Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 9

docx 12 trang cận bạch 04/04/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_lop_345_tuan_9.docx

Nội dung text: Giáo án Tin học Lớp 3+4+5 - Tuần 9

  1. BÀI 3: ÔN TẬP VỀ THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được vai trò xử lí thông tin của bộ não con người và thiết bị số thông minh. - Nhận biết vai trò quan trọng của thông tin thu nhận được đối với việc ra quyết định hành động của con người. 2. Phầm chất, năng lực a. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết cảm thông, độ lượng và sẵn lòng giúp đỡ người khác. - Chăm chỉ: Rèn luyện đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc chung. - Trung thực: Trung thực là thật thà ngay thẳng, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình, biết nhận lỗi, sửa lỗi, bảo vệ cái đúng cái tốt. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với những việc mình làm. Có trách nhiệm trong bảo vệ tài sản trong phòng học. b. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở trường theo sự phân công, hướng dẫn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ý tưởng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn theo hướng dẫn. Năng lực riêng: - Học xong bài này học sinh biết được cách mà con người và máy tính tiếp nhận thông tin và xử lí thông tin. Hiểu thêm về nguyên lí hoạt động của một số thiết bị điện tử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - KTBC: Em hãy cho biết: Loa phát thanh - Học sinh trả lời: âm thanh. buổi sáng trong thôn là dạng thông tin gì? - Gọi Hs nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét. Tuyên dương. - Theo em, bộ não con người và máy tính có những điểm nào chung? - HS trả lời: Có. - Hôm nay, chúng ta sẽ học bài mới “Xử lí
  2. thông tin”. - Lắng nghe. Ghi vở. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: - Chơi trò chơi đoán từ. - Hs lắng nghe cách chơi. - Hs thảo luận theo nhóm 2. 1: Máy tính 2: Não 3: Xử lý 4: Tiếp nhận 5: . Hàng dọc: Thông tin Bảng 1 cung cấp thông tin về các từ bị giấu đi trên các ô chữ hàng ngang được đánh số 1, 2, 3, 4, 5. - Dựa vào Bảng 1, em hãy đoán 5 từ bị giấu trên các ô chữ hàng ngang đó. (Lưu ý: Mỗi ô chỉ chứa một chữ cái). - Sau khi đoán xong các ô chữ hàng ngang, em hãy cho biết từ được viết ở ô chữ hàng dọc. - GV nhận xét – tuyên dương. Hoạt động 2: Trò chơi đố em Người: Đọc mỗi tình huống sau và trả lời các câu - Giác quan thu nhận thông tin: tai hỏi: - Thông tin được xử lí: Bộ não Tình huống 1: Khuê và Minh thử đọc một - Kết quả của việc xử lí thông tin: mượn từ tiếng Anh. Khuê hỏi: “Mình phát âm từ máy chị Hà. đó có đúng không nhỉ?” Máy tính: Minh nói: “Hãy nhờ chị Hà cho máy tính - Tiếp nhận thông tin qua bàn phím đọc, bọn mình sẽ biết phát âm thế nào là - Xử lí thông tin đúng”. - Phát âm chuẩn từ tiếng anh. Chị Hà biết cách ra lệnh cho máy tính Người: phát âm. Chị gõ trên bàn phím từ tiếng - Giác quan thu nhận thông tin: tai Anh xuất hiện trên màn hình (Hình 7). - Thông tin được xử lí: Bộ não Khi chị nháy chuột vào hình chiếc loa thì - Kết quả của việc xử lí thông tin: biết loa máy tính phát âm từ tiếng Anh đó. mình phát âm sai. Nghe xong, cả Khuê và Minh đều cười vì các bạn biết mình phát âm chưa đúng. (?) Người và máy đã xử lí thông tin, thông tin nào được xử lí và kết quả xử lí thông
  3. tin là gì? - Nhận xét – tuyên dương. Tình huống 2: Tình huống 2: Ngày nay đã - HS thảo luận trả lời: Xe ô tô có xử lý có loại xe ô tô tự lái. Người ngồi trên xe thông tin để đưa ra các quyết định chính không cần cầm tay lái mà xe vẫn chạy trên xác. đường một cách an toàn và đúng luật. Những xe tự lái chính là những robot đạt độ chính xác tuyệt vời trong xử lí thông tin. (?) Chiếc xe ô tô tự lái có phải xử lí thông tin hay không? - Nhận xét – tuyên dương. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Trong các câu sau, những câu nào đúng? - Học sinh thảo luận trả lời. 1) Trong cuộc sống, chúng ta luôn thu - Đúng nhận thông tin và xử lí thông tin để quyết định. 2) Máy tính không có các giác quan như - Sai con người nên không thu nhận được thông tin. 3) Máy tính có thể xử lí thông tin giúp con - Đúng người. - GV nhận xét – tuyên dương. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - Khi em chơi trò chơi trên máy tính, em - HS trả lời: Cả em và máy tính đều xử lý hay máy tính xử lí thông tin, hay cả hai thông tin. cùng xử lí thông tin?- GV nhận xét – tuyên dương. - GV nhận xét chốt. - YC học sinh đọc phần em cần ghi nhớ. - Hs đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  4. KHỐI 4. Tiết 17: XOAY HÌNH, VIẾT CHỮ LÊN HÌNH VẼ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết cách xoay hình theo nhiều hướng khác nhau; Viết chữ lên hình vẽ. 2. Năng lực - HS có năng lực vẽ hình chỉnh sửa, tô màu cho bức vẽ 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, phát triển trí não giúp tư duy tốt. - HS chủ động khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Phát triển năng lực thẩm mĩ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Phương tiện dạy học: Giáo án, máy tính, máy chiếu. Máy tính có cài phần mềm Paint. - Phòng thực hành có đủ máy tính cho học sinh. 2. Học sinh: SGK, vở ghi bài 3. Dự kiến phương pháp, hình thức, kết quả : - Phương pháp, kĩ thuật: Đàm thoại, Trực quan, hoạt động nhóm - Hình thức tổ chức hoạt động: Toàn lớp, cá nhân, hoạt động nhóm - Sản phẩm: Xoay hình theo nhiều hướng khác nhau; Viết chữ lên hình vẽ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Ổn định lớp. - HS báo cáo sĩ số. - Khởi động đầu giờ. Cho HS chơi trò - HS đọc nội dung trên màn chiếu và lựa chọn đáp chơi: “Ai nhanh ai đúng” án đúng. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Hoạt động 1: Xoay hình - Trao đổi với bạn, thực hiện các yêu cầu sau: - HS làm việc cá nhân, trao đổi với bạn rồi chia sẻ a) Vẽ chiếc đèn ông sao theo mẫu. trước lớp. b) Sao chép thêm một số chiếc đèn ông sao, a) Vẽ chiếc đèn ông sao theo mẫu. di chuyển vào các vị trí thích hợp trên bài vẽ. c) Thực hiện xoay hướng đèn ông sao theo hướng dẫn. - GV quan sát và tư vấn, hỗ trợ để học sinh hoàn thành hoạt động thực hành. b) Sao chép thêm một số chiếc đèn ông sao, di chuyển - GV chiếu 1 vài sản phẩm của HS trước lớp vào các vị trí thích hợp trên bài vẽ. c) Thực hiện xoay hướng đèn ông sao theo hướng dẫn. - Các bước để thực hiện xoay hình: - Quan sát hình Rotate, từ ảnh gốc em có + B1: Nháy chọn Select, chọn hình ngôi sao cần thể xoay hình theo những hướng nào? xoay. + B2: Chọn Rotate. - Chú ý quan sát và thực hiện xoay hình + B3: Chọn hướng muốn xoay từ danh sách. theo 5 kiểu vừa nêu. - Từ ảnh gốc em có thể xoay hình theo các hướng - Nhận xét và tuyên dương. như: Rotate right 90o; Rotate left 90o; Rotate 180o; 2. Hoạt động 2: Viết chữ lên hình Flip vertical; Flip horizontal. - GV cho HS thực hiện cá nhân theo yêu cầu trong sách rồi chia sẻ - Em hãy nêu các bước thưc hiện để viết chữ
  5. lên hình vẽ? - HS thực hiện cá nhân theo yêu cầu trong sách rồi chia sẻ - Có 4 bước viết chữ lên hình vẽ. + B1: Chọn A trong thẻ Home. + B2: Di chuyển con trỏ đến vị trí cần viết chữ, - GV quan sát và tư vấn, hỗ trợ để học sinh nháy chuột. hoàn thành hoạt động thực hành. + B3: Chọn cỡ chữ, màu chữ, phông chữ. - Nhận xét và tuyên dương. + B4: Gõ nội dung lên hình vẽ rồi nhấn phím Enter. Chú ý: Khi viết chữ lên hình, nếu chọn chế - Quan sát thao tác của GV và thực hiện theo yêu độ thì màu nền của chữ sẽ có cầu của bài. màu ở ô Color 2, nếu chọn chế độ thì màu nền của chữ sẽ trong suốt. - Lắng nghe và rút kinh nghiệm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Yêu cầu HS thực hiện các thao tác vừa học D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM - HS đọc ghi nhớ trong sách. - Tóm tắt lại nội dung chính của bài * Hướng dẫn học bài ở nhà - HS về nhà thực hành vẽ hình em yêu thích. - GV yêu cầu HS về nhà thực hành vẽ hình em yêu thích. - Chuẩn bị bài. - Chuẩn bị bài. KHỐI 4 Thời gian thực hiện: Tiết 18: XOAY HÌNH, VIẾT CHỮ LÊN HÌNH VẼ (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết cách xoay hình theo nhiều hướng khác nhau; Viết chữ lên hình vẽ. 2. Năng lực - HS có năng lực vẽ hình chỉnh sửa, tô màu cho bức vẽ 3. Phẩm chất - Yêu thích môn học, phát triển trí não giúp tư duy tốt. - HS chủ động khi thực hiện nhiệm vụ học tập. Phát triển năng lực thẩm mĩ.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Phương tiện dạy học: Giáo án, máy tính, máy chiếu. Máy tính có cài phần mềm paint. - Phòng thực hành có đủ máy tính cho học sinh. 2. Học sinh: SGK, vở ghi bài 3. Dự kiến phương pháp, hình thức, kết quả : - Phương pháp, kĩ thuật: Đàm thoại, Trực quan, hoạt động nhóm - Hình thức tổ chức hoạt động: Toàn lớp, cá nhân, hoạt động nhóm - Sản phẩm: Xoay hình theo nhiều hướng khác nhau; Viết chữ lên hình vẽ.
  6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Ổn định lớp. - HS báo cáo sĩ số. - GV cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai - HS lựa chọn phương án đúng giơ thẻ. đúng. (trong bài trình chiếu) B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 1. Hoạt động 1: Bài 1. - HS đọc yêu cầu và thực hành trên máy rồi chia sẻ. - GV cho HS thực hành cá nhân - Quan sát và tư vấn, hỗ trợ để học sinh hoàn thành hoạt động thực hành. - Nhận xét và tuyên dương học sinh làm đúng và làm nhanh. - Chú ý quan sát. 2. Hoạt động 2: Bài 2. - GV cho HS thực hiện vẽ. - Từng cá nhân thực hiện vẽ chiếc đồng hồ theo - GV quan sát và tư vấn, hỗ trợ để học mẫu. So sánh kết quả với bạn. sinh hoàn thành hoạt động thực hành. - Nhận xét và tuyên dương những học sinh vẽ đẹp và vẽ nhanh theo yêu cầu, cho HS xem bài - HS chú ý lắng nghe. làm của các bạn. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM (Hoạt động ứng dụng, mở rộng) - Cho HS trao đổi với bạn, vẽ bức tranh có chủ đề Ngôi trường. Vẽ thêm cổng trường, - HS trao đổi với bạn, vẽ bức tranh có chủ đề Ngôi viết tên trường em lên cổng trường. Đặt trường. Vẽ thêm cổng trường, viết tên trường em tên cho bài vẽ rồi lưu vào thư mục của cá lên cổng trường. Đặt tên cho bài vẽ rồi lưu vào thư nhân trên máy tính. mục của cá nhân trên máy tính. - Quan sát và tư vấn, hỗ trợ để học sinh - Từng cá nhân thực hiện vẽ tổ chim hoàn thành sản phẩm - Hiển thị 1 số bài làm để HS quan sát. - Nhận xét và tuyên dương những học sinh vẽ đẹp, vẽ nhanh và có sáng tạo trong việc vẽ ngôi trường của mình trở nên sinh động. - GV cho HS nêu nội dung cần nhớ * Hướng dẫn học bài ở nhà - GV yêu cầu HS về nhà thực hành vẽ ngôi nhà em thích. - HS đọc phần Em cần ghi nhớ. - Chuẩn bị bài sau - HS về nhà thực hành vẽ ngôi nhà em thích. - Chuẩn bị bài sau
  7. Khối 5: Bài 4 - Tiết 1: ĐỊNH DẠNG TRANG VĂN BẢN, ĐÁNH SỐ TRANG TRONG VĂN BẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Bước đầu biết định dạng trang văn bản. - Biết cách đánh số trang trong văn bản. 2. Năng lực: - HS biết trình bày văn bản hoàn chỉnh, đánh được số trang trong văn bản. 3. Phẩm chất: - Hứng thú khi học về soạn thảo, trình bày văn bản trên máy tính. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Chuẩn bị đầy đủ giáo án, SGK, một văn bản gồm nhiều trang, máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG - Đàm thoại nêu vấn đề - Khi ta lập tạp chí của câu lạc bộ, xây dựng kỉ yếu của lớp, thì văn bản sẽ gồm - Trả lời theo sự hiểu biết nhiều trang. Vậy chúng ta phải trình bày các trang văn bản cũng như đánh số trang trong văn bản như thế nào? - Vào bài mới 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1: Tạo một văn bản mới. - Cho HS đọc yêu cầu ở hoạt động 1, dựa - Đọc, xác định y/c. vào SGK và thực hiện thao tác đó trên - Thực hành theo nhóm máy máy (nhóm 2). - GV chiếu mẫu bài làm của HS. - Gọi đại diện máy đó trình bày thao tác - Quan sát. vừa làm. - GV NX và thực hiện các thao tác trên - Đại diện máy trình bày máy. - HS khác NX, BS HĐ2: Định dạng trang văn bản bằng thẻ Page Layout - Quan sát a. Tạo đường viền cho văn bản - YC HS quan sát. GV thao tác hướng dẫn tạo đường viền cho văn bản.
  8. - YC HS thảo luận nhóm tìm hiểu các bước GV vừa thao tác. - Quan sát - Gọi đại diện nhóm trình bày - GV NX, đưa ra các bước thực hiện: - HS thảo luận nhóm 2 B1: Chọn thẻ Page Layout. -Đại diện nhóm trình bày B2: Chọn nút lệnh Page Borders Hộp - Nhóm khác NX, BS thoại Borders and Shading xuất hiện B3: Chọn đường viền ở khung Style. B4: Nháy chọn OK để tạo đường viền cho văn bản. - Gọi HS đọc các bước thực hiện - YC HS thực hành theo nhóm máy đôi. - Quan sát lớp - HS đọc - GV chiếu bài làm của HS. - HS thực hành - Gọi HS NX GV nhận xét, khen. - Quan sát b. Thay đổi màu nền của trang soạn - Nhận xét thảo văn bản. - YC HS đọc kênh chữ trong SGK và làm theo hướng dẫn trong SGK. - GV chiếu bài làm của HS và YC HS - HS đọc và thực hành trình bày. - GV NX, chốt các bước thực hiện: - HS trình bày B1: Chọn thẻ Page Layout - Nhận xét B2: Chọn nút lệnh Page Color để thay đổi màu nền của trang văn bản. - HS ghi bài B3: Nháy chọn vào một màu tùy ý trong hộp thoại Theme Colors để thay đổi màu nền. c. Thay đổi hướng trang giấy - YC HS quan sát. GV giới thiệu nút lệnh Orientation dùng thay đổi hướng trang - Quan sát giấy. - GV thực hành mẫu thay đổi hướng dọc và hướng ngang trang giấy. - HS quan sát, lĩnh hội - YC HS nêu các bước GV vừa thực hiện. B1: Chọn nút lệnh B2: Chọn Portrait để hướng giấy theo chiều dọc hoặc Landscape hướng giấy - GV NX, YC HS thực hành theo chiều ngang. - GV quan sát, giúp đỡ những HS còn lúng - Thực hành theo nhóm đôi túng. - GV chiếu bài một số máy, nhận xét, khen. - HS quan sát, lĩnh hội. d. Thay đổi kích cỡ trang giấy
  9. - YC HS quan sát. GV dẫn giảng sử dụng - Quan sát nút lệnh thay đổi kích cỡ trang giấy. GV giới thiệu hai kiểu giấy thường chọn là A4 và Letter. - YC HS thực hành thay đổi kích cỡ trang - Thực hành giấy Nhận xét, khen - Nghe và ghi nhớ. 3. LUYỆN TẬP - HĐ 1: - GV chiếu Slide bài tập. - Quan sát Tạo một văn bản mới có ba trang trắng rồi - 1HS đọc yêu cầu bài tập thực hiện các yêu cầu sau: a. Chọn cách đặt các trang theo hướng nằm ngang. b. Tạo đường viền cho tất cả các trang. c. Trang thứ ba, em chèn một ảnh tùy ý. d. Em lưu văn bản vào máy tính. - HS thực hành theo nhóm máy đôi. - Yêu cầu HS làm bài theo mẫu (nhóm máy đôi) - Quan sát và trợ giúp các nhóm chưa làm - Trưởng nhóm thu thập thông tin kết được. luận rồi báo cáo kết quả. - Yêu cầu các nhóm trao đổi và kiểm tra - Quan sát kết quả đã thực hiện trên máy để báo cáo. - HS lĩnh hội - GV chiếu bài làm của một số máy. - GV gọi đại diện một nhóm lên trình bày cách làm, sau đó nhận xét và góp ý cho bài làm của nhóm. 4. VẬN DỤNG - HĐ 1: Vận dụng - YC HS tìm hiểu cách bổ sung thông tin - HS đọc và làm theo hướng dẫn vào trang văn bản bằng nút lệnh theo gợi ý SGK – Tr49. - Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. - Trưởng các nhóm báo cáo kết quả.
  10. - GV nhận xét. Đây là hoạt động nhằm - Lĩnh hội giúp học sinh biết cách chèn một tiêu đề/bổ sung thông tin vào trang văn bản. - HĐ 2: Củng cố, dặn dò - 1HS trả lời - GV gọi một học sinh đứng lên nêu tóm tắt cách trình bày các trang văn bản, bổ sung thông tin tên tác giả vào từng trang - - HS lĩnh hội GV nhận xét tiết học - HS nghe, thực hiện. - Yêu cầu học sinh về nhà học kĩ phần lý thuyết, tiết sau thực hành IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . . KHỐI 5. Bài 4 - Tiết 2: ĐỊNH DẠNG TRANG VĂN BẢN, ĐÁNH SỐ TRANG TRONG VĂN BẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Biết định dạng trang văn bản. - Biết đánh số trang trong văn bản. 2. Năng lực: - HS đánh được số trang trong văn bản, biết trình bày văn bản khoa học. 3. Phẩm chất: - Hứng thú khi học về soạn thảo, có tính thẩm mĩ cao trong trình bày văn bản. - Biết giữ gìn và bảo vệ phòng máy tính. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Chuẩn bị đầy đủ giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG - Ổn định lớp. - Lớp trưởng báo cáo sĩ số. - Cho HS chơi trò chơi khởi động với tên - HS chơi cá nhân theo mệnh lệnh của gọi “ Ai nhanh, ai đúng ” GV đưa ra để nhớ lại cách tạo đường viền, thay đổi màu nền, thay đổi hướng, thay đổi kích cỡ trang văn bản. - GV nhận xét, khen - HS lĩnh hội
  11. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - HĐ1. Đánh số trang. - Khi nào thì cần đánh số trang trong - Trả lời (khi văn bản có nhiều trang) văn bản ? - YC HS đọc kênh chữ trong SGK và - HS đọc SGK và thực hành theo hướng thực hiện theo hướng dẫn SGK. dẫn. - GV chiếu bài làm của HS. YC HS - Đại diện máy trả lời trình bày cách thực hiện đánh số trang cho văn bản. - GV NX, chốt các bước thực hiện: + B1: Chọn Insert + B2: Chọn . Chọn Bottom of - Cả lớp đọc page để chọn vị trí số trang phía dưới của trang (GV chú ý các vị trí khác trong lúc chọn). + B3: Chọn vị trí số trang trong hộp - Quan sát thoại Simple. GV nhận xét, thực hiện lại thao tác chèn trang vào văn bản. 3. LUYỆN TẬP - HĐ 1: Thực hành (SGK – tr49) - GV chia học sinh theo nhóm, mỗi nhóm - HS làm việc nhóm 3 có 3 bạn, thực hiện các công việc sau: + Bạn thứ nhất: Tạo một văn bản mới có - HS thực hiện theo yêu cầu 4 trang trắng với tiêu đề tự chọn. Sau đó chèn một bảng trống vào trang thứ hai theo định dạng cho sẵn (câu c). + Bạn thứ hai: Chọn cách đặt các trang - HS thực hiện theo yêu cầu theo hướng nằm ngang. Thực hiện đánh số trang theo vị trí tuỳ chọn (vị trí đặt số trang có thể ở trên mỗi trang hoặc dưới mỗi trang). - HS thực hiện theo yêu cầu + Bạn thứ ba: Tìm hình ảnh phù hợp với tiêu đề tự chọn, sau đó chèn vào trang thứ - Các nhóm trao đổi và kiểm tra kết quả ba. chéo giữa các máy. - Các nhóm trao đổi và kiểm tra kết quả - Các nhóm trưởng báo cáo kết quả làm đã thực hiện trên máy. được với GV - Đại diện nhóm trình bày - GV chiếu bài của một số nhóm, yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày cách làm - HS lĩnh hội. - GV nhận xét và góp ý cho bài làm của nhóm. GV khen những nhóm làm tốt.
  12. 4. VẬN DỤNG - HĐ 1: Vận dụng - HS làm việc theo yêu cầu của bài. - GV yêu cầu học sinh bổ sung thông tin tên họ của nhóm mình vào trong bài vừa - Quan sát và trao đổi với bạn về kết quả. thực hành. - HS quan sát - Yêu cầu các nhóm báo cá kết quả. - GV chiếu bài làm của một số nhóm, - HS lĩnh hội nhận xét, khen. - Ghi nhớ - GV tuyên dương những nhóm làm bài - HS nghe và thực hiện tốt, động viên nhắc nhở một số nhóm còn lúng túng. - HĐ 2: Củng cố, dặn dò - Tóm tắt lại nội dung chính của bài - Yêu cầu HS về nhà thực hành. - Xem trước bài mới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . .