Giáo án môn Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 5

docx 21 trang cận bạch 07/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_mi_thuat_lop_123_tuan_5.docx

Nội dung text: Giáo án môn Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 5

  1. TUẦN 5 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1: CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 3: CHƠI VỚI CHẤM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 5 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết nét chấm xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Tạo được chấm bằng một số cách khác nhau; biết vận dụng chấm để tạo sản phẩm theo ý thích. - Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm, 2. Giáo viên: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, màu goát, bông tăm; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: GV giơ một số hình ảnh gần gũi quen - Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Tổ trưởng
  2. thuộc trong tự nhiên, đời sống( cây có báo cáo phần chuẩn bị. đóm lá hình giống các chấm, pháo hoa, - GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số tuyết rơi, con chó đốm, con cánh cam, màu mà GV yêu cầu. hộp đựng bút, ) - Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra chấm ở hình ảnh. - HS quan sát. - Gv chốt ý giới thiệu tựa bài. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết 1.1. Tổ chức HS tìm chấm ở một số hình -HS trả lời ảnh trong tự nhiên, trong đời sống: – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK - HS nhắc lại tựa bài. và yêu cầu HS nêu kích thước, màu sắc của các chấm trong hình trang 14. Gợi nhắc: chấm có kích thước bằng nhau/khác nhau; chấm có màu sắc giống nhau/khác nhau (SGK, trang 14). -Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1. GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh con cánh cam, pháo hoa, tuyết rơi, -Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và yêu cầu các em: – Thảo luận nhóm 6 HS. +Giới thiệu tên các hình ảnh minh họa. – Thảo luận: Tìm chấm ở các hình ảnh +Nêu hình dạng màu sắc của các chấm ở trang 14 theo gợi mở của GV mỗi hình ảnh. – Tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm HS, kết hợp giới thiệu thêm thông tin về: con sao biển; con hươu sao; trang phục
  3. váy. –Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm – Đại diện các nhóm HS trình bày. Các chấm. nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. – Giới thiệu một số hình ảnh có hình chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên màu sắc của các chấm. 1.2. Tổ chức HS tìm chấm ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật: – GV giới thiệu các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, kết hợp tương tác với HS. +Bức tranh “ Hoa hướng dương” của bạn Đình Quang. +Bức tranh “ Chiều chủ nhật trên đảo – Quan sát lớp học, tìm chấm. Grăn-đơ Da-tơ”(trích đoạn) của họa sĩ Sơ-rát (Georges Pierre Seurat). Yêu cầu –Quan sát, đọc tên một số màu sắc của HS: thảo luận, giới thiệu một số hình ảnh chấm trên đồ vật. được tạo từ chấm. . GV giới thiệu họa sĩ Sơ-rát (1859-1891): Là người Pháp, ông là người rất thích sử dụng chấm để sáng tạo các tác phẩm mĩ – Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử thuật. dụng chấm để tạo hình bông hoa hướng .GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận ra dương trong tranh. Nhận xét câu trả lời chấm được họa sĩ sử dụng. của bạn. – Tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết hợp – Thảo luận: nhóm 4 HS giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm và họa sĩ – Đại diện nhóm HS trả lời.( Chấm được Sơ-rát. sử dụng để thể hiện tán lá cây, thảm cỏ, – Giới thiệu thêm một số bức tranh của mặt đất, trang phục (váy, mũ, áo ), con HS, họa sĩ. vật, trong bức tranh.). Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  4. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo – Quan sát, trả lời.. 2.1. Tìm hiểu cách tạo chấm và sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình. – Lắng nghe. * Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm – Hướng dẫn HS quan sát một số cách tạo chấm (trang 16, SGK) và trả lời câu hỏi trong SGK. – Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp thị phạm, giảng giải và tương tác với HS. – Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng các cách khác nhau. – Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện trên vở Thực hành Mĩ thuật (trang 8). * Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình – Tổ chức HS quan sát và gợi mở nhận ra các chấm sắp xếp tạo nét tạo hình trong SGK trang 16 và hình ảnh do GV chuẩn – Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi bị và yêu cầu HS nhận ra cách sắp xếp + Chấm tạo nét xoắn ốc, +Chấm tạo nét lượn sóng, – Quan sát +Nét tạo hình tròn. –Gợi mở rõ hơn cách tạo nét, tạo hình từ chấm. – Một số HS tham gia cùng GV +Nét lượn sóng, nét xoắn ốc +Hình tròn – HS tạo chấm
  5. –GV giới thiệu thêm cách tạo chấm bằng cách vẽ hoặc in các vật có hình dạng khác nhau. – Quan sát hình ảnh SGK, trang 16. 2.2. Thực hành, sáng tạo – Suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi của – Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS). GV. – Giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng chấm để tạo nét hoặc hình theo ý thích. – Lưu ý HS: lựa chọn màu vẽ hoặc giấy màu để thực hành sử dụng chấm tạo nét hoặc hình; có thể tạo chấm có kích thước, màu sắc theo ý thích. – Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành. – Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong thực hành. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm – Gợi mở HS giới thiệu: + Tên nét hoặc hình đã tạo được bằng chấm + Màu sắc, kích thước của các chấm ở sản phẩm. + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
  6. LỚP2 BÀI 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 5 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau. - Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét tạo được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu, màu vẽ, hồ dán, kéo 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ, kéo, bút chì... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khơỉ động: - GV sử dụng trò chơi: “Thử tài của bạn". - HS chơi trò chơi Chuẩn bị: + Ba sản phẩm mĩ thuật (nguyên bản hoặc ảnh), trên mỗi sản phẩm thể hiện hình ảnh (đơn giản) được tạo bởi các nét: nét bằng bút màu, nét bằng giấy, nét bằng đất nặn. Trước khi trò chơi bắt đầu, các sản phẩm này trưng bày trên bảng. + Hai bộ thẻ học tập (tương ứng với hai nhóm tham gia chơi), mỗi bộ có ba thẻ (tương ứng với
  7. ba thành viên tham gia chơi). Các thẻ này cần sử dụng màu sắc (hoặc biểu tượng thể đánh dấu nhóm 1, nhóm 2 cho một mặt thẻ; mặt thẻ còn lại, theo cặp đôi viết cùng tên một chất liệu (màu vẽ, giấy, đất nặn). - Mỗi đội cho nhận ba thẻ cũng màu (hoặc biểu tượng) sản phẩm đã chuẩn bị và tà trưng bày trên bảng. - Nhiệm vụ của nhóm HS: Gắn thẻ học tập phù hợp với mỗi sản phẩm - Thời gian: 2 phút - Cách chơi: Khi có hiệu lệnh, lần lượt từng thành viên cầm thẻ gắn úp mặt thẻ có ghi tên chất liệu vào bên cạnh sản phẩm mà thành viên cho là phủ hợp. Kết thúc thời gian chơi, người quản trò lật các thể ở mỗi nhóm. - GV liên hệ giới thiệu nội dung bài học. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1:Quan sát, nhận biết Bước 1: Hoạt động cả lớp * Sử dụng hình ảnh cách tạo nét (tr.15)
  8. c - GV tổ chức HS quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét trả lời của HS, kết hợp giới thiệu - HS thảo luận và trả lời câu hỏi và thị phạm minh hoạ thao tác tạo nét, gọi một - HS tham gia tạo nét cùng GV số HS cùng tham gia. * Sử dụng hình ảnh cửa số và cầu tre (tr.16) - GV giới thiệu hoặc gợi mở HS nêu tên mỗi hình ảnh và giao nhiệm vụ: - HS chú y, trả lời câu hỏi + Quan sát, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK. + Chia sẻ điều biết được về mỗi hình ảnh. - GV kết hợp chia sẻ của HS, giới thiệu thêm một số thông tin về mỗi hình ảnh và liên hệ những chi tiết cụ thể với một số kiểu nét + Cửa sổ: Khung làm bằng gỗ, các hoa văn của ô cửa làm bằng các thanh sắt và lược tạo hình giống các kiểu nét: tháng đứng, tháng ngang, tháng xiêm, xoăn ốc, giới thiệu thêm kĩ thuật tạo
  9. hoa văn từ các thanh sắt) + Cầu tre: bắc trên dòng sông, giúp mọi người di chuyển từ bờ bên này sang bờ bên kia. Cầu được làm bằng thần của một số loại cây như: cây tre, cây trúc, cây thân gỗ... Những cây tre, cây trúc làm chân cầu giống các nét xiên trái, xiên phải cây tre, cây trúc, cây thân gỗ làm mặt cầu để đi và tay vịn ngang, nét cong... giống kiểu nét thẳng Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi - GV gợi ý cho HS trình bày các câu hỏi - HS chu y lắng nghe, quan sát - GV tuyên dương, khuyến khích HS xung phong phát biểu - GV sử dụng hình ảnh trực quan, sơ đồ tư duy tóm tắt và chốt nội dung Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS trình bày câu trả lời * Hướng dẫn cách tạo nét (tr.16) - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh và thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét câu trả lời của HS, kết hợp thị phạm minh hoạ và hướng dẫn, gợi mở một số cách tạo nét + Tạo nét từ đất nặn:
  10. Bước 1: Đặt đất nặn lên mặt phẳng (giấy, bảng,...) và dùng con lăn làm dẹt mỏng khỏi đất nặn. Lưu ý HS: Tạo độ mỏng của đất nặn vừa phải vì nếu dàn đất nặn mỏng quá sẽ dính vào mặt giấy/bảng,... và khi cầm nét đất năm lên dễ bị đứt từng đoạn. Bước 2: Dùng công cụ cắt đất nặn, cắt tạo nét to, nhỏ, dài, ngắn. GV gọi mở HS cách tạo nét to, nhỏ, dài, ngắn, bằng thao tác lăn dọc (liên hệ với hình ảnh ở tr.15). Bước 3: Cầm nét đất nặn vừa cắt lên, đặt vào vị trí khác (rộng hơn) và tạo kiểu ng theo ý thích. Hoặc tạo kiểu nét theo ý thích từ nét thẳng tạo - Dưới sự hướng dẫn của GV, HS được bằng thao tác lăn dọc tạo ra các nét khác nhau bằng đất + Tạo nét từ bìa giấy: nặn và bìa giấy - HS quan sát GV làm mẫu và làm theo Bước 1: Chọn bìa giấy theo ý thích (cong, thăng). Vẽ màu goát/ màu nước lên cạnh của bìa
  11. giấy (hoặc công cụ, vật liệu khác có cạnh giống dạng nét thẳng, cong...). Bước 2: Đặt cạnh của bìa giấy/vật liệu, đồ dùng, đã tôi vẽ màu lên bề mặt giấy và ẩn tay mạnh một chút, giữ khoảng vài giây để màu thấm đều xuống mặt giấy. Bước 3: Nhắc miếng bia vật liệu, đồ dùng, ra khỏi giấy sẽ thấy xuất hiện nét trên mặt giấy. - GV tổ chức HS tập/ trải nghiệm cách tạo nét * Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập thảo - HS quan sát GV và làm theo luận, trao đổi: - HS tạo sản phẩm cá nhân (hoặc tạo sản phẩm cặp/nhóm). + GV giao nhiệm vụ cho HS: Tham khảo các sản phẩm được giới thiệu trong SGK, Vở thực hành và vận dụng cách tạo nét yêu thích để tạo sản phẩm. + GV lưu ý thêm về cách “tạo sản phẩm với nét từ giấy màu” (tr. 17) + GV nhắc HS: Kết hợp thực hành với quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, đặt câu hỏi với bạn hoặc tham khảo ý kiến của bạn để thực hành. + GV gợi mở HS liên hệ sử dụng sản phẩm: làm khăn giấy trang trí, sử dụng để đặt đồ vật (cốc, lỉ, lọ hoa,...) trên sản phẩm khăn giấy, dân xâu
  12. các sản phẩm với nhau tạo dây hoa dây xích - HS thảo luận, trao đổi trong thực trang trí,... hành - GV hướng dẫn HS tạo nhóm: Nhóm HS thảo luận, thống nhất chọn nội dung, hình thức, chất liệu vật liệu và cách tạo niết để cùng tạo sản phẩm. + GV giới thiệu thêm sản phẩm sưu tầm (nếu - HS tạo sản phẩm nhóm có), giúp HS có thêm hình ảnh tham khảo Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động nhóm - GV trình chiếu các hình ảnh giúp HS dễ quan sát - GV hướng dẫn, quan sát giúp đỡ HS trong quá trình học tập - HS chú y và lắng nghe GV hướng Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ dẫn - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm: GV tổ chức, gợi mở, hướng dẫn HS trưng bày theo nhóm hoặc theo nội dung thể hiện, chất liệu, hình thức, cách tạo nét... - HS nhận xét, chia sẻ cảm nhận - Tổ chức HS nhận xét, chia sẻ cảm nhận: GV vận dụng các nội dung sau: + Tham khảo gợi ý trong SGK. + Căn cứ vào quá trình thực hành, thảo luận và sản phẩm cụ thể của cá nhân nhóm HS để gợi ý nội dung trao đổi, thảo luận, nhận xét,
  13. + Gợi mở HS nhớ lại cách tạo sản phẩm, liên hệ sản phẩm với thực tiễn. - GV tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, nhận xét ý thức học tập, kết quả thực hành IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... LỚP 3 BÀI 3: SỰ THÚ VỊ CỦA HÌNH ẢNH NỔI BẬT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 5 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được hình ảnh nổi bật trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật; bước đầu làm quen với tìm hiểu tác phẩm mĩ thuật có thể hiện hình ảnh nổi bật. - Bước đầu tạo được hình ảnh nổibật trên sản phẩm theo ý thích và tập trao đổi trong thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Sách, vở Mĩ thuật lớp 3 - Vật liệu sẵn có có màu đậm, màu nhạt, màu, bút chì, giấy màu . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: Trò chơi Ai nhanh tay *GV chuẩn bị mảnh giấy hình vuông có màu xanh lam, xanh lục, xanh da trời và mảnh giấy hình tròn màu vàng, mà cam hoặc bông hoa đỏ, vàng.. * Tiến hành: GV chia làm 2 đội, yêu cầu hs đội 1 tìm màu khác biệt vơis các màu còn lại. Đội 2 tìm bông hoa khác biệt so với các bông hoa còn lại. kết quả đội nào nhanh tay đội đó thắng. 2. Khám phá HĐ1: Quan sát, nhận biết 1.1. Sử dụng hình ảnh tr.14, sgk: - Quan sát, thảo luận
  14. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, trả lời câu - Trả lời câu hỏi. hỏi: - Nhận xét, bổ sung trả lời của bạn. + Nêu các bước tạo SP? + Hình ảnh nào nổi bật trên SP? Màu sắc của hình ảnh, chi tiết nổi bật? Hình ảnh đó ở vị trí nào trên SP? - Vận dụng đánh giá - Hướng dẫn HS các bước hoặc một số thao tác thực hành (trực tiếp/trìnhchiếu). - Gợi mở HS: các chi tiết nổi bật có thể: Mỏ, mào, chân, dùng màu tươi sáng HĐ2: Thực hành, sáng tạo 2.1. Cách thực hành - Quan sát, trao đổi 2.2.1. Tạo hình ảnh nổi bật về chủ đề con - Trả lời câu hỏi vật (tr.15, sgk). - Nhận xét trả lời của bạn và bổ sung - Tổ chức HS quan sát, trao đổi và giao - Quan sát, lắng nghe Gv hướng dẫn nhiệm vụ: thực hành. + Nêu các bước tạo SP? + Hình ảnh nào nổi bật trên SP? – Vận dụng đánh giá - Hướng dẫn HS cách thực hành một số thao tác chính (hoặc trình chiếu). – Lưu ý HS: Tạo hình ảnh nổi bật bằng cách vẽ hình hoa to, có màu tươi vào vị trí khoảng giữa bức tranh - Giới thiệu một số sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS nhận ra chủ đề, hình ảnh nổi bật trên mỗi sản phẩm. 2.2.2. Tạo hình ảnh nổi bật về chủ đề hoa, lá (tr.15, Sgk) - Tổ chức HS quan sát, trao đổi và giao nhiệm vụ: + Nêu các bước tạo SP? + Hình ảnh nào nổi bật trên SP? – Vận dụng đánh giá - Hướng dẫn HS cách thực hành một số thao tác chính (hoặc trình chiếu). – Lưu ý HS: Tạo hình ảnh nổi bật bằng cách vẽ hình hoa, lá to và ở vị trí trung tâm, màu sắc tươi sáng 2.2. Thực hành, sáng tạo - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân – Bố trí HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm - Quan sát bạn thực hành.
  15. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS vụ: - Chia sẻ, trao đổi với bạn. + Tạo SP cá nhân có hình ảnh nổi bật (mức độ đơn giản). + Trao đổi, chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình, tìm hiểu ý tưởng thực hành của bạn, như: chọn hình ảnh/chủ đề, cách thực hành, hình ảnh/màu sắc nổi bật, – Gợi mở HS: + Chọn cách thực hành (vẽ, cắt, dán/vẽ màu); nhắc HS sử dụng công cụ an toàn, giữ vệ sinh, + Chọn chủ đề yêu thích, như: cây, nhà, con vật, hoa, quả, – Quan sát HS thực hành, trao đổi; có thể hướng dẫn, giải thích, gợi mở hoặc hỗ trợ HS và vận dụng vào đánh giá HĐ3: Cảm nhận chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản - Trưng bày, quan sát phẩm - Trao đổi, chia sẻ - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Lắng nghe bạn, thầy cô - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất HĐ4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học - Gợi mở HS có thể vận dụng sản phẩm - Lắng nghe khung tranh, ảnh đã tạo được ở bài 2 để cho sản phẩm vào và trang trí nhà/lớp - Nhắc HS mang SP đến lớp vào tiết học thứ 2 của bài học - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo sản phẩm nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  16. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 BÀI : SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 5 ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. - Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô. - Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - Sgk, vở bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
  17. sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS đọc và giải - HS lắng nghe. câu đố để khởi động bài hoc. Có cánh không biết bay Chỉ quay như chong chóng Làn gió xua cái nóng Mất điện là hết quay - Thảo luận nhóm đôi. (Là cái gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán về đáp án. - Đại diện các nhóm - Mời các nhóm trình bày. trình bày. (Đáp án: Quạt điện) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. + Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. + Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm việc nhóm) - Học sinh đọc yêu cầu - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. Sau đó mời bài và trình bày: học sinh quan sát và trình bày kết quả. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ đang sử + Bạn nhỏ dùng quạt dụng quạt điện để làm gì? điện để quạt cho bớt nóng. - Học sinh thảo luận nhóm và trình bày:
  18. Đáp án: Quạt hộp - d, quạt trần - a, quạt bàn - b, quạt treo tường - c. - GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt bàn, quạt treo tường. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương ứng với mỗi loại quạt trong hình 2. (GV có thể sưu tầm thêm + HS trả lời. một số loại quạt điện khác) - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung + Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại quạt điện HĐ1 trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại quạt điện trong gia đình. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. *Kết luận:Quạt điện tạo ra gió, giúp làm mát. Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho không gian phòng khách (phòng ăn, phòng ngủ, thêm sang trọng. Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của quạt điện. (làm việc nhóm 2) - Học sinh chia nhóm 2, - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát cho các đọc yêu cầu bài và tiến nhóm các thẻ tên tương ứng với của các bộ phận quạt
  19. điện như trong hình: cánh quạt, lồng quạt, hộp động cơ, hành thảo luận. tuốc năng, thân quạt, các nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng của quạt điện theo bảng dưới đây: - Đại diện các nhóm trình bày: Đáp án: cánh quạt - 2, lồng quạt - 1, hộp động cơ - 6, tuốc năng - 5, + Những mô tả nào sau đây tương ứng với bộ phận nào thân quạt - 7, các nút của quạt điện? điều khiển - 3, đế quạt - 4, dây nguồn - 8. + Bật tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt: các nút điều khiển + Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng: lồng quạt + Chứa động cơ quạt: - GV mời các nhóm khác nhận xét. hộp động cơ - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Tạo ra gió: cánh quạt - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: + Nối quạt với nguồn *Kết luận:Quạt điện thường có những bộ phận chính điện: dây nguồn như: cánh quạt giúp tạo ra gió; lồng quạt giúp bảo vệ + Giữ cho quạt đứng cánh quạt và an toàn cho người sử dụng; hộp động cơ vững: đế quạt chứa động cơ của quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển) + Giúp thay đổi hướng giúp thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động cơ và cánh gió: tuốc năng quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt; các nút điều + Đỡ động cơ và cánh khiển (bộ phận điều khiển) để bật, tắt và điều chỉnh tốc quạt, có thể điều chỉnh độ quay của cánh quạt; chân đế giúp cho quạt đứng độ cao của quạt: thân vững; dây nguồn nối với nguồn điện. quạt - Đại diện các nhóm nhận xét.
  20. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên một số bộ phận chính của một chiếc quạt điện. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, - GV mời các nhóm quan sát một số chiếc quạt điện đọc yêu cầu bài và tiến (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực tiếp chỉ ra các bộ hành thảo luận. phận chính trên những chiếc quạt điện. + Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ phận chính của một chiếc quạt điện? - Đại diện các nhóm trình bày những sản - GV mời các nhóm khác nhận xét. phẩm công nghệ và đối *Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm một số tượng tự nhiên mà nhóm thông tin về các mẫu quạt điện hiện đại: quạt điện vừa quan sát được. không cánh và quạt điện điều khiển từ xa. - Các nhóm nhận xét. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe. * Kết luận: Quạt điện thường có những bộ phận chính như: hộp động cơ, cánh quạt, thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều khiển và dây nguồn. - HS lắng nghe. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.