Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 17

docx 38 trang cận bạch 08/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 17", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_17.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 17

  1. TUẦN 17 Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở bài tập III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - GV cho HS nhắc lại một số kiến thức đã ôn tập ở tiết 1 - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS nhắc lại - HS lắng nghe, ghi vở HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (15’) Bài tập 4 :. - Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng nghe yêu cầu của cô nhé! - HS nghe và quan sát - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 4 (phần - HS đọc y/cầu bài tập. a) ? Đề bài y/c gì? - HSTL: Tính - GV y/c HS thảo luận nhóm 4. - HS thảo luận nhóm - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng - Đại diện nhóm lên trình bày. phụ. - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - HS lắng nghe - Cô xin mời nhóm khác nào. - GV cho HS giao lưu ? Khi thực hiện dãy tính có 2 phép tính con làm thế nào? Vừa rồi cô thấy chúng mình đã làm rất tốt bài tập 4 phần a rồi, chúng ta cùng chuyển sang - HS đọc to y/c phần b. - Cô mời 1 bạn đọc cho cô y/c bài tập 4 phần b. - Đề bài y/c chúng ta làm gì? - HS hoạt động nhóm 2. - Phần này cô sẽ để chúng mình hoạt động - HS Trả lời nhóm 2 trong ít phút để tìm ra đáp án. Thời gian - HS nhận xét của các con bắt đầu. - Đã hết giờ thảo luận. Cô mời nhóm ... trả lời nào. - Gọi HS NX ? Con làm thế nào để tìm đc chữ SAO ở ô này? Nêu cho cô và cách bạn nghe cách làm của
  2. nhóm con được k? - Những ai tìm đc đáp án giống nhóm bạn giơ tay cô xem. - Cô khen tất cả các con. Ô chữ bí ẩn ở bài tập 4b chính là SAO LA. - SAO LA: hay còn được gọi là "Kỳ lân Châu Á" là một trong những loài thú hiếm nhất trên thế giới sinh sống trong vùng núi rừng Trường Sơn tại Việt Nam và Lào được các nhà khoa học phát hiện vào năm 1992. Sao La được xếp hạng ở mức Nguy cấp (có nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao) trong Sách đỏ của Liên minh Bảo tồn Thế giới ( IUCN) và trong Sách đỏ Việt Nam. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15’) . - - GV chiếu bài 5 a. HS quan sát - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc đề bài - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem - HS thực hiện y/cầu - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. - HS suy nghĩ làm vở, 1 HS GV y/c HS làm vở. làm bảng ? Vì sao con lại lấy 16-7. - HS quan sát - HS đọc và trả lời - Gọi HSNX - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem. - HS nhận xét - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp - HS đổi vở. cô. - Có bạn nào làm sai không? - HS sửa nếu sai. ? Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình đã được học - Gọi HSNX - HSTL: Bài toán thuộc dạng GV CHỐT:Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc toán ít hơn. dạng toán ít hơn. Với dạng toán này các con lấy số lớn trừ đi số ít hơn để được số bé nhé. - Cô mời chúng mình cùng hướng lên màn hình - HS nghe và ghi nhớ. nào. - Cô mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - HS quan sát - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài toán
  3. cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS đọc đề - Các con hãy suy nghĩ và làm bài tập này vào phiếu của mình. - HS thực hiện yêu cầu - GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS làm phiếu cá nhân, 1 HS - Gọi HSNX làm bảng - GVNX - HS quan sát - Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô xem. - HS đọc bài làm - Bạn nào sai bài này? - HS giơ tay nếu đúng. - Cô đố bạn nào biết: Bài toán này thuộc dạng toán nào đã học? - HS sửa bài nếu sai. - Gọi HSNX - HSTL - GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các con nhớ làm phép tính cộng nhé. - HSNX - HS lắng nghe và ghi nhớ CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS nêu ý kiến GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ HÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập về cộng trừ trong phạm vi 100 - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100, không nhớ đối với các số có 3 chữ số). - Giải bài toán về cộng, trừ. - Cộng, trừ nhẩm và viết các số (có nhớ trong phạm vi 100 ) II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, tivi 2.2. Học sinh: SGK, vở BT III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Gv tổ chức học sinh hát bài hát: Em
  4. học toán - HS hát và vận động theo bài hát Em - GVNX hoạt động học toán - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Chạy tiếp sức”. - HS chia thành 2 nhóm tham gia trò -GV nêu quy luật: Cô chia lớp thành 2 chơi: nhóm tham gia trò chơi, trong thời - HS thảo luận nhóm. gian quy định, nhóm nào thực hiện - Đại diện các nhóm nêu kết quả xong các bài toán nhanh hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến thắng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS lắng nghe. dương học sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về - Hs lắng nghe phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - HS ghi tên bài vào vở. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập vềphép cộng và phép trừ trong phạm vi 100 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 1: Đặt tính rồi tính - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài. - Bài toán yêu cầu ta làm gì? - HS tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm - Vận dụng bảng cộng, trừ nêu trên để bài. thực hành phép cộng trong phạm vi - Đặt tính rồi tính. 100, chú ý cách đặt tính sao cho số - Kiểm tra chéo trong cặp. chục thẳng số chục, số đơn vị thẳng số đơn vị, chú ý cách đặt tính và số phải nhớ ta thêm vào hàng cao hơn liền trước của số trừ để thực hiện - Đặt tính và ghi ngay kết quả vào vở. trừ .Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn - Học sinh làm vào vở vị, hàng chục thẳng cột hàng chục. - Thực hiện từ phải sang trái. - 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính chia sẻ: - Yêu cầu làm bài tập. - HS nối tiếp chia sẻ bài (mỗi em đọc - Lưu ý: Khi biết 100 - 4 = 96 ta có kết quả 1 phép tính). cần nhẩm để tìm kết quả của 100 - 4 - Theo dõi nhận xét bài bạn. hay không? Vì sao? - Kiểm tra chéo - Yêu cầu lớp làm vào vở các phép Hs lắng nghe và ghi nhớ tính còn lại. - Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả. - Nhận xét bài làm học sinh. -*Gv chốt lại cách thực hiện phép
  5. cộng, trừ. Bài 2: Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp -Hs nêu đề toán -Để làm được bài này các em cần chú - Hs làm bài vào vở. ý: Đặt các phép tính như BT1 ghi kết - Hs tham gia trò chơi quả lại và so sánh chúng với nhau - Hs nhận xét bài của bạn bằng mũi tên, nếu kết quả của chúng bằng nhau. Học sinh chơi trò chơi kết bạn để hoàn thành bài tập này. - Nhận xét bài làm của hs - Khen đội thắng cuộc. Bài 3: Tính - Hs nêu cách tính - Hs thực hiện nhóm đôi, thực hành - Hs tính tính rồi so sánh kết quả. - Hs chữa bài nối tiếp Học sinh chia sẻ cách thực hiện với -Hs lắng nghe và ghi nhớ nhóm mình. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) - GV tổ chức HS chơi trò “Ai Nhanh – Ai đúng” - GV chiếu Slide câu hỏi và nêu: lắng nghe “Lấy hai trong ba túi gạo nào đặt lên - HS lắng nghe và quan sát đĩa cân bên phải để hai bên thăng bằng? - HS giơ thẻ trả lời - Gv tuyên dương những HS giơ thẻ nhanh-đúng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2’) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS nêu ý kiến GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán liên quan đến phép cộng, trừ trong pham vi 100.
  6. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, thước kẻ. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước kẻ ... III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV cho HS nhắc nêu lại những điều thú vị trong tiết học trước - HS nêu cảm nhận của -GV giới thiệu bài mình. - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (10’) Bài 4: Tính. . - GV cho HS nêu yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở ghi. - Sau khi HS làm bài, yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm. - HS đổi chéo vở, kiểm trả - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. lỗi sai (nếu có). - HS nêu cách làm bài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (20’) Bài 5: Bài toán có lời văn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc đề bài phần a. - HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho biết: Mẹ Nam cần 95 quả xoài. Mẹ + Bài toán hỏi gì? đã hái được 35 quả. - Bài toán hỏi: Mẹ còn phải hái bao nhiêu quả + Muốn biết mẹ còn phải hái bao nhiêu quả xoài, ta xoài? làm phép tính gì? - Muốn biết mẹ phải còn + GV tóm tắt dữ kiện bài toán (Chiếu slide): “Mẹ phải hái bao nhiêu quả Nam cần 95 quả xoài. Mẹ đã hái 36 quả. Vậy mẹ xoài, phải làm phép tính cần phải hái bao nhiêu quả?”. Vậy ta thực hiện trừ. phép tính nào? - Phép tính của bài toán: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. 95 – 36. - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu bài làm có lỗi sai). - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc đề . bài phần b. - HS nêu cách làm bài của
  7. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4: mình. + HS trao đổi, phân tích bài toán như phần a. - HS đổi chéo vở, sửa lỗi + HS giải bài toán vào bảng phụ. sai (nếu có). - GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. - GV và HS giao lưu đặt câu hỏi: - HS làm việc nhóm 4: + Vì sao nhóm con thực hiện phép tính cộng trong + Trao đổi, phân tích bài bài toán này? toán, đưa ra cách làm. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS thống nhất cách giải và làm vào bảng phụ. - HS trình bày bài làm của nhóm. Trò chơi Bingo - Chuẩn bị: Bảng Bingo, phấn - HS lắng nghe luật chơi, - Cách chơi: cách chơi. + GV chia các đội (Mỗi bàn là 1 đội), phát bảng - Thông qua trò chơi: bingo và phấn cho các đội. + HS củng cố kĩ năng tính + GV lần lượt nêu và chiếu các phép tính (mỗi phép nhẩm các phép cộng, trừ tính chiếu 7 giây). trong phạm vi 100. + HS tính nhẩm kết quả rồi khoanh tròn vào ô có + Tạo hứng thú với các kết quả tương ứng. con số trong học tập. + Đội có các ô cùng hang được khoanh thì hô + HS được tương tác qua Bingo. trò chơi. + GV cùng HS kiểm tra kết quả. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS nêu ý kiến GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng nhận biết các đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và các điểm thẳng hàng nhau. - Vân dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  8. Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -GV cho HS hát bài Hình khối. -HS hát (?) Bạn nào cho cô biết trong bài hát có tên các hình nào? -Hình tròn, hình tam giác, hình vuông,... -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới -HS lắng nghe Các con thấy rằng trong bài có rất nhiều các hình khác nhau, để ôn tập về các hình học đó và ôn tập các đại lượng chúng mình cùng đến với bài học hôm nay: Ôn tập về hình học và đại lượng. -GV ghi bảng HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 1 (trang 98) -GV yêu cầu HS đọc đề bài (?) Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? -HS đọc đề bài a) Chỉ ra đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong các hình -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong 2p b) Nêu tên 3 điểm thẳng hàng -GV chữa bài trong hình a) Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng? Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3 HS. Lần lượt từng thành viên trong đội nối tiếp nhau gắn thẻ tên tương ứng với các hình. -HS chơi Đội nào gắn xong nhanh nhất và có nhiều đáp án chính xác là đội giành chiến thắng. -GV nhận xét -Liên hệ: Ở phần khởi động, chúng ta kể tên được các hình khối. Nhìn các hình khối đó, các con liên tưởng đến đường nào mà chúng -HS lắng nghe mình đã học? -Hình tròn liên tưởng đến b) GV gọi 1 HS lên chữa. đường cong; hình vuông, hình tam giác liên tưởng đến đường gấp khúc,... -1 HS lên chữa Bài 2 (trang 98) -GV yêu cầu HS đọc đề bài a) (?) Phần a) yêu cầu chúng ta làm gì? -HS đọc -GV cho HS thảo luận nhóm 4 trong 2p, trả lời -Đo và tính độ dài các đường câu hỏi: gấp khúc từ A đến B + Có bao nhiêu đường gấp khúc từ A đến B? -HS thảo luận nhóm 4
  9. + Các đường gấp khúc đó được tạo bởi mấy +Có 3 đường gấp khúc từ A đoạn thẳng? đến B (đường màu tím, đường màu vàng, đường màu xanh) + Đường gấp khúc màu tím và -GV yêu cầu HS chọn 1 đường gấp khúc từ A màu vàng được tạo bởi 3 đoạn đến B để đo và tính độ dài vào vở. thẳng. -GV chữa bài + Đường gấp khúc màu xanh -GV cho HS nhận xét – chữa bài. được tạo bởi 2 đoạn thăng. =>Chốt: Đê tính độ dài đường gấp khúc ta -HS chọn 1 đường gấp khúc đo làm thế nào? và tính độ dài -HS làm vở -GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài phần b) -HS nhận xét, lắng nghe -Phần b) yêu câu làm gì? -HSTL: Để tính độ dài đường -Để vẽ được đoạn thẳng 1dm con cần chú ý gấp khúc ta tính tổng độ dài các điều gì? đoạn thẳng tạo nên đường gấp -GV nhận xét, yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng 1dm khúc đó. vào vở. -1 HS đọc -GV chữa bài -Vẽ đoạn thẳng có độ dài 1dm (?) Con hãy nêu cho cô cách vẽ đoạn thẳng -HSTL: Đổi 1dm = 10cm. này. Vẽ đoạn thẳng 1dm là vẽ đoạn thẳng 10cm -HS vẽ -HS chữa, nhận xét -GV nhận xét + Xác định hai điểm, điểm thứ 1 trùng với vạch số 0, điểm thứ 2 trùng với vạch số 10, dùng thước nối hai điểm với nhau từ trái sang phải. -HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) Bài 3 (trang 99) . -GV yêu cầu HS đọc đề bài. -1 HS đọc (?) Đề bài cho ta biết gì? + Đề bài cho biết bình sữa to có Đề bài hỏi gì? 23l, bình sửa nhỏ ít hơn bình sữa to 8l. -GV yêu cầu HS làm vở + Đề bài hỏi bình sữa nhỏ có -GV chữa bài bao nhiêu lít sữa. + Vì saođể tìm số lít sữa ở bình nhỏ ta làm -HS làm vở phép tính 23 – 8? -HS chữa • Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm và câu trả + HSTL: Vì bình sửa nhỏ ít hơn lời của bạn? bình sữa to nên ta sẽ làm phép + Bạn nào có câu lời giải khác làm khác? Cô trừ. mời... -HS nhận xét
  10. • GV nhận xét -GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời văn, các con cần lưu ý điều gì ? -HS quan sát, nhận xét =>Chốt: Để làm tốt các bài toán có lời văn, các con cần đọc kĩ đề và lựa chọn phép tính đúng nhé. -HSTL: Đọc kĩ đề để lựa chọn phép tính đúng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS nêu ý kiến GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS được ôn tập kiến thức về hình học, đo lường - Quan sát hình đã cho, tìm điểm tương đồng để ghép vào chỗ trống phù hợp. - Xác định được cân nặng của các hàng hóa tương ứng. - Lựa chọn hàng hóa phù hợp với yêu cầu về cân nặng cho trước. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, Phiếu HT 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV cho HS chơi Ai nhanh Ai đúng giơ thẻ chọn đáp án - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS chơi trò chơi - HS lắng nghe, ghi vở HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (12’) Bài 4 - Ghi vở MT : HS nhận dạng được hình tứ giác, tìm sự tương đồng và xác định được các vị trí mảnh -1HS đọc yc ghép thích hợp - HSTL -Giới thiệu tên bài - 2; 3HSTL - Ghi bảng
  11. - Gọi Hs đọc yêu cầu BT4 - BT có mấy yêu cầu - Chiếu slide nội dung bài phần a, hỏi mỗi -HS quan sát mảnh bìa sau có dạng hình gì? - GVNX - Chiếu slide nội dung phần b, hình vuông -HS thảo luận nhóm đôi được tạo thành từ 12 mảnh ghép với các hình dạng khác nhau - Yêu cầu HS TL nhóm đôi suy nghĩ xem hai -Đại diện các nhóm trình bày mảnh bìa ở phần a ghép được vào vị trí nào -HSTL trong hình vuông? - Gọi đại diện các nhóm trình bày + Suy nghĩ thế nào mà con chọn mảnh bìa -HSTL màu vàng ghép được vào vị trí hình 5? + Dựa vào đâu con chọn mảnh bìa màu đỏ ghép vào vị trí hình 6? -HSNX -Gọi HSNX - Quan sát hình đã cho, dựa vào - Dựa vào đâu để biết một hình có thể đặt vào đặc điểm hình đó, quan sát chỗ vị trí trống của hình khác? trống nào có điểm giống nhau - Gọi HS kéo thả hình để kiểm tra (hoặc gắn thì chọn mảnh bìa màu vàng và đỏ vào miếng bìa hình vuông). -1;2HS thực hành Chốt: từ việc nhận dạng được hình tứ giác, tìm sự tương đồng, các con đã xác định được vị trí mảnh ghép thích hợp. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15’) Bài 5 : Để giúp các con ôn tập về đơn vị đo lường, cô và các con cùng đến với bài tập 5. -1HS đọc yc BT -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS đọc - Yêu cầu HS đọc tên đồ vật và cân nặng tương ứng. - Yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 giúp chị Lan mua các mặt hàng sao cho tổng cân nặng là 10kg bằng cách đánh dấu vào cột tương ứng với mỗi đồ vật. - Dành cho mỗi nhóm 3p thảo luận, giúp đỡ -HS thảo luận nhóm 4 hoàn các nhóm gặp khó khăn thành phiếu học tập - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm, minh họa gắn vật thật (hoặc kéo đồ vật trên phần mềm tương tác) -Đại diện nhóm trình bày kết quả - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung bằng lời, HS khác trong nhóm - Đưa đáp án có đầy đủ các cách có thể mua thực hành minh họa đồ sao cho tổng là 10kg. - Lưu ý HS ngoài những cách mà các nhóm -Nhóm khác nhận xét, bổ sung
  12. đã trình bày, về nhà suy nghĩ thêm các cách làm khác. - HS quan sát - Khi nhận nhiệm vụ đi chợ, siêu thị có nhiều cách lựa chọn, cần chọn đồ cần mua phù hợp - HS nghe với nhu cầu sử dụng. - HS nghe CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS nêu ý kiến GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG CHIA SẺ VÀ ĐỌC: TIẾNG VÕNG KÊU (2 tiết) - I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi -Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là tình cảm của người anh dành cho bé Giang thể hiện qua việc đưa võng cho em ngủ. - Tìm được từ ngữ nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em; tìm được từ ngữ nói về tình cảm anh chị em; đặt câu với các từ ngữ tìm được. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (7’) - GV chiếu các tranh ở phần Chia sẻ lên bảng, YC HS quan sát và hỏi đáp theo mẫu: Ai làm gì? Ai thế - HS quan sát tranh, hỏi
  13. nào?. đáp theo mẫu câu. - GV mời 1 HS đọc VD tranh 4 để cả cả lớp cùng nghe, quan sát tranh. - 1 HS đọc, cả lớp cùng - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. quan sát tranh, lắng nghe. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35’) 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Tiếng võng kêu để hiểu tình cảm - HS lắng nghe. của người anh dành cho bé Giang qua việc đưa võng cho em ngủ. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Tiếng võng kêu. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu để cả - HS đọc thầm theo. lớp luyện đọc theo. - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu để cả lớp - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2 (GV hỗ trợ luyện đọc theo. Cả lớp HS nếu cần thiết). đọc thầm theo. - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS luyện đọc theo - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc nhóm 2. của bạn. - Các nhóm đọc bài - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. trước lớp. - Gọi HS đọc toàn bài - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - HS lắng nghe. - 1HS đọc, lớp đọc thầm theo - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả - HS đọc thầm bài thơ, lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. thảo luận nhóm đôi theo - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em các CH tìm hiểu bài, hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: - H trả lời CH bằng trò Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại chơi phỏng vấn. diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - HS thảo luận nhóm đôi, - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên
  14. bảng báo cáo kết quả. làm 2 BT vào VBT. - GV nhận xét, gợi ý đáp án: + BT 1: Tìm từ ngữ - HS lên bảng báo cáo a) Nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em. kết quả. VD: giúp đỡ, chăm sóc, kèm cặp, v.v b) Nói về tình cảm anh chị em. - HS lắng nghe, sửa bài. VD: yêu thương, quý mến, quan tâm, v.v + BT 2: Đặt câu với một từ tìm được ở BT 1. VD: Anh chị rất quan tâm em. Em rất yêu thương anh chị. Anh kèm cặp em học bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TIẾNG VÕNG KÊU. CHỮ HOA: Ô, Ơ (2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT chọn chữ s/ x, vần âc/ ât. - Biết viết chữ cái Ô, Ơ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, sgk, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
  15. 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) 2. HĐ 1: Nghe – viết 2.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại khổ thơ 3, 4 bài thơ Tiếng võng kêu. - HS đọc thầm - GV đọc mẫu lần 1 khổ 3, 4 bài thơ. theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại khổ 3, 4 bài thơ, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc lại bài theo. thơ trước lớp. Cả - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn: lớp đọc thầm + Về nội dung: Khổ thơ 3 và 4 bài thơ Tiếng võng kêu là lời theo. bạn nhỏ nói với em bé khi em bé ngủ, thể hiện sự tưởng - HS lắng nghe. tượng và quan tâm của bạn nhỏ đối với em mình. + Về hình thức: Gồm 2 khổ. Khổ 3 có 5 dòng, mỗi dòng 4 tiếng. Khổ 4 có 8 dòng, 6 dòng đầu, mỗi dòng 4 tiếng; hai dòng cuối, mỗi dòng 2 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. Riêng ba câu cuối: câu thứ nhất lùi vào 5 ô, câu thứ 2 lùi vào 7 ô, câu thứ ba lùi vào 9 ô. - Hướng dẫn HS viết từ ngữ khó - HS viết bảng 2.2. Đọc cho HS viết: con, 1 HS viết - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện bảng lớp viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV - HS nghe – viết. theo dõi, uốn nắn HS. - HS soát lại. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS tự chữa lỗi. 2.3. Chấm, chữa bài: - HS quan sát, - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ lắng nghe. đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Hoàn thành BT chọn chữ s/ x hoặc vần âc/ ât - GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn thành BT vào VBT. - HS đọc và hoàn - GV mời một số HS lên bảng làm bài. thành BT vào - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài VBT. làm của mình. - Một số HS lên - GV nhận xét, chốt đáp án: bảng làm bài. + BT 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống - Một số HS nhận a) Chữ s hay x? xét bài làm của xốp , sao bạn, trình bày bài b) Vần âc hay ât? làm của mình. nhất, gấc , đất, tất - HS lắng nghe, + BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống sửa bài vào vở. a) Chữ s hay x? cư xử, sử dụng, nước sôi, xôi nếp
  16. b) Vần âc hay ât? giấc mơ, thật thà, đấu vật, nhấc bổng GIẢI LAO (5’) 4. HĐ 3: Tập viết chữ Ô, Ơ hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ô, Ơ - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô: - HS lắng nghe + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, bao gồm viết 3 nét. GV hướng dẫn, + Cấu tạo: quan sát, nhận Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng xét. chữ. Nét cong phải có sự cân xứng, chữ tròn không bị méo hoặc lệch qua một bên. Nét 2, 3, viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải để tạo dấu mũ. Đầu nhọn của dấu mũ chạm vào đường kẻ 7. Dấu mũ đặt cân đối trên đầu chữ hoa. + Cách viết: Nét 1: Viết như chữ O. Nét 2: Thêm 2 nét thẳng xiên ngắn nối nhau tạo thành nét gãy nhọn trên đầu. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô: + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết gồm 2 nét. - HS lắng nghe + Cấu tạo: GV hướng dẫn, Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng quan sát, nhận chữ. xét. Nét 2, nét râu. + Cách viết: Nét 1: Viết như chữ O. Nét 2: đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ hoa O. Đỉnh nét râu cao hơn đường kẻ 6 một chút. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành. - GV giúp HS hiểu: Câu tục ngữ là niềm tin vào quy luật - HS lắng nghe. nhân quả, ở hiền thì sẽ gặp lành. Câu tục ngữ cũng khuyến - HS quan sát và khích chúng ta sống hướng thiện. nhận xét. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ - HS quan sát, cái: lắng nghe. Những chữ có độ cao 2,5 li: Ơ, h, g, l. - HS viết chữ Ơ Những chữ có độ cao 2 li: p. cỡ vừa và cỡ nhỏ Những chữ có độ cao 1,5 li: t. vào vở. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, n, s, e, ă, a, n. - HS viết cụm từ - GV viết mẫu chữ Ở trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). ứng dụng Ở hiền 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một thì sẽ gặp lành. - GV yêu cầu HS viết chữ Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành.
  17. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI ĐỌC 2: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các châu hỏi - Hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về sự yêu thương, đoàn kết của các thành viên trong gia đình II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi,SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Có một người cha thấy các con mình không hòa thuận nên đã ra đề để cho các con - HS lắng nghe. bẻ một bó đũa. Nếu ai bẻ được sẽ có thưởng. Liệu những người con đó có bẻ được bó đũa không và ngụ ý của người cha ở đây là gì. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học Câu chuyện bó đũa. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (42’) - GV đọc mẫu bài Câu chuyện bó đũa. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp - HS đọc thầm theo. nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát - Đọc nối tiếp từng câu âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. - Luyện từ khó + Đọc nhóm 2: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 2. + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, đoạn của bài trước lớp. Cả cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. lớp đọc thầm theo. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - Đọc phần chú thích - HS đọc theo nhóm 2.
  18. - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - Cả lớp đọc thầm lại - GV đặt CH và mời một số HS trả lời. truyện, đọc thầm các CH, - GV nhận xét, chốt đáp án: suy nghĩ, trả lời các CH. + Câu 1: Thấy các con không hòa thuận, người cha - HS trả lời CH trước lớp. gọi họ đến, bảo họ làm gì? - HS lắng nghe. + Câu 2: Vì sao không người con nào bẻ gãy được Trả lời: Thấy các con bó đũa? Chọn ý đúng: không thuận, người cha a) Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ. gọi họ đến, bảo họ: “Ai bẻ b) Vì họ bẻ từng chiếc một. gãy được bó đũa này thì c) Vì họ bẻ không đủ mạnh. cha thưởng cho túi tiền”. + Câu 3: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào? Trả lời: a) Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ. + Câu 4: Qua câu chuyện, người cha muốn khuyến các con điều gì? Trả lời: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng. Trả lời: Qua câu chuyện, người cha muốn khuyến các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - 1 HS đọc to trước lớp YC - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. của 2 BT. Cả lớp đọc thầm - GV nhận xét, gợi ý cách trả lời: theo. + BT 1: Các dấu phẩy trong câu sau có tác dụng - HS làm bài vào VBT. gì? - Một số HS trình bày kết
  19. Ông cụ bèn gọi con trai, con gái, con dâu, con rể quả trước lớp. đến khuyên răn. - HS lắng nghe. ￿ Dấu phẩy có tác dụng tách các bộ phận cùng loại với nhau, ở đây cụ thể là tách các thành phần chỉ người con của ông cụ. + BT 2: Cần thêm dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu in nghiêng? Anh Sơn đố Linh: “Đố em xe nào được đi trên vỉa hè?”. Linh lẩm nhẩm: “Xe máy[,] xe đạp[,] xe xích lô[,] xe bò, ”, rồi lắc đầu: - Không xe nào được đi trên vỉa hè đâu. Vỉa hè là của người đi bộ. - Xe nôi được đi trên vỉa hè, em ạ. Theo sách Ngụ ngôn hè phố HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. - Biết nêu mong muốn và viết lại kết thúc câu chuyện. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, tranh ảnh 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh III: CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu:Trong tiết học hôm nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội - HS lắng nghe. dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (28’)
  20. 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Cùng bạn kể tiếp nối các đoạn của Câu chuyện bó đũa - HS quan sát và nêu nội - GV YC HS quan sát và nêu nội dung của từng dung của từng tranh: tranh. + Tranh 1: Người cha gọi các con đến. + Tranh 2: Tất cả người con thử sức bẻ bó đũa mà không bẻ được. + Tranh 3: Người cha bẻ từng chiếc một. - GV nhận xét, chốt đáp án. + Tranh 4: Người cha nói - GV YC HS làm việc nhóm 4, dựa vào tranh để về ý nghĩa của bó đũa. Tất kể lại chuyện. Mỗi bạn kể một đoạn và đổi đoạn cả các con đã hiểu điều cha cho nhau. muốn nói. - GV mời một số HS kể nối tiếp các đoạn câu - HS lắng nghe. chuyện trước lớp. - HS làm việc nhóm 4, dựa - GV nhận xét, khen ngợi HS vào tranh để kể lại chuyện. Mỗi bạn kể một đoạn và đổi đoạn cho nhau. - Một số HS kể nối tiếp các đoạn câu chuyện trước lớp. - HS lắng nghe. 2.2. HĐ 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện - 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. Cả lớp đọc thầm theo. - GV khích lệ tinh thần xung phong, mời một số - Một số HS kể lại toàn bộ HS kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp kết hợp cử câu chuyện trước lớp. Cả chỉ biểu cảm. GV hỗ trợ khi cần thiết. lớp quan sát, lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: