Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 26

docx 71 trang cận bạch 02/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 26", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_26.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 26

  1. Tiếng Việt BÀI ĐỌC 01: BỨC ẢNH (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài. Tìm từ điển nhanh hơn trước. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được ý nghĩa của bài: Ca ngợi các chiến sĩ chiến đấu bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc vì người dân; đề cao lòng yêu thương, tình cảm biết ơn - những phẩm chất tốt đẹp có sức mạnh kết nối mọi người. - Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước và tự hào về đất nước Việt Nam. Thông qua bài đọc, biết yêu thương, biết sống vì người khác và biết ơn các chiến sĩ bộ đội. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy + Từ điển TV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu video bài hát “Chú bộ đội” để - HS hát và vận động theo video. khởi động bài học. - GV trao đổi với HS về nội dung bài hát: + HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài hát. + Trong bài hát nhắc đến ai? + Bài hát nhắc đến các chú bộ đội. + Hình ảnh chú bộ đội xuất hiện đẹp như thế + Hình ảnh chú bộ đội: vác súng trên vai, nào? ngôi sao đẹp xinh lấp lánh cài trên mũ, - GV Nhận xét, tuyên dương. chú hành ngũ trông thật nhanh - GV cho HS quan sát bức ảnh hai cô cháu - HS quan sát, lắng nghe. (SGK/57) để dẫn dắt vào bài mới: Trung tâm bức ảnh là hình ảnh một cô bộ đội trẻ vai khoác súng, tay bế một bé gái. Bức ảnh có vẻ bình thường như bao bức ảnh khác nhưng lại gây xúc động lớn. Vì sao vậy? Chúng ta hãy cùng đọc bài “Bức ảnh” để tìm câu trả lời nhé! 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ gây ấn tượng có sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc lo lắng (trước hoàn cảnh của đất nước và của riêng em bé), cảm phục (trước nghĩa cử cao đẹp của các
  2. cô chú bộ đội); giọng chậm rãi, nghẹn ngào ở câu cuối. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, giọng đọc lo lắng, cảm phục; cách đọc. giọng chậm rãi, nghẹn ngào ở câu cuối. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo 3 đoạn - 3 HS đọc nối tiếp theo 3 đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trinh sát, - HS đọc từ khó. ân nhân, - HS tra từ điển tìm nghĩa theo nhóm 2. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đứa con gái chừng ba tuổi/gào khóc bên mẹ đã lạc cả giọng. // Các chiến sĩ thay nhau cõng bà mẹ và cháu bé/ xuyên đêm luồn rừng,/ tìm về trạm quân y.// - GV mời một số HS đọc toàn bộ bài đọc. - Một số HS đọc toàn bộ bài đọc. 3. Luyện tập. 3.1. Đọc hiểu - GV tổ chức cho HS tập tra Sổ tay từ ngữ - HS tra từ điển tìm nghĩa theo nhóm 2. Tiếng Việt 4 (hoặc từ điển) để giải nghĩa : + Hành quân: (đơn vị quân đội) di hành quân, quân y, phóng viên chuyển từ nơi này đến nơi khác theo đội hình và mục đích nhất định. + Quân y: y tế trong quân đội + Phóng viên: người làm báo chuyên đi lấy tin tức, tài liệu để viết bài. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải - HS lắng nghe thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - 5 HS đọc nối tiếp các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hai mẹ con cô bé được tổ trinh sát + Một tổ trinh sát của bộ đội ta nghe phát hiện trong hoàn cảnh nào? tiếng trẻ con khóc, liền chia nhau đi tìm. Họ phát hiện ra một cháu gái chừng ba tuổi gào khóc, liền chia nhau đi tìm. Họ phát hiện ra một cháu gái chừng ba tuổi gào khóc lạc cả giọng bên người mẹ - GV bổ sung: Câu chuyện này xảy ra vào trúng đạn địch, nằm ngất bên đường tháng 2 năm 1979, trong cuộc kháng chiến mòn chống quân Trung Quốc xâm lược + Câu 2: Theo em, vì sao bức ảnh có cô bộ đội + Bức ảnh gây xúc động lớn vì nó thể trẻ bế cháu bé lại gây xúc động lớn ? hiện tình yêu thương của các chiến sĩ với nhân dân, với trẻ em,...
  3. + Câu 3: Những ai đã giúp cô bé trong bức ảnh + Một nhóm phóng viên đã giúp cô bé năm xưa tìm lại được ân nhân của mình? trong bức ảnh năm xưa tìm lại được ân nhân của mình. + Câu 4: Cuộc gặp gỡ của cô Hiền và bà Mùi + Cuộc gặp gỡ của cô Hiền và bà Mùi diễn ra như thế nào? rất cảm động: Bước vào căn nhà đơn sơ của bà Mùi, cô Hiền trào nước mắt, lao tới bên giường bệnh, chỉ gọi được hai tiếng “Mẹ ơi?” rồi cứ thế, hai mẹ con ôm nhau nức nở, không nói nên lời. + Câu 5: Qua câu chuyện, em hiểu các chiến + Các chiến sĩ quyết tâm bảo vệ từng tấc sĩ quyết tâm bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc đất của Tổ quốc là vì nhân dân, vì chúng là vì ai? em. - GV nhận xét, tuyên dương * GV mời một số HS liên hệ bản thân : Là một - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. học sinh em cần làm gì để xứng đáng với + Biết ơn, trân trọng trước những hành những công lao mà các thế hệ đi trước đã ngã động, việc làm tốt đẹp, sự hi sinh của thế xuống vì nền độc lập của Tổ quốc? hệ đi trước. + Là một học sinh, em cần học tập thật tốt, nghe lời ông bà cha mẹ, lễ phép với thầy cô, góp phần giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc. Luôn biết yêu thương và giúp đỡ những người xung quanh, - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: biết của bản thân. Ca ngợi các chiến sĩ chiến đấu bảo vệ từng - HS nhắc lại nội dung bài học. tấc đất của Tổ quốc vì người dân; đề cao lòng yêu thương, tình cảm biết ơn - những phẩm chất tốt đẹp có sức mạnh kết nối mọi người. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc nhấn giọng ở những từ ngữ gây ấn tượng có diễn cảm. sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc lo lắng (trước hoàn cảnh của đất nước và của riêng em bé), cảm phục (trước nghĩa cử cao đẹp của các cô chú bộ đội); giọng chậm rãi, nghẹn ngào ở câu cuối. + GV mời 1 em đọc diễn cảm cả bài + HS đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn đoạn văn và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4. nhóm 4. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia thi đọc bạn thi đọc diễn cảm. diễn cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng.
  4. - GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của em về - HS trao đổi và nêu lên suy nghĩ của hình ảnh các anh bộ đội cụ Hồ trong thời mình. bình. Chiến tranh đã qua đi nhưng hình ảnh người lính bộ đội cụ Hồ luôn là một biểu tượng về lòng dũng cảm, sự hy sinh không ngại gian khó, ý chí kiên cường, quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh. Những hình ảnh mang giá trị cao đẹp của bộ đội cụ Hồ không thể kể hết: từ biên giới phía Bắc, phía Nam, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, đến cả trong thiên tai, xây dựng những vùng quê nông thôn mới .. Bởi vậy mà cả thời bình, nhiệm vụ cứu dân trong thiên tai, nhiệm vụ bảo vệ mỗi tấc đất biên cương đều có sự hy sinh quả cảm của các anh - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài đọc Trường Sa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt Bài viết 3: LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT (Viết bài văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được bài văn miêu tả con vật. Bài viết mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. Viết được bài văn mạch lạc; trong đoạn văn có một số từ ngữ giàu hình ảnh, cảm xúc. - Phát triển năng lực văn học, thể hiện cảm nghĩ về loài vật. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung viết bài văn tả con vật. Biết dựa vào dàn ý đã xây dựng để viết bài văn; bước đầu biết sử dụng từ ngữ sáng tạo để biểu đạt nội dung, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Bài viết thể hiện rõ ràng suy nghĩ, cảm xúc của bản thân. Thông qua bài học, biết yêu quý và chăm sóc loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS nêu lại cấu tạo bài văn tả con - 1-2 HS nêu cấu tạo bài văn tả con vật: vật gồm 3 phần.
  5. + MB: Giới thiệu đối tượng miêu tả (một con vật, một số con vật) + TB: - Tả hình dáng con vật - Tả tính tình, hoạt động của con vật. - Nêu ích lợi của con vật. - GV nhận xét. + KB: Nêu cảm nghĩ của em về con vật. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở các tiết trước, - HS lắng nghe. các em đã tập viết đoạn mở bài, đoạn kết bài, đoạn văn tả ngoại hình và đoạn văn tả tính tình, hoạt động của con vật. Hôm nay các em sẽ tập viết bài văn tả con vật nhé! 2. Luyện tập. Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài văn (thực hiện nhanh) (Làm việc cá nhân) Đề bài: Dựa theo dàn ý đã lập, viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề và các gợi - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. Cả lớp đọc ý thầm theo. - GV hướng dẫn HS một số việc cần thực - HS thực hiện theo hướng dẫn: hiện trước khi viết bài văn. + Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh lại dàn ý (nếu cần) + Dựa vào dàn ý để viết bài văn. Chú ý viết câu đúng ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù hợp, giàu hình ảnh, + Đọc lại bài viết: phát hiện và sửa lỗi (nếu có); sửa bài viết cho hay (thay thế từ ngữ, viết lại câu, ) - GV mời 1 số em trình bày - 1 vài HS trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương - Nhận xét. Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập, viết bài tả một con vật mà em yêu thích (Làm việc cá nhân) - YC HS viết bài văn vào vở, có thể trang trí, - HS viết bài văn tả con vật vào vở. tô màu hoặc gắn tranh, ảnh (nếu có) - GV tạo không gian yên tĩnh để HS làm bài; - HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn thiện đồng thời theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, bài viết. khuyến khích HS lựa chọn từ ngữ, viết câu hình ảnh, cảm xúc. - GV thu và chấm bài. - HS nộp bài viết. 3. Vận dụng - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà vẽ - HS lắng nghe nhiệm vụ. một bức tranh về con vật mà em yêu thích. - Cam kết thực hiện ở nhà. - GV khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  6. - GV nhận xét tiết học. Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Nói và nghe: Tình yêu quê hương, đất nước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE (1 tiết) TRAO ĐỔI: TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nghe, hiểu và kể lại được câu chuyện Bức ảnh. Biết cách trao đổi với bạn bè những điều đã biết và cảm nhận của bản thân về câu chuyện; biết ghi chép, nhận xét đánh giá ý kiến của bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ như phát biểu được cảm nghĩ vê một câu chuyện đã học về tình yêu quê hương, đất nước hoặc trình bày được ý kiến về biểu hiện của tình yêu quê hương, đất nước. Phát triển năng lực văn học như biết bày tỏ sự yêu thích một số chi tiết hoặc hình ảnh nhân vật, trong câu chuyện, bày tỏ ý kiến về tình yêu quê hương, đất nước. - Thông qua bài học, biết yêu thương quý trọng con người, biết ơn các chiến sĩ đã hi sinh bảo vệ Tổ quốc. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Biết yêu nước, tự hào về lịch sử bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu bài hát “Cháu thương chú - HS lắng nghe bài hát. bộ đội” để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. + Bài hát có những ai? + Cháu bé và các chú bộ đội. + Bài hát thể hiện tình cảm của ai dành + Tình cảm của các cháu dành cho các chú cho ai ? bộ đội. + Vì sao các bạn nhỏ lại dành tình cảm cho + Nhờ có các chú mà đất nước được yên các chú bộ đội nhiều đến vậy? bình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. Hoạt động 1: Chuẩn bị (làm việc chung cả lớp) - GV gọi một số HS đọc 2 đề và gợi ý. - 2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
  7. Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ của em về một câu chuyện đã học ở Bài 14. Đề 2: Trình bày ý kiến về biểu hiện của lòng yêu nước. - GV yêu cầu HS đọc 2 đề, chọn đề và đọc - HS lựa chọn 1 trong 2 đề. kĩ gợi ý của đề đã chọn. - GV YC HS dựa vào gợi ý, viết vào vở nháp - HS dựa vào gợi ý viết các ý chính ra vở những ý chính. nháp. Hoạt động 2: Trao đổi *Trao đổi trong nhóm - GV tổ chức cho HS cùng nội dung đề bài - HS ngồi theo nhóm cùng nội dung đề bài. vào 1 nhóm. - Một HS nêu ý kiến, những HS khác bổ - GV cho HS thảo luận. sung, góp ý. - GV đến từng nhóm hỗ trợ HS còn lúng túng. *Trao đổi trước lớp. - GV mời một số HS phát biểu trước lớp. - Một số HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời tốt. - Nhận xét câu trả lời của bạn. - Trong quá trình phát biểu HS dưới lớp đặt - Cùng chia sẻ trước lớp câu hỏi và hướng dẫn các em trao đổi như: + Em thích câu chuyện (hoặc nhân vật) nào? Vì sao? + Em thích phần trình bày của bạn nào? + Điều gì trong bài trình bày của bạn đó khiến em cảm thấy thú vị? - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Bài tham khảo: Ý kiến về biểu hiện của lòng yêu nước Khi nhắc đến nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt, chúng ta không thể bỏ qua tình yêu nước sâu sắc. Biểu hiện của tình yêu nước có mặt trong ý thức và hành động hằng ngày của mỗi người. Trong thời chiến, tình yêu nước thể hiện rõ trong các cuộc khởi nghĩa đánh đuổi giặc ngoại xâm. Trong thời bình, mỗi người thể hiện tình yêu nước bằng cách chăm chỉ học tập, lao động và rèn luyện đạo đức với mong muốn tạo ra một cuộc sống tươi đẹp hơn cho bản thân, gia đình và dân tộc. Vậy lòng yêu nước đã được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, trở thành nguồn năng lượng vô giá và sợi dây kết nối trái tim của những "con Lạc cháu Hồng", giúp chúng ta tạo ra những chiến công "lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu". 3. Vận dụng - Em hãy nêu những tấm gương sáng thể - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức đã hiện tình yêu quê hương đất nước mà em học vào thực tiễn. biết? + Những anh, chị sinh viên khi vừa mới tốt nghiệp ra trường đã tình nguyện đến công tác ở những miền rừng núi xa xôi nhất.
  8. + Cô bác lao công ngày ngày dầm mưa dãi - GV nhắc học sinh về nhà cần phải biết nắng, không quản ngại để dọn sạch đường thực hiện: phố... + Tích cực học tập, rèn luyện để góp phần - HS cam kết thực hiện. xây dựng Tổ quốc. + Yêu quê hương, góp phần bảo vệ môi trường xung quanh làm đẹp quê hương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài đọc 04: TRƯỜNG SA (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I. Hiểu nghĩa các từ ngữ được khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài: Thông qua các hình ảnh về biển, đảo ở Trường Sa và cuộc sống của những chiến sĩ bảo vệ biển, đảo, bài thơ là tiếng nói khẳng định chủ quyền của đất nước ta đối với quần đảo Trường Sa. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Thông qua bài thơ, biết yêu đất nước tự hào về đất nước. Biết ơn các chiến sĩ bảo vệ biển đảo. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Tích hợp GD lí tưởng CM, đạo đức, lối sống: Giáo dục học sinh tình yêu biển đảo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho HS cùng khởi động bài hát “Nơi - HS cùng đứng lên hát và vận động theo đảo sa”. nhạc. - GV trao đổi với HS về nội dung bài hát - HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài hát. + Trong bài hát nhắc đến những gì? + Bài hát nhắc đến anh bộ đội và đảo xa. + Anh bộ đội canh giữ đảo xa, bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc.
  9. + Các anh bộ bộ ngoài đảo xa làm nhiệm vụ gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giải thích về việc các chú bộ đội đóng quân ở nơi đảo xa vất vả và khó khăn như thế nào. - GV dẫn dắt vào bài đọc “Trường Sa”. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu lần 1: giọng đọc thể hiện tình - HS lắng nghe GV đọc bài. cảm thiết tha, tự hào, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, nhịp thơ. giọng đọc thiết tha, cách đọc. tự hào, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ. - GV hướng dẫn HS đọc chú gải trong SGK và tra sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 4 để tìm hiểu nghĩa một số từ ngữ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trời xanh, - HS đọc từ khó. ngái xa, nỗi niềm, nắng nỏ, , - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài bài thơ. thơ. 3. Luyện tập. Hoạt động 2. Đọc hiểu - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + Ngái xa: xa xôi + Nắng nở: nắng, nắng nôi (có ý nói - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải nắng gay gắt). thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy + Đó là các từ ngữ hình ảnh: Trường Sa từ rất lâu đời đã gắn bó với Tổ “Rồng tiên thuở ấy sinh thành Trường quốc Việt Nam? Sa Trùng khơi nào có ngái xa Long lanh hạt cát đã là quê hương.
  10. Sơn Ca, Song Tử, Sinh Tồn Thuyền Chài, Vĩnh Viễn... gửi hồn cha ông” + Câu 2: Bốn từ “chung” lặp lại ở khổ 2 nói + Những câu thơ này cho thấy các chiến lên điều gì về tình cảm của các chiến sĩ sĩ rất gắn bó với nhau, gần gũi, yêu Trường Sa với đồng đội và với đất liền? thương nhau như người cùng một gia đình; họ có chung niềm vui chung, chung nỗi niềm âu lo, chung tình yêu , nỗi nhớ đối với quê hương (đất liền). + Câu 3: Việc nhắc tên một số đảo ở Trường + Việc nhắc tên một số đảo khẳng định Sa thể hiện tình cảm của tác giả bài thơ như chủ quyền của nước ta đối với quần đảo thế nào? Trường Sa, đồng thời thể hiện tình cảm gắn bó, yêu thương đối với quần đảo, một phần không thể tách rời của đất nước Việt Nam. + Câu 4: Khổ thơ cuối cho em cảm nhận gì + Cuộc sống của các chiễn sĩ tuy gian về cuộc sống của các chiến sĩ ở Trường Sa? lao, vất vả nhưng có những khoảnh khắc đời thường với vườn rau, con gà, với những khúc hát trên cây súng. Khổ thơ cuối cho thấy các chiến sĩ rất dũng cảm, đồng thời rất hiền lành, yêu lao động, lạc quan..... + Câu 5: Qua bài đọc em hiểu điều gì? - HS phát biểu theo suy nghĩ cá nhân: Cuộc sống ở Trường Sa cũng giống như ở đất liền/ Các chiến sĩ bảo vệ biển, đảo rất dũng cảm và cũng rất hiền lành./ Em yêu quần đảo Trường Sa...... - GV nhận xét, tuyên dương và bổ sung: - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. Thông qua các hình ảnh về vẻ đẹp của biển, đảo ở Trường Sa và cuộc sống của các chiến sĩ bảo vệ biển, đảo, bài thơ là tiếng nói khẳng định chủ quyền của nước ta đối với quần đảo Trường Sa) - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của bản thân. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - HS nhắc lại nội dung bài học. Thông qua các hình ảnh về biển, đảo ở Trường Sa và cuộc sống của những chiến sĩ bảo vệ biển, đảo bài thơ là tiếng nói khẳng định chủ quyền của đất nước ta đối với quần đảo Trường Sa. Hoạt động 3. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ diễn cảm. ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng
  11. đọc vui tươi, tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.VD: Ở đây / chẳng có gì riêng// Lá thư chung đọc,/ nỗi niềm chung lo// Đêm vui / chung một câu hò// Nhớ thương / chung một cánh cò hoàng hôn. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm + Mời HS tự chọn khổ thơ và luyện đọc theo bàn. nhóm bàn. + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia đọc + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một diễn cảm. bạn đọc diễn cảm. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + HS lắng nghe, ghi nhớ để học thuộc - GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc lòng bài thơ. HS học thuộc lòng bài thơ. 4. Vận dụng. - GV cho HS xem đoạn video về hình ảnh - HS quan sát và lắng nghe biển, đảo ở Trường Sa và cuộc sống của những chiến sĩ bảo vệ biển, đảo nơi đây. vhP7o - GV yêu cầu HS: Hãy nêu cảm nhận của em - HS nối tiếp nêu: về biển đảo quê hương? + Biển đảo - nơi mà hàng triệu người đang luôn bảo vệ. Biển đảo là một phần máu thịt của Tổ quốc, vì vậy có muôn vàn trái tim ngày đêm hướng về biển đảo, dành tình yêu cho những người lính biển cùng các chiến sĩ ngày đêm bảo vệ chủ quyền biển đảo nước nhà. + Quê hương như một phần máu thịt của con người. Từng mảnh đất, từng con đường, vùng biển, vùng trời đều thiêng liêng đáng quý. + Bản thân em luôn mang trong tim tình yêu biển đảo, tình yêu và lòng khâm phục tới những người lính biển, những ngư dân chân chất nơi đảo xa. Em mong rằng biển đảo sẽ bình yên, rạng rỡ nụ cười. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  12. Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ (Tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết được trạng ngữ trong câu. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết vận dụng kiến thức về trạng ngữ để đặt câu. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học, biết vận dụng kiến thức về trạng ngữ để đặt câu. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu trạng ngữ, vận dụng bài học vào thực tiễn. Biết thảo luận nhóm về trạng ngữ, về các câu có trạng ngữ. - Thông qua bài học, hiểu ý nghĩa của các câu, đặt câu gắn với chủ điểm. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho cả lớp hát bài để khởi động - Trưởng ban văn nghệ cho cả lớp hát 1 - GV nhận xét, khen ngợi bài. - GV chiếu yêu cầu sau: - HS lắng nghe Tìm trạng ngữ của mỗi câu dưới đây và đặt - HS quan sát thông tin, nắm yêu cầu câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa tìm được a, Ở góc vườn, bà tôi trồng một cây cam. a, Ở góc vườn, bà tôi trồng một cây cam. Bà tôi trồng một cây cam ở đâu? b, Tháng Chạp, cam chín vàng tươi. b, Tháng Chạp, cam chín vàng tươi. c, Vào ngày Tết, bà thường cắt cam bày lên Khi nào, cam chín vàng tươi? bàn thờ tổ tiên. c, Vào ngày Tết, bà thường cắt cam bày d, Khắp gian phòng, hương cam thoang lên bàn thờ tổ tiên. thoảng nhẹ bay. Khi nào, bà thường cắt cam bày lên bàn thờ tổ tiên? d, Khắp gian phòng, hương cam thoang thoảng nhẹ bay. Ở đâu, hương cam thoang thoảng nhẹ - GV mời HS tìm trạng ngữ trong từng câu bay? văn và gọi bạn đặt câu cho trạng ngữ đó. - Từng cặp HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi - Lớp theo dõi, nhận xét. - GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. các em đã được học về trạng ngữ, biết trạng - HS lắng nghe. ngữ là gì, mỗi loại trạng ngữ có ý nghĩa gì và trả lời câu hỏi nào. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về trạng ngữ của câu và đặt câu có bộ phận trạng ngữ. Cô mời các em cùng khám phá bài học nhé!
  13. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Nhận xét. (Sinh hoạt nhóm 2). - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1,2,3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1,2,3. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng đọc thầm - Cả lớp cùng đọc thầm bài, thảo luận và bài, thảo luận và thực hiện các yêu cầu sau: hoàn thành yêu cầu: 1. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu. + Trạng ngữ là: Ngày hôm đó, Đêm hôm Ngày hôm đó, mầm cỏ đã lấm tấm xanh sau, Sáng ngày thứ ba. khắp các ngọn đồi. Đêm ấy, trời mưa phùn. Đêm hôm sau, lại mưa tiếp. Sáng ngày thứ ba, Nhẫn lùa đàn bò ra đi. Theo HỒ PHƯƠNG 2. Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong mỗi câu + Trạng ngữ đứng ở vị trí đầu câu. trên? 3. Trạng ngữ được ngăn cách với chủ ngữ và + Trạng ngữ được ngăn cách với chủ ngữ vị ngữ bằng dấu câu nào? và vị ngữ bằng dấu phẩy. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Mỗi trạng ngữ bổ sung cho câu thông tin + Các trạng ngữ đều bổ sung thông tin về gì? thời gian diễn ra sự việc trong câu. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Rút ra bài học (làm việc cung cả lớp) - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS đưa ra bài - Hs lắng nghe câu hỏi. học + Mời HS nêu lại các trạng ngữ vừa tìm được - Một số HS trả lời theo hiểu biết của ở bài 1. mình. + Vậy các em cho cô biết trạng ngữ thường đứng ở ví trí nào trong câu? + Trạng ngữ ngăn cách với hai thành phần chính của câu bằng dấu câu nào? - GV nhận xét, tuyên dương và rút ra ghi - 2-3 HS nhắc lại ghi nhớ, cả lớp đọc nhớ: thầm theo. Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với hai thành phần chính của câu bằng dấu phẩy. - GV mời HS lấy VD câu có trạng ngữ - Một vài HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lớp theo dõi, nhận xét. 3. Luyện tập. Bài tập 1. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu sau (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: cùng - Các nhóm tiến hành thảo luận và và tìm nhau đọc yêu cầu bài, thảo luận và tìm trạng danh từ trong câu sau: ngữ trong mỗi câu sau:
  14. Thuở xưa, nước ta bị giặc Minh xâm lược. + Trạng ngữ là: Thuở xưa, Bấy giờ, Bấy giờ, có ông Lê Lợi khởi nghĩa ở vùng Trong buổi đầu, Để giúp Lê Lợi đánh Lam Sơn. Trong buổi đầu, vì còn yếu, nghĩa đuổi ngoại xâm, Từ khi có gươm thần, quân nhiều lần bị thua. Để giúp Lê Lợi đánh Sau khi đuổi giặc Minh về nước, Một đuổi ngoại xâm, Đức Long Quân đã cho năm sau, Từ đó. nghĩa quân mượn thanh gươm thần. Từ khi có gươm thần, nghĩa quân đánh đâu thắng đó. Sau khi đuổi giặc Minh về nước, Lê Lợi lên ngôi vua. Một năm sau, khi nhà vua cưỡi thuyền rồng dạo quanh hồ Tả Vọng, Long Quân sai Rùa Vàng lên lấy lại thanh gươm thần. Từ đó, hồ mang lên Hồ Gươm. Theo truyện Sự tích Hồ Gươm - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. + Trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong mỗi câu - Các nhóm khác nhận xét. trên? + Trạng ngữ đứng ở vị trí đầu câu. + Mỗi trạng ngữ bổ sung cho câu thông tin gì? + HS trả lời theo từng trạng ngữ trong - GV nhận xét, tuyên dương mỗi câu văn. Kết luận: Trạng ngữ là thành phần phụ của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. câu, bổ sung cho câu thông tin về: thời gian - HS ghi nhớ. diễn ra sự việc, địa điểm diễn ra sự việc, mục đích của hoạt động, Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với hai thành phần chính của câu bằng dấu phẩy. Bài tập 2: Dựa vào nội dung bài đọc Trường Sa, viết một đoạn văn ngắn (4-5 câu) về các chiến sĩ ở Trường Sa, trong đó ít nhất một câu có trạng ngữ. Chỉ ra trạng ngữ trong câu đó. (làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân - HS làm bài vào vở bài tập. - GV mời 1 số em đọc bài viết trước lớp - Đại diện HS đọc bài viết của mình - GV mời HS khác theo dõi, chỉ ra trạng ngữ - Lớp theo dõi, nhận xét. trong đoạn văn của bạn. VD: Nay trong thời bình, hàng trăm ngàn những người lính đã gác lại đời tư, tạm biệt những vùng quê, tạm biệt những thành phố phồn hoa đô hội để đến với biển đảo Trường Sa. Nơi đây, các chú bộ đội hải quân ngày đêm nắm chắc tay súng bảo vệ biển, đảo. Ở quần đảo Trường Sa, các chú bộ đội hải quân coi đảo là nhà, coi đồng đội là người thân của mình. Bằng tình yêu nước và lòng dũng cảm, các chú luôn giữ cho người dân ở Trường
  15. Sa một cuộc sống bình yên. Em rất yêu quý và biết ơn các chú. - HS nộp vở để GV chấm bài, đánh giá. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Đố - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã bạn”. học vào thực tiễn. + Cách chơi: 1HS đặt câu có sử dụng trạng - Nắm yêu cầu và luật chơi ngữ, sau đó đố các bạn tìm ra trạng ngữ trong câu và cho biết trạng ngữ đó bổ sung cho câu thông tin gì? Nếu bạn được đố trả lời đúng sẽ đặt câu và tiếp tục đố các bạn. Trò chơi tiếp tục đến khi có hiệu lệnh dừng của quản trò. Nếu HS nào không trả lời được phải nhảy lò cò quanh lớp hoặc thực hiện yêu cầu các bạn đưa ra. - Mời HS tham gia chơi. GV quan sát đánh - HS tham gia chơi. VD: giá. + Ở góc sân trường, hoa phượng nở đỏ rực. + Mùa xuân, các loài hoa đua nhau khoe sắc. + Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc nhiều sách, truyện. + Nhờ bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. + Vì mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. + Bằng đôi cánh của mình, chuồn chuồn bay lượn khắp đó đây. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương HS vận dụng tốt kiến thức về trạng ngữ vào đặt câu. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, thực hiện. - Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết Góc sáng tạo: Những trang sử vàng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  16. Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO: NHỮNG TRANG SỬ VÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết đoạn văn giới thiệu một anh hùng trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta hoặc viết đoạn văn (đoạn nhật ký, bài thơ) về hoạt động của trường em kỉ niệm một sự kiện lịch sử của nước ta. Biết chọn một số thông tin nổi bật để viết; viết có cảm xúc. - Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Viết được đoạn văn, trang trí được bài viết của mình. Biết giới thiệu tự tin sản phẩm của mình với các bạn, trao đổi với bạn về các sản phẩm. - Tự hào về những trang sử chiến đấu bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta, biết ơn các liệt sĩ và những người có công với nước, có ý thức phấn đấu để trở thành công dân tốt. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Tích hợp GD lí tưởng CM, đạo đức, lối sống: Học sinh thẻ hiện được cảm nghĩ của mình khi viết về một danh nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS xem một đoạn video - HS lắng nghe và quan sát phóng sự giới thiệu về một vị anh hùng trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta hoặc những hình ảnh về hoạt động của thầy cô giáo và các em học sinh nhà trường đã tham gia kỉ niệm một sự kiện lịch sử của nước ta mà GV sưu tầm được. - GV và HS cùng trao đổi về nội dung đã - HS cùng trao đổi với GV về video, hình xem. ảnh được xem, cảm nhận của em khi được xem nội dung đó. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Các em ạ, mỗi người dân Việt Nam luôn rất tự hào về những trang sử vẻ vang của dân tộc trong chiến đấu bảo vệ Tổ. Trong giờ học hôm nay, các em sẽ tập viết một đoạn văn giới thiệu một anh hùng trong lịch sử bảo vệ Tổ quốc hoặc viết đoạn văn (đoạn nhật kí, bài thơ) về hoạt động của trường em kỉ niệm một sự kiện lịch sử của nước ta. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Viết đoạn văn (hoặc đoạn nhật kí, bài thơ)
  17. a) Chọn đề bài, tìm ý. (làm việc chung cả lớp). - GV chiếu nội dung bài tập cho cả lớp quan - HS quan sát sát. - GV mời 2HS tiếp nối nhau đọc trước lớp - 2 HS nối tiếp đọc 2 đề bài. Cả lớp theo yêu cầu của 2 đề: dõi, đọc thầm theo, quan sát tranh gợi ý. - HS quan sát, chia sẻ - Yêu cầu HS quan sát nhận xét nội dung tranh ảnh minh họa ở mỗi đề. - HS lắng nghe, tìm ý và sắp xếp ý cho 1 - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 2 đề trong 2 đề. và xác định yêu cầu trọng tâm của đề bài (Khuyến khích các em mỗi đề đều có học sinh lựa chọn): + Em chọn đề bài nào trong 2 đề trên? + Em sẽ viết những nội dung gì? (nêu cảm nghĩ chung về nhân vật em chọn; nêu đặc điểm ngoại hình, tính cách; nêu các công lao của vị anh hùng đó, em học tập được điều gì, . hoặc (nêu các hoạt động của trường; hoạt động em tham gia; cảm xúc của em; lời hứa của em, . - HS nối tiếp nói đề mình chọn. - GV mời HS nói đề mình chọn. + Em viết đoạn văn giới thiệu anh Kim Đồng. + Em viết nhật kí về hoạt động của trường em kỉ niệm Ngày thành lập Đội. ... - GV nhắc HS chọn từ ngữ phù hợp để bài - HS tự lựa chọn nội dung và hình thức viết có hình ảnh và giàu cảm xúc. Sau khi viết để làm bài theo yêu cầu. Viết theo viết xong, trang trí sản phẩm bằng tranh, ảnh từng ý GV hướng dẫn. các em sưu tầm hoặc tự vẽ. b) Sắp xếp ý, viết bài (làm việc cá nhân) - GV mời HS để lên bàn những gì đã chuẩn - HS để lên bàn: sổ tay, giấy màu, bút, kéo, bị. hồ dán, tranh ảnh, .... - GV hướng dẫn HS sắp xếp ý và viết theo - HS viết bài cá nhân vào VBT hoặc giấy quy tắc Bàn tay. ô li rời. - GV theo dõi hỗ trợ và khích lệ HS.
  18. - GV khuyến khích HS dán tranh ảnh, vẽ - HS thực hành làm bài trang trí của mình. trang trí lên bài viết hoặc dán bài viết lên tờ giấy A4 rồi dán, vẽ trang trí . - GV hướng dẫn và giúp đỡ HS: nhắc cho các em vị trí thích hợp để gắn ảnh, vẽ tranh, gợi ý trang trí. Hoạt động 2: Giới thiệu và bình chọn sản phẩm (làm việc chung cả lớp) - GV mời một số HS trình bày sản phẩm - Một số HS đọc bài viết trước lớp. trước lớp. VD: a) Đoạn văn giới thiệu chị Võ Thị Sáu: Chị Võ Thị Sáu sinh năm 1933 tại quận Đất Đỏ, nay là huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Chị làm liên lạc cho công an quận. Chị là người mưu trí, dũng cảm. Chị Sáu đã có nhiều chiến công hiển hách. Năm 1948, chị được tổ chức phân công đánh phá buổi lễ mít tinh mừng ngày Quốc khánh nước Pháp 14/7/1948. Chị tung lựu đạn vào khán đài có tính trưởng Lê Thành Trường để giải tán buổi lễ. Chiến công này tạo cho chị nhiều cơ hội lập công mới. Chị được Đảng giao cho nhiệm vụ trừ gian diệt tề. Tháng 2 năm 1950, trong một lần làm nhiệm vụ, không may chị sa vào tay quân thù. Giặc dùng đủ mọi cực hình tra tấn chị nhưng chị không khuất phục và không khai báo điều gì. Địch đày chị ra Côn Đảo. Bảy giờ sáng ngày 23/1/1952, chúng xử tử chị, khi ấy chị mới tròn mười chín tuổi. Ngày 3/6/1993, chị Võ Thị Sáu được Nhà nước truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang Nhân dân. Chị trở thành tấm gương sáng cho các thế hệ thiếu niên noi theo. Tôi rất biết ơn và tự hào về chị. b) Một đoạn nhật kí: Thứ Hai, ngày .. Sáng nay, trường mình có một lễ chào cờ thật đặc biệt. Mọi khi, trong buổi chào cờ, các lớp đều xếp hàng ngay ngắn theo từng khối lớp. Nhưng tuần này học sinh toàn trường xếp thành hình bản đồ Việt Nam với hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa. Khi nhạc nền Quốc ca vang lên, tất cả thầy cô và học sinh đều hướng về lá Quốc kì thiêng liêng, hát vang. Tự nhiên, mình cảm thấy xúc động dưng dưng, lòng đầy tự hào. Sau chương trình văn nghệ, với tiết mục hát múa về biển đảo,cô Hiệu trưởng phát động phong trào thi đua dạy tốt, học tốt và tham gia cuộc thi “Tìm hiểu về biển, đảo quê hương”. Mình tự nhủ sẽ học tập và rèn luyện thật tốt để hướng về biển, đảo thân yêu. Buổi lễ kết thúc nhưng dư âm bài Quốc ca vẫn vang vọng trong tim mình. - Sau mỗi bài viết, GV yêu cầu HS trong lớp nhận - HS theo dõi, động viên bạn và xét, đánh giá. nhận xét cho nhau. - GV sửa lỗi chính tả, diễn đạt, khen ngợi những - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đoạn viết thú vị, trôi chảy, có cảm xúc. - GV tổ chức cho cả lớp bình chọn bài viết hay - HS bình chọn sản phẩm đẹp nhất. nhất; tranh ảnh đẹp nhất. - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt bài viết - HS lắng nghe, thực hiện. sáng tạo. Khuyến khích HS mang sản phẩm về nhà khoe với người thân, gắn vào góc học tập sáng tạo của lớp hoặc vào VBT để lưu giữ.
  19. 4. Vận dụng - GV cho HS xem một bài viết giới thiệu về một - HS quan sát đọc bài viết. anh hùng của học sinh khác mà GV sưu tầm được để chia sẻ với cả lớp. - GV cho HS trao đổi những điều mình thích - HS cùng trao đổi về đoạn viết, sản trong bài viết. phẩm được xem. * GV mời một số HS liên hệ bản thân : - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. + Em cần làm gì để xứng đáng với những công + Biết ơn, trân trọng trước những lao mà các thế hệ đi trước đã ngã xuống vì nền hành động, việc làm tốt đẹp, sự hi độc lập của Tổ quốc? sinh của thế hệ đi trước. + Thế hệ các em và mai sau sẽ làm gì để giữ gìn + Là một học sinh, em sẽ học tập thật và viết tiếp những trang sử vẻ vang của dân tộc tốt, nghe lời ông bà cha mẹ, lễ phép Việt Nam. với thầy cô, góp phần giữ gìn và bảo vệ quê hương đất nước. Luôn biết yêu thương và giúp đỡ những người xung quanh, GDHS: Luôn tự hào về những trang sử chiến đấu - HS lắng nghe, ghi nhớ bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta, biết ơn các liệt sĩ và những người có công với nước. Noi gương các vị anh hùng các em hãy chăm chỉ học tập, có ý thức phấn đấu để trở thành công dân tốt. - GVgiao nhiệm vụ HS về nhà hoàn thành nội - HS làm bài tập mục A vào VBT, sau dung Tự đánh giá vào VBT. đó nhận xét mục B. - HS tự nhận xét trong vở bài tập, em đạt yêu cầu ở mức nào? và em cần cố gắng thêm về mặt nào? - Nhận xét, đánh giá tiết học, dặn HS chuẩn bị - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. bài Ôn tập giữa học kì 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán EM VUI HỌC TOÁN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành tạo phân số từ các băng giấy dài bằng nhau giải quyết vấn đề liên quan đến phân số. Tính chất cơ bản của phân số, so sánh hai phân số. Thực hành tô, vẽ, cắt ghép tạo thành bộ lắp ghép hình cá nhân và sử dụng bộ lắp ghép để lắp ghép hình sáng tạo, để biểu diễn một vài phân số đơn giản. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, chăm chỉ, trách nhiệm, tự học, tự chủ và năng lực giao tiếp toán học. Chủ động thực hiện được cách tô, vẽ, cắt ghép tạo thành bộ lắp ghép hình cá nhân và sử dụng bộ lắp ghép để lắp ghép hình sáng tạo, để biểu diễn một vài phân số đơn giản trong bài học một cách tự giác, tập trung. Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
  20. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy, bộ lắp ghép hình. - 20 miếng bìa hình tam giác , bút màu, kéo, ống hút, cuộn dây. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC