Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 5

docx 35 trang cận bạch 04/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 5", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_lop_123_tuan_5.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Lớp 1+2+3 - Tuần 5

  1. TUẦN 5 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 3: CHƠI VỚI CHẤM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 5 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết chấm xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Tạo được chấm bằng một số cách khác nhau; biết vận dụng chấm để tạo sản phẩm theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. - Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm, 2.Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. Giấy màu, kéo, bút chì, màu goát, bông tăm; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Ổn định lớp. - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học - Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Tổ trưởng của HS. báo cáo phần chuẩn bị.
  2. - Kiểm tra bài cũ về màu sắc. - GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số màu mà GV yêu cầu. Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học. - HS quan sát. GV giơ một số hình ảnh gần gũi quen thuộc trong tự nhiên, đời sống( cây có đóm lá hình giống các chấm, pháo hoa, tuyết rơi, con chó đốm, con cánh cam, hộp đựng bút, ) - HS trả lời - Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra chấm ở hình ảnh. - HS nhắc lại tựa bài. - Gv chốt ý giới thiệu tựa bài. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ. 1/Quan sát, nhận biết 1.1. Tổ chức HS tìm chấm ở một số hình ảnh trong tự nhiên, trong đời sống: – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK và yêu cầu HS nêu kích thước, màu sắc – Thảo luận nhóm 6 HS. của các chấm trong hình trang 14. Gợi – Thảo luận: Tìm chấm ở các hình ảnh trang nhắc: chấm có kích thước bằng 14 theo gợi mở của GV nhau/khác nhau; chấm có màu sắc giống nhau/khác nhau (SGK, trang 14). -Hình ảnh trang 15 SGK Mĩ Thuật 1. GV có thể chuẩn bị thêm hình ảnh con cánh cam, pháo hoa, tuyết rơi, -Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và yêu – Đại diện các nhóm HS trình bày. Các cầu các em: nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. +Giới thiệu tên các hình ảnh minh họa. +Nêu hình dạng màu sắc của các chấm ở mỗi hình ảnh. – Tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm HS, kết hợp giới thiệu thêm thông tin
  3. về: con sao biển; con hươu sao; trang phục váy. –Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm chấm. – Giới thiệu một số hình ảnh có hình – Quan sát lớp học, tìm chấm. chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên màu –Quan sát, đọc tên một số màu sắc của sắc của các chấm. chấm trên đồ vật. 1.2. Tổ chức HS tìm chấm ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật: – GV giới thiệu các sản phẩm, tác phẩm – Quan sát, trả lời câu hỏi của GV.(Sử dụng mĩ thuật, kết hợp tương tác với HS. chấm để tạo hình bông hoa hướng dương +Bức tranh “ Hoa hướng dương” của trong tranh. Nhận xét câu trả lời của bạn. bạn Đình Quang. – Thảo luận: nhóm 4 HS +Bức tranh “ Chiều chủ nhật trên đảo – Đại diện nhóm HS trả lời.( Chấm được sử Grăn-đơ Da-tơ”(trích đoạn) của họa sĩ dụng để thể hiện tán lá cây, thảm cỏ, mặt Sơ-rát (Georges Pierre Seurat). Yêu cầu đất, trang phục (váy, mũ, áo ), con vật, HS: thảo luận, giới thiệu một số hình trong bức tranh.). Các nhóm khác nhận xét, ảnh được tạo từ chấm. bổ sung. . GV giới thiệu họa sĩ Sơ-rát (1859- 1891): Là người Pháp, ông là người rất thích sử dụng chấm để sáng tạo các tác – Quan sát, lắng nghe. phẩm mĩ thuật. .GV gợi mở, nêu câu hỏi giúp HS nhận ra chấm được họa sĩ sử dụng. – Tóm tắt nội dung HS chia sẻ, kết hợp giới thiệu ngắn gọn về tác phẩm và họa sĩ Sơ-rát. – Giới thiệu thêm một số bức tranh của HS, họa sĩ. – Quan sát, trả lời.. – GV tóm tắt nội dung quan sát, +Trong thiên nhiên, trong cuộc sống có – Lắng nghe. nhiều hình ảnh biểu hiện chấm. +Có thể sử dụng các chấm để tạo các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật hoặc trang
  4. trí làm đẹp cho các đồ dùng, đồ vật theo ý thích. GV sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, gợi mở,.. để kích thích HS tham gia thực hành, sáng tạo. 2/ Thực hành, sáng tạo 2.1. Tìm hiểu cách tạo chấm và sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình. * Tổ chức HS tìm hiểu cách tạo chấm – Hướng dẫn HS quan sát một số cách tạo chấm (trang 16, SGK) và trả lời câu – Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu hỏi hỏi trong SGK. – Giới thiệu cách tạo chấm, kết hợp thị phạm, giảng giải và tương tác với HS. – Quan sát – Gợi nhắc HS: Có thể tạo chấm bằng các cách khác nhau. – Tổ chức HS tạo chấm và thể hiện trên – Một số HS tham gia cùng GV vở Thực hành Mĩ thuật (trang 8). * Tổ chức HS tìm hiểu sử dụng chấm để – HS tạo chấm tạo nét, tạo hình – Tổ chức HS quan sát và gợi mở nhận ra các chấm sắp xếp tạo nét tạo hình trong SGK trang 16 và hình ảnh do GV – Quan sát hình ảnh SGK, trang 16. chuẩn bị và yêu cầu HS nhận ra cách – Suy nghĩ, thảo luận, trả lời câu hỏi của sắp xếp GV. + Chấm tạo nét xoắn ốc, +Chấm tạo nét lượn sóng, +Nét tạo hình tròn. –Gợi mở rõ hơn cách tạo nét, tạo hình từ chấm. +Nét lượn sóng, nét xoắn ốc +Hình tròn
  5. –GV giới thiệu thêm cách tạo chấm bằng cách vẽ hoặc in các vật có hình –Lắng nghe. dạng khác nhau. 2.2. Thực hành, sáng tạo – Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS). – Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 – Giao nhiệm vụ cho HS: Sử dụng chấm HS để tạo nét hoặc hình theo ý thích. – Tạo sản phẩm cá nhân – Lưu ý HS: lựa chọn màu vẽ hoặc giấy màu để thực hành sử dụng chấm tạo nét – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, hoặc hình; có thể tạo chấm có kích chia sẻ trong thực hành. thước, màu sắc theo ý thích. – Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành. – Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong thực hành. 3/ Cảm nhận, chia sẻ – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm – Gợi mở HS giới thiệu: – Trưng bày sản phẩm theo nhóm + Tên nét hoặc hình đã tạo được bằng – Giới thiệu sản phẩm của mình chấm – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của + Màu sắc, kích thước của các chấm ở mình/của bạn sản phẩm. + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. học với thực tiễn. – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
  6. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 2Bài 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 5 ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau. - Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét tạo được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của nhóm, của bạn bè. Bước đầu thấy được sự đa dạng của chất liệu sử dụng để tạo các kiểu nét và có thể vận dụng nét để sáng tạo sản phẩm phục vụ cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Học sinh: - Vở thực hành; giấy màu, màu vẽ, bông tăm, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, khăn lau/vải mềm, 2. Giáo viên: - SGK, SGV, Giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ; bông tăm, màu goat/màu nước, kéo, bút chì ; hình ảnh minh họa liên quan đến bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1. Ổn định lớp, giới thiệu bài (khoảng 3 phút) - Tổ chức HS chơi trò chơi: Thử tài của bạn - Hai đội chơi + Hình thức chơi: Tiếp sức - Những Hs không tham gia + Chuẩn bị: Trên bảng dán hai tờ giấy trắng (tương chơi cổ vũ hai đội chơi ứng hai đội chơi), khổ giấy A3 (hoặc A4, có thể sử - Đánh giá kết quả dụng giấy một mặt). Mỗi đội chơi gồm 5 thành viên, mỗi thành viên được nhận một bút viết bảng hoặc một bút màu dạ (màu sắc tùy thích). + Cách chơi: Khi có hiệu lệnh chơi, lần lượt mỗi thành viên lên vẽ một kiểu nét đã biết/theo ý thích + Thời gian chơi: 2 phút
  7. + Đánh giá kết quả: Số lượng nét/số kiểu nét - Giới thiệu nội dung bài học. Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 9 phút) a. Nhận biết một số hình thức tạo nét – Tổ chức HS quan sát hình: 1, 2, 3 (tr.15) – Quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo luận; Trả lời câu hỏi trong – Thảo luận nhóm đôi, trả SGK. lời câu hỏi – Gợi mở HS: Nét được tạo nên từ vật liệu gì? Bằng – Nhận xét hoặc bổ sung ý cách nào?... kiến của các bạn đã chia sẻ – Nhận xét câu trả lời của HS và giới thiệu một số hình thức tạo nét b. Nhận biết kiểu nét trên một số sản phẩm hữu ích trong đời sống ‒ Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh tr.16 và yêu cầu: – Quan sát, Thảo luận; Trả lời câu hỏi trong SGK – Thảo luận nhóm 4 – Nhận xét câu trả lời, ý kiến bổ sung của HS; giới – Đại diện nhóm trình bày. thiệu thêm thông tin về mỗi hình ảnh, và những chi – Nhận xét trả lời của nhóm tiết tương ứng với một số kiểu nét; kết hợp liên hệ yếu bạn, có thể bổ sung. tố vùng miền và bồi dưỡng lòng nhân ái, sự cảm – Lắng nghe thông, chia sẻ ở HS với các bạn vùng khó khăn – Suy nghĩ, nhớ về hình ảnh – Gợi mở HS giới thiệu chiếc cầu hoặc ô cửa sổ trong cái cầu/ô cửa sổ đã biết cuộc sống và nêu chi tiết giống kiểu nét cụ thể. – Trả lời câu hỏi – Giới thiệu hình ảnh về nhà trường, gợi mở HS: Nêu chi tiết giống một số kiểu nét và chất liệu tạo nên chi tiết đó. – Nhận xét, khích lệ nội dung trả lời của HS và tóm tắt nội dung HĐ1. Hoạt động 3. Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm và tập thảo luận, chia sẻ (khoảng 16’) a.Hướng dẫn HS cách tạo nét – Tổ chức HS quan sát hình trong SGK, tr.16, 17 và – Quan sát giao nhiệm vụ: Thảo luận, nêu cách tạo nét theo cảm – Thảo luận nhóm 4 và trình nhận bày. – Tóm tắt nội dung trả lời, ý kiến nhận xét, bổ sung – Lắng nghe, nhận xét, bổ của HS. sung câu trả lời của nhóm – Thị phạm minh họa, hướng dẫn cách tạo nét, kết hợp bạn giải thích, tương tác với HS: – Quan sát GV hướng dẫn. + Tạo nét từ đất nặn – Một số HS phối hợp với + Tạo nét từ bìa giấy và màu goat (hoặc màu nước) GV
  8. + Tạo nét từ cắt giấy màu – Tóm tắt nội dung hướng dẫn, kết hơp giới thiệu một số sản phẩm sáng tạo từ mỗi cách tạo nét. - Kích thích HS tâm thế thực hành tạo nét – Tổ chức trò chơi: “TÔI CẦN” – Thực hiện theo nội dung + Nội dung: Hs giới thiệu những đồ dùng để thực trò chơi hành. + Cách chơi: Quản trò nêu khẩu lệnh; các bạn trong lớp hưởng ứng, thực hiện. – Kết thúc trò chơi, Gv nhận xét và khích lệ HS sẵn sàng thực hành. b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ – Nhắc HS về nhiệm vụ chính của tiết 1 và gợi mở nội – Chọn hình thức thực hành dung tiết 2 của bài học. và di chuyển đến vị trí các – Giới thiệu vị trí các nhóm tương ứng với các hình nhóm theo sở thích: thức tạo nét và cho phép HS được chọn hình thức tạo + N.1: Tạo nét từ đất nặn nét theo ý thích + N.2: Tạo nét từ bìa giấy – Giao nhiệm vụ cho HS: và màu goat/màu nước + Tạo sản phẩm cá nhân bằng hình thức tạo nét yêu + N.3: Tạo nét bằng cắt giấy thích – Chia sẻ ý tưởng thực + Quan sát các bạn trong nhóm và trao đổi, nêu ý kiến. hành. VD: Bạn sẽ chọn màu nào để tạo nét và tạo sản phẩm – Thực hành cá nhân, thảo gì? Bạn tạo được kiểu nét nào; chia sẻ với bạn về lựa luận cùng bạn trong nhóm chọn màu sắc, tên sản phẩm của mình . – Gợi nhắc HS quan sát hình một số sản phẩm trang 18, SGK và có thể tham khảo để thực hành theo ý thích. – Quan sát HS thực hành, thảo luận và hướng dẫn/hỗ trợ; gợi mở HS chia sẻ liên hệ sử dụng sản phẩm vào đời sống. Hoạt động 4. Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận (5’) – Nhắc HS thu dọn đồ dùng, vật liệu; lau tay và – Thu dọn đồ dùng, công bàn/ghế, công cụ... cụ – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm tại nhóm và di – Trưng bày sản phẩm, quan chuyển đến các nhóm để quan sát và nhận xét, trao đổi sát và trao đổi – Gợi mở HS chia sẻ cảm nhận - Các nhóm lựa chọn 2-3 – Yêu cầu các nhóm chọn sản phẩm yêu thích để trưng sản phẩm trưng bày trên
  9. bày trên bảng và giới thiệu bảng và giới thiệu: Tên sản – Tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, nhận xét kết quả phẩm; Kiểu nét; Cách tạo thực hành, thảo luận. sản phẩm Hoạt động 5. Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 (2’) Tóm tắt nội dung chính của tiết học - Lắng nghe – Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm - Có thể chia sẻ suy nghĩ , ý – Nhắc Hs bảo quản sản phẩm và chuẩn bị đồ dùng, tưởng. vật liệu để học tiết 2 của bài học.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 3BÀI 3: SỰ THÚ VỊ CỦA HÌNH ẢNH NỔI BẬT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 5 ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết được hình ảnh nổi bật trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật; bước đầu làm quen với tìm hiểu tác phẩm mĩ thuật có thể hiện hình ảnh nổi bật. - Bước đầu tạo được hình ảnh nổi bật trên sản phẩm theo ý thích và tập trao đổi trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, hình ảnh nổi bật trong sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2.1. Học sinh: - Vở thực hành; giấy màu, hồ dán, bút chì.... 2.2. Giáo viên: - SGK, SGV giấy màu, hồ dán, màu vẽ ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Khởi động (khoảng 2 phút, tham khảo thêm sgv) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút)
  10. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.1. Sử dụng hình ảnh tr.14, sgk: - Quan sát, thảo luận - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi: - Trả lời câu hỏi. + Nêu các bước tạo SP? - Nhận xét, bổ sung trả lời của + Hình ảnh nào nổi bật trên SP? Màu sắc của hình bạn. ảnh, chi tiết nổi bật? Hình ảnh đó ở vị trí nào trên SP? - Vận dụng đánh giá - Hướng dẫn HS các bước hoặc một số thao tác thực hành (trực tiếp/trìnhchiếu). - Gợi mở HS: các chi tiết nổi bật có thể: Mỏ, mào, chân, dùng màu tươi sáng 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút) 2.1. Cách thực hành - Quan sát, trao đổi 2.2.1. Tạo hình ảnh nổi bật về chủ đề con - Trả lời câu hỏi vật (tr.15, sgk). - Nhận xét trả lời của bạn và - Tổ chức HS quan sát, trao đổi và giao nhiệm vụ: bổ sung + Nêu các bước tạo SP? - Quan sát, lắng nghe Gv + Hình ảnh nào nổi bật trên SP? hướng dẫn thực hành. – Vận dụng đánh giá - Hướng dẫn HS cách thực hành một số thao tác chính (hoặc trình chiếu). – Lưu ý HS: Tạo hình ảnh nổi bật bằng cách vẽ hình hoa to, có màu tươi vào vị trí khoảng giữa bức tranh - Giới thiệu một số sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS nhận ra chủ đề, hình ảnh nổi bật trên mỗi sản phẩm. 2.2.2. Tạo hình ảnh nổi bật về chủ đề hoa, lá (tr.15, Sgk) - Tổ chức HS quan sát, trao đổi và giao nhiệm vụ: + Nêu các bước tạo SP? + Hình ảnh nào nổi bật trên SP? – Vận dụng đánh giá - Hướng dẫn HS cách thực hành một số thao tác chính (hoặc trình chiếu). – Lưu ý HS: Tạo hình ảnh nổi bật bằng cách vẽ hình hoa, lá to và ở vị trí trung tâm, màu sắc tươi
  11. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS sáng 2.2. Thực hành, sáng tạo - Thực hành tạo sản phẩm cá – Bố trí HS ngồi theo nhóm và giao nhiệm vụ: nhân + Tạo SP cá nhân có hình ảnh nổi bật (mức độ đơn - Quan sát bạn thực hành. giản). - Chia sẻ, trao đổi với bạn. + Trao đổi, chia sẻ với bạn về ý tưởng thực hành của mình, tìm hiểu ý tưởng thực hành của bạn, như: chọn hình ảnh/chủ đề, cách thực hành, hình ảnh/màu sắc nổi bật, – Gợi mở HS: + Chọn cách thực hành (vẽ, cắt, dán/vẽ màu); nhắc HS sử dụng công cụ an toàn, giữ vệ sinh, + Chọn chủ đề yêu thích, như: cây, nhà, con vật, hoa, quả, – Quan sát HS thực hành, trao đổi; có thể hướng dẫn, giải thích, gợi mở hoặc hỗ trợ HS và vận dụng vào đánh giá 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Trưng bày, quan sát - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả - Lắng nghe bạn, thầy cô học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 2 phút) - Gợi mở HS có thể vận dụng sản phẩm khung - Lắng nghe tranh, ảnh đã tạo được ở bài 2 để cho sản phẩm vào và trang trí nhà/lớp - Nhắc HS mang SP đến lớp vào tiết học thứ 2 của bài học - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo sản phẩm nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  12. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 BÀI : SỬ DỤNG ĐÈN HỌC Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 5 ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  13. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết kế chọn quà hay lật mảnh ghép để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em - HS tham gia chơi khởi thích và trả lời các câu hỏi: động + Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học + Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của đèn học. + Trả lời: 6 bộ phận - GV Nhận xét, tuyên dương. chính, bóng đèn, thân - GV dẫn dắt vào bài mới đèn, chụp đèn, đế đèn, công tắc, dây nguồn. + Trả lời: tác dụng của từng bbọ phận như đã được học ở tiết 1- HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Giúp học sinh biết sử dụng đèn học đúng cách: xác định được vị trí đặt đèn, bạt tắt , điều chỉnh chiều cao, độ sáng của đèn học,Giúphọc sinh nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu hỏi. Sắp - Học sinh chia nhóm 2, xếp cách sử dụng hợp lý thảo luận và trình bày: + Xác định vị trí đăt đèn, bật đèn, điều chỉnh độ cao độ chiếu sáng của đèn, tắt đèn khi không sử dụng + Học sinh nêu lại các bước thực hiện các thao tác vừa nêu - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh + Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng nghiệm đèn học hợp lý theo 4 bước của bạn nhỏ trong hình 4. Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  14. Hoạt động 2. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm việc nhóm 2) - GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình năm và nêu tại sao trong cách sử dụng đèn học của hình 5 là mất an toàn Học sinh quan sát thảo luận và nêu: Hình a: Để gần cốc nước dễ va chạm đổ nước gây chậm cháy Hình b/ làm hỏng dây, hở điện mất an toàn, có thể bị điện giật nguy hiểm Hình c/ dễ bị bỏng tay hoặc dò rỉ điện gây bị điện giật nguy hiểm Hình d/ gây chói mắt lâu dài ảnh hưởng thị lực, hại mắt + Lưu ý học sinh tránh chiếu qua sáng, dọi ánh sáng vào mắt hại mắt hoặc tăt bật liên tục làm - Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì? hại hỏng đèn,có thể bị -GV gợi ý học sinh nêu - nếu được - điện giật nguy hiểm nếu hở điện - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - HS trả lời cá nhân: đặt - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. ở vị trí khô ráo-an toàn Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử dụng đèn điện, phía tay trái người học,Khi ánh sáng của đèn học nhấp nháy hoặc không ngồi- không bị bóng tay còn sáng rõ cần báo cho người lớn để sủa chữa, thay người viết che mất chữ thế để đảm bảo an toàn viết, -Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong túi bóng Điều chỉnh độ cao và ghi lưu ý nguy hiểm và phân loại bỏ thùng rác. hướng chiếu sáng của đèn phù hợp- không cao hay thấp quá, tắt đèn khi không sử dụng, không sờ tay vào bóng đèn khi đang sử dụng hay vừa sử dụng xong để tránh bị bỏng - Giữ gìn khi sử dụng
  15. bằng cách: không làm đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm và lưu ý cách sử dụng đèn học an toàn. . - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành được việc biết sử dụng đèn học và sử dụng an toàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng đèn học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực hành các bước sử dụng đèn học, sử dụng an toàn. - Học sinh thực hành - GV Mời một số em trình bày - GV mời học sinh khác nhận xét. - Một số HS thực hành - GV nhận xét chung, tuyên dương. trước lớp. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV chuẩn bị trước một số đèn học - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: + Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc đèn học - Lớp chia thành các mình yêu thích nhóm và cùng nhau nêu + Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an toàn cho bạn cách bảo quản các sản biết phẩm bằng cách lau, + Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật đèn liên tục chùi sản phẩm,....và về hoặc ngồi quá lâu dưới ánh sáng quá lớn thì điều gì sẽ thực hành giúp đỡ bố mẹ có thể xảy ra, em rút ra bài học gì cho mình? ở gia đình mình... - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài 3: sử nghiệm
  16. dụng quạt điện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4 BÀI 3: MỘT SỐ LOẠI CÂY CẢNH PHỔ BIẾN I.YÊU CẦN CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại cây cảnh ở trường học, gia đình hoặc địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giới thiệu được với bạn bè, người thân một số loại cây cảnh phổ biến ở địa phương. Năng lực riêng (năng lực công nghệ): - Nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại cây cảnh trong đời sống. - Trách nhiệm: Yêu thích cây cảnh. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với GV: - SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. - Hình ảnh hoặc mẫu vật về một số cây cảnh: cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan. - Video giới thiệu về cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan. - Hình ảnh, mẫu vật hoặc video về một số cây cảnh khác phổ biến ở địa phương. - Thẻ tên, hình ảnh, đặc điểm cơ bản của 4 loại cây cảnh trong bài học. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  17. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu một số loại cây cảnh b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi Thi kể, yêu cầu HS trả lời câu - HS chơi trò chơi theo hỏi: Kể tên một số loại cây cảnh thường được trồng ở hướng dẫn của GV. trường học, gia đình hoặc khu vực sinh sống. - GV đặt câu hỏi: Những cây cảnh này có đặc điểm như thế nào? Có vai trò gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: + Một số loại cây cảnh thường được trồng ở trường - HS lắng nghe, tiếp thu. học, gia đình, khu vực em ở là: Cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim tiền, cây thiết mộc lan, cây vạn niên thanh, cây trầu bà, cây lộc vừng. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 3 – Một số loại cây cảnh phổ biến. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về cây quất a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của - HS lắng nghe, chuẩn bị cây quất. vào bài học. b. Cách tiến hành - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo luận, quan sát thông tin mục 1 kết hợp hình ảnh SGK trang 12 và cho biết: Mô tả đặc điểm của cây quất. - HS chia thành các nhóm. - HS thảo luận theo nhóm.
  18. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi. - HS trả lời. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS quan sát, lắng nghe. + Cây thân gỗ nhỏ, phân cành nhiều, cành mềm nên dễ tạo dáng đẹp. + Quả quất tròn đều, khi chín có màu vàng. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Cây quất ngoài việc dùng làm cảnh còn được trồng để làm gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. - HS quan sát video. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Trang trí vào dịp Tết. + Làm đẹp không gian sống. + Làm thực phẩm: mứt,... + Quả là vị thuốc dân gian chữa ho, long đờm, viêm - HS chia thành các nhóm. họng. - HS thảo luận theo nhóm. - GV trình chiếu cho HS quan sát video về đặc điểm, tác dụng của cây quất: Hoạt động 2: Tìm hiểu về cây lưỡi hổ a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của cây lưỡi hổ. b. Cách tiến hành - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
  19. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo luận, quan sát thông tin mục 2 kết hợp hình ảnh SGK trang 13 và cho biết: Mô tả đặc điểm của cây lưỡi hổ. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. - HS quan sát video và lắng Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ nghe GV đặt câu hỏi. sung cho nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Cây thân thảo. + Lá dài và cứng, đầu lá nhọn. + Lá cây thường có vằn xanh đậm hoặc mép lá màu vàng. - HS trả lời. + Ưa sáng, chịu hạn tốt. - GV trình chiếu cho HS quan sát video về các loại cây lưỡi hổ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Có những loại cây lưỡi hổ nào? - HS lắng nghe, tiếp thu. + Ngoài việc dùng làm cảnh, cây lưỡi hổ còn có tác dụng gì? (0:35 – 3:35) - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Một số cây lưỡi hổ: cây lưỡi hổ vàng, cây lưỡi hổ xanh, cây lưỡi hổ thái vàng, cây lưỡi hổ thái vằn, câu lưỡi hổ thái xanh, cây lưỡi hổ búp sen,... + Tác dụng: • Loại bỏ chất độc trong không khí, vào ban đêm cây lưỡi hổ hấp thụ khí CO 2 và thải ra khí O2 nên rất phù hợp để làm cây cảnh để trong nhà. - HS chia thành các nhóm.
  20. • Mang lại may mắn, tài lộc. - HS thảo luận theo nhóm. Hoạt động 3: Tìm hiểu về cây kim phát tài a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của cây kim phát tài. b. Cách tiến hành - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo luận, quan sát thông tin mục 3 kết hợp hình ảnh SGK trang 13 và cho biết: Mô tả đặc điểm của cây kim phát tài. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe GV đặt câu Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ hỏi. sung cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS trả lời. + Cây thân thảo. + Thân ngắn, phình to ở phía gốc cây, mọng nước. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Lá hình bầu dục, màu xanh sẫm và bóng. + Cây xanh tốt quanh năm. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: - HS quan sát video. + Cây kim phát tài còn có tên gọi là gì? + Cây kim phát tài có ý nghĩa gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Tên gọi khác: cây kim tiền. - HS chia thành các nhóm. + Ý nghĩa: mang lại sự thịnh vượng, may mắn,... - HS thảo luận theo nhóm. - GV trình chiếu cho HS quan sát video về đặc ý nghĩa của cây kim phát tài: