Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 24
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_5_tuan_24.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 5 - Tuần 24
- TUẦN 24 Tiếng Việt BÀI ĐỌC 3: HOA TRẠNG NGUYÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ chứa âm, vần, thanh dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa, thể hiện được giọng đọc phù hợp với nội dung ý nghĩa câu chuyện.Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I; Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (VD: Văn Chỉ, thủ từ, phong quang,...). Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Khen ngợi những thiếu nhi nhỏ tuổi có ý thức về cội nguồn, tích cực tham gia lao động làm đẹp di tích lịch sử của quê hương; Thể hiện được cảm xúc trước những tình tiết hay, hành động đáng khen của các nhân vật trong câu chuyện. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài; Chủ động tìm hiểu các thông tin về di tích lịch sử của quê hương các bạn nhỏ trong câu chuyện để hiểu rõ về nội dung bài đọc; Tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. - Qua ý thức và hành động làm đẹp Văn Chỉ – một di tích lịch sử của quê hương các bạn nhỏ trong câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: tranh minh hoạ nội dung bài đọc. - HS chuẩn bị: vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV đưa cho HS xem cây hoa trạng - HS quan sát và thảo luận nguyên và yêu cầu HS thào luận nhóm - Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình. đôi chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc sau xem cây hoa. - GV nhận xét - HS nêu - GV cho HS phán đoán nội dung bài - HS ghi tên bài vào vở. học - GV giới thiệu bài mới. Ghi tên bài. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thầm theo. thiết đối với HS địa phương. - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- 2 - Văn Chỉ: nơi thờ các vị có công với giáo dục ở làng xã thời xưa. - Thủ từ người trông coi và giữ việc thờ cúng ở đền, đình. - Phong quang: quang đãng và sáng sủa. - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc + Đoạn 1: từ đầu đến ... được chưa nối tiếp các đoạn theo nhóm. nào? + Đoạn 2: tiếp theo đến ... vừa mới trồng. + Đoạn 3: phần còn lại - GV tổ chức và hướng dẫn cho HS - HS luyện đọc theo nhóm luyện đọc theo nhóm. + GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS - HS luyện đọc trong nhóm 3 đọc bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối đến hết bài. + GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu phẩy, giọng đọc. - GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là - Một số nhóm đọc to trước lớp theo 2 nhóm), sau đó cho các HS khác nhận yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn xét. lại nhận xét bạn đọc. - GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó - Học sinh phát hiện những từ khó đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc, thực hành luyện đọc từ khó. đọc. HĐ2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu ràng 5 câu hỏi: cầu của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 2 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. (1) Vào dịp chuẩn bị hội làng, ba anh em (1) Vào dịp chuẩn bị hội làng, ba bạn nhỏ được biết thêm điều gì? anh em biết một di tích lịch sử của quê hương là Văn Chỉ. Đó là nơi thờ mười vị tiến sĩ của quê hương. Theo ông nội, di tích này đã được xây dựng từ cả trăm năm trước. (2) Những câu nói nào cho thấy ba (2) Những câu nói sau đây cho thấy
- 3 anh em rất có ý thức làm đẹp cho Văn ý thức làm đẹp cho Văn Chỉ của ba Chỉ của làng? anh em: - “Ông ơi, sao ven đường để cỏ mọc tốt thế này ạ?” (nhân vật Nguyên) - “Chúng cháu muốn trồng thêm cây trạng nguyên, có được không, ông?” (nhân vật Nguyên) - “Cây trạng nguyên có màu lá đỏ, sẽ rất đẹp.” (nhân vật tôi) - “Hai anh được trồng cây, vậy cháu có được tưới cây không, ông?” (nhân vật bé Thư) (3) Ý thức làm đẹp cho Văn Chỉ được thể (3) Ý thức làm đẹp cho Văn Chỉ của hiện qua những hành động nào của ba ba anh em thể hiện qua việc hăng anh em? say lao động: Cùng mọi người phát - GV nói thêm: Những hành động này sạch cỏ, rạch đất hai bên đường của các bạn nhỏ không chỉ thể hiện thành rãnh nhỏ để trồng dãy tóc đức tính chăm chỉ lao động, trách tiên; đào hai hố nhỏ ở đầu mỗi dãy nhiệm bảo vệ di tích lịch sử mà còn là tóc tiên để trồng hai cây trạng sự ý thức sâu sắc đối với nguồn cội nguyên; múc nước tưới cho mấy của mình. gốc cây mới trồng. (4) Em có suy nghĩ gì về hình ảnh những (4) hình ảnh bông hoa trạng nguyên “bông hoa” trạng nguyên ở cuối bài? ở cuối bài đọc không chỉ là hình ảnh đẹp của cây mà tên “trạng nguyên” và màu đỏ của lá (được gọi là “hoa”) còn tượng trưng cho truyền thống hiếu học, niềm tự hào, cho ý thức hướng về nguồn cội của các bạn nhỏ trong câu chuyện. (5) Em học được điều gì từ các bạn nhỏ (5) Các bạn nhỏ trong câu chuyện trong câu chuyện? là những thiếu nhi yêu quê hương, - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức xét, nêu ý kiến (nếu có). bảo vệ di tích lịch sử của quê - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và hương. động viên HS các nhóm. 3. Kết luận HĐ 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn Bây giờ, / đường vào Văn Chỉ / đã
- 4 3 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ phong quang hơn hẳn. // Hai bên đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ đường, / hàng hoa tóc tiên / rực rỡ ngữ quan trọng. khoe sắc / đón bước chân khách - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần tham quan. // Hai cây trạng đoạn 3 đã luyện. nguyên trước gian bên / cũng xoè - GV nhận xét HS. những tán lá đỏ / như những cánh hoa tươi thắm. // Màu đỏ rực rỡ của những bông hoa ấy // như nhắc nhở chúng tôi về truyền thống vẻ vang của quê nhà./ 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, sau khi học bài đọc Hoa trạng nguyên? các học sinh được hỏi trả lời. Em mong muốn làm điều gì để làm đẹp - HS nghe và thực hiện. cho quê hương? - GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò + GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt BÀI VIẾT 3: CHUYỆN SÁNG TẠO (Thay đổi vai kể và lời kể) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu và vận dụng được khái niệm kể sáng tạo khi viết bài văn kể chuyện; Biết cách thay đổi vai kể, thay đổi một số từ ngữ khi viết đoạn văn kể chuyện; Biết thay đổi vai kể và từ ngữ của văn bản gốc để biểu đạt tình cảm, cảm xúc phù hợp với câu chuyện, tăng tính hấp dẫn cho câu chuyện.
- 5 - Qua việc trao đổi, thảo luận trong nhóm, trước lớp, qua việc thay đổi vai kể, thay đổi từ ngữ trong câu chuyện; Học sinh nắm được cấu tạo của đoạn văn giới thiệu một nhân vật văn học. - Thông qua suy nghĩ, lời nói và việc làm của một bạn thiếu nhi có tấm lòng nhân ái, trung thực, có ý thức trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị bảng phụ (hoặc file trình chiếu trên màn hình) gồm 2 cột: một cột viết 2 đoạn văn ở trang 43, SGK Tiếng Việt 5, tập hai; một cột viết 2 đoạn văn tương tự trong bài đọc Cậu bé và con heo đất ở trang 36, SGK Tiếng Việt 5, tập hai; bên dưới 2 cột là các CH gợi ý ở trang 44. - HS chuẩn bị: Một số câu chuyện, hình ảnh minh họa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV có thể cho HS chơi một trò chơi khởi - HS khởi động theo hướng dẫn động. VD: xì điện, mỗi em kể tên một cuốn truyện/câu chuyện mà em đã đọc và nhân vật mà em thích nhất trong câu chuyện đó. (Hoặc GV chiếu bìa một số quyển truyện thiếu nhi nổi tiếng, HS xung phong nói tên nhân vật mà em thích trong quyển truyện đó; ). - GV giới thiệu bài: Ngay từ lớp 1, các - HS nghe, ghi tên bài vào vở em đã được học cách kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc. Trong bài học hôm nay, các em sẽ được hướng dẫn để kể những chuyện đã nghe, đã đọc một cách sáng tạo. Chúc các em có một giờ học vui và hiệu quả. 2. Hình thành kiến thức HĐ 1: Nhận xét - GV cho HS đọc BT ở mục Nhận xét - 1 – 2 HS đọc - Tổ chức thảo luận nhóm (mỗi nhóm 4 – 5 - HS thảo luận nhóm 4 HS) về BT 1. Có thể sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn khi thảo luận. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - HS báo cáo luận trước lớp. - GV hướng dẫn HS nhận xét, tổng hợp câu - Về vai kể: Trong bài đọc Cậu bé
- 6 trả lời đúng. và con heo đất, người kể là người - Nêu những điểm khác nhau giữa hai đoạn chứng kiến câu chuyện. Trong đoạn văn? văn ở trang 43, người kể chuyện là Hải – nhân vật chính trong chuyện. Ở cả 2 đoạn văn, tên nhân vật “Hải” đều được thay bằng từ “em” – chỉ người kể. - Về lời kể (từ ngữ, cách diễn đạt): Ở đoạn văn 1, trang 43, có thay đổi một số từ ngữ: thay “rất mê” bằng “rất thích”, thay “đều nhớ” bằng “không quên”, thay “ghi” bằng “ghi chép”. - Việc làm của Hải được thuật lại trong hai - Việc làm của Hải được thuật lại đoạn văn và ý nghĩa của việc làm có thay trong hai đoạn văn và ý nghĩa đổi không? của việc làm không thay đổi. - Gọi 1 số HS nhận xét. - GV nhân xét, khen HS. HĐ2: Rút ra bài học - GV gợi ý: Thế nào là kể sáng tạo một - 1 số HS trả lời. câu chuyện đã đọc, đã nghe? - 1 – 2 HS đọc lại Bài học trong - Trong bài học hôm nay, em đã biết SGK. những cách kể sáng tạo nào? - Gọi HS trả lời CH gợi ý của GV. - HS trả lời 3. Thực hành luyện tập * HĐ 3: Luyện tập - GV cho HS đọc BT 1, BT 2 trong SGK. - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọctheo thầm theo. - GV gợi ý để HS nắm vững yêu cầu của 2 - Các nhóm thảo luận và đóng vai BT. theo yêu cầu của bài. - GV tổ chức hoạt động nhóm (4 – 5 HS) thực hiện 2 BT: + Đóng vai nhân vật cô chủ tiệm tạp hoá, - 1 số nhóm thể hiện trước lớp. kể một đoạn trong bài đọc Cậu bé và con heo đất (thực hiện yêu cầu của BT 1). + Cho biết từ ngữ trong lời kể của em có những thay đổi gì so với câu chuyện trong bài đọc (thực hiện yêu cầu của BT 2).
- 7 - Một số HS dựa vào kết quả hoạt động nhóm, đóng vai nhân vật cô chủ tiệm tạp hoá để kể (miệng) một đoạn trong bài đọc Cậu bé và con heo đất. - Các HS khác nêu ý kiến, nhận xét. - Cá nhân nhận xét, bổ sụng. - GV nhận xét, hướng dẫn HS hoàn thiện - Lắng nghe và nghi nhớ. bài tập. 4. Vận dụng - Nêu lại phần bài học. - 2 HS nêu - Học sinh về nhà kể câu chuyện sáng tạo - Nghe và thực hiện. của mình cho người thân nghe. - Nhận xét giờ học. - Dặn dò HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc về thiếu nhi chăm học, chăm làm, tích cực đóng góp cho trường lớp và cộng đồng; Lắng nghe, ghi chép lời giới thiệu và ý kiến trao đổi, thảo luận của các bạn; Có ý kiến phản hồi phù hợp với bài giới thiệu hoặc ý kiến trao đổi, thắc mắc của các bạn; biết cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe; Biết bày tỏ sự yêu thích các câu thơ hay, các chi tiết thú vị trong tác phẩm. - Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin kiến thức qua việc đọc sách báo; Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; có thái độ đúng khi trao đổi. - Có ý thức và hành động phù hợp, chăm học, chăm làm; tích cực đóng góp cho trường lớp, cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: một số sách báo. - HS chuẩn bị: vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- 8 - GV cho HS chơi trò chơi khởi động. - Học sinh chơi trò chơi theo hướng VD: Trò chơi chuyền bóng: Giáo viên dẫn của giáo viên. mở một bài hát vui nhộn, học sinh sẽ - HS để lên bàn những sách, báo mình chuyền quả bóng đến bạn nào nhạc đã chuẩn bị. dừng thì bạn ấy đứng lên kể tên và giới - 1 số HS đọc. thiệu một câu chuyện hoặc một bài thơ, - 1 số em nêu trước lớp. bài văn, bài báo, vở kịch mà các em đã đọc về thiếu nhi chăm học, chăm làm, tích cực đóng góp cho trường lớp và cộng đồng. - GV giới thiệu bài: Trong tiết học - HS đọc tên bài và ghi tên bài vào vở. hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau trao đổi về nội dung, ý nghĩa, về các chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm mà các em đã giới thiệu và ghi tên bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chuẩn bị: - GV yêu cầu HS để lên bàn những - HS trao đổi trong nhón 2 theo bài tập quyển truỵn, sách báo mà HS đã chuẩn 1 và bài tập 2. bị. - GV cho HS đọc yêu cầu của BT 1 và - Đại diện 1 số nhóm báo cáo BT 2. - GV mời một số HS cho biết các em - HS nhận xét và đặt câu hỏi nêu những sẽ giới thiệu tác phẩm nào, tác phẩm chi tiết mình chưa rõ để cùng trao đổi đó nói về chuyện gì (hoặc về ai). với bạn. và cần trao đổi. - GV nhận xét, khen. 3. Thực hành luyện tập HĐ2: Giới thiệu và trao đổi: - GV cho HS trao đổi trong nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi - GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS trao đổi. - GV mời một số HS giới thiệu tác - 1 HS đọc thông tin về quyền của trẻ phẩm mà các em đã kể (đọc) trong em trong bài; cả lớp đọc thầm theo. nhóm. - HS dựa vào nội dung tự đọc sách báo ở nhà để trả lời. - Lằng nghe. - Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn, - 1-2 HS nêu bài báo, vở kịch), GV mời HS trong
- 9 lớp đặt CH nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện, vở kịch (hoặc nội dung bài thơ, bài văn, bài báo) - GV hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi - Nghe và thực hiện. chép. Biểu dương những HS biết cách nghe, ghi chép, đặt CH, tham gia thảo luận và có thái độ đúng khi nghe 4. Hoạt động vận dụng - Các em vừa học bài gì? - Học sinh về nhà tìm hiểu thêm về các câu truyện, bài báo, bài văn, bài thơ để cùng trao đổi với người thân về những điều mình tìm hiểu được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt BÀI ĐỌC 4: NGÔI NHÀ THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa, thể hiện được giọng đọc phù hợp với cảm xúc của các bạn nhỏ trong bài thơ. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I; Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (VD: mé, sóc lửa, ). Trả lời được các CH về nội dung bài thơ. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ thể hiện tình cảm nhân ái và ý thức trách nhiệm của các bạn thiếu nhi: yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường; Cảm nhận được cảm xúc vui sướng của các bạn nhỏ; cái hay, cái đẹp của cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh trong bài thơ. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài; Chủ động tìm hiểu các thông tin để hiểu rõ về nội dung bài thơ; Tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. - Giáo dục phẩm chất trách nhiệm góp phần gìn giữ và bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- 10 - HS chuẩn bị: vở ô li hoặc vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Giáo viên cho học sinh quan sát một - HS quan sát và nêu hiểu biết của bức tranh về thiên nhiên có nhiều cây mình vè bức tranh. cối , chim muông thú rừng giới thiệu và cho HS tìm hiểu... để tạo không khí tích cực cho giờ học. - GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng. - HS đọc lại tên bài, nghi tên bài vào 2. Hình thành kiến thức vở. HĐ1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc, giọng đọc truyền - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc cảm, phù hợp cảm xúc của các bạn nhỏ thầm theo. trong bài thơ. GV kết hợp giải nghĩa từ - HS cùng GV giải nghĩa từ khó. ngữ khó - GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp - Một số nhóm đọc to trước lớp theo các khổ thơ (5 – 10 HS). yêu cầu của giáo viên. Các nhóm còn - GV lưu ý HS về cách ngắt nghỉ ở một lại nhận xét bạn đọc. số câu thơ dễ ngắt sai do sự thay đổi về - Học sinh phát hiện những từ khó nhịp thơ trong bài. VD: đọc, thực hành luyện đọc từ khó. - Đôi mắt em / háo hức // Ồ, / bao điều vui ghê: // Kìa / là cậu sóc lửa // Đánh đu / trên cành thông. - Gió / kể chuyện Trái Đất // Muôn loài / vui sống chung. // Cây / tặng cho bóng mát // Mỗi ban mai / ửng hồng. - GV tổ chức cho HS đọc toàn bài * HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu ràng 4 câu hỏi: cầu của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm (1) Tìm những từ ngữ thể hiện cảm bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các câu xúc của các bạn nhỏ trong chuyến đi hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trải nghiệm. trò chơi Hỏi đáp trước lớp.. (2) Các bạn nhỏ quan sát được - GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi: những gì ở “ngôi nhà thiên nhiên”? + Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn (3)Các hình ảnh nhân hoá trong bài thứ nhất hởi câu 1, bạn thứ hai trả lời. thơ có tác dụng gì?
- 11 Sau đó bạn thứ hai hỏi câu 2, bạn thứ (4)Theo em, sau hoạt động trải nhất trả lời. Lần lượt như thế đến hết. nghiệm, các bạn nhỏ đã thu nhận Sau đó cho họ sinh nhận xét và nhóm được những gì? khác tiếp tục. (1) Tìm những từ ngữ thể hiện cảm xúc - Những từ ngữ đó là: tíu tít, háo của các bạn nhỏ trong chuyến đi trải hức, vui ghê, thể hiện sự vui nghiệm. sướng, tò mò, khám phá của các bạn nhỏ. (2) Các bạn nhỏ quan sát được những gì - Các bạn đã quan sát được nhiều ở “ngôi nhà thiên nhiên”? loài vật, cây xanh, nắng, gió: sóc lửa đánh đu trên cành thông, bầy sẻ nâu lích chích gọi nắng vàng mênh mông, gió và câu chuyện ngôi nhà trong mơ. (3)Các hình ảnh nhân hoá trong bài thơ - Các hình ảnh nhân hoá: cậu sóc có tác dụng gì? lửa đánh đu trên cành thông, bầy sẻ nâu gọi nắng vàng, cô bạn gió gom bao ý thơ để viết câu chuyện nhỏ, gió kể chuyện Trái Đất, cây tặng bóng mát giúp cho bài thơ giàu hình ảnh và cảm xúc; sự vật được miêu tả sinh động, nên thơ; thể hiện sự gần gũi, hoà quyện giữa thiên nhiên với con người. Qua đó, cho ta thấy tình yêu thiên của các bạn nhỏ. (4)Theo em, sau hoạt động trải nghiệm, - Các bạn nhỏ biết thêm nhiều về các bạn nhỏ đã thu nhận được những các loài động vật, cây cối, các gì? hiện tượng tự nhiên; hiểu rằng Trái Đất là ngôi nhà chung của muôn loài. Từ đó, các bạn yêu thiên nhiên và mong muốn trồng nhiều cây xanh. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo - Bài thơ thể hiện tình cảm nhân ái em nội dung bài thơ nói lên điều gì? và ý thức trách nhiệm của các bạn - GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận thiếu nhi: yêu thiên nhiên, có ý xét, nêu ý kiến (nếu có). thức bảo vệ môi trường. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
- 12 động viên HS các nhóm. 3. Luyện tập *HĐ 3: Đọc diễn cảm bài đọc - GV mời một số HS đọc nối tiếp từng - HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo khổ thơ. nhóm. - Chú ý hướng dẫn HS nghỉ hơi đúng, - Các học sinh khác nhận xét bạn nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể đọc. hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc. VD: Lớp em / đi trải nghiệm // Tíu tít / mé đồi quê// Đôi 5 HS đọc nối tiếp mắt em / háo hức // Ồ, / bao điều vui ghê: // Kìa / là cậu sóc lửa // Đánh đu / trên cành thông // Bầy sẻ nâu / lích chích // Gọi / nắng vàng mênh mông. // - GV nhận xét việc đọc của HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - 2- 3 HS trình bày trước lớp. - GV nêu câu hỏi: Em hiểu được điều gì sau khi học bài đọc Ngôi nhà thiên - 1-2 HS nêu nhiên? - GV nhận xét, khích lệ HS. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tìm hiểu thêm về bài thơ và luôn có ý thức bảo vệ thiên nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIẾU NHI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm giàu được vốn từ về thiếu nhi, phục vụ cho chủ điểm Chủ nhân tương lai; Sử dụng được được các từ ngữ về thiếu nhi trong giao tiếp. - Thảo luận với bạn để thực hiện nhiệm vụ học tập; Hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Bồi dưỡng PC chăm chỉ, trách nhiệm, thông qua hoạt động học
- 13 tập và hợp tác với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: phiếu học tập cho HS. - HS chuẩn bị: Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 5 (NXB ĐHSP TPHCM) hoặc từ điển tiếng Việt; Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 2 hoặc vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV có thể cho HS chơi Trò chơi tiếp - Học sinh chơi trò chơi theo hướng sức cho phần khởi động (2 phút) dẫn của giáo viên. - Cách chơi: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5- 6 em, xếp thành một hàng dọc cách bảng 3 m. Giáo viên chia đôi bảng, mỗi bên bảng viết từ: thiếu nhi. Lần lượt từng thành viên mỗi đội lên viết các từ nói về thiếu nhi lên bảng . Nhóm nào viết đực nhiều từ hơn - GV giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng. - HS đọc và ghi tên bài vào vở. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm nghĩa phù hợp với từ (BT1): - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - 1-2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm - HS thảo luận và làm trong nhóm 2 nghĩa ở bên B phù hợp với từ ở bên A. trên phiếu học tập. - Một số nhóm báo kết quả (bằng hình - Đại diện nhóm dán bảng thức nối, ghép thẻ từ ngữ, giơ thẻ,...); các - HS khác nhận xét, bổ sung. HS khác nêu ý kiến nhận xét. - GV nhận xét, nêu đáp án đúng. - Nghe và nhớ kiến thức. Đáp án: 1– c; 2 – b; 3 – a. 3. Thực hành luyện tập HĐ 2: Xếp từ ngữ vào các nhóm phù hợp (BT2) - GV cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 2. - 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT 2. - GV cho HS thảo luận nhóm (mỗi - HS thảo luận theo nhóm 4 nhóm 4 HS), phân các từ trên cây vào 3 hộp theo chủ đề ghi trên mỗi hộp. - Đại diện các nhóm báo kết quả; các - Thực hiện hoạt động theo hướng nhóm khác nêu ý kiến, nhận xét. dẫn của giáo viên.
- 14 - GV nhận xét, nêu đáp án đúng. - Kết quả: + Thiếu nhi: trẻ em, thiếu niên, nhi đồng, trẻ thơ. + Đặc điểm của thiếu nhi: hồn nhiên, ngây thơ, xinh xắn. + Phẩm chất thiếu nhi cần rèn luyện: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. HĐ 3: Viết đoạn văn về đề tài thiếu nhi (BT 3) GV cho 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT 3. - 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT 2. - HS hoạt động cá nhân lựa chọn đề tài, - Một vài học sinh đặt thử câu với viết đoạn văn. các từ có nghĩa giống nhau vừa tìm - HS đọc đoạn văn trước lớp. Các HS được. khác nhận xét, góp ý đoạn văn của nhau. VD (Đoạn văn viết theo đề a): Trẻ em - GV tổng hợp ý kiến, nhận xét về đoạn là hạnh phúc của mỗi gia đình. Mỗi văn của các nhóm, biểu dương các nhóm đứa trẻ sinh ra đều đem lại niềm vui có đoạn văn hay. cho bố mẹ, ông bà và những người lớn trong gia đình. Tình yêu thương đối với trẻ đã giúp cho người lớn gắn bó với nhau hơn. Tiếng cười, sự đáng yêu của em bé giúp người lớn quên đi những buồn phiền, áp lực, căng thẳng trong cuộc sống, trong công việc. Trẻ em sẽ giúp người lớn thực hiện những ước mơ mà họ chưa thực hiện được. Tóm lại, trẻ em đem lại hạnh phúc cho mọi gia đình. 4. Hoạt động vận dụng - GV hỏi: Bài học hôm nay giúp các em - 1 số HS nêu biết được điều gì? - Điều đó giúp em việc gì? - Học sinh về nhà tìm thêm những từ - HS nghe và thực hiện. thuộc chủ đề thiếu nhi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- 15 Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO: NHỮNG CHỦ NHÂN CỦA ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được đoạn văn về một “việc làm nhỏ ý nghĩa lớn” của bản thân (hoặc của bạn); hoặc kể một đoạn trong câu chuyện Hoa trạng nguyên bằng lời của một nhân vật khác; Biết minh hoạ nội dung bài viết bằng tranh tự vẽ hoặc tranh ảnh sưu tầm; Biết thể hiện cảm xúc khi kể chuyện, khi miêu tả nhân vật, khung cảnh. - Qua hoạt động viết và trang trí bài viết học sinh tự giác hoàn thành nhiệm vụ. - Thông qua nội dung bài viết về những việc làm thể hiện trách nhiệm của thiếu nhi với cộng đồng, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu. - HS chuẩn bị: sưu tầm 1 số tranh ảnh về việc làm nhỏ nhưng ý nghĩa lớn; vở ô li hoặc phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV có thể cho HS chơi trò chơi đẻ - Học sinh chơi trò chơi khởi động. kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. - GV giới thiệu bài: Trong bài học hôm - HS nghe, đọc lại tên bài và ghi tên nay, các em sẽ thực hành viết, vẽ, trang bài vào vở. trí bài viết về những việc mà những chủ nhân tương lai của đất nước cần làm. Những việc làm tuy nhỏ nhưng có ý nghĩa to lớn với cộng đồng, đất nước. Các em cũng có thể viết đoạn văn kể lại một đoạn của câu chuyện Hoa trạng nguyên bằng lời của một nhân vật khác, sau đó minh hoạ cho bài viết của mình. Chúc các em có những trải nghiệm thú vị, phát triển khả năng viết, vẽ, trang trí, khả năng sáng tạo của bản thân. 2. Hình thành kiến thức * HĐ 1: Chuẩn bị
- 16 - GV cho HS đọc BT trong SGK (1 – 2 - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập. Cả HS đọc). lớp đọc thầm theo. - Cả lớp nghe và đọc thầm theo, kết hợp - HS thực hiện các yêu cầu của giáo xem các bức tranh gợi ý nội dung viết. viên và trả lời. - Cho HS hoạt động độc lập: lựa chọn đề bài, xem tranh gợi ý để xác định nội dung viết. - GV hỏi gợi ý: + Em chọn viết theo đề nào? Kể lại việc - HS đọc yêu cầu. có ý nghĩa mà em / bạn em đã làm (nhặt VD: Trước đây, đoạn đường chạy rác, trồng cây, giúp đỡ các cụ già, em nhỏ, qua nhà em lúc nào cũng ngập rác làm kế hoạch nhỏ,...) hay kể sáng tạo một bẩn, túi ni lông, khẩu trang cũ, vỏ đoạn trong bài đọc Hoa Trạng Nguyên? bim bim, thuốc lá, Gần đó, có Vì sao em chọn đề này? một khu chợ họp vào buổi sáng + Em sẽ viết gì trong câu mở đoạn? Các hằng ngày. Nhiều người đi chợ câu tiếp theo sẽ kể điều gì? Em dự định thiếu ý thức hay tiện tay vứt rác ra sẽ kết đoạn bằng ý nào? đường. Mấy gia đình sống trên + Em sẽ vẽ minh hoạ cho bài viết hay đoạn đường này quét dọn mấy cũng sử dụng tranh ảnh hoặc vật liệu đã không xuể. Thấy vậy, em và các bạn chuẩn bị sẵn? cùng khu phố đã thành lập nhóm 3. Thực hành luyện tập “Con đường thiếu nhi”. Chúng em Hoạt động 2: Viết và trang trí bài viết lên lịch phân công rất cụ thể. Hằng - GV cho HS hoạt động độc lập: viết ngày, từ 17 giờ 30 đến 18 giờ, sẽ đoạn văn theo 1 trong 2 đề: có hai bạn chịu trách nhiệm nhặt (1) Viết đoạn văn kể về một “việc làm rác, quét lá cây gom vào túi ni nhỏ, ý nghĩa lớn” của em (hoặc các bạn lông, bỏ vào thùng rác để xe chở em). rác đến lấy. Suốt bảy ngày trong (2) Viết đoạn văn kể lại một đoạn tuần, ngày nào đoạn đường cũng trong bài đọc Hoa trạng nguyên được quét dọn sạch sẽ. Chúng em (trang 42 – 43, SGK Tiếng Việt 5, tập còn dùng bút dạ và bìa các tông hai) bằng lời của một nhân vật khác làm mấy tấm biển “Đề nghị bỏ rác trong câu chuyện (VD: lời ông nội, đúng nơi quy định” gắn lên hai bức lời ông thủ từ, lời của một thanh tường bên đường. Từ khi nhóm em niên). hoạt động, con đường trở nên sạch sẽ, tinh tươm, mấy hàng cây bên đường như xanh tươi hơn, hoa nở ngạt ngào hơn. Em rất vui vì đã làm được những việc có ích, góp
- 17 phần giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi Hoạt động 3: Trình bày bài viết. trường. - GV cho HS dán bài viết của mình lên - HS dán bài viết của mình lên bảng bảng (mỗi tổ có một phần bảng riêng). (mỗi tổ có một phần bảng riêng). - GV hướng dẫn một số HS đọc bài - 1 số HS đọc bài viết và thuyết viết và thuyết minh về tranh ảnh minh về tranh ảnh minh hoạ cho minh hoạ cho GV và các bạn trong GV và các bạn trong lớp nghe. lớp nghe. 4. Vận dụng - GV cho HS tự nhận xét về tiết học, tự - HS tự nhận xét về tiết học, tự đánh giá đánh giá ưu điểm, nhược điểm của mình ưu điểm, nhược điểm của mình và các và các bạn. bạn. - GV tổng hợp ý kiến, nhận xét chung về tiết học, về kĩ năng viết và khả năng sáng tạo trong việc trang trí bài viết của HS. - GV nhắc HS về nhà làm bài Tự đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán BÀI 62 : THỂ TÍCH MỘT HÌNH (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về thể tích của một hình khối (có thể hình dung như là “sự chiếm chỗ trong không gian” của hình đó); Nhận biết về số đo thể tích của một hình (thông qua việc đếm số khối lập phương “đơn vị” mà khối đó đang “chiếm giữ”, nói cách khác thể tích đo bằng số khối lập phương đơn vị); so sánh thể tích các hình; Thực hành đo thể tích của một số hình khối với việc sử dụng đơn vị đo quy ước (đơn vị do không tiêu chuẩn). - Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết được các bài toán; Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
- 18 - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Các khối hộp hình hộp chữ nhật, hình lập phương; một số hình (khối) lập phương bằng nhau (với kích thước tùy ý) có thể sử dụng để lấp đây một chiếc hộp có hình dạng hình hộp chữ nhật. Ti vi, máy tính, bài trình chiếu powerpoint. - Học sinh: Các khối hộp hình hộp chữ nhật, hình lập phương; một số hình (khối) lập phương bằng nhau III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức trò chơi So sánh thể tích * Luật chơi: - Mỗi bạn trong nhóm nêu tên một đồ - HS cả lớp lắng nghe luật chơi. vật các bạn còn lại tìm đồ vật khác có thể chứa được hay nằm hoàn toàn hoặc chiếm chỗ bằng nhau trong không gian với đồ vật bạn vừa đưa ra và so sánh về thể tích của chúng - GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm. - HS chơi theo nhóm 4. * Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. - 4 HS đại diện 4 nhóm lên bảng lần lượt chơi (như trong nhóm) - Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe. lớp nhận xét - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nghe. 2. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS xác định việc cần - So sánh thể tích hình A với tổng làm. thể tích các hình B, C và D. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán . - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong bạn. nhóm 6. - GV tổ chức để HS chia sẻ bài làm - Đại diện 1 nhóm chia sẻ bài làm
- 19 trước lớp. trước lớp: + Thể tích hình A bằng 21 hình lập phương (như nhau); Thể tích hình B bằng 5 hình lập phương; Thể tích hình C bằng 12 hình lập phương; Thể tích hình D bằng 4 hình lập phương. + Tổng thể tích của các hình B. C, Đ bằng 21 hình lập phương. + Vậy thể tích hình A bằng tổng thể tích hình B, C và D - GV chốt: Có thể chia một hình khối ra + HS nhận ra thể tích không thay đổi thành nhiều hình khối nhỏ thì tống thể tích không thay đổi.(GV dùng hiệu ứng trên máy tính thực hiện tách và ghép hình) Bài 4 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS xác định việc cần - Quan sát hình vẽ, cho biết quả làm. xoài hay quả lê có thể tích lớn hơn - GV yêu cầu HS làm bài theo cặp - HS quan sát và thảo luận theo cặp và làm vào vở bài tập Toán. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trước bạn. lớp. “ Khi chưa thả qua lê và xoài vào trong các bình nước thì các cột nước có độ cao như nhau. Khi thả vào thì cột nước chứa quả xoài cao hơn. Vậy quả xoài có thể tích lớn hơn quả lê”. - GV nhận xét, tổng kết bài: + Qua 2 bài tập 3, 4 em thấy có những Có hai cách để so sánh thể tích các cách nào so sánh thể tích các vật? vật: + So sánh dựa trên số lượng các khối lập phương bằng nhau: Hình có nhiều khối lập phương hơn là
- 20 hình có thể tích lớn hơn + So sánh bằng cách so độ nước dâng cao thấp khi cho vật vào 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm Bài 5 GV hướng dẫn học sinh thực hành - HS thực hành theo nhóm: - Lấy ra một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật và một số hình lập phương như nhau, xếp các hình lập phương này lấp đầy chiếc hộp. - Đếm số hình lập phương nhỏ đã sử dụng. - HS trả lời chẳng hạn: Thể tích chiếc hộp bằng khoảng 8 hình lập phương nhỏ. - Tiết học vừa rồi chúng ta đã học - Học cách so sánh thể tích những nội dung gì? - Thế nào là thể tích một hình? - Thể tích một hình là phần không gian hình đó chiếm chỗ - Nhận xét tiết học - HS nghe - Dặn HS chuẩn bị bài “Xăng –ti-mét - HS nghe và thực hiện. khối. Đề-xi-mét khối” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán BÀI 63 : XĂNG-TI-MÉT KHỐI. ĐỀ-XI-MÉT KHỐI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng đúng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối (các đơn vị đo thể tích). Biết đọc, viết đúng tên, kí hiệu, các số đo với các đơn vị đo là xăng-ti- mét khối, đề-xi-mét khối; Nhận biết được mối quan hộ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối; Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

