Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022

docx 23 trang cận bạch 03/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_12_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022

  1. TUẦN 12 Thứ 2 ngày 06 tháang 12 năm 2021 Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TIẾP THEO) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS: Củng cố và rèn luyện KN tính giá trị của các biểu thức có dạng: Chỉ có phép tính cộng, trừ; chỉ có phép tính nhân, chia; có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - Làm được các bài tập 1,2,3. Củng cố tính giá trị của các biểu thức có dạng: Chỉ có phép tính cộng, trừ; chỉ có phép tính nhân, chia; có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 2HS thực hiện: 312 - 152 + 78 81 : 9 x 57 - Gọi 1HS nêu qui tắc tính giá trị của biểu thức. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 2.Khám phá Hoạt động 1:GV nêu quy tắc tính giá trị của các biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. - Sau đó giúp HS ghi nhớ quy tắc này. a. GV viết biểu thức 60 + 35 : 5 lên bảng, cho HS nêu các phép tính có trong biểu thức này là phép cộng và phép chia nên không thể áp dụng 2 quy tắc đã học ở giờ học trước. - GV nêu quy tắc tính, sau đó yêu cầu HS nhìn kỹ biểu thức 60 + 35 : 5 rồi nêu cách tính. - Cả lớp làm vào vở nháp, 1 HS làm trên bảng; GV và cả lớp nhận xét. - Gọi 1 vài HS nhắc lại cách tính giá trị của biểu thức trên. b. GV viết biểu thức 86 - 10 x 4 lên bảng rồi hướng dẫn HS tương tự như trên. c. Cho HS cả lớp đọc nhiều lần quy tắc ở bài học, củng cố bằng cách thi đọc nhanh, đọc đúng. 3 :Thực hành Bài 1(Viết vào chỗ chấm cho thích hợp): - GV giúp HS tính giá trị của biểu thức đầu: 172 + 10 x 2. - Cho HS nêu thứ tự làm các phép tính 172 + 10 x 2 = 172 + 20 (nhân trước, cộng sau). = 192. - HS tự làm các bài còn lại, sau đó gọi 1 số em lên bảng chữa bài.
  2. Bài 2 (Ghi Đ, S?): - GV giúp HS làm 1 vài biểu thức đầu, hướng dẫn HS làm theo thứ tự: + Trước hết, xác định phép tính cần thực hiện trước. + Nhẩm miệng hoặc tính kết quả ra nháp rồi thực hiện nốt phép tính còn lại. + So sánh với giá trị biểu thức đã ghi để biết Đ, S rồi ghi vào ô trống. - HS tự làm các phần còn lại vào VBT rồi chữa bài. - GV yêu cầu HS suy nghĩ xem các phần mình làm sai hoặc các phần kết quả sai ở trong bài là sai lỗi gì. HS nêu, GV nhấn mạnh: phải thực hiện thứ tự các phép tính theo đúng quy tắc. Bài 3: Một HS đọc bài toán; GV giúp HS tìm hiểu đề bài. - Hướng dẫn HS giải bài toán bằng 2 bước: + Tìm số bạn có tất cả? (24 + 21 = 45 (bạn)) + Tìm mỗi hàng có bao nhiêu bạn? 45 : 5 = 9 (bạn) - HS tự làm bài vào VBT, 1 em làm trên bảng phụ. Cả lớp và GV chữa bài. - GV nhận xét 1 số bài. 3. Củng cố, dặn dò: - Làm được các bài tập 1,2,3 ( về nhà ) - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Toán TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ qui tắc tính giátrị của biểu thức dạng này. - HS có năng khiếulàm thêm BT4 II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - 1HS làm lại bài2. - 1HS làm lại bài 3. - GV nhận xét, tuyên dương HS. 2.Khám phá Hoạt động 1:GV nêu quy tắc tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
  3. * GV viết biểu thức 30 + 5 : 5 (chưa có dấu ngoặc) rồi cho HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính. HS làm phép tính chia trước rồi thực hiện phép cộng sau. - GV nêu tiếp: Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi mới chia cho 5 sau, ta có thể kí hiệu như thế nào? - Cho HS thảo luận và đưa ra các ý kiến. - GV nêu cách kí hiệu thống nhất: Muốn thực hiện phép tính 30 + 5 trước rồi mới chia cho 5 sau, người ta viết thêm ký hiệu dấu ngoặc vào như sau: (30 + 5) : 5 rồi quy ước là: Nếu biểu thức có dấu ngoặc thì trước tiên phải thực hiện phép tính trong ngoặc. - GV yêu cầu HS tính cụ thể theo qui ước đó: 30 cộng 5 bằng 35; 35 chia cho 5 bằng 7 (HS nêu, GV viết lên bảng): (30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7 - Cho HS nêu lại cách làm, có thể nêu vắn tắt: Thực hiện phép tính trong ngoặc trước. GV lưu ý HS cách trình bày. * GV viết tiếp biểu thức 3 x (20 - 10), rồi yêu cầu HS thực hiện theo quy ước. - Yêu cầu HS làm vào nháp, 1 em làm trên bảng 3 x (20 - 10) = 3 x 10 = 30 - Cho 1 vài HS nêu quy tắc, sau đó GV nêu lại. - Cho cả lớp đọc nhiều lần quy tắc này để ghi nhớ. 3 :Thực hành Bài 1: Tính giá trị biểu thức - GV giúp HS làm mẫu 1 bài; HS nêu cách làm 90 - (30 - 20) = 90 - 10 = 80 - HS tự làm tiếp các phần còn lại rồi chữa bài (Đây là những biểu thức có dấu ngoặc đơn nhưng chỉ có phép tính cộng và trừ.) Bài 2: Tính giá trị biểu thức - GV hướng dẫn HS làm bài tương tự như bài 1. Bài này gồm những biểu thức có các phép tính nhân, chia, cộng, trừ. - Cho HS so sánh giá trị của các biểu thức. Ví dụ: (370 + 12) : 2 và 370 + 12 : 2 để thấy được giá trị 2 biểu thức này khác nhau do thứ tự thực hiện các phép tính khác nhau. Từ đó lưu ý HS phải làmđúng quy tắc. Bài 3: Điền số? - Cho HS nêu cách làm bài, sau đó HS tự làm vào VBT rồi chữa bài. Bài 4: HS thực hiện theo 2cách: - HS trình bày bài giải vào VBT rồi chữa bài.
  4. - Mời 2 HS lên bảng trình bày cả 2 cách trên rồi phân tích. Hoạt động 3: Chữa bài - Gọi HS nhận xét bài bạn làm ở bảng phụ. - GV nhận xét bài làm của HS. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS có ý thức học. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc - Kể chuyện MỒ CÔI XỬ KIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT A. Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật - Hiểu nội dung : Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi. (trả lời được các câuhỏi trong SGK B. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. - HS có năng khiếu kể lại được toàn bộ câu chuyện - GDKNS: KN tư duy sáng tạo, KN ra quyết định: Giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ truyện trong SGK II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Tập đọc 1. Khởi động - Kiểm tra HS đọc thuộc lòng bài thơ Về quê ngoại và trả lời câu hỏi về nội dung bài. 2 : khám phá GV cho HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK. ? Có những ai trong bức tranh. ? Họ đang làm gì. HS nêu ý kiến. GV kết luận và chuyển tiếp Hoạt động 2: Kết nối a) GV đọc diễn cảm toàn bài -HS quan sát tranh minh hoạ truyện trong SGK. b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu. GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài.
  5. - GV giúp HS hiểu nghĩa những từ khó được chú giải cuối bài. Giải nghĩa thêm: mồ côi (Người bị mất cha (mẹ) hoặc cả cha lẫn mẹ khi còn bé). Yêu cầu HS đặt câu với từ: bồi thường. - Đọc từng đoạn trong nhóm. + Ba nhóm HS tiếp nối nhau thi đọc ĐT 3 đoạn. + Một HS đọc cả bài. 3 :Thực hành Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời các câu hỏi: + Câu chuyện có những nhân vật nào? + Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì? * GV: Vụ án thật khó phân xử, phải xử sao cho công bằng, bảo vệ được bác nông dân bị oan, làm cho chủ quán bị bẻ mặt mà vẫn phải tâm phục, khẩu phục. - Một HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm, trả lời: + Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân? + Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức ăn trong quán, Mồ Côi phán thế nào? + Thái độ của bác nông dân thế nào khi nghe lời phán xử? - HS phát biểu, GV chốt lại. - Cả lớp đọc thầm đoạn 2 và 3, trả lời các câu hỏi: + Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng bạc đủ 10 lần? + Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên toà? * GV: Mồ Côi xử trí thật tài tình, công bằng đến bất ngờ làm cho chủ quán tham lam không thể cãi vào đâu được và bác nông dân thở phào nhẹ nhỏm. - HS trao đổi nhóm 2: Em hãy thử đặt tên khác cho câu chuyện. Hoạt động 4: Luyện đọc lại - Một HS có năng khiếuđọc đoạn 3. - HS phân vai thi đọc truyện (mỗi tốp 4 em). - GV và cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất. Kể chuyện Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ Dựa vào 4 tranh minh hoạ, kể lại toàn bộ câu chuyện Mồ Côi xử kiện. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện theo tranh - HS quan sát 4 tranh minh hoạ ứng với nội dung 3 đoạn trong truyện. - Một HS có năng khiếukể mẫu đoạn 1. GV nhận xét, lưu ý HS có thể kể đơn giản, ngắn gọn theo sát tranh minh hoạ, cũng có thể kể sáng tạo. - Từng cặp HS tập kể. - Ba HS tiếp nối nhau thi kể 3 đoạn của câu chuyện (Theo các tranh 1, 2, 3,4 - Một HS kể lại toàn truyện. - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất. 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Nội dung câu chuyện nói lên điều gì? - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS có ý thức học.
  6. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 3 ngày 07 tháng 12 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP - LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc. - Áp dụng được việc tính giá trị biểu thức vào việc điền dấu (>, <, =). -Làm BT 1,2,3( dòng 1), 4 - Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng * HS có năng khiếulàm tất cả các bài tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Kiểm tra HS học thuộc 4 qui tắc tính giá trị biểu thức. 2:Thực hành Bài 1: Tính giá trị biểu thức - GV giúp HS làm mẫu 1 bài; ví dụ: 417 - ( 37 - 20 ) = 417 - 17 = 400 - HS tự làm tiếp các phần còn lại rồi chữa bài. Bài 2: Tính giá trị biểu thức GV hướng dẫn HS làm bài tương tự như bài 1. Bài 3: Điền dấu ( >, <, =) - Cho HS nêu cách làm bài, sau đó HS tự làm vào VBT rồi chữa bài. Bài 4: Số? - GV hướng dẫn HS làm mẫu 1 bài: Biểu thức 50 + ( 50 - 40 ) Giá trị biểu thức: 60 - Tương tự HS làm phần còn lại. Hoạt động 3: Chữa bài - Gọi HS nhận xét bài bạn làm ở bảng phụ. - GV nhận xét bài làm của HS. 3. Củng cố, dặn dò Làm BT 1,2,3 Về nhà làm phần luyện tập chung Nhận xét tiết học, tuyên dương HS có ý thức học. Điều chỉnh sau bài dạy
  7. Chính tả NGHE - VIẾT: VẦNG TRĂNG QUÊ EM –ÂM THANH THÀNH PHỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi, không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập 2a/b - GDBVMT: HS yêu quí cảnh thiên nhiên ở nước ta, từ đó thêm yêu quí môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS viết vào bảng con 1 số từ chứa tiếng có âm đầu tr/ ch. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết chính tả a) Hướng dẫn HS chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả, HS theo dõi trong SGK. Sau đó mời 1 HS đọc lại. - Hướng dẫn HS nhận xét: + Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào? + Bài chính tả gồm mấy đoạn? Chữ đầu mỗi đoạn viết như thế nào? - HS đọc thầm lại đoạn chính tả, tự viết ra nháp những chữ các em dễ mắc lỗi khi viết bài. b) GV đọc cho HS viết bài vào vở. c) Chữa bài, nhận xét: GV đọc cho HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. Sau đó GV nhận xét 5 - 7 bài, nhận xét về nội dung, chữ viết và cách trình bày bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài tập 2 (Lựa chọn): - GV chọn cho HS làm bài 2a (HS có năng khiếu làm thêm bài 2b); GV giải thích: Để điền đúng các cặp từ chỉ khác nhau âm đầu (hoặc dấu thanh) vào đúng chỗ trống trong câu, các em cần chú ý đến nghĩa của từ. - HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân vào vở nháp (Các em chỉ viết từ chứa tiếng cần điền). - GV mời 3 HS lên bảng thi làm bài nhanh, sau đó từng em đọc kết quả. GVvà cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng (a. gì, dẻo, ra, duyên, gì, ríu ran; b. mắc, bắc, gặt, mặc, ngắt). - Một số HS đọc lại bài theo lời giải đúng. Cả lớp chữa bài vào VBT. 3. Củng cố, dặn dò -Về nhà viết bài :Âm thanh thành phố - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy
  8. Luyện từ và câu ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? - DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người, vật. - Biết đặt câu theo mẫu câu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng, (BT2) - Đặt được dấu phẩy vào chỗ thich hợp trong câu (BT3 a/b) - GDBVMT: GD tình cảm đối với con người và thiên nhiên đắt nước. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Kiểm tra miệng 2 HS làm lại BT1 và BT3 (Tiết LTVC tuần 16). 2:Thực hành Hoạt động 1:Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2:Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1:1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV nhắc các em chú ý: Có thể tìm nhiều TN nói về đặc điểm của một nhân vật. - HS trao đổi theo cặp. Sau đó HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến; GV nhận xét nhanh. Cuối cùng, mời 3 HS lên bảng (Mỗi em viết 1 câu nói về đặc điểm của 1 nhân vật). GV và cả lớp nhận xét. Bài tập 2: GV nêu yêu cầu của bài - Nhắc HS có thể đặt nhiều câu theo mẫu Ai thế nào? để tả 1 người (1 vật hoặc cảnh) đã nêu. - HS đọc lại câu mẫu (SGK). GV mời 1 em đặt 1 câu. - HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bài vào bảng phụ. Cả lớp và GV chữa bài, nhận xét. - Một số HS đọc câu văn mình đã đặt, GV nhận xét nhanh. Bài tập 3 (Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn): - HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân. GV phát phiếu cho 3 HS đại diện cho 3 nhóm làm vào phiếu. - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài làm của 3 HS rồi chốt ý đúng. - Một số HS đọc lại đoạn văn đã điền đúng dấu phẩy. HS làm bài vào VBT theo lời giải đúng. Hoạt động 3: Chữa bài - Gọi HS nhận xét bài bạn làm ở bảng phụ. - GV nhận xét bài làm của HS. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS có ý thức học .
  9. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc ANH ĐOM ĐÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dong thơ khổ thơ - Hiểu nội dung bài: Đom đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của các loài vậtở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động.Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc được 2-3 khổ thơ trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ truyện Mồ Côi xử kiện phóng to để kiểm tra bài cũ. Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Mồ Côi xử kiện theo 4 tranh; TLCH về nội dung đoạn kể. 2. Bài mới Hoạt động1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học. Hoạt động 2: Luyện đọc a) GV đọc diễn cảm bài thơ (giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng các từ gợi tả cảnh; tả tính nết, hành động của Đom Đóm và các con vật trong bài). b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dòng thơ. GV hướng dẫn các em đọc một số từ khó. - Đọc từng khổ thơ trước lớp. GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi đúng. HS đọc để hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài; giải nghĩa thêm: mặt trời gác núi (mặt trời đã lặn ở sau núi). - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. Hoạt động3: Hướng dẫn tìm hiểu bài - HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu, trả lời câu hỏi: + Anh đom đóm lên đèn đi đâu? + Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm trong 2 khổ thơ? (chuyên cần). - HS đọc khổ thơ 3 và 4, trả lời câu hỏi: + Anh đom đóm thấy những cảnh gì trong đêm? - HS đọc thầm cả bài thơ, tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm trong bài thơ? Hoạt động 4: Học thuộc lòng bài thơ.
  10. - Hai HS thi đọc lại bài thơ. - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ. - HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ. Một số HS thi đọc TL cả bài thơ. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS có ý thức học. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 4 ngày 08 tháng 12 năm 2021 Toán HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu nhận biết một số yếu tố (đỉnh, cạnh, góc) của hình chữ nhật - Biết cách nhận dạng hình chữ nhật (theo yếu tố cạnh và góc). - Làm tất cả các bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Các mô hình có dạng HCN. Ê ke để kiểm tra góc vuông, thước đo chiều dài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Gọi học sinh làm bài 3, nhận xét. 2. Bài mới Hoạt động 1:Giới thiệu hình chữ nhật - GV giới thiệu: Đây là hình chữ nhật ABCD (GV vẽ sẵn vào bảng) - Lấy ê ke kiểm tra 4 góc xem có là góc vuông không? - Lấy thước đo 4 cạnh để thấy: HCN gồm có 2 cạnh dài AB và CD, 2 cạnhngắn AD và BC, trong đó: AB = CD; AD = BC. - GV kết luận: HCN có 4 góc vuông, có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau. - GV cho HS tìm thêm một số hình để nhận biết thêm về HCN. Hoạt động 2:Thực hành Bài 1: Tô màu HCN trong các hình sau - GV yêu cầu HS tự nhận biết trong các hình tứ giác đã cho, hình nào là HCN sau đó tô màu vào các hình đó. - HS làm bài cá nhân, GV kiểm tra. Bài 2a) Đo rồi ghi số đo độ dài các cạnh của HCN vào chỗ chấm: - GV hướng dẫn HS dùng thước có chia cm để đo, rồi ghi kết quả đo được vào các cạnh của HCN đã cho. - HS làm bài cá nhân, GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. 2b) Viết tên các cạnh thích hợp vào chỗ chấm:
  11. - HS tự tìm tên cạnh thích hợp để điền vào chỗ chấm. - 1 HS chữa bài lên bảng; GV nhận xét. Bài 3 (Viết tiếp vào chỗ chấm): - GV hướng dẫn HS tự nhận biết các HCN có trong hình vẽ đã cho. - Ghi độ dài các cạnh của mỗi HCN theo số đo đã cho. - HS làm bài vào VBT; GV chấm, chữa bài. Bài 4: Kẻ thêm đoạn thẳng vào mỗi hình để được HCN - HS kẻ tuỳ ý một đoạn thẳng để tạo ra HCN. Hoạt động 3: Chữa bài - Gọi HS nhận xét bài bạn làm ở bảng phụ. - GV nhận xét bài làm của HS. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS có ý thức học. Điều chỉnh sau bài dạy Tự nhiên và xã hội CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể tên một số hoạt động thông tin liên lạc:bưu điện, đài phát thanh, đài truyền hình. - HS ở mức độ cao hơn: Nêu ích lợi của một số hoạt động thông tin liên lạc đối với đời sống. - Kể tên 1 số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết. - Nêu được một hoạt động công nghiệp, thương mại. * HS khá, giỏi:Kể tên 1 số hoạt động công nghiệp, thương mại. - GDKNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. Quan sát tìm kiếm thông tin về các hoạt động công nghiệp và thương mại nơi mình đang sống II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC 1. Đồ dùng dạy- học - Các hình trong SGK trang 60, 61. Tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán... III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 2. Khám phá -Em hãy nêu các hoạt động nông nghiệp? - GV nhận xét, tuyên dương HS.
  12. 2. Bài mới Hoạt động 1: Thảo luận nhóm - Kể tên một số hoạt động diễn ra ở bưu điện tỉnh. * Mục tiêu: Nêu được ích lợi của hoạt động bưu điện trong đời sống. * Cách tiến hành: - Làm việc theo nhóm + GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu các nhóm thảo luận theo các gợi ý sau: - Bạn đã đến nhà bưu điện chưa? Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu điện tỉnh. - Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện. Nếu không có hoạt động của bưu điện thì chúng ta có nhận được những thư tín, những bưu phẩm từ xa gửi về hoặc có gọi điện thoại được không? - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm trước lớp - GV kết luận: tỉnh luôn giúp chúng ta chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm giữa các địa phương trong và ngoài nước với nước ngoài. Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm * Mục tiêu: Biết được ích lợi của các hoạt động phát thanh, truyền hình. * Cách tiến hành: - Thảo luận nhóm - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5 đến 6 em thảo luận theo gợi ý sau: Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động phát thanh, truyền hình. - Các nhóm tình bày kêt quả thảo luận. - GV nhận xét và kết luận. Hoạt động 1: Khám phá Em đã được bố mẹ cho đi mua sắm quần áo ở đâu? Nơi đó hàng hóa thế nào? Hoạt động2 : Kết nối - Làm việc theo cặp. Mục tiêu: Biết được những hoạt động công nghiệp ở tỉnh nơi các em đang sống. - Từng cặp HS kể cho nhau nghe về hoạt động công nghiệp ở nơi các em đang sống. - Một số HS trình bày, các HS khác bổ sung. - GV có thể giới thiệu thêm: Khai thác quặng kim loại, sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy... đều gọi là hoạt động công nghiệp. Hoạt động 3: Hoạt động theo nhóm Mục tiêu: Biết được các hoạt động công nghiệp và ích lợi của các hoạt động đó. - Từng cá nhân quan sát hình trong SGK. Mỗi HS nêu tên 1 hoạt động đã quan sát được tronghình. - Một số em nêu ích lợi của các hoạt động công nghiệp.
  13. - GV giới thiệu và phân tích về các hoạt động và sản phẩm từ các hoạt động đó như: Khoan dầu khí cung cấp chất đốt và nhiên liệu để chạy máy; khai thác than cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy, chất đốt sinh hoạt; dệt cung cấp vải, lụa... - GV kết luận: Các hoạt động nói trên đều gọi là hoạt động công nghiệp. Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm Mục tiêu: Kể được tên 1 số chợ, siêu thị, cửa hàng và 1 số mặt hàng được mua bán ở đó. - HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu ở SGK. - Một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung. - GV gợi ý: + Những hoạt động mua bán như trong hình 4, 5 (T 61) thường gọi là HĐ gì? + Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu? + Hãy kể tên 1 số chợ, siêu thị, cửa hàng ở quê em? - GV kết luận: Các hoạt động mua bán được gọi là hoạt động thương mại. Hoạt động 5: Chơi trò chơi “Bán hàng” Mục tiêu: Giúp HS làm quen với hoạt động mua bán. - GV đặt tình huống cho các nhóm đóng vai, 1 vài người bán, 1 số người mua. - Một số nhóm đóng vai, các nhóm khác nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò Điều chỉnh sau bài dạy Chính tả ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 - Điền đúng nội dung vào giấy mời, theo mẫu (BT2) II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Viết khổ thơ em thích nhất trong bài Vòm Cỏ Đông. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Bài mới Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc (1/4 số HS) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc, sau đó ôn bài 1 - 2 phút. - HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời - GV nhận xét.
  14. - GV theo dõi hướng dẫn phát âm đúng các tiếng trong các câu Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu giấy mời (VBT). - GV nhắc nhở HS trước khi làm bài. - GV mời 2 HS điền miệng nội dung vào giấy mời. - HS viết giấy mời vào mẫu in sẵn trong VBT. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Tập viết ÔN CHỮ HOA L,N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng chữ hoaL, N(1 dòng), Q, Đ (1 dòng). Viết đúng tên riêng Ngô Quyền (1 dòng)và câu ứng dụng: Đường vô xứ Nghệ quanh quanh / Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ . II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Mẫu chữ viết hoaL, N.Tên riêng và câu ca dao trong bài viết trên dòng kẻ ô li. - GV đọc cho HS viết (bảng lớp, bảng con) chữ hoa và tên riêng đã học ở bài trước (Lê Lợi, Mạc Thị Bưởi.) - Nhận xét, củng cố KN viết chữ hoa và tênriêng. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con a. Luyện viết chữ hoa: - HS tìm các chữ hoa có trong bài: N, Q, Đ.GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ. - HS tập viết vào bảng con. b. Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): - HS đọc từ ứng dụng (Ngô Quyền). - GV giới thiệu và viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. HS tập viết vào bảng con. c. Luyện viết câu ứng dụng: - HS đọc câu ứng dụng- GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao. - HS nêu các chữ viết hoa trong câu ca dao. GV hướng dẫn HS viết chữ
  15. Nghệ, Non. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết. GV nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ - HS viết bài. Hoạt động 3: Chữa bài - GV nhận xét chữ viết của HS. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết chữ đẹp, tốc độ Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 6 ngày 09 tháng 12 năm 2021 Tập làm văn VIẾT VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được một bước thư ngắn cho bạn khoảng (10 câu) để kể những điều đã biết về thành thị, nông thôn. * GDBVMT: GD ý thức tự hào về cảnh quan môi trường trên các vùng đất quê hương. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Gọi 1học sinh nói về thành thị. - 1học sinh nói về thành thị. - Nhận xét, tuyên dương HS 2. Khởi động Hoạt động 1:Giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập - Một HS đọc yêu cầu của bài. HS khác đọc trình tự viết một lá thư. (Mẫu SGK) - GV mời 1 HS có năng khiếunói mẫu đoạn đầu lá thư của mình. - GV nhắc HS có thể viết lá thư khoảng 10 câu hoặc dài hơn; trình tự cần đúng thể thức, nội dung hợp lí. HS làm bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - HS đọc lá thư trước lớp. - GV nhận xét, chấm một số bài. 3. Củng cố, dặn dò Điều chỉnh sau bài dạy
  16. Toán HÌNH VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết một số yếu tố (đỉnh, góc, cạnh) của hình vuông. hình vuông qua đặc điểm về cạnh và góc của nó. - Vẽ hình vuông đơn giản (trên giấy kẻ ô vuông). - HS làm tất cả các bài tập II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Các mô hình có dạng hình vuông. - Ê ke, thước kẻ. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Gọi học sinh làm bài 2, nhận xét. 2. Bài mới Hoạt động 1:Giới thiệu hình vuông - GV giới thiệu: Đây là hình vuông ABCD (GV vẽ sẵn vào bảng). Hình vuông có 4 góc vuông ( Lấy ê ke kiểm tra 4 góc xem có là góc vuôngkhông?), 4 cạnh hình vuông có độ dài bằng nhau (Dùng thước để kiểm tra). - GV kết luận: Hình vuông có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau. - GV cho HS tìm thêm một số hình để nhận biết thêm về hình vuông. Hoạt động 2:Thực hành Bài 1: Tô màu hình vuông trong các hình sau - GV yêu cầu HS tự nhận biết trong các hình tứ giác đã cho, hình nào là hình vuông, sau đó tô màu vào các hình đó. - HS làm bài cá nhân, GV kiểm tra. Bài 2: Đo rồi ghi số đo độ dài mỗi cạnh hình vuông vào chỗ chấm: - GV hướng dẫn HS dùng thước có chia cm để đo, rồi ghi kết quả đo được vào các cạnh của hình vuông đã cho. - HS làm bài cá nhân, GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. Bài 3:Kẻ thêm đoạn thẳng vào mỗi hình để được hình vuông - HS kẻ tuỳ ý một đoạn thẳng để tạo ra hình vuông. Bài 4: Vẽ hình theo mẫu - HS làm bài cá nhân; GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu. - HS dùng ê ke để kiểm tra các góc vuông có trong hình mẫu, rồi ghi tên các góc vuông đó. Hoạt động 3: Chữa bài - Gọi HS nhận xét bài bạn làm ở bảng phụ. - GV nhận xét bài làm của HS. 3. Củng cố, dặn dò
  17. - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS có ý thức học. Điều chỉnh sau bài dạy Thứ 6 ngày 10 tháng 12 năm 2021 Toán CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình chữ nhật (Biết chiều dài, chiều rộng của nó) và giải toán có nội dung liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật. - HS làm tất cả các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC Vẽ sẵn 1 hình chữ nhật kích thước 3dm, 4dm vào bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Gọi HS nêu lại đặc điểm của hình chữ nhật. - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Khám phá 2 cm Hoạt động 1: Xây dựng quy tắc tính chu vi HCN - GV có thể nêu bài toán đã biết: Cho hình tứ giác 4dm 3dm MNPQ với kích thước như hình bên. Tính chu vi hình tứ giác đó. 5dm - HS đã biết tính chu vi hình tứ giác MNPQ là: 2 + 3 + 4 + 5 = 14 (dm) (Lấy số đo các cạnh cộng với nhau). - Từ đó liên hệ sang bài toán: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài 4dm, chiều rộng 3dm. Tính chu vi hình chữ nhật đó. - GV vẽ hình lên bảng rồi hướng dẫn: Chu vi hình chữ nhật ABCD là: 4 + 3 + 4 + 3 = 14 (dm) Hoặc: (4 + 3) x 2 = 14 (dm) - Từ đó GV có thể nêu quy tắc: “Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2”. - Gọi 1 số HS nêu lại quy tắc. HS vận dụng quy tắc để nêu bài giải, GV ghi lên bảng. Hoạt động 2: Thực hành
  18. Bài tập 1: Yêu cầu HS vận dụng trực tiếp công thức tính chu vi để tính kết quả: a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là: b) Chu vi hình chữ nhật là: (17 + 11) x 2 = 56 (cm) (15 + 10) x 2 = 50 (m) Đáp số: 56 cm Đáp số: 50 m Bài tập 2: Là bài toán có lời văn (có nội dung hình học); GV cho HS tự giải và trình bày bài giải vào VBT. Sau đó gọi 1 em lên chữa bài, cả lớp và GV nhận xét. Bài tập 3: Cho HS nhận xét độ dài chiều dài, chiều rộng (3dm, 15cm): không cùng đơn vị đo nên phải đổi 3dm = 30cm; sau đó mới tính chu vi hình chữ nhật. - HS tự giải bài toán rồi chữa bài. Bài tập 4: Yêu cầu HS tính chu vi mỗi hình chữ nhật MNPQ và EGHI (Theo kích thước đã biết) rồi so sánh số đo chu vi của 2 hình đó và nêu câu trả lời. * Chu vi hình chữ nhật MNPQ là: * Chu vi hình chữ nhật EGHI là: (58 + 42) x 2 = 200 (cm) (66 + 34) x 2 = 200 (cm) - HS khoanh vào đáp án A 3.Củng cố, dặn dò - Gọi 1 vài HS nhắc lại quy tắc tính chu vi hình chữ nhật. - Nhận xột tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút), trả lời được một CH về nội dung đoạn, bài, thuộc một 2 đoạn thơ đã học ở KHI - Nghe viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng qui định bài chính tả (tốc độ viết khoảng 60 chữ /15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài. - HS khá, giỏi đọc tướng đối lưu loát đoạn văn, đoạn thotocs độ trên 60 tiếng/ phút, viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc đọ trên 60 chữ / 15 phút) II. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Môn tập đọc chúng ta được học những chủ điểm nào? - Chủ điểm Quê hương được học các bài tập đọc nào? - Nhận xét, tuyên dương HS.
  19. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GVnêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc (Khoảng 1/ 4 số HS trong lớp) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc, sau đó ôn bài 1 - 2 phút. - HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời - GV nhận xét. - GV theo dõi hướng dẫn phát âm đúng các tiếng trong các câu Hoạt động 3: Hướng dẫn viết chính tả a) Hướng dẫn HS chuẩn bị. - GV đọc 1 lần đoạn văn Rừng cây trong nắng; 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi. - GV giải nghĩa 1 số từ khó: uy nghi, tráng lệ. - Giúp HS nắm nội dung bài chính tả - GV hỏi: Đoạn văn tả cảnh gì? - HS tự đọc thầm đoạn văn, ghi nhớ những chữ mình dễ mắc lỗi khi viết. GV nhắc HS chú ý các từ ngữ: uy nghi, tráng lệ, vươn thẳng, xanh thẳm... b) GV đọc cho HS viết bài. c) GV đọc bài cho HS khảo. Hoạt động 4: HS làm bài tập 1) Viết các từ trong bài chính tả Rừng cây trong nắng: + Bắt đầu bằng tr + Bắt đầu bằng ch + Bắt đầu bằng v + Bắt đầu bằng d 2) Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy còn thiếu vào chỗ thích hợp trong truyện vui Người nhát nhất. - HS chữa bài, nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mức độ, yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 - Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn.
  20. II. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU 1. Khởi động - Chủ điểm Bắc- Trung - Nam được học các bài tập đọc nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Khám phá Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV nêu MĐ, YC của tiết học. Hoạt động 2: Kiểm tra tập đọc (1/4 số HS trong lớp) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc, sau đó ôn bài 1 - 2 phút. - HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu. - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời - GV nhận xét. - GV theo dõi hướng dẫn phát âm đúng các tiếng trong các câu Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1: Viết tên các bài tập đọc thuộc chủ điểm Bắc- Trung - Nam Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài (Tìm hình ảnh so sánh trong các câu sau). - GV giải nghĩa từ: nến, dù - HS làm bài cá nhân, phát biểu ý kiến. GV gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vậtđược so sánh với nhau trong từng câu văn viết trên bảng lớp, chốt lại lời giải đúng. Cả lớp làm bài vào VBT. Bài tập 3: HS đọc yêu cầu của bài (Từ biển trong câu sau có ý nghĩa gì?). - HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến. GV chốt lại lời giải đúng (biển lá: lượng lá trong rừng tràm bạt ngàn trên một diện tích rộng lớn). 3. Củng cố, dặn dò GV khen ngợi những HS học tốt. Nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau bài dạy Tập đọc - Kể chuyện HAI BÀ TRƯNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT A. Tập đọc - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện. - Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. B. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.