16 - Gấp 1 số lên một số lần khác thêm 1 số Giảm 4 lần 2 1 3 5 đơn vị như thế nào? Nhận xét - Giảm 1 số đi một số lần khác bớt đi 1 số - Muốn gấp 1 số lên một số lần ta lấy đơn vị như thế nào? số đó nhân với số lần - Muốn giảm đi một số lần ta lấy số - Gọi HS nhận xét đó chia cho số lần. - GV nhận xét, tuyên dương. - Gấp 1 số lên một số lần ta thực hiện phép nhân, còn thêm 1 số đơn vị ta thực hiện phép cộng. - Giảm 1 số đi một số lần ta thực hiện phép chia, bớt đi 1 số đơn vị ta thực hiện phép tính trừ. Bài 4: ( Làm việc cá nhân) Cây phong ba và cây bàng vuông là loài cây có ở các quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam. Nhân dịp tết trồng cây, người ta trồng 9 cây phong ba và trồng số cây bàng vuông nhiều gấp 4 lần số cây phong ba. Hỏi tổng số cây phong ba và cây bàng vuông đã được trồng trong dịp này là bao nhiêu cây? Đọc bài toán - Bài toán giải bằng 2 phép tính. - Gọi HS đọc bài toán - Người ta trồng 9 cây phong ba - Bài toán thuộc dạng toán gì? và trồng số cây bàng vuông - Bài toán cho biết gì? nhiều gấp 4 lần số cây phong ba. - Tổng số cây phong ba và cây bàng vuông đã được trồng - Bài toán hỏi gì? trong dịp này là bao nhiêu cây?
- Bài giải: - Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ Số cây bàng vuông được trồng là: 9 x 4 = 36 (cây) Tổng số cây phong ba và bàng vuông được trồng là: 9 + 36 = 45 (cây) Đáp số: 45 cây - Chữa bài trên bảng phụ,gọi HS nhận xét bài trong vở. - Nhận xét - Nêu các bước giải bài toán có lời văn? Gồm 3 bước: + Bước 1: Viết câu lời giải - Nhận xét + Bước 2: Viết phép tính Bài 5: ( Làm việc cá nhân) Đặt tính rồi tính: + Bước 3: Viết đáp số - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - Nêu yêu cầu - Bài gồm mấy yêu cầu? - 2 yêu cầu: Đặt tính, tính. a, 32 x 3 41 x 2 124 x 2 312 x 3 - Làm bảng con b, 39 : 3 85 : 4 336 : 3 487 : 2 a) - Yêu cầu học sinh làm vào bảng con 32 41 x x 3 2 b) 96 82 124 312 x x Nhận xét2 3 248 936 b, - Gọi HS nhận xét
- - Em cần lưu ý gì khi đặt tính? - Khi thực hiện tính cần lưu ý gì? - Nhận xét. - Khi đặt tính cần đặt tính thẳng hàng - Khi tính cần tính từ phải sang trái đối với phép nhân, tính từ trái sang phải đối với phép chia, các chữ số của số bị chia cho số chia. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 6: Mẹ may mỗi chiếc rèm hết 6 m vải. Hỏi: a) 24 m vải mẹ may được mấy chiếc rèm? b) Mẹ may 11 chiếc rèm hết bao nhiêu mét - Đọc bài toán vải? - Mẹ may mỗi chiếc rèm hết 6 - Gọi HS đọc bài toán m vải. - Bài toán cho biết gì? - 24 m vải mẹ may được mấy chiếc rèm? - Bài toán hỏi gì? - Mẹ may 11 chiếc rèm hết bao nhiêu mét vải?
- Bài giải: - Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ. a) 24 m vải mẹ may được số chiếc rèm là: 24 : 6 = 4 (chiếc) b) Mẹ may 11 chiếc rèm hết số mét vải là: 11 x 6 = 66 (m) Đáp số: 4 chiếc 66 m - Chữa bài trên bảng phụ, nhận xét bài trong vở. - HS đổi chéo vở nhận xét bài Gọi HS nhận xét của bạn. - GV Nhận xét, tuyên dương, khen thưởng những HS trả lời. nhóm làm nhanh. - Qua bài học hôm nay, em đã ôn tập những kiến thức gi? Đề nắm chắc những kiến thức đó, em nhắn bạn điều gì? Có điều gì em cần thầy/cô chia sè thêm không? - Nhận xét tiết học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 9: SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT BÀI ĐỌC 3: Bàn tay cô giáo (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà học sinhđịa phương dễ phát âm sai (tia nắng, mặt nước, sóng lượn, màu nhiệm, điều lạ,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (thoắt, phô, màu nhiệm,...) - Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả cảnh cô giáo đang cắt dán tranh giấy. Sự khéo léo và tài năng của cô đã mang lại niềm vui cho các bạn học sinh). - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- - Biết chia sẻ với cảm giác ngạc nhiên, thán phục của các bạn nhỏ trước sự khéo léo của cô giáo và bức tranh đẹp mà cô tạo nên. - Nhận biết câu cảm, bước đầu biết đặt câu cảm để thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi: “Bông hoa niềm vui” - Hình thức chơi: HS chọn bông hoa mình thích trên trò chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi: + Em hãy nêu tên bài đọc tiết học trước em đã - HS trả lời: Ông lão nhân hậu được học? + Bài đọc có những nhân vật nào? - HS nêu: Ông lão, cô bé và bác bảo vệ + Cô bé trong bài có tâm sự gì? - HS nêu: Cô bé buồn vì không được chọn vào đội đồng ca thành phố. + Ông lão đã giúp cô bé như thế nào? - HS nêu: Những lời khen ngợi của ông lão đã giúp cô bé vui, tự tin hơn và sau này trở thành ca sĩ nổi tiếng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV cho HS quan sát, nhận xét tranh minh - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe họa bài đọc và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng nhịp thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia khổ: (5khổ) - HS quan sát + Khổ 1: Từ đầu đến xinh quá.
- + Khổ2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa. + Khổ3: Tiếp theo cho đến sóng lượn. + Khổ4: Tiếp theo cho đến sóng vỗ. + Khổ 5: Còn lại - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Luyện đọc từ khó: tia nắng, mặt nước, sóng - HS đọc từ khó. lượn, màu nhiệm, điều lạ,... -Luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Một tờ giấy trắng/ Cô gấp cong cong/ Thoắt cái đã xong/ Chiếc thuyền xinh quá!// - HS lần lượt giải nghĩa từ: - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ. + Thoắt: rất nhanh và đột ngột. + Phô: để lộ ra, bày ra + Màu nhiệm: rất tài tình, như có phép lạ. - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn trả lời đầy đủ câu. Nghệ thuật/ Mĩ thuật (cắt dán tranh + Câu 1: Cô giáo dạy các bạn nhỏ môn gì? giấy) + Bức tranh có Mặt Trời đỏ rực tỏa + Câu 2: Em hãy miêu tả bức tranh mà cô giáo nắng, có biển xanh rì rào sóng vỗ, tạo nên từ những tờ giấy màu? có chiếc thuyền màu trắng đi trên mặt nước dập dềnh. + Đó là các từ: Cô gấp cong cong, thoắt cái đã xong, cô cắt rất nhanh, + Câu 3: Tìm những từ ngữ cho thấy cô giáo ... rất khéo tay? + Cô giáo rất khéo léo, / Đôi bàn tay của cô như có phép lạ, ... + Câu 4: Bạn có cảm nghĩ gì về đôi bàn tay - 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy của cô giáo? nghĩ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. GV Chốt: Bài thơ miêu tả cảnh cô giáo đang
- cắt dán tranh giấy. Sự khéo léo và tài năng của cô đã mang lại niềm vui cho các em học sinh). 3. Hoạt động luyện tập 1. Câu “Chiếc thuyền xinh quá!” thuộc kiểu câu nào? Chọn ý đúng: a, Câu khiến. b, Câu cảm. c, Câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2: Nhắc lại - HS làm việc nhóm 2, thảo luận và đặc điểm của câu khiến, câu cảm và câu hỏi; trả lời câu hỏi. sau đó chọn ý đúng. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: + Câu khiến được dùng để đưa ra lời đề nghị, cuối câu có dấu chấm cảm hoặc dấu chấm. + Câu cảm được dùng để đưa ra lời khen hay chê, cuối câu có dấu chấm cảm. + Câu hỏi được dùng để hỏi, cuối câu có dấu chấm hỏi. Chốt ý đúng: b, Câu cảm - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS thực hiện theo yêu cầu của - GV đặt thêm một số ví dụ đơn giản về 3 kiểu GV. câu này và đề nghị HS phân biệt, nhận diện. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương. GV chốt: Câu cảm được dùng để đưa ra lời khen hay chê. Cuối câu cảm có dấu chấm cảm. 2. Em hãy đặt một câu cảm để thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú trước bức tranh của cô giáo trong bài thơ trên. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu để thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú trước bức tranh của cô giáo. - GV mời HS trình bày. - Một số HS trình bày theo kết quả của mình.
- - GV mời HS khác nhận xét. + Bức tranh đẹp quá! - GV nhận xét, khen ngợi HS có câu văn hay. + Bức tranh thật sống động! + Cô giáo giỏi quá! - HS theo dõi, nhận xét. 4. Vận dụng. - GV tổ chức Cho HS tham gia Trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Truyền bóng”để củng cố kiến thức và vận thức đã học vào thực tiễn. dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh. Quả bóng được tung lên trong không gian lớp, bạn nào bắt được sẽ thực hiện yêu cầu của GV: + Em hãy đặt câu cảm để thể hiện cảm xúc về + HS tham gia chơi và nêu câu của tiết học hôm nay. mình. VD: Trò chơi cứ thế tiếp diễn cho đến khi có tín Tiết học hôm nay rất vui! / Các bạn hiệu dừng lại của GV. rất tuyệt! / Cô giáo dạy thật hay! - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Giáo dục HS lòng kính yêu thầy cô, yêu trường, yêu lớp, yêu bạn bè. - Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài viết 3. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 9: SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT Bài viết 3: Nghe – viết: Tiếng chim (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Tiếng chim. - Làm đúng BT điền chữ ghi các vần oay / ay và uây / ây; các chữ d / r / gi hoặc dấu hỏi / dấu ngã. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu văn, câu thơ trong các BT chính tả. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s. + Trả lời: quyển sách + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x. + Trả lời: xe đạp + Câu 3: Xem tranh đoán tên con vật chứa ch. + Trả lời: châu chấu + Câu 4: Xem tranh đoán tên con vật chứa tr. + Trả lời: con trăn - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. 2. Khám phá: 2.1. Hoạt động: Nghe – viết. a) Chuẩn bị - GV giới thiệu nội dung: bài thơ miêu tả sự ngỡ - HS lắng nghe. ngàng của bạn nhỏ khi thấy cảnh vật xung quanh đang thay đổi khi mùa xuân về. Tiếng chim hót hôm nay như báo cho bạn nhỏ biết mùa xuân đã đến thật rồi! - GV đọc toàn bài thơ. - HS lắng nghe. - Mời 1,2 HS đọc bàiviết (chiếu bài). - 2 HS đọc bài viết, lớp theo dõi. - GV hướng dẫn cách viết đoạn chính tả: + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? + Bài thơ có 3 khổ + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? + Mỗi dòng có 5 chữ + Những chữ nào trong bài viết cần viết hoa? + Viết hoa các chữ đầu mỗi dòng thơ + Để trình bày bài viết đẹp, ta phải viết như thế + Tên bài được đặt ở vị trí giữa nào? trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô li.Chữ đầu mồi dòng viết lùi vào 3 ô;hết mỗi khổ thơ cách ra một dòng. - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả tìm các - HS tự tìm từ luyện viết vào bảng tiếng từ mà các em khó viết, dễ nhầm lẫm. con: lạ lùng, tia nắng, nhảy múa, - Nhận xét bài viết bảng của học sinh, gạch rì rào,... chân những âm, vần cần lưu ý. b) Viết bài - Giáo viên nhắc học sinh ngồi viết đúng tư thế, - HS lắng nghe. cách cầm bút, để vở, chú ý trình bày đúng. - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết. GV theo - HS nghe viết bài vào vở . dõi, uốn nắn HS. c) Sửa bài - HS nghe, dò bài.
- - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi. - HS đổi vở soát bài, chữa lỗi cho - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau. nhau. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Giáo viên chấm,nhận xét 3-5 bài về chữ viết,cách trình bày và nội dung bài viết của học sinh. 3. Luyện tập. Bài 2:Chọn vần phù hợp với ô trống. - Xác định các yêu cầu bài tập. - HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài cá nhân vào vở - GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); mời 2 Luyện viết 3. nhóm (mỗi nhóm 5 HS) lên bảng chữa BT theo - 2 đội tham gia chơi trên bảng, hình thức thi tiếp sức. lớp theo dõi cổ vũ. - GV và HS nhận xét, chốt đáp án đúng: a) xoay vòng, xay bột, lốc xoáy, loay hoay, hí - Đối chiếu, chữa bài. hoáy. b) xây nhà, khuấy bột, ngoe nguẩy, ngầy ngậy, khuấy đảo. - GV yêu cầu cả lớp đọc lạicác từ vừa điền. - Cả lớp đọc lại ( cá nhân, ĐT) - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - HS lắng nghe Bài 3.Tìm các tiếng có chữ hoặc dấu thanh phù hợp - Xác định các yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc YC của BT và các câu giải thích nghĩa của từ. - Yêu cầu HS tự làm bài theo cặp - Thảo luận cặp đôi làm bài vào * Khuyến khích HS năng khiếu làm cả phần b vở Luyện viết 3. - GV gọi HS chữa bài - HS chữa bài theo cặp, 1 em -GV chốt lại đáp án đúng: giải thích nghĩa, 1 em tìm từ. a) + Làm chín vàng thức ăn trong dầu, mỡ b) Chứa dấu hỏi hoặc dấu ngã sôi:rán + Có nghĩa trái ngược với + Làm cho dính vào nhau bằng hồ, keo : dán
- + Cất kín, giữ kín, không để người khác nhìn đóng:mở thấy, tìm thấy hoặc biết: giấu + Có nghĩa trái ngược với chìm: nổi + Đập nhẹ vào vật cứng bằng - Gọi HS nhận xét. một vật cứng khác cho phát ra - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. tiếng kêu: gõ -Lớp nhận xét, đối chiếu. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những - HS quan sát các bài viết mẫu. học sinh khác. + GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và + HS trao đổi, nhận xét cùng học tập cách viết. GV. + Cho HS thi đặt câu với một số từ ngữ ở bài tập + HS đố nhau: 1 em nêu từ và 2: xay bột, lốc xoáy, loay hoay, ngoe nguẩy, mời bạn đặt câu, nếu đặt câu đúng sẽ được đố bạn khác. - Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ, làm đúng bài tập chính tả. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 9: SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT TRAO ĐỔI :Em đọc sách báo (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhớ nội dung, kể hoặc đọc lại được câu chuyện (bài thơ, bài văn) đã đọc ở nhàvề nghệ thuật hoặc về một nghệ sĩ. - Lắng nghe bạn kể (đọc), biết nhận xét, đánh giá lời k của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện (bài thơ, bài văn) của bạn và của mình. - Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện - Biết kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,...
- - Biết lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn) của bạn và của mình một cách chủ động, tự nhiên, tự tin, nhìn vào mắt người cùng trò chuyện. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở Video kể chuyện của một HS khác trong - HS quan sát video. lớp, trường hoặc trên Youtube . - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với Gv về dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho nội dung, cách kể chuyện có HS trong giờ kể chuyện. trong vi deo, rút ra những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương để rút ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn bị kể chuyện. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết luyện nói - HS lắng nghe hôm nay, các em sẽ kể lại một câu chuyện hoặc đọc lại mộtbài thơ, bài văn mà các em đã đọc ở nhà về nghệ thuật. Sau đó, chúng ta sẽ cũng trao đổi về câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn mà các em đã kế (đọc) lại hoặc đượcnghe bạn kể (đọc) lại. 2. Khám phá. 2.1. Tìm hiểu yêu cầu của bài học - GV mời HS đọc yêu cầu mục 1. - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo SGK. + Các em sẽ kể hoặc (đọc bài thơ, bài văn), về + Kể hoặc (đọc bài thơ, bài văn) điều gì (về nghệ thuật). về nghệ thuật hoặc một nghệ sĩ. - GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể - Một vài HS giới thiệu với các chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn gì),chuyện (bài) bạn câu chuyện (bài thơ, bài đó nói về điều gì? văn) mình sẽ kể (đọc). - GV nhận xét, khen ngợi HS đã giới thiệu câu - HS lắng nghe. chuyện (bài thơ, bài văn) đúng yêu cầu. - GV mời HS đọc yêu cầu mục 2. - 1HS đọc: Trao đổi về nội dung câu chuyện (bài thơ, bài văn). - GV đưa gợi ý, gọi HS đọc: - 1HS đọc to, lớp theo dõi.
- - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nhắc HS sau khi kể hoặc (đọc bài thơ, bài văn) các em cần trao đổi với bạn về nội dung câu - HS lắng nghe chuyện (bài thơ, bài văn) đó. - GV giới thiệu bài thơ Múa (SGK, trang 116) và nói cho HS biết: Nếu chưa chuẩn bị được câu chuyện của mình, em có thể đọc rồi kể lại nội - 1HS đọc trước lớp dung bài thơ này. - Y/c 1 HS đọc bài “Múa” 3. Luyện tập. 3.1 Kể chuyện (đọc bài thơ, bài văn)trong nhóm. - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm 2. - 2HS cùng bàn kể chuyện (đọc - GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến khích bài thơ, bài văn)trao đổi về nội các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu dung câu chuyện (bài thơ, bài chuyện. văn). - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 3.2. Kể chuyện(đọc bài thơ, bài văn)trước lớp. - Lần lượt từng HS kể (đọc) - GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp. GV lưu ý trước lớp. HS có thể nhìn sách khi không nhớ một số chi tiết. - HS có thể đặt CH để hỏi thêm – Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn),GV mời bạn về nội dung câu chuyện (bài HS trong lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa thơ, bài văn). rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu chuyện, -HS trong lớp lắng nghe và bình nhân vật trong câu chuyện (nội dung bài thơ, bài chọn câu chuyện (bài thơ, bài văn). văn) hay nhất; bạn đọc to, rõ, - GV nhận xét, khen ngợi các HS chuẩn bị tốt, có đọc hay kể chuyện tự nhiên, câu chuyện (bài thơ, bài văn) hay, kể (đọc) tự tin, to rõ, sinh động, biểu cảm. 4. Vận dụng. - GV cho HSxem một câu chuyện kể của học sinh - HS quan sát video. nơi khác để chia sẻ với học sinh. - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS cùng trao đổi về câu
- thích trong câu chuyện. chuyện được xem. - Nhận xét tiết học. Giáo dục các em tinh thần - HS lắng nghe, về nhà thực ham tìm tòi, đọc sách báo, chăm chỉ học tập. hiện. - GVgiao nhiệm vụ HS về nhà chuẩn bị trước cho tiết Góc sáng tạo: Nghệ sĩ nhỏ. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 9: SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT BÀI ĐỌC 4: Quà tặng chú hề (T5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. (kì lạ, không nổi, lại có lúc, bay lên, dừng lại, hôm nọ,...) - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 2. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài (mỏng manh, xiêu vẹo, ...). Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. - Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về niềm thích thú của bé Trang khi xem xiếc và lòng nhân hậu của cô bé. - Biết cách đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? - Biết cách đặt câu cảm để khen ngợi hoặc biểu hiện niềm vui. - Yêu nghệ thuật, yêu thương con người. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV tổ chức trò chơi “Ô số may mắn” - HS tham gia trò chơi - Hình thức chơi: HS chọn các ô số trên trò chơi - 4 HS tham gia: để đọc 1 khổ thơ trong bài Bàn tay cô giáo và trả lời câu hỏi.

