Giáo án Tin học 5 - Chủ đề 2: Soạn thảo văn bản - Tiết 15+16: Chọn kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học 5 - Chủ đề 2: Soạn thảo văn bản - Tiết 15+16: Chọn kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_5_chu_de_2_soan_thao_van_ban_tiet_1516_chon.docx
Nội dung text: Giáo án Tin học 5 - Chủ đề 2: Soạn thảo văn bản - Tiết 15+16: Chọn kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY KHỐI 5 CHỦ ĐỀ 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN Tiết 15: Chọn kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Chọn được kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản; - Biết cách trình bày văn bản theo nhiều kiểu khác nhau; - Trình bày được đoạn văn bản theo nhiều kiểu khác nhau. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng đọc sách giáo khoa để chọn được kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh hoạt động nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh tự chọn kiểu trình bày mà em thích 2.2. Năng lực riêng: - Biết chọn kiểu trình bày có sẵn trong danh mục. - Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của giáo viên. 3. Phẩm chất: Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu, phòng máy cài phần mềm học tập. 2. Học sinh: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. KHỞI ĐỘNG - Ổn định lớp. - HS ổn định phòng máy - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: chuyền - Tham gia chơi theo hướng dẫn. thư. - Giới thiệu bài: 1
- 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV hướng dẫn HS cách chọn kiểu trình bày có sẵn. - Mở một văn bản. - HS lắng nghe - Cho HS tìm hiểu theo nhóm đôi cách chọn - HS thực hành mở một văn bản có sẵn kiểu có sẵn cho đoạn văn bản và lợi ích của đã soạn thảo ở những tiết trước. việc chọn kiểu trình bày có sẵn cho văn bản? - HS tìm hiểu theo nhóm đôi cách chọn kiểu có sẵn cho đoạn văn bản và lợi ích của việc chọn kiểu trình bày có sẵn cho - Gọi đại diện các nhóm trình bày và chia văn bản sẻ. - HS trình bày kết quả nhóm và chia sẻ. Cách chọn kiểu có sẵn cho đoạn văn bản - GV chốt lại. Chọn kiểu trình bày có sẵn B1: Nháy chuột vào đoạn cần chọn cho đoạn văn bản tiết kiệm được thời gian kiểu trình bày định dạng vì kiểu có sẵn đã được định B2: Nháy chọn mẫu có sẵn dạng như: Phông chữ, màu chữ, cỡ chữ. - HS trả lời lợi ích của việc chọn kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản là nhanh, tiện lợi. 3. LUYỆN TẬP - Cho HS thực hành mục 1 và 2 SGK - HS thực hành mục 1 và 2 trong trang 45 luyện tập các thao tác chọn kiểu SGK trang 45 trình bày khác nhau. - HS báo cáo kết quả đã làm được - GV nhận xét, tuyên dương. 4. VẬN DỤNG HĐ 1: Vận dụng - Em và bạn cùng xem bài trình bài của nhau, rồi nhận xét xem bài nào trình bày rõ ràng, đẹp mắt hơn. - HS đọc ghi nhớ trong sách. HĐ 2: Củng cố - Tóm tắt nội dung chính của bài. - HS về nhà thực hành gõ bài văn tả - GV yêu cầu HS về nhà thực hành gõ bài cây ăn quả rồi chọn kiểu trình bày 2
- văn tả cây ăn quả rồi chọn kiểu trình bày cho từng đoạn. cho từng đoạn. - Chuẩn bị bài sau. - Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ... ... ... ... TIẾT 16: CHỌN KIỂU TRÌNH BÀY CÓ SẴN CHO ĐOẠN VĂN BẢN. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Chọn được kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản; - Biết cách trình bày văn bản theo nhiều kiểu khác nhau; - Trình bày được đoạn văn bản theo nhiều kiểu khác nhau. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng đọc sách giáo khoa để chọn được kiểu trình bày có sẵn cho đoạn văn bản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh hoạt động nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh tự chọn kiểu trình bày mà em thích 2.2. Năng lực riêng: - Biết chọn kiểu trình bày có sẵn trong danh mục. - Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của giáo viên. 3. Phẩm chất: Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu, phòng máy cài phần mềm học tập. 2. Học sinh: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 3
- 1. KHỞI ĐỘNG - Ổn định lớp - Ổn định vào phòng máy - Cho HS hát một bài. - Hát 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Cho HS thực hành bài 3 theo nhóm - Thực hành bài 3 theo nhóm đôi. đôi. - Quan sát, giúp đỡ. - Chiếu một số bài, Mời HS báo cáo và - Các nhóm báo cáo và chia sẻ. chia sẻ. - Nhận xét và khen. 3. LUYỆN TẬP - GV tổ chức cho HS tham gia cuộc thi - HS thực hành soạn thảo văn bản với tiêu “Ai nhanh hơn” yêu cầu HS soạn thảo đề “Quê hương em”. Nội dung: Mô tả về và trình bày văn bản theo yêu cầu bài 1 nơi em và gia đình sinh sống: và 2. Làm xong báo cáo kết quả với + Tên xã, thị xã, tỉnh; GV. + Mô tả đặc điểm về tự nhiên, văn hóa, - Quan sát, giúp đỡ HS (nếu cần). kinh tế, xã hội; + Các nét nổi bật của quê hương em. + Kết luận: Nêu cảm nghĩ của em về quê hương. + Sau đó điều chỉnh kiểu trình bày các đoạn văn bản vừa soạn theo ý em (sử dụng các thao tác đã học). - Bình chọn bài soạn nhanh, đúng chủ đề, - Chiếu bài, cho HS bình chọn bài. đẹp. - Nhận xét và khen HS làm tốt. - HS trả lời (sử dụng các kiểu trình bày - Qua bài học hôm nay giúp em nắm có sẵn giúp em trình bày văn bản nhanh được điều gì? hơn). 4. VẬN DỤNG - GV yêu cầu HS về nhà thực hành gõ - HS về nhà thực hành gõ một bài văn tả một bài văn tả cánh đồng và chọn kiểu cánh đồng và chọn kiểu trình bày cho từng trình bày cho từng đoạn. đoạn. - Chuẩn bị bài sau - Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 4
- ... ... ... ... 5

