Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31

docx 90 trang cận bạch 02/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_31.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 31

  1. TUẦN 31 Bài 84: PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ (TIẾT 1+ 2) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Biết dựa vào mô hình để tìm ra cách chia hai phân số - Biết chia hai phân số (lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai. - Nắm chắc cách chia hai phân số và vận dụng giải các bài toán liên quan đến phép chia hai phân số. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập. - Năng lực giao tiêp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến phép chia hai phân số. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải và giải được các bài toán liên quan đến phép chia phân số trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh tích cực suy nghĩ, chăm chỉ hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn lắng nghe, nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ. - Phẩm chất nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: GV: Hai băng giấy hình chữ nhật giống nhau: Một băng giấy chia thành 4 phần bằng nhau, một băng giấy chia làm 8 phần bằng nhau, bảng phụ HS: Chuẩn bị hai băng giấy hình chữ nhật giống nhau, bút màu, thước III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Khởi động: Trò chơi “Ai nhanh- Ai đúng”: 3 phút * Mục tiêu: Tạo tình huống, cơ hội để học sinh phát hiện và thiết lập được phép chia hai phân số. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng. * Cách tiến hành: - GV nêu tình huống kết hợp trực quan: 3 Có chiếc bánh, chia ra các phần 4 -HS lắng nghe tình huống và quan sát trực quan mà 1 GV đưa ra rồi ghi kết quả vào bảng con bằng nhau sao cho mỗi phần được 8
  2. cái bánh. Hỏi chia được bao nhiêu phần như thế? -HS thảo luận và nêu phép tính tương ứng với bài 3 1 toán : 4 8 GV: Để thực hiện phép chia hai phân số trên ta làm như thế nào? - HS suy nghĩ và tìm phương án trả lời câu hỏi -GV giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: HS nắm được cách thực hiện phép chia hai phân số. . * Cách tiến hành: - GV cho học sinh tìm phương án trả - HS tô màu trên 2 băng giấy theo nhóm đôi: 1 bạn lời bằng cách thực hành tô màu theo 3 tô màu vào băng giấy thứ nhất; 1 bạn tô màu vào yêu cầu của GV trên hai băng giấy đã 4 chuẩn bị theo nhóm đôi. 6 băng giấy thứ hai. Sau đó so sánh phần đã tô màu 8 của hai băng giấy. H: Em có nhận xét gì về độ dài phần - Độ dài phần tô màu bằng nhau đã tô màu của hai băng giấy. 3 H: Độ dài băng giấy gấp mấy lần độ 4 3 1 - băng giấy gấp 6 lần độ dài băng giấy 6 4 8 dài băng giấy? 8 H: Làm thế nào để thực hiện phép - HS suy nghĩ và tìm cách chia 3 1 3 1 3 8 chia phân số : : = x = 6 4 8 4 8 4 1 H; Muốn chia hai phân số, ta làm như Muốn chia một phân số cho một phân số, ta lấy thế nào? phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai. -GV chốt và cho HS nhắc lại cách - HS nhắc lại cách chia hai phân số. chia hai phân số trả lời, tóm tắt bài toán -GV đưa ví dụ, cho học sinh thực hiện
  3. để củng cố cách chia. 1 1 - HS trình bày ra bảng con : 2 8 1 1 1 8 : = x = 4 2 8 2 1 -GV quan sát và nhận xét -HS nhận xét bài làm của bạn và nêu lại cách chia * Để vận dụng thực hiện phép chia phân số, chúng ta cùng đi luyện tập thực hành. 3. Hoạt động luyện tập thực hành * Mục tiêu: Vận dụng để thực hiện phép chia hai phân số và giải các bài toán liên quan đến phép chia hai phân số. Bài 1: GV cho học sinh đọc yêu cầu -HS đọc và thực hiện theo yêu cầu của bài toán a, GV cho học sinh viết phân số đảo - Viết phân số đảo ngược của các phân số ra bảng ngược của các phân số đã cho ra bảng con- HS khác nhận xét con. b, GV phát phiếu HT và cho học sinh - HS làm bài vào phiếu học tập làm bài vào phiếu học tập 7 3 7 4 28 : = x = 4 4 4 3 12 6 2 6 5 30 : = x = .. 35 5 35 2 70 - GV cho học sinh chia sẻ và nhận xét -HS trình bày bài làm của mình- HS khác nhận xét, bài làm của bạn bổ sung - Gọi HS nêu lại cách chia phân số - 1HS nêu lại cách chia hai phân số bài làm Tìm được số lít sữa rót vào mỗi can. - GV kết luận. Bài 2: GV cho học sinh đọc yêu cầu -HS đọc và làm theo yêu cầu của bài của bài - HS thực hiện rút gọn rồi tính - Cho học sinh làm bài ra nháp - HS trình bày bài - Gọi HS trình bày bài trên bảng lớp 14 8 7 8 7 9 7 : = : = x = 18 9 9 9 9 8 8 -GV cho học sinh nêu các bước tính - HS nêu các bước tính - HS nhận xét, chia sẻ về bài làm của bạn
  4. Bài 3: Các bước làm tương tự bài 2 -HS lần lượt thực hiện các phép tính để giúp chú cá về nhà - HS trình bày phép tính của mình -GV quan sát, uốn nắn( nếu cần) - Cả lớp nhận xét Bài 5: GV tổ chức cho học sinh làm - HS đọc yêu cầu bài toán – tìm cách giải bài toán bài vào bảng con - Xếp thẻ số vào ô thích hợp để được - HS đọc yêu cầu và chọn số trong tấm thẻ điền phép chia đúng phép tính đúng 3 9 1 : = 4 2 6 4. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức phép chia phân số để giải toán trong các tình huống thực tế. * Cách tiến hành: Bài 4: GV cho học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài toán – tìm cách giải bài toán của bài toán(SGK) - Cho học sinh làm bài vào vở- chia - HS trình bày bài làm vào vở- chia sẻ bài làm với sẻ bài làm với bạn bạn - HS chia sẻ bài làm trước lớp - 1HS trình bày bài làm- HS khác nhận xét Bài giải Số cốc nước cam chị Yến rót được là: -HS nhắc lại cách chia hai phân số 2 1 : = 4 ( cốc) 3 6 Đáp số: 4 cốc - Dặn HS về nhà tự tìm các tình - HS lắng nghe GV dặn dò huống thực tế liên quan đến phép chia phân số V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................
  5. ............................................................................................................................................................ Bài 85: LUYỆN TẬP (trang 72+73) ( 2 TIẾT) I. Yêu cầu cần đạt: Sau khi học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kĩ năng nhân, chia hai phân số. - Biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số. - Giải được các bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia phân số. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải các bài toán về nhân, chia phân số qua các bài tập và tình huống thực tế. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải đối với bài toán về nhân, chia phân số trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết lắng nghe, có thái độ học tập nghiêm túc, hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK. Câu hỏi cho phần trò chơi - Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động mở đầu * Mục tiêu: - Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết nối với bài học. Ôn lại cách nhân, chia phân số. * Cách thực hiện: - Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV nêu luật chơi: Các em lần lượt chọn các ô - HS lắng nghe giáo viên phổ biến luật chơi. cửa, trong mỗi ô cửa là 1 thử thách, để mở được
  6. ô cửa các em phải trả lời đúng câu hỏi. - Em hãy nêu cách nhân hai phân số - HS chọn các ô cửa và trả lời câu hỏi - Muốn chia hai phân số ta làm như thế nào? -GV kết luận- tuyên dương HS -GV: Bài học hôm nay các em sẽ được luyện -HS lắng nghe và ghi bài tập, củng cố kĩ năng nhân, chia hai phân số. B. Hoạt động luyện tập, thực hành * Mục tiêu: - Luyện tập, củng cố kĩ năng nhân, chia hai phân số. - Vận dụng được cách nhân, chia hai phân số để giải các bài toán liên quan đến nhân, chia hai phân số vào thực tế cuộc sống. * Cách thực hiện: Bài 1: Tính - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV cho học sinh làm bài vào phiếu học tập - HS làm bài trên phiếu học tập - GV gọi HS trình bày bài làm của mình - HS chia sẻ bài với bạn- Chia sẻ trước lớp - - Cho HS nhận xét bài làm của bạn Lớp nhận xét. - GV chốt đáp án và nhận xét. - GV tổng kết: Qua bài này chúng ta đã ôn tập, củng cố các kĩ năng về tìm phân số của một số. Bài 2: Tính - HS làm vào vở, HS trình bày bài làm của - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. mình- Cả lớp nhận xét - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập. - GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp cách làm của mình - GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài. - GV nhận xét các nhóm Bài 3: -HS đọc yêu cầu của bài - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. -HS quan sát và phân tích mẫu -GV cho học sinh quan sát và phân tích mẫu - HS nêu: Khi chia một phân số cho số tự - GV cho học sinh nêu cách chia phân số cho số
  7. tự nhiên nhiên, ta có thể chia tử số cho tích của số tự nhiên ấy với tử số - GV cho học sinh nêu cách chia số tự nhiên cho Khi chia một số tự nhiên cho một phân số, ta phân số. có thể nhân số tự nhiên ấy với mẫu số rồi chia cho tử số. + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS vận dụng làm bài vào vở - Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn và hoàn thành bài tập. - GV yêu cầu đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp cách làm của mình - HS trình bày bài làm-Cả lớp nhận xét - GV gọi các nhóm nhận xét và chữa bài. - GV nhận xét chung . Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - GV cho học sinh thực hiện tính giá trị của biểu -HS đọc yêu cầu của bài thức theo thứ tự từ trái qua phải - HS thực hiện tính theo thứ tự từ trái sang - GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ trước phải lớp cách làm của mình - HS trình bày bài làm và nêu thứ tự các bước - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. tính - Cả lớp nhận xét, bổ sung Bài 5: Bài giải - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Tuấn Anh cắt được số đoạn dây là: - GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ trước 3 lớp cách làm của mình 9 : = 6 ( đoạn) 2 - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. Đáp số: 6 đoạn - HS chú ý nghe, chữa bài vào vở. . Bài 6: Bài giải - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. Số trẻ em trong phòng chiếu phim đó là: - GV yêu cầu HS làm vào vở và chia sẻ trước 3 60 x = 36 ( người) lớp cách làm của mình 5 - GV gọi HS nhận xét và chữa bài. Số người lớn trong rạp chiếu phim đó là
  8. 60 – 36 = 24 ( người) Đáp số: 24 người D. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: - HS có thể chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” vận dụng các kiến thức đã học về phép chia số tự nhiên cho phân số để giải các bài toán liên quan trong thực tế cuộc sống. * Cách thực hiện: Bài 4: Trò chơi - GV nêu bài toán - HS đọc yêu cầu của bài tập. - HS đọc yêu cầu của bài toán và ghi đáp án ra - HS chơi trò chơi. bảng con, bạn nào có kết quả đúng và nhanh Bài giải hơn sẽ là người thắng cuộc. Thời gian để chị Linh đọc hết quyển sách đó là: 1 3 : = 6 ( ngày) 2 * Củng cố, dặn dò. Đáp số: 6 ngày - Qua bài học hôm nay em biết thêm được điều -HS trả lời: Học được cách hân, chia hai phân gì? số, chia số tự nhiên cho phân số và ngược lại - Em hãy tìm trong thực tế các tình huống vận dụng phép nhân, chia phân số V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ Bài 86: LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số - Thực hành giải quyết các vấn đề liên quan đến các phép tính với phân số - Giải được các bài toán liên quan đến các phép tính với phân số và các tình huống thực tế liên quan đến các phép tính với phân số.
  9. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán liên quan đến các phép tính với phân số và tình huống thực tế - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải đối với bài toán liên quan đến các phép tính với phân số trong thực tế cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Tích cực học tập và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Nhân ái: Biết giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập. II. Đồ dùng dạy học: GV: 3 bảng nhóm, phiếu học tập , hộp quà có chứa sẵn các câu hỏi HS: Bảng con III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Trò chơi “Hộp quà kì diệu”: * Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về các phép tính với phân số. Tạo không khí vui vẻ, hào hứng cho tiết học. * Cách tiến hành: - GV phổ biến luật chơi: Học sinh - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi truyền tay nhau hộp quà và hát, kết - HS cùng hát và truyền tay nhau hộp quà thúc câu hát, hộp quà vào bạn nào thì -HS trả lời câu hỏi bạn đó sẽ chọn 1 phiếu có ghi câu hỏi - Muốn cộng 2 phân số cùng mẫu ta làm như thế trong đó, nếu trả lời đúng bạn đó sẽ nào? nhận được 1 món quà nhỏ. nêu bài -Muốn nhân hai phân số ta làm thế nào? toán: - Hãy nêu cách trừ hai phân số - GV theo dõi và nhận xét -GV chốt KT và giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Mục tiêu: Vận dụng cách thực hiện cộng, trừ, nhân, chia phân số để giải quyết các bài tập liên quan đến các phép tính với phân số. Bài 1: GV cho học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu bài toán của bài tập -HS thực hiện tính ra nháp -GV cho Hs nêu cách cộng, trừ hai -HS trình bày bài làm của mình
  10. phân số -Cho HS làm bài vào nháp- Gọi HS trình bày bài trước lớp -Cả lớp nhận xét -GV chốt KT Bài 2: - HS đọc yêu cầu BT. - Gv gọi HS đọc yêu cầu bài toán - Trao đổi với bạn.- 4 HS lên bảng chữa bài. - Gọi HS nêu lại cách nhân, chia hai - Nhận xét câu trả lời của bạn phân số. - Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài. - GV nhận xét, chốt lại KQ đúng. . Bài 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. HS đọc yêu cầu BT. - Gv cho học sinh nhăc lại thứ tự thực Học sinh nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính hiện các phép tính trong biểu thức trong biểu thức - GV cho HS làm nháp và chữa bài - GV cho HS làm nháp và chữa bài Bài 4: - GV cho HS đọc bài toán - Cho HS làm bài vào vở và chia sẻ bài làm với bạn -HS đọc bài toán, tìm lời giải -Gọi HS chữa bài và nhận xét, nêu - HS làm bài vào vở- chữa bài cách làm khác - Trao đổi với bạn. Bài giải - Chia sẻ trước lớp. Số phô mai mẹ đã lấy để làm bánh và chiên khoai - Nhận xét câu trả lời của bạn. tây là: + = ( thanh phô mai)
  11. Số phần thanh phô mai còn lại là: Bài tập 5: 1- = ( thanh phô mai) HD học sinh làm tương tự BT4 Đáp số: ( thanh phô mai) - HS đọc yêu cầu BT. - HS cả lớp tự làm bài vào vở, đổi vở - 1 HS làm bài trên bảng nhóm. Bài giải Trọng lượng nước cơ thể của một người 65 ki lô- gam là: -GV nhận xét và chốt lời giải đúng 3 65 x = 39 ( kg) 5 Đáp số: 39 ( kg) Bài 6: GV cho HS đọc yêu cầu của - HS treo bảng nhóm, lớp nhận xét, chữa bài. bài toán - GV cho HS làm vào vở - HS đọc yêu cầu bài toán và tìm cách giải bài toán - HS trình bày bài vào vở- 1 HS trình bày bài trước Gọi HS trình bày bài làm lớp - Cả lớp nhận xét và nêu cách giải khác Bài giải Tuần đầu tiên người đó xử lí được số báo cáo là: 1 - GV cho HS nêu cách làm khác 120 x = 30( báo cáo) 4 Tuần thứ hai người đó xử lí được số báo cáo là: 1 - GV chốt kết quả đúng 120 x = 60 ( báo cáo) 2 Sau hai tuần người đó xử lí được số báo cáo là: - Gọi HS nêu lại cách nhân số tự 30 + 60 = 90 ( báo cáo) nhiên với phân số Sau hai tuần người đó còn phải xử lí số báo cáo là: 120 – 90= 30 ( báo cáo) Bài 7: Đáp số: 30 báo cáo GV cho HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cách giải của bài toán, rồi trình bày
  12. bài giải và trình bày trước lớp HS đọc yêu cầu và suy nghĩ cách giải của bài toán, rồi trình bày bài giải và trình bày trước lớp Bài giải Số lượt khách tham quan tuần này là 2 489 x = 326 ( khách) 3 Đáp số: 326 ( khách) 3. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về các phép tính với phân số để giải quyết các tình huống thực tế liên quan đến các phép tính với phân số * Cách tiến hành: Bài 8: GV cho HS đọc đầu bài và tìm - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm và tìm lời giải đáp án cho bài toán cho bài toán Bài giải Mẹ mua một số thực phẩm khác hết số tiền là: 2 350000 x = 140000 ( đồng) 5 Số tiền mẹ mua hoa quả và một số thực phẩm khác -GV quan sát, nhận xét, chốt lời giải là: đúng 350000 + 140000= 490000 ( đồng) Số tiền mẹ được trả lại là: 500000- 490000= 10000 ( đồng) Đáp số: a, 490000 ( đồng) b, 10000 ( đồng) -Trả lời: Nhân viên bán hàng không trả lại nhầm tiền * Củng cố-dặn dò: H: Qua bài học hôm nay em biết thêm -Cách thực hiện các phép tính với phân số điều gì? H: Để có thể làm tốt các bài tập trên, - Nắm chắc cách cộng, trừ, nhân, chia phân số em nhắn bạn điều gì?
  13. - Dặn HS về nhà tự tìm thêm các tình - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện huống thực tế liên quan đến bài toán - Lắng nghe để thực hiện giải bằng các phép tính với phân số và thực hiện. V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ BÀI 17: KHÁM PHÁ THẾ GIỚI Bài đọc 3: NGỌN ĐUỐC TRONG ĐÊM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù 1.1. Năng lực ngôn ngữ - Đọc thành tiếng trôi chảy, diễn cảm toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ có âm, vần , thanh HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 tiéng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu HK II. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài, biết tra sổ tay từ ngữ ( từ điển) để hiểu nghĩa các từ ngữ khác, nếu chưa hiểu. Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Biểu dương tinh thần yêu nước và những hoạt động thiết thực của thiếu nhi Vệt Nam góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 1.2. Năng lực văn học - Nhận biết được đặc điểm của văn bản đa phương thức: cách tình bày văn bản, tác dụng của việc lựa chọn kiểu chữ và các hình ảnh minh họa trong văn bản,... 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tổ chức và tham gia thảo luận nhóm, biết trình bày, báo cáo kết quả công việc trước người khác - Năng lực tự chủ và tự học: Độc lập suy nghĩ để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được cách đọc diễn cảm theo cách hiểu và cảm nhận của mình 3. Phẩm chất
  14. - Giáo dục HS có ước mơ về tương lai tươi đẹp của cuộc sống, khao khát biến ước ước mơ thành hiện thức, có đầu óc tưởng tượng sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS, bài giảng ppt – HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 4, tập hai, sổ tay từ ngữ TV 4 hoặc từ điển HS, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức TC: “ Ô cửa bí mật” - HS tham gia chơi trò chơi. - Hình thức chơi: HS chọn ô cửa có số thứ thự mình thích trên trò chơi để đọc bài thơ và trả lời 1 trong 4 câu hỏi Bài đọc 2: Đường đi Sa Pa - GV gọi HS nhận xét - Nhận xét, khen bạn thắng cuộc. - GV nhận xét giọng đọc và câu trả lời - Học sinh lắng nghe, nhắc lại mục bài. của HS và dẫn dắt vào bài mới thông qua bức tranh nhân vật Nguyễn Trường Tộ nắm dưới các ô cửa. 2. Khám phá - Mục tiêu + Phát âm đúng từ ngữ có âm, vần , thanh HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tôca độ đọc khoảng 90 tiéng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu HK II. + Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài + biết tra sổ tay từ ngữ ( từ điển) để hiểu nghĩa các từ ngữ khác, nếu chưa hiểu. + Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Biểu dương tinh thần yêu nước và những cống hiến của nhà yêu nước Nguyễn Trường Tộ - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc vui - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong SGK.
  15. tươi, tự hào, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - HD chung cách đọc toàn bài: - HS lắng nghe cách đọc. - GV chia đoạn: 6 đoạn - Theo dõi + Đoạn 1: từ đầu .... chiến tranh xâm lược + Đoạn 2: Ở Việt Nam .... của thời đại. + Đoạn 3: tiếp theo ..... Nguyễn Trường Tộ. + Đoạn 4: tiếp theo ... sáng suốt của ông. + Đoạn 5: tiếp theo .... trường kĩ thuật. + Đoạn 6: còn lại. - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: nhòm - Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức ngó, sáng suốt, phát kiến, ) cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn theo - HS luyện đọc theo nhóm đôi nhóm đôi. - GV gọi 2 – 3 nhóm thi đọc trước lớp - GV nhận xét các nhóm. - 2 -3 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc. - Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số từ - Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ khác (nếu có). ở phần chú giải trong SGK phát kiến, - HS thực hiện tra từ điển duy tân, chấn hưng, điều trần, hoài - Lớp theo dõi, đọc thầm. bão) - 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS khác - 1 HS năng khiếu đọc toàn bài. lắng nghe, đọc thầm theo. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - Theo dõi - GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi trong SGK.
  16. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm - HS tham gia trò chơi: bài đọc, trả lời các câu hỏi tìm hiểu *Dự kiến kết quả chia sẻ: bài. + Câu 1: Bài đọc viết về “phong trào kế *GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn hoạch nhỏ” của Đội và lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 2: Nguyễn Trường Tộ đề nghị triều - GV cho HS trả lời các câu hỏi bằng đình gấp rút chỉnh đốn quân đội,kinh tế, bình thức trò chơi phỏng vấn: giáo dục, mở rộng quan hệ với các nước + Câu 1: Hoàn cảnh nước ta vào thời châu Âu, cử người đi học khoa học, kĩ thuật ông Nguyễn TRường Tộ như thế nào nhắm chấn hưng Đất nước. ? + Câu 3: Ông đem hiểu biết của mình giúp + Câu 2: Trong các bản điều trần, chính quyền đào kênh Sắt, tìm cách khai Nguyễn Trường tộ đã đề nghị triều thác mỏ than và mỏ kim loại. Ông còn cất đình những gì ? công sang Pháp mời chuyên gia mua sách vở, máy móc để mở trường kĩ thuật. + Câu 4: Vì ông có hiểu biết rộng, có tư + Câu 3: Ngoài các bản điều trần, tưởng hiện đại, yêu nước, mong muốn đất Nguyễn Trường tộ đã làm gì để thực nước tiến bộ. hiện những hoài bão chấn hưng Đất + Câu 5: Bài đọc ca ngợi tài năng tầm nhìn nước? xa và những đóng góp của Nguyễn Trường Tộ đối với đất nước. + Câu 4: Vì sao có thể gọi Nguyễn Trường Tộ là “ngọn đuốc trong đêm”? Câu 5: Theo em, nhờ đâu Nguyễn Trường tộ có những đóng góp quý báo đối với đất nước như vậy? - GV nhận xét, gọi 2 – 3 HS nhắc lại nội dung bài 3. Luyện tập (Đọc nâng cao) - Mục tiêu: + Đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ, ngắt nghỉ hơi giữa các dòng thơ, các cụm từ, nhấn
  17. giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. + Phát triển năng lực ngôn ngữ - Cách tiến hành: Năm 31 tuổi,/ Nguyễn Trường Tộ về nước.// Ông liên tục/ dâng lên vua những bản điều trần/ đề nghị triều đình gấp rút chỉnh đốn/ quân đội, kinh tế, giáo dục, mở rộng quan hệ/ với các nước châu Âu, cử người /đi học khoa học, kĩ thuật nhằm chấn hưng đất nước.// Đáng buồn là triều đình đã bỏ ngoài tai /những ý kiến sáng suốt/ của ông - Tổ chức cho HS luyện đọc theo - HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn. nhóm bàn. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét HS đọc bài, tuyên - Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc tốt dương, khích lệ HS. nhất. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - Qua bài đọc, em học được điều gì? - HS chia sẻ - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - HS chia sẻ các hoạt động và cảm xúc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực hiện. V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ Bài viết 3: VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. Sau bài học này, học sinh sẽ: 1. Phát triển các năng lực đặc thù 1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ - Viết được bài văn giới thiệu một sản phẩm và lời hướng dẫn sử dụng sản phẩm. 1.2. Phát triển năng lực văn học Bài viết mắt ít lỗi, chính tả, ngữ pháp, sử dụng dấu câu phù hợp. Sắp xếp các ý theo thứ tự phù hợp. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập chọn đề tài viết bài giới thiệu hướng dẫn sử dụng sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng những điều đã học để viết được bài hướng dẫn với thiệu sử dụng sản phẩm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trình bày bài viết. 3. Góp phần phát triển các phẩm chất - Yêu nước: Bồi dưỡng, nâng cao ý thức bảo vệ tài sản cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – GV chuẩn bị: Bài giảng powerpoint, phiếu học tập, video bài hát Cái cây xanh xanh, tranh vẽ các hình ảnh về các bước trồng cây. – HS chuẩn bị: SGK, thẻ cờ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát bài “ Cái cây xanh - HS hát. xanh”. - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong bài viết 1, - HS lắng nghe. chúng ta đã làm quen với những bài hướng dẫn và lời hướng dẫn cách sử dụng một sản phẩm .Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục rèn luyện về cách viết hướng dẫn
  19. sử dụng một sản phẩm 2. Khám phá - Mục tiêu: + Tìm hiểu cách viết bài văn hướng dẫn sử dụng sản phẩm + Hoàn thành các bước hướng dẫn sử dụng dựa vào các gợi ý, chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, ngữ pháp. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đọc bản hướng dẫn có hình ảnh về các bước trồng cây Bài 1: Giáo viên mời hai học sinh đọc nối tiếp yêu - 2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm cầu của bài tập. + Đề bài một yêu cầu viết bài văn giáo viên hỏi: đề bài 1 và 2 yêu cầu khác giới thiệu một sản phẩm và hướng nhau điểm nào ? dẫn sử dụng sản phẩm dựa trên bản hướng dẫn bằng hình và lời có sẵn. + Đề bài hai yêu cầu viết lại hướng dẫn với các bước phù hợp với hình. - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Giáo viên tổ chức cho hai học sinh chọn + Với đề 1: bạn đã dùng ống nhòm cùng một đề để làm việc nhóm đôi trao đổi chưa? Ống nhòm dùng để làm gì? về nội dung đoạn văn. Làm thế nào để chỉnh khoảng cách giữa hai ống cho vừa mắt? Làm thế nào để rõ nét các vật qua ổng nhòm? + Với đề 2: Ở nhà bạn có những vật dụng nào được bật tất điều chỉnh bằng điều khiển? Các điều kiện đó hoạt động được nhờ cái gì? Bạn đã bao giờ thay pin cho điều khiển chưa? Bạn hãy giới thiệu các bước lắp pin cho một chiếc điều khiển? 3. Luyện tập – thực hành Hoạt động 2: Hoàn thành bài viết:
  20. GV yêu cầu viết bài vào vở theo đề bài đã Học sinh viết bài vào vở chọn Giáo viên đến từng bàn giúp đỡ học sinh + Sau khi trồng cây, chúng ta cần yếu kém, khuyến khích học sinh khá, giỏi phải cắm một cái cọc cách gốc 5 viết rõ ràng chi tiết những việc cần chuẩn bị xăng – ti – mét, buộc cọc với thân cần làm để sử dụng ống nhòm hoặc thay pin cây, tưới nước cho cây. cho điều khiển - HS trình bày -Mời một số học sinh tiếp nối nhau đọc và - HS nhận xét, bình chọn giới thiệu sản phẩm. - HS lắng nghe - Gọi HS nhận xét, bình chọn - GV nhận xét, tuyên dương những bài viết rõ ràng mình là ít mắc lỗi 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện quay - HS về nhà thực hiện video lại về hướng dẫn sử dụng một sản phẩm bất kì. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ Nói và nghe: TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO