Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Phạm Thị Hồng Vân
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Phạm Thị Hồng Vân", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_7_pham_thi_hong_van.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7 - Phạm Thị Hồng Vân
- Thứ 2 ngày 1 tháng 11 năm 2021 TOÁN EM VUI HỌC TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán. - Thiết kế một trò chơi học toán qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. 2. Năng lực, phẩm chất a. Năng lực: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Sách điện tử. 2. Học sinh: - Sợi dây, các thẻ số cần thiết. - Bút màu, giấy vẽ để thiết kế một trò chơi. - Thước có vạch chia xăng-ti-mét và một số đồ vật có thể dùng để đo độ dài. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG. GV bật nhạc bài Đếm sao. HS tham gia múa hát theo. - GV giới thiệu và ghi bài. - HS nhắc lại tên bài học. - GV chia lớp thành các nhóm 4 và đặt - HS nhận nhóm và quay về vị trí của tên cho mỗi nhóm. nhóm mình. 2. KHÁM PHÁ. Bài 1: Xếp các thẻ số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong toán học. - HS nêu yêu cầu. - Gọi HS đọc đề bài - Bài có 2 yêu cầu: - Bài có mấy yêu cầu? + Xếp các thẻ số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số. + Thảo luận cách sử dụng tia số. - Yêu cầu hs quan sát tia số và thực hiện - Hs quan sát và lấy những thẻ số điền vào yêu cầu 1 chỗ còn thiếu trên tia số - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: Yêu - HS thực hành thảo luận nhóm 4.
- cầu HS dùng sợi dây và các thẻ số đã chuẩn bị, thắt từng nút và xếp các thẻ số tương ứng dưới từng nút để tạo thành tia số. Sau khi hoàn thành, cùng thảo luận với bạn trong nhóm về cách sử dụng tia - 2 HS đại diện nhóm lên bảng trình bày số trong toán học. kết quả thảo luận, lấy ví dụ về cách sử - Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày dụng tia số đưa ra. (2 nhóm lên bảng) và nêu cách sử dụng tia số. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + Chúng ta có thể sử dụng tia số để so sánh hai số. + Chúng ta có thể sử dụng tia số để cộng, trừ. Bài 2: Thảo luận nhóm để thiết kế một trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 rồi chọn ra trò chơi thú vị nhất. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm 4 để thiết kế một - HS thảo luận nhóm 4. trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 bằng những đồ dùng đã chuẩn bị trước. (khuyến khích HS sáng tạo trò chơi theo cách của các em) - GV tổ chức cho tất cả HS trong lớp đi - HS cả lớp thưc hiện. “tham quan” và tìm hiểu về trò chơi của - Đại điện nhóm làm quản trò điều khiển các nhóm bạn, sau đó cả lớp sẽ bình các bạn trong lớp cùng tham gia trò chơi. chọn nhóm có trò chơi hay và thú vị VD: Trò chơi “Hái hoa dân chủ” nhất. + HS thiết kế một “Cây hoa dân chủ” - Mời 2 - 3 nhóm có trò chơi được lớp trong đó trên các bông hoa viết các phép bình chọn là hay và thú vị nhất lên bảng. tính cộng, trừ trong phạm vi 20. + Quản trò nếu quy tắc chơi: Mỗi bạn lên chơi sẽ hái một bông hoa, tính nhẩm, nếu đúng được hái tiếp, nếu tính sai sẽ mất lượt. - GV khen ngợi, tuyên dương các nhóm và có thể cho các nhóm còn lại tổ chức trò chơi của nhóm mình vào các tiết sinh hoạt lớp.
- GV chốt : Nội dung được củng cố qua trò chơi hs thiết kế Bài 3: a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét. b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng- ti-mét để đo và kiểm tra lại độ dài của - HS bày các đồ vật cần đo lên mặt bàn. các vật được ước lượng ở câu a. - HS thảo luận nhóm. - Yêu cầu HS bày lên bàn một số đồ vật thông dụng cần đo. - Tổ chức thi đua giữa các nhóm: Yêu cầu HS thực hiện thảo luận theo - HS đọc yêu cầu. nhóm 4: (chiếu yêu cầu lên màn hình) - HS thảo luận nhóm. + Ước lượng độ dài của một số đồ vật - Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày. theo đơn vị xăng-ti-mét, sau đó nhóm trưởng ghi lại các số đo vừa ước lượng của từng thành viên ra giấy. + Sau khi ước lượng, dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. So sánh số đo chính xác và số đo ước lượng - HS nói theo suy nghĩ. ban đầu - HS nói theo suy nghĩ. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - HS nói theo suy nghĩ. - Gọi đại diện nhóm lên bảng trưng bày VD1: Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”Quản sản phẩm của nhóm mình và trình bày ý trò phổ biến luật chơi: Quản trò nêu đọc tưởng. Nhóm nào có nhiều bạn ước câu hỏi ,bạn nào giơ tay nhanh nhất sẽ lượng số đo ban đầu gần sát nhất so với dành quyền trả lời và trả lời đúng sẽ được số đo chính xác là nhóm thắng cuộc. nhận một phần thưởng.Trả lời sai sẽ - GV nhận xét, tuyên dương. nhường quyền trả lời cho bạn khác. - Gọi HS nói cảm xúc sau giờ học. VD2: Sáng tác đề toán - Gọi HS nói về hoạt động thích nhất Quản trò đưa ra các số liệu yêu cầu các trong giờ học. bạn trong nhóm suy nghĩ và lập được các - Gọi HS nói về hoạt động còn lúng túng đề toán từ các số liệu đã cho và hỏi: Nếu làm lại thì em sẽ làm gì? 3. LUYỆN TẬP Bài 1: Thảo luận nhóm để thiết kế một - HS bày các đồ vật cần đo lên mặt bàn. trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi - HS thảo luận nhóm. 20 rồi chọn ra trò chơi thú vị nhất. Hs thực hành - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. - HS thảo luận nhóm 4 để thiết kế một
- trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 bằng những đồ dùng đã chuẩn bị trước. (khuyến khích HS sáng tạo trò chơi theo cách của các em) - HS đọc yêu cầu. - GV tổ chức cho tất cả HS trong lớp đi - HS thảo luận nhóm. “tham quan” và tìm hiểu về trò chơi của .Hs điền kết quả thực hành vào bảng các nhóm bạn, sau đó cả lớp sẽ bình - Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày chọn nhóm có trò chơi hay và thú vị Tên đồ vật Độ dài nhất. - Mời 2 - 3 nhóm có trò chơi được lớp bình chọn là hay và thú vị nhất lên bảng. - GV khen ngợi, tuyên dương các nhóm và có thể cho các nhóm còn lại tổ chức trò chơi của nhóm mình vào các tiết sinh hoạt lớp. GV chốt : Nội dung được củng cố qua trò chơi hs thiết kế Bài 2: Trải nghiệm ước lượng , đo độ dài của một số đồ vật xung quanh em a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét. b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng- ti-mét để đo và kiểm tra lại độ dài của các vật được ước lượng ở câu a. - Yêu cầu HS bày lên bàn một số đồ vật thông dụng cần đo. - Tổ chức thi đua giữa các nhóm: Yêu cầu HS thực hiện thảo luận theo nhóm 4: (chiếu yêu cầu lên màn hình) + Ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét, sau đó nhóm trưởng ghi lại các số đo vừa ước lượng của từng thành viên ra giấy. + Sau khi ước lượng, dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. So sánh số đo chính xác và số đo ước lượng ban đầu - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm. - Gọi đại diện nhóm lên bảng trưng bày
- sản phẩm của nhóm mình và trình bày ý tưởng. Nhóm nào có nhiều bạn ước lượng số đo ban đầu gần sát nhất so với số đo chính xác là nhóm thắng cuộc. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TỰ NHIÊN - XÃ HỘI BÀI 7: AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG ( Tiết 2 + 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Phân tích được nguyên nhân dẫn đến một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường. 3. Phẩm chất - Đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Giáo án, ti vi - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Video clip: Xác định một số tình huống nguy hiểm, rủi ro khi chơi kéo co, khi đi tham quan và cách phòng tránh. 2. Đối với học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY VÀ HỌC : I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi ở trường (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 2: Xác định tình huống nguy hiểm, rủi ro và cách phòng tránh khi tham gia một hoạt động ở trường a. Mục tiêu: Nêu được một tình huống nguy hiểm, rủi ro và đề xuất được cách phòng tránh nguy hiểm, rủi ro đó khi tham gia hoạt động ở trường. b. Cách tiến hành: - HS thảo luận theo nhóm, trả lời Bước 1: Làm việc theo nhóm câu hỏi. - GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu câu hỏi 1,2 SGK trang 37: + Chọn một hoạt động ở trường, xác định một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia hoạt động đó và nêu cách phòng tránh. + Ghi lại kết quả theo gợi ý: Hoạt Tình huống Cách phòng - HS trả lời: động nguy hiểm, rủi tránh ro Hoạt Tình động huống Cách phòng ? ? ? nguy tránh Bước 2: Làm việc cả lớp hiểm, - GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày kết quả rủi ro của nhóm mình, các nhóm khác góp ý. - GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi: Nêu ích lợi Cắt Kéo cắt Chú ý, cẩn của việc xác định được các tình huống nguy hiểm, thủ vào tay thận, cầm kéo rủi ro trươc khi tham gia các hoạt động ở trường. công chắc chắn, - GV nhắc nhở HS: Việc xác định được các tình tránh để kéo
- huống nguy hiểm, rủi ro trước khi tham gia các cắt vào tay hoạt động ở trường giúp chúng ta chủ động phòng Đá Té ngã, Kiểm tra sân tránh, giữ an toàn cho bản thân và người khác. bóng đau, gãy bóng,... chân - HS trả lời: Ích lợi của việc xác định được các tình huống nguy hiểm, rủi ro trươc khi tham gia các hoạt động ở trường: giúp chúng ta chủ động phòng tránh giữ an toàn cho bản thân và người khác. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi ở trường (tiết 3). Hoạt động 3: Những việc làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện a. Mục tiêu: Chia sẻ với các bạn những việc em đã làm để giữ an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường và vận động các bạn cùng thực hiện. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu một số HS: Kể lại những việc em đã - HS trả lời: Những việc em đã làm để giữ an toàn khi tham làm để giữ an toàn khi tham gia gia các hoạt động ở trường. các hoạt động ở trường: lắng nghe Bước 2: Làm việc nhóm và làm theo lời hướng dẫn của - GV hướng dẫn HS thảo thầy cô giáo; không đùa nghịch, luận theo nhóm, nhóm trưởng điều khiển các bạn xô đẩy nhau; kiểm tra các thiết bị, cùng thực hiện yêu cầu ở SGK trang 38: Viết khẩu đồ dùng, sân bãi cẩn thận trước hiệu hoặc cam kết thực hiện giữ an toàn khi tham khi tham gia các hoạt động. gia các hoạt động ở trường. - HS thảo luận theo nhóm. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện các - HS trình bày: Viết khẩu hiệu khi nhóm trình bày sản tham gia các hoạt động ở trường: phẩm trước lớp. + Bé vui khỏe - cô hạnh phúc. - GV yêu cầu HS nhận + An toàn là trên hết. xét, đánh giá sản phẩm + An toàn trường học, hạnh phúc
- của các nhóm. mọi nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TIẾNG VIỆT BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 5, 6: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập. + Năng lực ngôn ngữ: - Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. - Biết viết 2 câu về búp bê và dế mèn. + Năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. - Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động thực tiễn. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án,Ti vi - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. KHÁM PHÁ
- HĐ 1: Nghe – kể Mục tiêu: Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. Cách tiến hành: - HS quan sát tranh. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: + Búp bê ngồi bệt xuống đất, bên cạnh cái chổi, đang ngồi thắc mắc điều gì đó, mắt hướng về phía dế mèn. + Dế mèn đang cười tươi nhìn búp bê. - HS lắng nghe GV kể lần 1. - GV kể chuyện Đôi bạn cho HS lắng nghe: Đôi bạn Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi: - Ai hát đấy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt. Theo Nguyễn Kiên - HS lắng nghe HS kể lần 2. - GV kể chuyện lại lần 2 cho cả lớp
- nghe. Mỗi đoạn, dừng lại đặt câu hỏi để HS kể theo, ghi nhớ câu chuyện. - GV mời 1 HS lần lượt đọc 4 CH gợi - 1 HS đọc CH gợi ý để kể chuyện. Cả ý để kể chuyện. lớp lắng nghe. - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời - HS thảo luận theo cặp, trả lời CH và CH và tập kể chuyện. tập kể chuyện. - GV mời một số HS kể lại câu chuyện - Một số HS kể lại câu chuyện trước trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. nhận xét. - HS nghe GV nhận xét. - GV nhận xét. 3. LUYỆN TẬP. Viết 2 câu về búp bê và dế mèn Mục tiêu: Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động thực tiễn. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV mời một số HS trả lời nhanh CH. - Một số HS trả lời nhanh CH. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi - HS lắng nghe. các em: + Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ, vất vả vì cả ngày hết rửa bát lại đến quét nhà. + Dế mèn đã hát để giúp búp bê đỡ mệt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
- TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 7, 8: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc đúng bài đọc Bạn của nai nhỏ. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài đọc Bạn của nai nhỏ: Bài đọc cho thấy tình cảm của nai cha dành cho nai con và tình cảm của hai bạn nai dành cho. Bài đọc còn đề cao lòng tốt, quả cảm của nai bạn. - Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. + Năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài đọc. - Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn: yêu thương cha mẹ, bạn bè, giúp đỡ người khác, thể hiện lòng tốt và sự quả cảm. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, Ti vi - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay
- Bạn của nai nhỏ sẽ giúp các em hiểu - HS lắng nghe. về tình cảm cha con, tình bạn và lòng tốt, lòng quả cảm của nai cha, nai con và nai bạn. 2. KHÁM PHÁ. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Bạn của nai nhỏ. - HS luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. Cả + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc lớp đọc thầm theo. nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + HS đọc theo nhóm 4. + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp bình chọn bạn đọc hay nhất. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 3 HS giỏi đọc phân vai. Cả lớp đọc + GV mời 3 HS giỏi đọc phân vai: thầm theo. người dẫn chuyện, nai cha, nai con. 3. LUYỆN TẬP HĐ : Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ
- ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Bài đọc Bạn của nai nhỏ cho thấy tình cảm của nai cha dành cho nai con và tình cảm của hai bạn nai dành cho. Bài đọc còn đề cao lòng tốt, quả cảm của nai bạn. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm Cách tiến hành: các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả lời các - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại CH theo cặp. truyện, đọc thầm các CH từ 1 – 4, suy - HS trả lời CH từ 1 – 4 trước lớp theo nghĩ, trả lời các CH theo cặp. hình thức phỏng vấn: - GV mời các cặp HS trả lời CH từ 1 – + Câu 1: Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, 4 trước lớp theo hình thức phỏng vấn: nai cha muốn biết điều gì? + Câu 1: GV gợi ý HS đọc đoạn đầu Trả lời: để tìm đáp án. Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, nai cha muốn biết bạn của nai nhỏ thế nào. + Câu 2: Mỗi hành động của nhân vật + Câu 2: GV hướng dẫn HS tự suy “bạn” nói lên điểm tốt nào của bạn ấy? luận hoặc đọc lại các lời nhận xét của a) Hích vai, lăn 1) sẵn lòng vì nai cha dành cho nhân vật “bạn”. hòn đá to chặn người khác lối. b) Kéo nai nhỏ 2) khỏe mạnh chạy, trốn lão hổ. c) Húc sói, cứu 3) thông minh, dê non. nhanh nhẹn. Trả lời:
- ▪ a – 2 ▪ b – 3 ▪ c – 1 + Câu 3: Điểm tốt nào của nhân vật + Câu 3: GV hướng dẫn HS đọc đoạn “bạn” đã làm nai cha yên tâm, không cuối của bài để tìm đáp án. còn lo lắng? Trả lời: Điểm tốt của nhân vật “bạn” đã làm nai cha yên tâm, không còn lo lắng là: sẵn lòng vì người khác. + Câu 4: Bạn thích một người bạn như thế nào? + Câu 4: GV khuyến khích HS mạnh Trả lời: HS trả lời theo quan điểm của dạn nêu quan điểm cá nhân. GV lưu ý bản thân. để HS trả lời không trái đạo đức, thuần - HS lắng nghe. phong mỹ tục. - GV nhận xét, chốt đáp án câu 1 – câu 4. - 2 HS lên bảng hoàn thành BT, cả lớp làm bài vào vở. - GV mời chiếu YC của CH 5 và 6 lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT, yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Một số HS nhận xét bài làm của 2 - GV mời một số HS nhận xét bài làm bạn, nêu đáp án của mình. Cả lớp lắng của 2 bạn, nêu đáp án bài làm của nghe. mình. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp - GV nhận xét, chốt đáp án: án, sửa bài vào vở. + Câu 5: Xếp các từ ngữ vào nhóm
- thích hợp: ▪ Từ ngữ chỉ sự vật: nai, hổ, bạn, cây, sói, dê. ▪ Từ ngữ chỉ hoạt động: xin phép, hích vai, rình, chạy, đuổi bắt, húc. + Câu 6: Dựa vào các từ ngữ ở CH 5, đặt một câu theo mẫu Ai làm gì?. VD: Nai nhỏ xin phép cha đi chơi. Sói đuổi bắt dê. Hổ rình nai sau bụi cây. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. Thứ 3 ngày 2 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VỆT BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I Tiết 9 + 10: ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực ngôn ngữ:
- - Đọc đúng bài thơ Chúng em là đẹp nhất. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Chúng em là đẹp nhất: Bài thơ nói về vẻ đẹp của các bạn nhỏ, là mầm non, là tương lai, đáng để yêu thương và trân trọng. - Nghe (thầy,cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Ngày mai lên sao Kim. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Viết được đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc tốt đã làm. + Năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. - Biết liên hệ nội dung bài đọc với thực tiễn: chăm chỉ học hành, vui vẻ, vô tư, chân thật, biết yêu thương mọi người xung quanh. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm gia đình, tình bạn và lòng tốt, sự quả cảm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, Ti vi - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài thơ chúng ta - HS lắng nghe. luyện tập hôm nay Chúng em là đẹp nhất sẽ giúp các hiêu các bạn nhỏ, trong đó có các em là đẹp nhất, là tương lai, đáng để yêu thương và trân
- trọng. 2. KHÁM PHÁ. Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Chúng em là đẹp - HS luyện đọc: nhất. + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của - GV tổ chức cho HS luyện đọc: bài thơ. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn + HS đọc theo nhóm 3. tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp theo nhóm 3. bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. LUYỆN TẬP: HĐ 1 Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ: Bài thơ nói về vẻ đẹp của các bạn nhỏ, là mầm non, là tương lai, đáng để
- yêu thương và trân trọng. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm Cách tiến hành: các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại cặp. truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả - HS lắng nghe, trả lời nhanh CH, nghe lời các CH theo cặp. GV chốt đáp án. - GV đọc lần lượt CH 1, CH 2 trước lớp, cho HS trả lời nhanh, sau đó chốt đáp án: + Câu 1: Đánh dấu v vào ô trống trước ý đúng: a) Trong khổ thơ 1, trẻ em được so sánh với: Những nụ hoa, bông hoa. b) Những gì đã nuôi dưỡng bông hoa lớn lên? Trả lời: Đất trời. c) Dòng nêu đúng các từ chỉ đặc điểm ở khổ thơ 3: Vô tư, chân thật, đẹp. + Câu 2: Những tiếng ở cuối dòng trong khổ thơ 3 bắt vần với nhau: thật - HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành – Đất – nhất. CH 3. VD: - GV YC HS thảo luận nhóm đôi, hoàn a) Đặt câu nói về trẻ em: Trẻ em là yêu thành YC của CH 3. thương. - GV mời một số HS trình bày kết quả b) Đặt câu nói về tình yêu thương dành trước lớp, YC cả lớp lắng nghe, nhận cho trẻ em: Mọi người đều yêu xét. thương, quý mến trẻ em. - GV nhận xét, khen ngợi HS.
- - GV mời các cặp HS trả lời CH trước lớp theo hình thức phỏng vấn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. HĐ 2: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn thơ Ngày mai lên sao Kim. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi - HS lắng nghe. dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 4.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài thơ Ngày mai lên sao Kim. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: - HS đọc thầm theo. + Về nội dung: Bài thơ là sự tưởng - 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm tượng ngộ nghĩnh về vũ trụ, khao khát theo. khám phá vũ trụ, cụ thể là đi lên sao Kim xem có gì trên đó. - HS nghe GV hướng dẫn, nói và nhận + Về hình thức: Qua bài chính tả, củng biết về hình thức, nội dung của bài thơ. cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
- 4.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS nghe – viết. 4.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS soát lại. - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, - HS tự chữa lỗi. cách trình bày. 5. HĐ3 : Viết 4 – 5 câu kể về một việc tốt đã làm - HS quan sát, lắng nghe. Mục tiêu: Viết được đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc tốt đã làm. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc YC và gợi ý của BT 2. - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT.

