Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022

docx 38 trang cận bạch 03/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_29_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 29 Thứ hai, ngày 14 tháng 2 năm 2022 Toán DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Biết quy tắc tính diện tích HCN khi biết hai cạnh của nó. - Vận dụng để tính diện tích một số HCN đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét. - HS làm được Bt 1,2,3. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích HCN. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: 1HCN bằng bìa có chiều dài 4ô, chiều rộng 3 ô. - HS: SGK, vở, bảng con, giấy nháp kẻ ô vuông 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não,thảo luận nhóm, thực hành, T/C học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Hoạt động khởi động ( 3 phút) -Trò chơi Hộp quà bí mật -Nội dung chơi về bài học: chu vi - HS tham gia chơi HCN. - Lớp theo dõi + Nêu quy tắc tính chu vi HCN. + Tính chu vi HCN có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm (...) - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. -Nhận xét, đánh giá - Kết nối nội dung bài học. -Lắng nghe -> Ghi bài vào vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức: (15 phút) * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp * Việc 1: Xây dựng quy tắc tính diện tích HCN: - GV giao nhiệm vụ cho HS dùng HCN - Các nhóm lấy đồ dùng, thao tác trên như SGK tìm quy tắc tính diện tích mô hình, xây dựng quy tắc HCN, chia sẻ kết quả theo câu hỏi: - HS làm việc cá nhân - Cặp đôi - Nhóm - Chia sẻ KQ trước lớp - HS cả lớp nhận xét bổ sung. - Mỗi hàng có mấy ô vuông ? - Mỗi hàng có 4 ô vuông. - Có tất cả mấy hàng như thế ? - Có tất cả 3 hàng.
  2. - Hãy tính số ô vuông trong HCN ? - Số ô vuông trong HCN là: 4 x 3 = 12 (ô vuông) - Diện tích 1 ô vuông có bao nhiêu - Diện tích 1 ô vuông là 1cm2 cm2? -Chiều dài HCN là bao nhiêu cm, chiều - Chiều dài HCN là 4cm, chiều rộng là rộng dài bao nhiêu cm ? 3cm. -Tính diện tích HCN ? - Diện tích HCN là: 4 x 3 = 12 (cm2) -Muốn tính diện tích HCN ta làm thế - Muốn tính diện tích HCN ta lấy chiều nào dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị - Ghi quy tắc lên bảng. đo). - Cho HS đọc nhiều lần QT, ghi nhớ - HS nhắc lại nhiều lần: =>GV kết luận như SGK + Muốn tính diện tích HCN ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo) 3.Hoạt động thực hành: (15 phút) Bài tập 1: Cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập -2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi - Yêu cầu HS giải thích cách làm: - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả - Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn + Thống nhất cách làm thành BT + Nêu lại cách tính chu vi, diện tích. - GV củng cố về tính chu vi, tính diện tích HCN. Bài tập 2: Cá nhân - Cặp đôi – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC + HS làm cá nhân. - GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng M1 + HS làm nhóm- trao đổi vở KT kết quả hoàn thành BT + HS thống nhất KQ chung * GV củng cố lại cách tính diện tích + Đại diện HS chia sẻ trước lớp hình chữ nhật. Tóm tắt: Chiều dài: 14 cm Chiều rộng: 5 cm Diện tích: ...? cm2 Bài giải Diện tích miếng bìa HCN là: 14 x 5 = 70 (cm2 ) Bài tập 3: Cặp đôi – Cả lớp Đ/S, 70 cm2 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài N2 - Trao đổi nhóm đôi=> thống nhất KQ. - GV trợ giúp Hs hạn chế - 1 số cặp chia sẻ kết quả trước lớp, lớp
  3. bổ sung: - GV khuyến khích HS hạn chế chia sẻ + Chia sẻ các bước làm bài KQ bài làm Bước 1: Đổi về cùng một đơn vị đo. - GV chốt đáp án đúng Bước 2: Tính diện tích HCN. *GVcủng cố lại cách tính diện tích HCN ở các hình. 4.Hoạt động ứng dụng (2 phút) - GV gọi Hs nêu lại ND bài học. -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài. - Cho HS vận dụng tính nhẩm diện tích - HS nhẩm: 12 x 5 = 60(cm2) của hình chữ nhật có chiều dài, chiều rộng lần lượt là 12cm và 5cm. 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Về nhà đo và tìm cách tính diện tích - Lắng nghe, thực hiện của mặt chiếc bàn học của em. -Về nhà học bài chuẩn bị bài sau: - Lắng nghe, thực hiện Luyện tập ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................ Tập đọc - Kể chuyện BUỔI HỌC THỂ DỤC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Đọc đúng: Đê - rốt - ti, Xtác - đi, Ga - rô - nê, Nen -li, khuyến khích, khuỷu tay ,... - Hiểu ND: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một HS bị tật nguyền ( Trả lời được các câu hỏi SGK). - Kể chuyện: Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật. HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện. 2. Kĩ năng: - Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến. - Hiểu các từ ngữ: Gà tây, bò mộng, chật vật,.. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa bài đọc - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1:
  4. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - HS hát bài với ND: “Nhảy lò cò cho cái giò - Lớp hát nó khỏe,...” - Kiểm tra bài: Cùng vui chơi - 2 Học sinh HTL,1HS nêu nội dung bài - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe. - Giáo viên giới thiệu bài mới, ghi tựa bài lên - Học sinh nhắc lại tên bài và mở bảng. sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: Đê – rốt – ti, Xtác – đi, Ga – rô – nê, Nen – li, khuyến khích, khuỷu tay ,... - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới : Gà tây, bò mộng, chật vật,... *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. - Cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh minh hoạ. + Chú ý cách đọc . + Đoạn 1: Giọng đọc sôi nổi,... + Đoạn 2: Giọng đọc chậm rãi,... + Đoạn 3: Giọng đọc hân hoan b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó - Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài để phát - Nhóm trưởng điều hành nhóm hiện lỗi phát âm của học sinh. đọc nối tiếp câu trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (Đê – rốt – ti, Xtác – đi, Ga – rô – nê, Nen – li, khuyến khích, khuỷu tay ,...) - Học sinh chia đoạn (3 đoạn như sách giáo khoa). - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và đoạn trong nhóm. giải nghĩa từ khó: - Giải nghĩa từ: Gà tây, bò mộng, chật vật
  5. - Luyện câu: - Học sinh hoạt động theo nhóm, + Nen –li bắt đầu leo một cách rất chật vật.// luân phiên nhau đọc từng đoạn Mặt cậu đỏ như lửa, / mồ hôi ướt đẫm trán.// trong bài. Thầy giáo bảo cậu có thể xuống.// Nhưng cậu vẫn cố sức leo. // (...) - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Các nhóm thi đọc + Học sinh đọc cá nhân. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các + HS tham gia thi đọc nhóm -HS bình chọn bạn thể hiện d. Đọc đồng thanh giọng đọc tốt - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. -Lớp đọc đồng thanh TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một HS bị tật nguyền.. *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc to 5 - 1 học sinh đọc các câu hỏi cuối bài. câu hỏi cuối bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình - Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học tập thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước 4 phút). lớp. + Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì ? + Mỗi em phải leo lên trên cùng của một cái cột cao rồi đứng thẳng người trên chiếc xà ngang trên đó. + Các bạn trong lớp thực hiện tập thể + Đê - rốt - xi và Cô - rét - ti leo như hai dục như thế nào ? con khỉ, Xtác - đi thở hồng hộc mặt đỏ như gà tây + Vì sao Nen - li được miễn tập thể dục + Vì cậu bị tật từ lúc còn nhỏ, bị gù lưng. ? + Vì sao Nen - li cố xin thầy cho được + Vì cậu muốn vượt qua chính mình, tập như mọi người ? . muốn làm những việc các bạn làm được. + Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm + Leo một cách chật vật, mặt đỏ như lửa, của Nen - li ? mồ hôi ướt đẫm trán.Thầy bảo cậu có thể xuống nhưng cậu cố gắng leo... - Em có thể tìm thêm một số tên khác + Cậu bé can đảm; Nen - li dũng cảm ; thích hợp để đặt cho câu chuyện ? Một tâm gương đáng khâm phục.... - Nêu nội dung chính của bài? *Nội dung: Ca ngợi quyết tâm vượt khó - GV nhận xét, tổng kết bài: của một HS bị tật nguyền 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
  6. - Biết đọc với giọng kể và phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Nhóm- Cả lớp - Giáo viên đọc mẫu lần hai (đoạn 2) + Vài HS đọc lại bài- Lớp theo dõi - Hướng dẫn học sinh cách đọc nâng cao - Học sinh lắng nghe. + Đọc đúng đoạn văn: - HS đọc cá nhân -> chia sẻ trong nhóm + Nen –li bắt đầu leo một cách rất về giọng đọc của từng nhân vật. Nhấn chật vật.// Mặt cậu đỏ như lửa, / mồ hôi giọng những từ ngữ thể hiện nỗi vất vả ướt đẫm trán.// Thầy giáo bảo cậu có của Nen –li, cố gắng và quyết tâm chinh thể xuống.// Nhưng cậu vẫn cố sức leo. phục độ cao của cậu; nỗi lo lắng, sự cổ //Mọi người vừa thấp thỏm sợ cậu tuột vũ, khuyến khích nhiệt thành của thầy tay ngã xuống đất,/ vừa luôn miệng giáo và bạn bè. khuyến khích :/ “Cố lên ! // Cố lên!”// (...) - Gọi vài nhóm đọc diễn cảm đoạn. + HS đọc theo YC - Yêu cầu học sinh nhận xét. - 3 nhóm thi đọc phân vai (người dẫn - Gọi vài học sinh đọc diễn cảm đoạn 2 chuyện,thầy giáo, 3 HS cùng nói: Cố - Yêu cầu học sinh nhận xét. lên!...). - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp - HS theo dõi, nhận xét cách đọc bình chọn học sinh đọc tốt nhất. - HS thi đọc đoạn 2 Lưu ý: - Lớp lắng nghe, nhận xét. - Bình chọn bạn đọc hay nhất 5. Hoạt động kể chuyện:( 15 phút) * Mục tiêu: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo nội dung bài đọc. - HS 3 +MN4 kể lại đựơc toàn bộ câu chuyện bằng lời của Nen –li hoặc của thầy giáo ,... * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp a. Giáo viên nêu yêu cầu của tiết kể chuyện - Gọi một học sinh đọc các đoạn văn=> -HS đọc các đoạn văn kết hợp nội dung kết hợp nhớ lại ND từng đoạn truyện và bài kể lại câu chuyện kể lại toàn bộ câu chuyện. b. Hướng dẫn học sinh kể chuyện: - Gợi ý học sinh kết hợp với nội dung - Cả lớp kết hợp nội dung của từng đoạn bài sgk trang 89, 90 để kể từng đoạn trang 89,90 sgk để kể lại câu chuyện truyện. + Đọc nội dung từng đoạn truyện + Đọc nội dung 3 đoạn - GV nhận xét, nhắc HS kể toàn bộ câu - Lắng nghe chuyện theo lời kể của Nen –li, hoặc lời của thầy giáo,... - Mời HS M4 kể mẫu - 1 HS M4 kể mẫu - Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét +Lắng nghe
  7. - GV nhận xét lời kể mẫu -> nhắc lại - Học sinh tập kể. cách kể. +HS kể chuyện cá nhân + HS kể trong nhóm -> chia sẻ cách kể chuyện c. Học sinh kể chuyện trong nhóm - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm. - HS kể chuyện trong nhóm (N5) - GV đi từng nhóm quan sát HS kể + HS (nhóm 5) kể trong nhóm chuyện. + HS trong nhóm chia sẻ,... d. Thi kể chuyện trước lớp: - HS tập kể trước lớp . - Đại diện 1 số nhóm kể chuyện + Gọi đại diện các nhóm lên thi kể chuyện theo đoạn. + Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm theo dõi, nhận xét những HS kể hay. - Yêu cầu một số em kể lại cả câu - Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước chuyện theo vai nhân vật Nen –li, hoăc lớp. thầy giáo,... - GV nhận xét, đánh giá. - Lớp bình chọn người kể hay nhất 5. HĐ ứng dụng: (3 phút) - Câu chuyện ca ngợi điều gì - HS nêu: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền. - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe trong tiết học . 6. HĐ sáng tạo:(2 phút) - Về kể chuyện cho người thân nghe - Lắng nghe và thực hiện - Dặn về nhà học bài xem trước bài “Lời - Lắng nghe và thực hiện kêu gọi toàn dân tập thể dục”. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................ Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2022 Chính tả (Nghe – viết) BUỔI HỌC THỂ DỤC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Viết đúng : các tên riêng của người nước ngoài: Cô-rét-ti, Nen-li ,... viết đúng: cái xà, khuỷu tay, thở dốc, rạng rỡ, nhìn xuống... - Nghe, viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
  8. -Viết đúng các tên riêng người nước ngoài trong câu chuyện: Buổi học thể dục (BT2). - Làm đúng BT 2a. 2. Kĩ năng: Viết đúng tên riêng người nước ngoài Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Tuần qua em đã làm gì để viết đẹp hơn? - Học sinh trả lời. - T/C: Viết đúng, nhanh và đẹp -TBHT điều hành + Yêu cầu 4HS (2đội) viết ở bảng lớp, các từ - HS đọc tham gia chơi luyện võ, nhảy cao, thể dục, thể hình, - HS nhận xét, đánh giá - GV tổng kết T/C, tuyên dương. - Lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, đọc - Học sinh lắng nghe chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn. - Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và - Học sinh đọc bài đoạn viết của cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý: bài Buổi học thể dục trả lời từng - Yêu cầu hai em đọc lại đoạn bài viết chính tả ( câu hỏi của giáo viên. Qua đó cả lớp đọc thầm). nắm được cách viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý: - Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì ? + Đặt trong dấu ngoặc kép. - Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính tả . + Những chữ nào trong bài viết hoa? +Viết hoa các chữ đầu tên bài, các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Cô-rét-ti, Nen-li,.... +Hướng dẫn viết những từ thường viết sai? + Dự kiến một số từ:: Nen-li, cái xà, khuỷu tay, thở dốc, rạng rỡ, nhìn xuống,... * HD cách trình bày: + Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài viết chính
  9. tả như thế nào? - Viết cách lề vở 1 ô li. - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng con và viết các tiếng khó. - Cả lớp đọc thầm bài viết, tìm - HS tìm từ khó viết, dễ lẫn những chữ dễ viết sai:... - Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Nen-li, cái xà, khuỷu tay, - Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng thở dốc, rạng rỡ, nhìn xuống,... con. - Một số HS luyện viết vào bảng - Nhận xét bài viết bảng của học sinh. lớp, chia sẻ - Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý. - Cả lớp viết từ khó vào bảng con - HS nêu những điểm (phụ âm s/x; in/inh), hay viết sai. - Học sinh đọc - Giáo viên nhận xét. - Học sinh lắng nghe. 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc từng câu cho học sinh viết. - Học sinh viết bài vào vở *Lưu ý đối tượng HS M1+ M2 về: - Tư thế ngồi - Cách cầm bút - Tốc độ viết - Lưu ý khi viết phụ âm phụ âm s/x, in /inh) 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi - Học sinh đổi chéo vở chấm cho nhau. - Hướng dẫn học sinh chấm chữa bài. - Học sinh sửa lỗi viết sai xuống cuối vở bằng bút mực. - Giáo viên chấm 7-10 bài và nhận xét cách - Lắng nghe trình bày và nội dung bài viết của học sinh. 5. HĐ làm bài tập: (6 phút) *Mục tiêu: - Làm đúng BT2a *Cách tiến hành: Bài 2a: Trò chơi “Thi làm đúng- làm nhanh” - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài. - Tổ chức h/s thi đua . - Học sinh thi đua làm bài nhanh - Giao nhiệm vụ điền vào chỗ trống s/x -> Báo cáo -> nhận xét bổ sung, - Chữa bài và tuyên dương bình chọn người thắng cuộc:
  10. * Đáp án: ✪Bài tập chờ + nhảy xa, nhảy sào, sới vật -Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo kết quả - HS đọc nhẩm YC bài - GV chốt đáp án đúng + Học sinh tự làm bài vào vở BT *Đáp án: rồi báo cáo với giáo viên. Bài tập 2b: điền kinh; truyền tin; thể dục thể hình. 6. HĐ ứng dụng: (2 phút) - Cho học sinh nêu lại tên bài học - Học sinh nêu - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, - Quan sát, học tập. không mắc lỗi cho cả lớp xem. 7. HĐ sáng tạo:(1 phút) - Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả. - Lắng nghe, thực hiện Học thuộc các từ đã học để vận dụng vào học tập. - Nhắc nhở HS mắc lỗi chính tả về nhà viết lại -Xem trước bài chính tả sau: Lời kêu gọi toàn - Lắng nghe, thực hiện dân tập thể dục. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................ Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Biết tính diện tích hình chữ nhật. 2. Kĩ năng: tính toán về diện tích hình chữ nhật. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
  11. 1.Hoạt động khởi động ( 3 phút) -Trò chơi Bắn tên - HS tham gia chơi +TBHT điều hành +Nội dung về: Diện tích HCN + Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá. - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm vững kiến thức cũ - Kết nối nội dung bài học. - Lắng nghe - Ghi bài vào vở 3.Hoạt động thực hành: ( 30 phút) * Mục tiêu: -Tính diện tích hình chữ nhật -Vận dụng kiến thức làm bài tập làm được các BT 1, 2, 3. * Cách tiến hành: Bài tập 1: Cá nhân – cặp đôi – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập -2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2 - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT chia sẻ, chẳng hạn như sau: - Chiều dài và chiều rộng không cùng + Bài toán này có gì đặc biệt ? đơn vị đo - Cần phải đổi về cùng đơn vị đo. + Vậy trước khi tính ta cần làm gì ? - HS nêu quy tắc, công thức tính chu vi, + Muốn tính chu vi, diện tích HCN ta diện tích HCN. làm thế nào ? - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả *GV củng cố về tính chu vi, diện tích -Thống nhất cách làm và đáp án đúng: của HCN Bài tập 2b: Cá nhân – Cả lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài cá nhân-> chia sẻ kết quả - - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC > cách thực hiện của bài - GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn thành bài tập: +Tính diện tích từng hình, sau cộng + Ta tính diện tích hình chữ nhật như diện tích các hình lại. thế nào? + HS thống nhất KQ chung - GV củng cố về tính diện tích của HCN Bài tập 3: Cá nhân – cặp đôi – Cả lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào vở ghi - trao đổi vở KT- - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân -N2- chia sẻ cả lớp -Thống nhất cách làm và đáp án đúng - GV củng cố về các bước làm bài. Bài giải + B1: Tính chiều dài. Chiều dài HCN là: + B2: Tính diện tích. 5 x 2 = 10 ( cm) Diện tích HCN là:
  12. 10 x 5 = 50 (cm2 Đáp số: 50 cm2 4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Nêu lại ND bài ? - HSTL - Vận dụng tính diện tích của hình chữ - HS vận dụng làm bài: nhật có chiều dài là 10cm, chiều rộng bằng một nửa chiều dài. 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Dặn HS vận dụng cách tính diện tích - Lắng nghe, thực hiện HCN vào thực tế. -Về nhà học bài chuẩn bị bài sau: Diện - Lắng nghe, thực hiện tích hình vuông. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................ Thứ tư, ngày 26 tháng 2 năm 2022 Toán DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Biết quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của nó và bước đầu vận dụng tính diện tích một số hình vuông theo đơn vị đo là cm2 - HS làm được BT 1, 2, 3. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình vuông Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
  13. 1.Hoạt động khởi động ( 5 phút) - Tổ chức T/C Hái hoa dân chủ -TBHT điều hành: Nội dung HS tham -HS tham gia chơi gia chơi về kiến thức diện tích, chu vi hình chữ nhật,... + Nêu quy tắc tính diện tích hình chữ nhật + Nêu quy tắc tính chu vi hình chữ nhật + Hình chữ nhật có diện tích 81cm2, chiều dài bằng 9. Tính chiều rộng của HCN? (...) + Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. -HS nhận xét, đánh giá - GV tổng kết T/C - Kết nối nội dung bài học: Chu vi hình -Lắng nghe -> Ghi bài vào vở vuông 2.Hoạt động hình thành kiến thức: ( 10 phút) * Mục tiêu: Biết quy tắc tính diện tích hình vuông theo số đo cạnh của no và bước đầu vận dụng tính diện tích một số hình vuông theo đơn vị đo là cm2 * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp * Xây dựng qui tắc - Yêu cầu Hs quan sát hình vẽ SGK, - Quan sát hình ở SGK, thỏa luận nhóm thảo luận nhóm 4 để tìm ra quy tắc tính 4 tìm cách tính diện tích hình vuông diện tích hình vuông sau đó chia sẻ - Chia sẻ trước lớp trước lớp: + Mỗi cạnh có bao nhiêu ô vuông? - Có 3 ô vuông. Tất cả có 9 ô vuông. + Tất cả có bao nhiêu ô vuông? Tính - Lấy 3 x 3 = 9 (ô vuông) như thế nào cho nhanh ? + Mỗi ô vuông có diện tích là bao - Mỗi ô vuông có diện tích là 1cm2. nhiêu? + Ta có bao nhiêu cm2 - Ta có 9 cm2. + Vây: Diện tích hình vuông ABCD là: 3 x 3 = 9 (cm2) + Muốn tính diện tích hình vuông ta - Muốn tính diện tích hình vuông ta làm như thế nào? lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó. - Cho HS xem một số HV đã chuẩn bị. + Một số HS nêu lại quy tắc. 3.Hoạt động thực hành: ( 17 phút) * Mục tiêu: Vận dụng quy tắc tính diện tích hình vuông để làm được các BT:1,2,3. * Cách tiến hành:
  14. Bài tập 1: Cá nhân – Cặp đôi –Cả lớp - GV giao nhiệm vụ - HS nêu yêu cầu bài tập - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1 - HS làm bài cá nhân vào vở - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và - Đổi chéo vở KT chữa bài. - TBHT điều hành - Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả thành BT + Thống nhất cách làm và đáp án đúng => Gv củng cố cho HS phân biệt rõ Cột 2) 5 x 5 = 25 cm cách tính diện tích và tính chu vi của Cột 3) 10 x 10 = 100cm HV. Bài tập 2 : Cặp đôi – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài N2 - HS làm bài -> Trao đổi N2... - GV giúp HS M1 đổi 80mm = 8 cm - Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn +Vì sao chúng ta phải đổi đơn vị đo? - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả - Thống nhất cách làm và đáp án đúng + Yêu cầu Hs nêu cách làm - HS nêu lại cách tính diện tích hình vuông. - GV nhận xét, củng cố về tính diên tích HV Bài tập 3: Cặp đôi – Cả lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm bài (Trao đổi N2) - GV yêu cầu HS làm bài (Trao đổi N2) - Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn *GV lưu ý HS M1 +M2 - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả +Tính cạnh hình vuông + Muốn tính diện tích HV trước hết em - Hs nhắc lại cách tính diện tích hình làm gì ? vuông -Thống nhất cách làm và đáp án đúng - GV củng cố cách làm: Bài giải + B1: Tính số đo độ dài cạnh. Cạnh hình vuông là: + B2:Từ biết độ dài cạnh, tính diện 20 : 4 = 5 ( cm) tích. Diện tích HV là: - GV nhận xét, củng cố về giải toán 5 x 5 = 25 (cm2) Đ/S: 25cm2 ✪Bài tập chờ: + Tính diện tích hình vuông có chu vi -HS đọc nhẩm YC bài là 160cm. -Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo + Học sinh làm bài cá nhân -> báo cáo kết quả. với giáo viên. - GV chốt đáp án đúng
  15. 4.Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Nêu lại ND bài ? - HSTL - Cho HS vận dụng tính nhẩm diện tích - HS tính nhẩm: của hình vuông có độ dài của cạnh lần 6 x 6 = 36(cm2) lượt là: 6cm; 8cm, 10cm 8 x 8 = 64(cm2) 10 x 10 = 100(cm2) 5. HĐ sáng tạo:(1 phút) - Về nhà đo và tìm cách tính diện tích - Lắng nghe, thực hiện viên gạch lát nền hình vuông của nhà em. - Về nhà học bài chuẩn bị bài sau: Luyện tập ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................ Tập đọc LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: - Đọc đúng: luyện tập, lưu thông nước nhà, sức khỏe,... - Biết ngắt nghĩ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Bước đầu hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bâc Hồ. Từ đó, có ý thức luyện tập để bồi bổ sức khỏe. ( Trả lời được các câu hỏi SGK) 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: dân chủ, bồi bổ, bổn phận, khí huyết, lưu thông,... *Kĩ năng sống: Rèn cho HS kỹ năng lắng nghe tích cực. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa bài đọc, SGK. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
  16. 1.Hoạt động khởi động: ( 2 phút) - Lớp hát tập thể bài (Cô dạy em bài thể - Hát tập thể dục buổi sáng) - TBHT điều hành - Thực hiện theo YC: + Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu + 2 em lên tiếp nối kể lại câu chuyện " chuyện bài “ Buổi học thể dục”. Yêu cầu Buổi học thể dục” nêu nội dung úy nghĩa của bài. - Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe - HS theo dõi SGK, quan sát tranh - Quan sát, ghi bài vào vở minh họa ghi đầu bài lên bảng. 2. Hoạt động luyện đọc: ( 15 phút) * Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn bài. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Cặp đôi Cả lớp a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài: - GV đọc giọng rành mạch, rứt khoát. - Học sinh lắng nghe. Nhấn giọng ở những từ ngữ nói về tầm quan trọng của sức khỏe,... b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối hợp luyện đọc từ khó tiếp câu trong nhóm. - HD đọc phát âm từ khó luyện tập, lưu thông nước nhà, sức khỏe,... - Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm. - Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) (luyện tập, lưu thông nước nhà, sức khỏe,...) => Cả lớp - Học sinh chia đoạn (3 đoạn như sách giáo khoa). - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm. - Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm. c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó: * Lưu ý: giúp đỡ HS M1 đọc đúng đoạn - Đọc cá nhân, chia sẻ cách đọc trong - GV hướng dẫn 1số câu khó:(bảng phụ). nhóm * Lưu ý: giúp đỡ HS M1+M2 ngắt, nghỉ - HS đọc từng đoạn trong nhóm (N6). hơi sau mỗi dấu câu,...Mỗi một người - Nhận xét dân yếu ớt / tức là cả nước yếu ớt, / Mỗi - Tìm hiểu nghĩa của từ mới SGK một người dân khỏe mạnh/ là cả nước - Đặt câu với từ: Bồi bổ + Bố mẹ em rất chăm lo bồi bổ sức khỏe
  17. khỏe mạnh.//( ) cho ông bà. *GVKL +GV đọc diễn cảm bài: đọc giọng rành - Nối tiếp nhau đọc từng đoạn (3 đoạn) mạch, rứt khoát. Nhấn giọng ở những từ ngữ nói về tầm quan trọng của sức khỏe, bổn phận phải bồi bổ sức khỏe của mỗi người dân yêu nước... + Nhấn giọng từ ngữ :Yếu ớt, cả nước yếu ớt, cả nước khỏe mạnh, luyện tập, bồi bổ, bổn phận,... d. Đọc đồng thanh - Cả lớp đọc ĐT toàn bài. - Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động. 3. Hoạt động tìm hiểu bài: ( 6 phút) * Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài thông qua việc trả lời các câu hỏi. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc to 5 - 1 học sinh đọc các câu hỏi cuối bài. câu hỏi cuối bài. - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình - Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học tập thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước 5 phút). lớp. -Sức khỏe cần thiết như thế nào đối với - Giúp giữ gìn dân chủ, xây dựng nước việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc nhà, gây đời sống mới.... -Em hiểu ra điều gì sau khi đọc “ Lời -Bác Hồ là tấm gương sáng về luyện tập kêu gọi toàn quốc tập thể dục “ của Bác thể duc, Sức khỏe là vốn quí..... Hồ ? - Em sẽ làm gì sau khi học xong bài này -Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục / Từ - Nêu nội dung của bài? nay hàng ngày em sẽ tập thể dục *Nội dung: Bước đầu hiểu tính đúng đắn, giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bâc Hồ. Từ đó, có ý thức luyện tập để bồi bổ sức =>Tổng kết nội dung bài. khỏe. 4. Hoạt động đọc nâng cao ( 10 phút) * Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi; phát âm đúng: khó luyện tập, lưu thông nước nhà, sức khỏe,... * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Cả lớp + Gv mời một số HS đọc lại toàn bài . + Hs đọc lại toàn bài. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm + Gv hướng dẫn HS cách đọc đoạn 1. - Lắng nghe - Hs thi đọc theo YC
  18. - HS thi đua đọc đoạn 1 - HS thực hiện theo lệnh của TBHT - HS thi đọc. - TBHT mời 3 bạn thi đua đọc đoạn 1 + 3 HS - Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc - Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay. hay. + Mời một em đọc lại cả bài. + Một em đọc lại cả bài. - Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất. - HS luyện đọc theo cặp -> 3 em thi đọc - Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay. 5. Hoạt động ứng dụng (2 phút) - Bài văn khuyên chúng ta điều gì ? - Bài văn khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, vui hơn và học tốt hơn. 6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Về nhà tiếp tục ôn bài và chuẩn bị: - Lắng nghe, thực hiện "Cuộc gặp gỡ ở Lúc- xăm -bua" - Tuyên truyền, vận động mọi người - Lắng nghe, thực hiện trong gia đình thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................ Thứ năm, ngày 27 tháng 2 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Biết tính diện tích hình vuông. - HS làm được BT: 1, 2, 3 a. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính diện tích hình vuông. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - GV: SGK, Bảng lớp vẽ hình bài 3. - HS: SGK, bảng con, vở 2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, kĩ thuật khăn trải bàn.
  19. - Hình thức dạy học cả lớp,nhóm, cá nhân. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Hoạt động khởi động ( 5 phút) -T/C Hái hoa dân chủ. -TBHT điều hành - HS tham gia chơi + Nội dung chơi T/C( Chu vi, diện tích hình vuông,hình chữ nhật,...) + Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Nhận xét, đánh giá - Tổng kết T/C - Tuyên dương - Kết nối nội dung bài học. - Lắng nghe -> Ghi bài vào vở 2.Hoạt động thực hành: ( 28 phút) * Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình vuông. - HS làm được BT: 1, 2, 3 a. * Cách tiến hành: 3.Hoạt động thực hành: ( 18 phút) * Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình vuông. - Vận dụng kiến thức làm bài tập1,2,3a * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Bài tập 1: Làm việc cả lớp + GV giao nhiệm vụ: -2 HS đọc YC bài - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Cá nhân-> chia sẻ trước lớp - Yêu cầu cả lớp làm vào vở. +HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài bạn - HS lên chia sẻ (TBHT điều hành) -> Thống nhất KQ - GV nhận xét đánh giá. + Nêu lại cách tính diện tích hình vuông - GV củng cố lại ND bài tập: - Muốn tính diện tích hình vuông ta làm thế nào ? Bài tập 2: Cá nhân – Cả lớp -2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào vở - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn *GV giúp HS M1: - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả + Ta tính diện tích mảnh tường như thế -Thống nhất cách làm và đáp án đúng: nào? Bài giải +Tính diện tích mỗi viên gạch hình Diện tích một viên gạch men là: vuông trước rồi tính mảnh tường sau. 10 x 10 = 100 ( cm2) Diện tích 9 viên gạch men là: 100 x 9 = 900 ( cm2) Đ/S: 900 cm2
  20. Bài tập 3: HĐ nhóm 6 Kĩ thuật khăn trải bàn - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào phiếu nhóm: Cá nhân- cặp - GV yêu cầu HS thực hiện theo ba đôi -> thảo luận nhóm lớn , thống nhất bước của kĩ thuật khăn trải bàn KQ -> GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng - Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn M1 hoàn thành BT - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả - GV lưu ý động viên một số HS M1 -Thống nhất cách làm và đáp án đúng: tương tác, chia sẻ với nhóm - GV củng cố kĩ năng so sánh ✪Bài tập chờ: - HS đọc yêu cầu bài Bài tập 3b: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhâ -> báo cáo KQ với - Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo GV kết quả. Giải - GV chốt đáp án đúng b) So sánh chu vi và DT của HV và HCN: Chu vi 2 hình bằng nhau, Diện tích HCN < Diện tích HV. Vì 15 cm2 < 16 cm2, 16cm =16cm 4.Hoạt động ứng dụng: (2 phút) - Nêu lại nội dung bài học? - HSTL - Cho HS vận dụng tính nhẩm: Cạnh - HS nêu: Cạnh của một hình vuông của một hình vuông tăng lên 3 lần thì tăng lên 3 lần thì diện tích của hình diện tích của hình vuông đó tăng lên vuông đó tăng lên 9 lần(vì 3 x 3 = 9) bao nhiêu lần ? 5.Hoạt động sáng tạo: (1 phút) - Về nhà vận dụng cách tính diện tích - Lắng nghe, thực hiện hình chữ nhật và hình vuông vào thực tế. - Về nhà học bài chuẩn bị bài sau; Phép - Lắng nghe, thực hiện cộng các số trong phạm vi 100 000 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................ Tự nhiên và Xã hội THỰC HÀNH ĐI THĂM THIÊN NHIÊN(T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên. 2. Kĩ năng: Biết phân loại được một số cây, con vật đã gặp. * Kĩ năng sống: Rèn cho HS kỹ năng sáng tạo, hợp tác