Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 34
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 34", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_4_tuan_34.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 34
- TUẦN 34 Toán BÀI 92: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị biểu thức với số tự nhiên. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến sử dụng số tự nhiên và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 2. Năng lực đặc thù - Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về cách đọc, viết, so sánh và thực hiện các phép tính với số tự nhiên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh số tự nhiên; thực hiện các phép tính với số tự nhiên thuận tiện nhất. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng vào giải quyết tình huống thực tiễn cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, nghiêm túc, tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Có tính cẩn thận khi đọc, viết, so sánh, tính toán với số tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV : Bảng phụ - HS: Sách giáo khoa Toán 4, tập hai, vở, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - Đọc, viết, so sánh, phân tích cấu tạo và làm tròn được các số tự nhiên. - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị biểu thức với số tự nhiên. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến sử dụng số tự nhiên và vận dụng trong tình huống thực tiễn. * Cách thực hiện: Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1-2 HS nêu y/c bài. - Tổ chức cho HS chia sẻ trong nhóm 6 - HS chia sẻ nhóm 6. về cách tính thuận tiện của từng biểu thức rồi làm vào Vở bài tập. Yêu cầu 1 nhóm thực hành vào bảng phụ. - Tổ chức nhận xét bài làm của nhóm bảng phụ. - Nhận xét bài. - GV hỏi một số nhóm khác về cách tính nhanh ở từng biểu thức. - Các nhóm khác chia sẻ cách làm. * Phần c: + Các em đã vận dụng tính chất nào để tính nhanh? - HS nêu. - Nhận xét * Chốt: + Em cần lưu ý gì khi thực hiện tính giá trị biểu thức với số tự nhiên?
- - GV lưu ý HS lựa chọn cách làm thuận - HS nêu. tiện nhất. Bài 6: - Yêu cầu HS hỏi-đáp phân tích bài toán, - HS hỏi-đáp phân tích bài toán, chia sẻ chia sẻ cách làm theo nhóm đôi. cách làm theo nhóm đôi. - Gọi một số nhóm chia sẻ. - 2-3 nhóm chia sẻ. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm - HS thực hành theo y/c. bảng phụ. - Nhận xét bài. - Tổ chức nhận xét bài. + Khoảng thời gian ô tô đi từ kho đến + Tiếng sân bay ta có thể có cách gọi nào khác? * Chốt: + Khi giải toán có lời văn em cần thực hiện như thế nào? - Lưu ý HS kiểm tra lại kết quả bài làm. - HS nêu các bước giải toán có lời văn. Bài 7: - Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu TBHT điều hành HS phân tích - HS đọc bài. bài toán,tìm cách làm. - TBHT điều hành HS phân tích bài - Trình chiếu tóm tắt bài toán. toán,tìm cách làm. - Hỏi HS dạng bài toán - Quan sát Tóm tắt, xác định dang toán: bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài vào Vở bài tập; chia sẻ bài. - Tổ chức chia sẻ, nhận xét bài. - Nhận xét. * Chốt: - HS nêu dạng toán, cách giải. + Nêu dạng bài toán?
- + Để tìm giá trị nhiều đơn vị ta cần làm gì? 3. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: - Đọc được giá bán của một số mặt hàng trong thực tiễn. - Làm tròn được các số tự nhiên * Cách thực hiện: Bài 8: - HS đọc thầm. - Yêu cầu HS đọc thầm giá bán của một số mặt hàng điện tử. - 2-3 HS đọc trước lớp. - Gọi HS đọc trước lớp. - HS thực hành cá nhân và nêu. - yêu cầu HS tính số tiền bác Tuấn mua lò vi sóng và điều hoà. - Hỏi HS về việc Cô Hoa có đủ tiền mua - HS trả lời, giải thích. lò vi sóng và điều hoà không? Vì sao? + Hãy làm tròn giá bán ti vi đến hàng trăm nghìn. + Hãy làm tròn giá bán lò vi sóng đến - HS làm tròn số và nêu. hàng trăm nghìn. - Gv có thể đưa thêm một số mặt hàng điện tử khác để HS dự đoán giá tiền từng sản phẩm, sau đó GV đưa ra giá trên thị - HS trải nghiệm thực tế. trường hiện nay. 4. Hoạt động củng cố * Mục tiêu:
- - Tổng kết kiến thức bài học cần nắm được. * Cách thực hiện: + Qua bài học hôm nay,em nắm được gì? - 1-2 HS nêu. + Em cần nhắn bạn điều gì? + Em có điều gì muốn chia sẻ thêm với - HS nêu. bạn bè, thầy cô không? Toán BÀI 93: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: - HS đọc, viết được phân số, nắm được tính chất cơ bản của phân số, so sánh, sắp xếp các phân số. - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Giải được các bài toán liên quan đến phân số và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 2. Năng lực đặc thù: - Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về đọc, viết phân số, tính chất cơ bản của phân số, so sánh, sắp xếp các phân số, thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh phân số; thực hiện các phép tính với phân số. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để giải quyết vào thực tiễn cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
- - Có tính cẩn thận khi đọc, viết, so sánh, tính toán với phân số. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV : Bảng phụ - HS: Sách giáo khoa Toán 4, tập hai, vở, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập * Cách thực hiện: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng - GV phổ biến luật chơi : GV trình chiếu - HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò câu hỏi, HS trả lời câu hỏi ( câu 1, 2 trả chơi. lời miệng, câu 3 đến câu 7 dùng bảng con) 4 + Câu 1: Đọc phân số sau: 5 - HS trả lời miệng ( Câu 1,2) 3 + Câu 2 ( Bài 1a): Đã tô màu hình nào? 5 7 3 + Câu 3: So sánh và 8 4 7 3 + Câu 4: Tính tổng của và 8 4 - HS sử dụng bảng con và viết vào bảng 7 3 + Câu 5: Tính hiệu của và 8 4 con ( câu 3,4,5,6,7).
- 7 3 + Câu 6: Tính tích của và 8 4 7 3 + Câu 7: Tính thương của và 8 4 - Nhận xét - Giới thiệu bài. - Giới thiệu Bài 1 chính là nội dung phần - Lắng nghe, ghi bài. Trò chơi. 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - HS đọc, viết được phân số, nắm được tính chất cơ bản của phân số, so sánh, sắp xếp các phân số. - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. * Cách thực hiện: * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu BT 2. - 1-2 HS nêu y/c BT. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân trong Vở - HS làm bài cá nhân trong Vở bài tập bài tập Toán, sau đó đổi chéo bài trong Toán, sau đó đổi chéo bài trong bàn để bàn để kiểm tra bài. kiểm tra bài. - Tổ chức nhận xét bài. - Nhận xét bài. - Gọi một số HS báo cáo kết quả kiểm tra bài của bạn cùng bàn. * Chốt: + Nêu cách cộng, trừ phân số khác mẫu - HS trả lời. số.
- + Nêu cách cộng, trừ phân số với số tự nhiên. + Nêu cách nhân,chia hai phân số. + Nêu cách nhân,chia phân số với số tự nhiên. * Bài 3: - 1-2 HS nêu y/c bài. - Gọi HS nêu yêu cầu BT 3 - HS tự làm bài, sau đó chia sẻ với bạn - Yêu cầu HS thực hành làm bài cá nhân cùng bàn về cách tính giá trị từng biểu trong Vở bài tập, sau đó thảo luận nhóm thức. đôi về cách tính giá trị từng biểu thức với phân số trong bài. - Nhóm nào làm xong yêu cầu có thể tự viết ra VD các biểu thức phân số và chia - Thực hiện thêm yêu cầu. sẻ cách tính. - Chụp bài của một số HS, trình chiếu, tổ - Nhận xét bài. chức nhận xét bài. * Chốt: + Nêu thứ tự tính giá trị biểu thức với - HS chia sẻ cách tính giá trị biểu thức phân số. với phân số. + So sánh cách tính giá trị biểu thức phân số với cách tính giá trị biểu thức số - HS so sánh, phát hiện điểm giống nhau tự nhiên về thứ tự thực hiện tính. Toán BÀI 93: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ VÀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ ( Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: - HS đọc, viết được phân số, nắm được tính chất cơ bản của phân số, so sánh, sắp xếp các phân số. - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Giải được các bài toán liên quan đến phân số và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 2. Năng lực đặc thù: - Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về đọc, viết phân số, tính chất cơ bản của phân số, so sánh, sắp xếp các phân số, thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách đọc, viết, so sánh phân số; thực hiện các phép tính với phân số. Vận dụng được kiến thức, kĩ năng để giải quyết vào thực tiễn cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, nghiêm túc học tập. - Có tính cẩn thận khi đọc, viết, so sánh, tính toán với phân số. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV : Bảng phụ - HS: Sách giáo khoa Toán 4, tập hai, vở, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Hoạt động thực hành
- * Mục tiêu: - HS đọc, viết được phân số, nắm được tính chất cơ bản của phân số, so sánh, sắp xếp các phân số. - Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. * Cách thực hiện: Bài 4: - Gọi HS đọc y/c BT. - HS nêu y/c BT. - yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi : - HS thực hiện y/c. 1 + giờ nghĩa là như thế nào? 4 1 + giờ = ? phút 4 2 + m là như thế nào? 5 2 + m = ? cm 5 - Y/c HS tự viết câu trả lời vào vở bài tập, sau đó chia sẻ trước lớp. - HS tự viết câu trả lời vào vở bài tập, - Tổ chức nhận xét. sau đó 3-4 HS chia sẻ trước lớp. * Chốt: - Nhận xét bài. + Bài tập 4 giúp em rút ra điều gì? - GV lưu ý, nhắc nhở HS đọc kĩ thông - HS nêu. tin bài toán, lựa chọn đơn vị thích hợp để tính toán, so sánh thuận tiện. Kiểm tra - Lắng nghe. cách thực hiện và câu trả lời đảm bảo đúng vấn đề bài toán nêu. 3. Hoạt động vận dụng
- * Mục tiêu: - Giải được các bài toán liên quan đến phân số và vận dụng trong tình huống thực tiễn. * Cách thực hiện: Bài 5: - Yêu cầu HS hỏi-đáp phân tích bài toán, - HS hỏi-đáp phân tích bài toán, chia sẻ chia sẻ cách làm theo nhóm đôi. cách làm theo nhóm đôi. - Gọi một số nhóm chia sẻ. - 2-3 nhóm chia sẻ. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm - HS thực hành theo y/c. bảng phụ. - Nhận xét bài. - Tổ chức nhận xét bài. * Chốt: + Nêu dạng toán - HS nêu dạng toán ( Tìm phân số của + Nêu cách tìm phân số của một số. một số), cách giải ( lấy số đó nhân với + Hãy chia sẻ cách tính thuận tiện khi phân số). giải dạng toán này. - Lưu ý HS kiểm tra lại kết quả bài làm. Bài 6: - Yêu cầu HS đọc, phân tích bài toán. - 1HS đọc trước lớp. HS còn lại đọc - yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về cách thầm. tính số viên gạch. - HS thảo luận nhóm đôi, 2-3 nhóm chia - Y/c HS trình bày bài vào vở bài tập. sẻ cách làm. - Chụp bài HS, trình chiếu bài, nhận xét. - HS làm bài. * Liên hệ: - HS nhận xét bài.
- - Gv y/c HS tính số viên gạch cần mua để lát nền phòng học của lớp. - HS trải nghiệm thực hành nhóm 4 đo kích thước viên gạch, vận dụng tính số viên gạch cần mua. - Chia sẻ trước lớp. Toán BÀI 94: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: - HS nhận dạng, gọi tên được một số hình đã học, nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc. Biết đổi,tính toán các đơn vị diện tích, khối lượng, thời gian. 2. Năng lực đặc thù: - Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về một số hình đã học, hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc, chuyển đổi, tính toán các đơn vị diện tích, khối lượng, thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách nhận biết hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc, chuyển đổi, tính toán các đơn vị diện tích, khối lượng, thời gian. Vận dụng kiến thức,kĩ năng để giải quyết tình huống trong thực tiễn cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, nghiêm túc học tập. - Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV : Bảng phụ; ê-ke, thước đo góc, đồng hồ
- - HS: Sách giáo khoa Toán 4, tập hai, vở, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động * Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập * Cách thực hiện: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Tôi cần - GV phổ biến luật chơi : GV hô tên hình bất kĩ đã học, HS sẽ tìm trong Bộ đồ - HS lắng nghe luật chơi và tham gia trò dùng và lấy hình đó ra, sau đó nêu đặc chơi. điểm của hình đó. - Tổ chức trò chơi - Nhận xét - Giới thiệu bài. 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - HS nhận dạng, gọi tên được một số hình đã học, nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc. - Biết đổi, tính toán các đơn vị diện tích, khối lượng, thời gian. * Cách thực hiện: * Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu BT 1. - 1 HS nêu y/c BT.
- - Gọi HS nhận dạng và đọc tên hình. - 1HS nêu tên hình trước lớp. - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, sau đó - HS thực hành cá nhân, sau đó trao đổi dùng ê ke để kiểm tra và chỉ ra: với bạn cùng bàn. a) Các cạnh song song với nhau b) Các cạnh vuông góc với nhau c) Góc vuông, góc nhọn, góc tù - Sau khi thực hành xong, y/c HS chia sẻ với bạn cùng bàn. - Gọi HS lên bảng chỉ vào hình và chia - 3-5 HS lần lượt chia sẻ trước lớp. sẻ trước lớp. - Tổ chức nhận xét bài. - Nhận xét. - Gọi một số HS báo cáo kết quả chia sẻ bài của bạn cùng bàn. * Chốt: - HS trả lời. + Nêu đặc điểm của hai đường thẳng song song. + Để kiểm tra hai đường thằng vuông góc, kiểm tra góc, ta cần làm thế nào? - 1-2 HS nêu y/c bài. + Nêu mối liên hệ giữa góc vuông, góc nhọn, góc tù. - HS quan sát, chia sẻ dưới sự điều hành * Bài 2: của TBHT. - Gọi HS nêu yêu cầu BT 2 * Phần a) - Yêu cầu TBHT điều hành HS chia sẻ. - HS thực hiện thêm yêu cầu của GV. - Nhận xét
- - GV sử dụng đồng hồ thật và gọi HS - Nhận xét. xoay kim đồng hồ để tạo góc vuông, nhọn, tù, bẹt. HS khác đọc giờ. - HS quan sát và ước lượng, nêu số đo - Nhận xét. góc. * Phần b) - HS thực hành đo góc theo nhóm đôi để - Yêu cầu HS quan sát, ước lượng độ lớn kiểm tra độ lớn góc. của góc. - Chia sẻ kết quả kiểm tra độ lớn của - Y/c HS thực hành đo góc theo nhóm góc. đôi để kiểm tra độ lớn góc. - HS nêu. - Tuyên dương HS ước lượng gần chính xác hoặc chính xác. - HS nêu y/c BT. * Chốt: - HS thực hiện y/c. + Qua bài tập 2, em nắm được điều gì? Bài 3: - Gọi HS đọc y/c BT. - Yêu cầu HS thực hành làm bài cá nhân - HS tham gia trò chơi nối tiếp nêu từng vào Vở bài tập. dòng. - Tổ chức cho HS chia sẻ bài bằng trò - HS tự đánh giá, nhận xét bài làm của chơi “ Truyền điện” mình. - GV phổ biến luật chơi và tổ chức cho - HS nêu cách làm. HS chơi trò chơi. - Trình chiếu đáp án, yêu cầu HS đối chiếu và tự đánh giá bài của mình. - GV chỉ vào một số dòng, hỏi HS cách chuyển đổi. - HS trả lời.
- - Nhận xét. - HS nêu. * Chốt: + Bài tập 3 giúp em rút ra điều gì? + Nêu bảng đơn vị đo khối lượng và mối quan hệ giữa hai đơn vị đo khối lượng liền nhau. + Các đơn vị đo ở phần b) là đơn vị đo gì? - Lắng nghe. + Nêu mối quan hệ giữa đơn vị đo thời gian: giờ, phút, giây, thế kỉ - GV lưu ý, nhắc nhở HS nắm chắc mối quan hệ giữa các đơn vị đo để chuyển đổi đúng. Bài 4: - 1 HS nêu y/c BT. - Yêu cầu HS xác định y/c BT. - HS thực hành theo y/c. - Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân vào Vở bài tập, 1 HS làm bảng phụ. HS làm xong đổi chéo bài với bạn để kiểm tra bài. - Tổ chức nhận xét bài làm trên bảng - Nhận xét bài. phụ. - Gọi HS giải thích cách điền dấu so sánh - HS giải thích cách so sánh. ở một số phép so sánh. - Nhận xét. - Gọi một số nhóm báo cáo kết quả kiểm - 2-3 nhóm báo cáo kết quả kiểm tra tra chéo bài của bạn. chéo bài của bạn.
- * Chốt: + Để so sánh các số có đơn vị đo thì em cần làm thế nào? - Lưu ý HS lựa chọn cách so sánh thuận tiện nhất. Toán BÀI 94: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: - HS nhận dạng, gọi tên được một số hình đã học, nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc. Biết đổi,tính toán các đơn vị diện tích, khối lượng, thời gian. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về đo lường, hình học để tính toán, ước lượng, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. 2. Năng lực đặc thù: - Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về một số hình đã học, hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc, chuyển đổi, tính toán các đơn vị diện tích, khối lượng, thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách nhận biết hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc, chuyển đổi, tính toán các đơn vị diện tích, khối lượng, thời gian. Vận dụng kiến thức,kĩ năng để giải quyết tình huống trong thực tiễn cuộc sống. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, nghiêm túc học tập. - Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - GV : Bảng phụ; ê-ke, thước đo góc, đồng hồ - HS: Sách giáo khoa Toán 4, tập hai, vở, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - HS nhận dạng, gọi tên được một số hình đã học, nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc, góc và đo góc. - Biết đổi, tính toán các đơn vị diện tích, khối lượng, thời gian. * Cách thực hiện: Bài 5: - Gọi HS nêu y/c BT. - HS nêu. - Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân vào Vở bài tập. - Chụp bài HS, trình chiếu để nhận xét. - Gọi HS giải thích cách số ở một số dòng. - Nhận xét. - 1 HS nêu y/c BT. * Chốt: - HS thực hành theo y/c. + Em rút ra điều gì qua bài tập 5? - Quan sát, nhận xét bài. + Nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học - HS nêu cách chuyển đổi. và mối quan hệ giữa các đơn vị đo ấy. - HS trả lời.
- + Nêu cách chuyển đổi từ đơn vị đo lớn - HS nêu. sang đơn vị đo bé hơn và ngược lại; cách đổi từ số kèm theo hai đơn vị đo sang một đơn vị đo. 3. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về đo lường, hình học để tính toán, ước lượng, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. * Cách thực hiện: Bài 6: a) - Yêu cầu TBHT nêu tình huống, gọi bạn - HS thực hành theo y/c. chia sẻ cách làm. - HS thực hành theo y/c. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm - Nhận xét bài. bảng phụ. - Tổ chức nhận xét bài. * Chốt: - HS nêu: Đưa về cùng đơn vị đo rồi tính + Khi tính toán với các đơn vị đo khác toán. nhau thì cần làm thế nào? b) - Yêu cầu HS hỏi-đáp tình huống, chia sẻ - HS thực hành theo y/c. cách làm theo nhóm đôi. - Gọi một số nhóm chia sẻ. - 2-3 nhóm chia sẻ. - Nhận xét. - Nhận xét * Liên hệ:
- + Hằng ngày, em và người thân trong gia đình em sử dụng muối ăn như thế nào? - HS tự liên hệ. - GD HS không nên ăn mặn có hại cho sức khoẻ : Giới thiệu một số bệnh dễ mắc phải từ việc ăn mặn, tác hại. - Lắng nghe. Bài 7: - Yêu cầu HS đọc, phân tích bài toán. - Yêu cầu HS làm bài. - 1HS đọc trước lớp. HS còn lại đọc - Giao thêm việc: HS nào làm xong tự thầm. đặt đề toán tương tự hoặc đặt đề toán khác nhưng vẫn sử dụng Bài giải của bài - HS trình bày bài vào vở. 1HS làm bảng toán 7. phụ. - Tổ chức chia sẻ, nhận xét bài. - HS nhận xét bài. * Chốt: + Bài toán này thuộc dạng toán gì? + Nêu cách giải dạng toán - Lưu ý HS bài toán ẩn tổng. - HS nhận dạng bài toán ( Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó) và cách Bài 8: giải. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: hỏi- - HS trải nghiệm thực hành nhóm 4 hỏi- đáp phân tích tình huống, chia sẻ cách đáp phân tích tình huống, chia sẻ cách làm và làm bài. làm và làm bài. - Gọi một số nhóm chia sẻ. - 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. Các nhóm - Nhận xét. còn lại nhận xét, bổ sung. * Liên hệ:

