Hướng dẫn học qua truyền hình môn Vật lí Lớp 12 - Chủ đề: Mẫu nguyên tử Bo hiện tượng quang - Phát quang sơ lược về laze - Sở GD&ĐT An Giang
I – MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
Bo vận dụng nội dung thuyết lượng tử ánh sáng và đề ra hai giả thuyết gọi là hai tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử.
Mẫu nguyên tử Bo là sự kết hợp mô hình hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho với hai tiê đề Bo.
II- CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về các trạng thái dừng
Nguyên tử chỉ tồn tại trong một sồ trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ. Trong các trang thái dừng của nguyên tử, êlectron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định được gọi là quỹ đạo dừng.
Bạn đang xem tài liệu "Hướng dẫn học qua truyền hình môn Vật lí Lớp 12 - Chủ đề: Mẫu nguyên tử Bo hiện tượng quang - Phát quang sơ lược về laze - Sở GD&ĐT An Giang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
huong_dan_hoc_qua_truyen_hinh_mon_vat_li_lop_12_chu_de_mau_n.docx
Nội dung text: Hướng dẫn học qua truyền hình môn Vật lí Lớp 12 - Chủ đề: Mẫu nguyên tử Bo hiện tượng quang - Phát quang sơ lược về laze - Sở GD&ĐT An Giang
- HƯỚNG DẪN HỌC QUA TRUYỀN HÌNH Môn Vật lí Tiết 2/tháng 4 (truyền hình) Chủ đề MẪU NGUYÊN TỬ BO HIỆN TƯỢNG QUANG - PHÁT QUANG SƠ LƯỢC VỀ LAZE I – MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ Bo vận dụng nội dung thuyết lượng tử ánh sáng và đề ra hai giả thuyết gọi là hai tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử. Mẫu nguyên tử Bo là sự kết hợp mô hình hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho với hai tiê đề Bo. II- CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ 1. Tiên đề về các trạng thái dừng Nguyên tử chỉ tồn tại trong một sồ trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ. Trong các trang thái dừng của nguyên tử, êlectron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định được gọi là quỹ đạo dừng. Đối với nguyên tử hidrô, bán kính các quỹ đạo dừng tăng tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp: Bán kính: r0 4 r0 9 r0 16 r0 25 r0 36 r0 Tên quỹ đạo: K L M N O P -11 Với r0 = 5,3.10 m; r0 gọi là bán kính Bo. 2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng (E n) sang trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn (Em) thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En – Em: ε = hfnm = En – Em (45.1) Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trong trạng thái có năng lượng E m mà hấp thụ được một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu E n – Em thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao En. (H.45.2) Tiên đề này cho thấy: nếu một chất hấp thụ được ánh sáng có bước sóng nào thì nó cũng có thể phát ra ánh sáng có bước sóng ấy. II – QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA NGUYÊN TỬ HIĐRÔ Tiên đề Bo giải thích thành công nguyên tử hiđrô phát ra quang phổ phát xạ và hấp thụ. III - HIỆN TƯỢNG QUANG – PHÁT QUANG
- B. chỉ phát quang trong thời gian có ánh sáng kích thích. C. khi tắt ánh sáng kích thích sự phát quang kéo dài mãi mãi. D. ánh sáng phát quang có bước sóng bằng với bước sóng của ánh sáng kích thích. Câu 3. Sự phát huỳnh quang của các chất lỏng và khí có đặc điểm là A. ánh sáng phát quang kéo dài sau khi tắt ánh sáng kích thích. B. ánh sáng phát quang tắt rất nhanh sau khi tắt ánh sáng kích thích. C. có thể tự phát sáng mà không cần ánh sáng kích thích D. chỉ phát sáng khi được chiếu sáng bởi ánh sáng trắng. Câu 4. Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng A. dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích. B. ngắn hơn bước sóng của ánh sáng kích thích. C. bằng bước sóng của ánh sáng kích thích. D. không phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng kích thích. Câu 5. Một trong những thành công của mẫu nguyên tử Bo là giải thích được A. hiện tượng tán sắc ánh sáng. B. hiện tượng giao thoa ánh sáng. C. sự tạo thành quang phổ của nguyên tử hyđrô. D. hiện tượng quang điện trong chất bán dẫn. Câu 6. Nguyên tử ở trạng thái dừng thì electron A. chỉ dao động quang hạt nhân. B. luôn thay đổi quỹ đạo với các bán kính khác nhau. C. chuyển động trên những quỹ đạo có bán kính xác định. D. chuyển động về hạt nhân nguyên tử. Câu 7. Khi hấp thụ năng lượng, nguyên tử chuyển sang trạng thái kích thích và A. không trở lại trạng thái cơ bản được nữa. B. tồn tại rất lâu rồi cuối cùng trở về trạng thái cơ bản. C. tồn tại trong thời gian rất ngắn rồi cuối cùng trở về trạng thái cơ bản. D. ổn định ở trạng thái này . Câu 8. Nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng E m thấp sang trạng thái dừng có năng lượng En cao hơn thì nó A. sẽ phát ra phôtôn có năng lượng bằng : En – Em . B. hấp thụ phôtôn có năng lượng bằng : En – Em . C. sẽ phát ra phôtôn có năng lượng bằng : En + Em . D. hấp thụ phôtôn có năng lượng bằng : En + Em . Câu 9. Bán kính quỹ đạo dừng ứng với mức năng lượng n của nguyên tử hiđrô A. tỉ lệ thuận với n . B. tỉ lệ thuận với n. C. tỉ lệ thuận với n2. D. tỉ lệ nghịch với n2. Câu 10. Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây? A. Độ đơn sắc cao. B. Độ định hướng cao. C. Cường độ lớn. D. Công suất lớn. Câu 11. Laze là nguồn sáng phát ra: A. Chùm sáng song song, kết hợp, cường độ lớn. B. một số bức xạ đơn sắc song song, kết hợp, cường độ lớn. C. chùm sáng đơn sắc song song, kết hợp, cường độ lớn. D. chùm sáng trắng song song, kết hợp, cường độ lớn. -11 Câu 12. Bán kính Bohr là r0= 5,3.10 m. Bán kính quỹ đạo dừng L của nguyên tử Hyđrô là: A. 0,212.10-9m B. 1,06.10-10m C. 1,59.10-10m D. 0,53.10-9m. Câu 13. Khi nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản hấp thụ phôtôn chuyển lên trạng thái kích thích quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo tăng lên