Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 8

docx 11 trang cận bạch 04/04/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_lop_345_tuan_8.docx

Nội dung text: Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 8

  1. BÀI 3: XỬ LÍ THÔNG TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được ví dụ minh hoạ cho nhận xét: Bộ não của con người là một bộ phận xử lí thông tin. - Nhận thấy được có những máy móc tiếp nhận thông tin để quyết định hành động. - Nhận ra được hoạt động xử lí thông tin trong một số tình huống thông thường. 2. Phầm chất, năng lực a. Phẩm chất: - Nhân ái: Tôn trọng bạn bè, thầy cô, biết giúp đỡ bạn bè trong học tập. - Chăm chỉ: Biết chuẩn bị bài, học bài ở nhà. Lên lớp chăm chỉ học tập. - Trung thực: Biết sửa lỗi nhận lỗi khi làm sai, nói lên quan điểm của bản thân. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh và bảo vệ cơ sở vật chất phòng máy. b. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu bài học tại nhà, biết tự giác làm bài tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cách làm việc trong tổ nhóm, hợp tác với các bạn để hoàn thành công việc được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự giải quyết được những vấn đề đơn giản trong cuộc sống. Năng lực riêng: - Học xong bài này học sinh biết được các máy móc có tiếp nhận thông tin và xử lý thông tin như con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - KTBC: Em hãy cho biết: Loa phát - Học sinh trả lời: âm thanh. thanh buổi sáng trong thôn là dạng thông tin gì? - HS nhận xét.
  2. - Gọi Hs nhận xét. - GV nhận xét. Tuyên dương. - Theo em, máy tính có tiếp nhận thông - HS trả lời: Có. tin để điều khiển hoạt động hay không? - Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới - Lắng nghe. Ghi vở. “Xử lí thông tin”. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Bộ não xử lý thông tin Trong các tình huống dưởi đây, em hãy cho biết: - Hs đọc sách trả lời: - Giác quan nào thu nhận thông tin. - Thông tin được xử lí ở đâu. - Kết quả của việc xử lí thông tin là gì? Tình huống 1: chị Diệu Trinh đang đạp - Giác quan thu nhận thông tin: Mắt xe đến trường. Nhìn thấy trước mặt có - Thông tin được xử lí: Bộ não chú chó nhỏ chạy tới, chị Diệu Trinh - Kết quả của việc xử lí thông tin: ngoặt xe để tránh va vào chú chó. Tránh chú chó - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. Tình huống 2: Cô giáo yêu cầu cả lớp - Giác quan thu nhận thông tin: Tai, tính nhẩm: 115 + 235. Em đã tính được mắt tổng bằng 350. - Thông tin được xử lí: Bộ não Tình huống 3: Bạn Khuê xem ti vi, thấy - Kết quả của việc xử lí thông tin: 350 robot cô Tấm đón tiếp bệnh nhân. Khuê - Giác quan thu nhận thông tin: Tai, thích robot lắm và mơ ước sau này sẽ mắt thiết kế robot cho các bệnh viện. - Thông tin được xử lí: Bộ não - YC học sinh đọc phần kết luân. - Kết quả của việc xử lí thông tin: mơ Từ thông tin đã thu nhận được, bộ não ước thiết kế rô bốt cho các bệnh viện. của con ngùời phải xử lí thông tin để có những suy nghĩ hay những quyết - Hs đọc. định phù hợp. Hoạt động 2: Thiết bị số thông minh xử lí thông tin. Trong các tình huống làm việc của máy tính sau đây, em hãy cho biết: - Máy tính đã tiếp nhận thông tin nào để xử lí? - Kết quả xử lý thông tin của máy tính - HS thảo luận trả lời: là gì? Tình huống 1: Máy tính làm nhanh một
  3. phép tính số học 15 + 30 = 45. Ngay - Máy tính tiếp nhận: dấu và số hạng. sau khi gõ các số hạng và dấu phép - Kết quả xử lý: ra kết quả phép tính. tính vào, lập tức kết quả tính toán hiện ra trên màn hỉnh (Hình 7) SGK. - Nhận xét – tuyên dương. Tình huống 2: Khi cầm dọc chiếc điện thoại thông minh (Hình 2a) rồi xoay nó - Máy tính tiếp nhận: xoay ngang điện (Hình 2b) thành nằm ngang (Hình 2c) thoại. chiếc điện thoại thông minh đã tự động - Kết quả xử lý: Hình ảnh xoay ngang xoay bức ảnh theo. theo. - Nhận xét – tuyên dương. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH - Khi em làm bài tập môn Tiếng Việt, - Học sinh trả lời: Có bộ não của em có phải xử lí thông tin không? - Khi em sử dụng máy tính, máy tính - Có, xử lý thông tin dạng chữ, hình có xử lí thông tin không? Những dạng ảnh, âm thanh. thông tin nào? - GV nhận xét – tuyên dương. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - Hãy mô tả một tình huống máy tính - HS trả lời: Em gõ chữ lên máy tính đã xử lí thông tin. Máy tính tiếp nhận Máy tính sẽ tiếp nhận thông tin từ bàn thông tin gì và đâu là kết quả xừ lí phím và xử lý thông tin qua bộ xử lý và thông tin của máy tính? hiển thị chữ lên màn hình, - GV nhận xét – tuyên dương. - GV nhận xét chốt. - YC học sinh đọc phần em cần ghi - Hs đọc. nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  4. KHỐI 4. CHỦ ĐỀ 2: EM TẬP VẼ BÀI 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS các kiến thức, kỹ năng đã học về cách vẽ hình cơ bản, chỉnh sửa, tô màu cho bức vẽ. - Rèn cho học sinh kỹ năng lưu bài vẽ vào máy tính và mở bài đã lưu để chỉnh sửa. - Giáo dục học sinh say mê môn học; ưa tìm tòi khám phá chức năng của máy tính. - HS chủ động khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Mạnh dạn, tự tin chia sẻ thông tin trước lớp. * HSKT: Quan sát tranh, nghe các bạn thảo luận và thực hành theo bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Phương tiện dạy học: Giáo án, máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, vở ghi bài 3. Dự kiến phương pháp, hình thức, kết quả : - Phương pháp, kĩ thuật: Đàm thoại, Trực quan, hoạt động nhóm - Hình thức tổ chức hoạt động: Toàn lớp, cá nhân, hoạt động nhóm - Sản phẩm: Vẽ và tô màu được hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Ổn định lớp. - HS báo cáo sĩ số. - Khởi động đầu giờ - HS hát kết hợp với bộ gõ cơ thể B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Hoạt động cơ bản) 1. Hoạt động 1. Các nút lệnh cơ bản trong phần mềm Vẽ (Paint) - GV yêu cầu học sinh đọc các bài - HS làm việc cá nhân đọc thông tin trong tập 1 SGK - 34 và sau đó làm cá sách giáo khoa, thực hiện theo yêu cầu rồi nhân vào sách rồi chia sẻ. chia sẻ kết quả. - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó Kết quả: khăn, vướng mắc. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
  5. 2. Hoạt động 2. Các thao tác vẽ, tô màu, lưu bài vẽ. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS đọc yêu cầu và thực hành nhóm đôi, sau bài tập 2: (SGK - 34), sau đó chia đó nhau chia sẻ trước lớp. sẻ trước lớp. Kết quả: HS khởi động phần mềm Paint. Hs - GV theo dõi giúp đỡ HS tiến hành vẽ 2 hình theo SGK và lưu theo tên Bài vẽ 1 và Bài vẽ 2. - Lưu bài vẽ: Cách 1. nhấn File Save as Cách 2: Nhấn đồng thời hai phím Ctrl và S Bài vẽ 1 Bài vẽ 2 3. Hoạt động 3. Thao tác đổi tên 02 bài vẽ ở bài tập 2. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS đọc yêu cầu và thực hành nhóm đôi, sau bài tập 3: (SGK - 35), sau đó chia đó nhau chia sẻ trước lớp. sẻ trước lớp. Kết quả: Nháy chuột phải vào tên tệp cần đổi - GV theo dõi giúp đỡ HS tên (Bài vẽ 1), chọn Rename (Đèn giao thông) Tương tự với tên tệp Bài vẽ 2 Con diều D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - Tóm tắt lại nội dung chính của bài * Hướng dẫn học bài ở nhà - HS về nhà thực hành vẽ Đèn giao thông, vẽ - GV yêu cầu HS về nhà thực hành bài thêm chiếc ô tô bên cạnh chiếc đèn giao thông tập 4 (SGK – 35) rồi lưu bài vẽ vào thư mục của em trên máy tính.
  6. KHỐI 4. BÀI 1: NHỮNG GÌ EM ĐÃ BIẾT (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS các kiến thức, kỹ năng đã học về cách vẽ hình cơ bản, chỉnh sửa, tô màu cho bức vẽ. - Rèn cho học sinh kỹ năng lưu bài vẽ vào máy tính và mở bài đã lưu để chỉnh sửa. - Giáo dục học sinh say mê môn học; ưa tìm tòi khám phá chức năng của máy tính. - HS chủ động khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Mạnh dạn, tự tin chia sẻ thông tin trước lớp. * HSKT: Quan sát tranh, nghe các bạn thảo luận và thực hành theo bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Phương tiện dạy học: Giáo án, máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, vở ghi bài 3. Dự kiến phương pháp, hình thức, kết quả : - Phương pháp, kĩ thuật: Đàm thoại, Trực quan, hoạt động nhóm - Hình thức tổ chức hoạt động: Toàn lớp, cá nhân, hoạt động nhóm - Sản phẩm: Vẽ và tô màu được hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Ổn định lớp. - HS báo cáo sĩ số. - Khởi động đầu giờ - HS hát kết hợp với bộ gõ cơ thể B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Hoạt động cơ bản) 1. Hoạt động 1. Mở tệp có sẵn trong máy, sử dụng công cụ sao chép trong phần mềm Vẽ (Paint) - GV yêu cầu học sinh đọc các bài tập - HS đọc yêu cầu và thực hành nhóm đôi, 5 SGK - 35 và sau đó làm cá nhân vào sau đó nhau chia sẻ trước lớp. sách rồi chia sẻ. Kết quả: - GV theo dõi giúp đỡ HS gặp khó Mở tệp: Chọn File Chọn Open Nháy khăn, vướng mắc. chọn vào têp cần mở Nháy chọn Open. Hoàn thiện bức tranh như yêu cầu đề bài
  7. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH 2. Hoạt động 2. ứng dụng, mở rộng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân đọc thông tin trong hoạt động ứng dụng, mở rộng (SGK- sách giáo khoa, thực hiện theo yêu cầu rồi 35), sau đó chia sẻ trước lớp. chia sẻ kết quả. - GV theo dõi giúp đỡ HS Kết quả: Điểm giống nhau Điểm khác nhau - 2 công cụ đểu - công cụ đường vẽ ra đường gấp khúc khi vẽ thẳng. đường thẳng liền với nhau tạo ra hình gấp khúc. - còn đường thẳng chỉ vẽ ra đường thẳng, D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - Tóm tắt lại nội dung chính của bài * Hướng dẫn học bài ở nhà - GV yêu cầu HS về nhà thực hành các - HS về nhà thực hành rồi lưu bài vẽ vào thư bài thực hành trong sách bài tập trang mục của em trên máy tính. 28, 29
  8. KHỐI 5. Tiết 15: Chọn kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Chọn được kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản; - Biết cách trình bày văn bản theo nhiều kiểu khác nhau; - Trình bày được đoạn văn bản theo nhiều kiểu khác nhau. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng đọc sách giáo khoa để chọn được kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh hoạt động nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh tự chọn kiểu trình bày mà em thích 2.2. Năng lực riêng: - Biết chọn kiểu trình bày có sẵn trong danh mục. - Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của giáo viên. 3. Phẩm chất: Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu, phòng máy cài phần mềm học tập. 2. Học sinh: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. KHỞI ĐỘNG - Ổn định lớp. - HS ổn định phòng máy - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: chuyền thư. - Tham gia chơi theo hướng dẫn. - Giới thiệu bài: 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV hướng dẫn HS cách chọn kiểu trình bày có sẵn. - Mở một văn bản. - HS lắng nghe - Cho HS tìm hiểu theo nhóm đôi cách chọn - HS thực hành mở một văn bản có sẵn kiểu có sẵn cho đoạn văn bản và lợi ích của đã soạn thảo ở những tiết trước. việc chọn kiểu trình bày có sẵn cho văn bản? - HS tìm hiểu theo nhóm đôi cách chọn kiểu có sẵn cho đoạn văn bản và lợi ích
  9. - Gọi đại diện các nhóm trình bày và chia của việc chọn kiểu trình bày có sẵn cho sẻ. văn bản - HS trình bày kết quả nhóm và chia sẻ. Cách chọn kiểu có sẵn cho đoạn - GV chốt lại. Chọn kiểu trình bày có sẵn văn bản cho đoạn văn bản tiết kiệm được thời gian B1: Nháy chuột vào đoạn cần chọn định dạng vì kiểu có sẵn đã được định dạng kiểu trình bày như: Phông chữ, màu chữ, cỡ chữ. B2: Nháy chọn mẫu có sẵn - HS trả lời lợi ích của việc chọn kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản là nhanh, tiện lợi. 3. LUYỆN TẬP - Cho HS thực hành mục 1 và 2 SGK trang - HS thực hành mục 1 và 2 trong 45 luyện tập các thao tác chọn kiểu trình SGK trang 45 bày khác nhau. - HS báo cáo kết quả đã làm được - GV nhận xét, tuyên dương. 4. VẬN DỤNG HĐ 1: Vận dụng - Em và bạn cùng xem bài trình bài của nhau, rồi nhận xét xem bài nào trình bày rõ ràng, đẹp mắt hơn. - HS đọc ghi nhớ trong sách. HĐ 2: Củng cố - Tóm tắt nội dung chính của bài. - HS về nhà thực hành gõ bài văn tả - GV yêu cầu HS về nhà thực hành gõ bài cây ăn quả rồi chọn kiểu trình bày văn tả cây ăn quả rồi chọn kiểu trình bày cho từng đoạn. cho từng đoạn. - Chuẩn bị bài sau. - Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . . . . TIẾT 16: CHỌN KIỂU TRÌNH BÀY CÓ SẴN CHO ĐOẠN VĂN BẢN.
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Chọn được kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản; - Biết cách trình bày văn bản theo nhiều kiểu khác nhau; - Trình bày được đoạn văn bản theo nhiều kiểu khác nhau. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng đọc sách giáo khoa để chọn được kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh hoạt động nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh tự chọn kiểu trình bày mà em thích 2.2. Năng lực riêng: - Biết chọn kiểu trình bày có sẵn trong danh mục. - Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của giáo viên. 3. Phẩm chất: Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu, phòng máy cài phần mềm học tập. 2. Học sinh: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. KHỞI ĐỘNG - Ổn định lớp - Ổn định vào phòng máy - Cho HS hát một bài. - Hát 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Cho HS thực hành bài 3 theo nhóm - Thực hành bài 3 theo nhóm đôi. đôi. - Quan sát, giúp đỡ. - Chiếu một số bài, Mời HS báo cáo và - Các nhóm báo cáo và chia sẻ. chia sẻ. - Nhận xét và khen. 3. LUYỆN TẬP - GV tổ chức cho HS tham gia cuộc thi - HS thực hành soạn thảo văn bản với tiêu “Ai nhanh hơn” yêu cầu HS soạn thảo đề “Quê hương em”. Nội dung: Mô tả về và trình bày văn bản theo yêu cầu bài 1 nơi em và gia đình sinh sống: và 2. Làm xong báo cáo kết quả với GV. + Tên xã, thị xã, tỉnh;
  11. - Quan sát, giúp đỡ HS (nếu cần). + Mô tả đặc điểm về tự nhiên, văn hóa, kinh tế, xã hội; + Các nét nổi bật của quê hương em. + Kết luận: Nêu cảm nghĩ của em về quê hương. + Sau đó điều chỉnh kiểu trình bày các đoạn văn bản vừa soạn theo ý em (sử dụng các thao tác đã học). - Chiếu bài, cho HS bình chọn bài. - Bình chọn bài soạn nhanh, đúng chủ đề, - Nhận xét và khen HS làm tốt. đẹp. - Qua bài học hôm nay giúp em nắm - HS trả lời (sử dụng các kiểu trình bày có được điều gì? sẵn giúp em trình bày văn bản nhanh hơn). 4. VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS về nhà thực hành gõ một - HS về nhà thực hành gõ một bài văn tả bài văn tả cánh đồng và chọn kiểu trình bày cánh đồng và chọn kiểu trình bày cho từng cho từng đoạn. đoạn. - Chuẩn bị bài sau - Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . . . .