Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 27
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 27", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_27.docx
Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 27
- TUẦN 27 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 1 TRƯỜNG HỌC YÊU THƯƠNG Bài 14: ĐỒ DÙNG HỌC TẬP THÂN QUEN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 27 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được hình dạng, đường nét của một số đồ dùng học tập quen thuộc. - Tạo được hình đồ dùng học tập bằng cách in nét và biết vận dụng chấm, nét, màu sắc để trang trí đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1; Vở thực hành Mĩ thuật 1; giấy/bìa giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo,... 2. Giáo viên: SGKMĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1; giấy/bìa giấy, kéo, bút chì; hình ảnh minh hoạ nội dung bài học; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦAGIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦAHỌC SINH Trò chơi “Hộp giấy bí mật”. - Lắng nghe hướng dẫn của GV. - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một hộp giấy, trong đó có một số đồ dùng học tập quen thuộc như: hộp màu, thước kẻ, tẩy, kéo, băng dính, hồ dán, bút chì, bút mực,... Hộp giấy đóng kín, trên một bề mặt của hộp có một ô - Tham gia trò chơi theo nhóm. trống sao cho có thể đưa cánh - Cổ vũ các bạn. tay HS vào trong hộp để cầm đồ dùng trong hộp và gọi tên đồ dùng đó. - Cách chơi: + GV chia HS trong lớp thành 2
- nhóm. + Nhiệm vụ: Một số thành viên trong nhóm tham gia chơi, các thành viên khác trong nhóm và nhóm còn lại quan sát, cổ vũ. Từng thành viên tham gia chơi lên gần với hộp giấy, đưa tay vào trong hộp qua ô trống, cầm một đồ dùng trong hộp, đoán tên đồ dùng đó, mắt không nhìn vào hộp. Sau khi nói xong, lấy đồ dùng ra khỏi hộp để cả lớp cùng chứng kiến và đánh giá. Lưu ý: Chỉ được thay đổi nêu tên đồ dùng khi đồ dùng đó chưa cầm ra khỏi hộp giấy. Đánh giá: Kết thúc trò chơi, nhóm nào nói được đúng tên đồ dùng và số lượng đồ dùng lấy ra khỏi hộp nhiều hơn là nhóm đó được tích luỹ vào thành tích học (hoặc có thể có phần thưởng tinh thần/vật chất mang tính động viên HS là chính). GV gợi mở HS nêu tác dụng của mỗi đồ dùng học tập và giới thiệu bài học. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ 3.1. Hoạt động quan sát, nhận biết - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, yêu cầu: - Thảo luận nhóm. + Mỗi cá nhân giới thiệu với các bạn trong nhóm một đồ dùng học tập. - Giới thiệu với các bạn trong nhóm + Nội dung giới thiệu: tên đồ một đồ dùng học tập. dùng, màu sắc, mô tả đường nét tạo hình dạng của đồ dùng. - Đại diện nhómgiới thiệu một số đồ - Tổ chức cho các nhóm giới dùng của thành viên trong nhóm về thiệu một số đồ dùng của thành
- viên trong nhóm về hình dạng, hình dạng, đường nét, màu sắc,... đường nét, màu sắc,... - GV nêu câu hỏi để HS mô tả các đồ dùng ở hình minh hoạ trang 61 SGK. - GV tóm tắt, giới thiệu rõ hơn đặc điểm về hình, nét, màu sắc - Quan sát hình minh hoạ trang 62 trang trí ở đồ dùng. SGK. 3.1.Hoạt động thực hành, sáng - Thảo luậncách thực hành tạo hình và tạo trang trí cái thước kẻ. 3.2.1. Tìm hiểu cách thực hành - Tổ chức HS làm việc nhóm, yêu - Lắng nghe, quan sát, ghi nhớ. cầu: + Quan sát hình minh hoạ trang 62 SGK. + Nêu cách thực hành tạo hình và trang trí cái thước kẻ. - GV tóm tắt lại các bước, kết hợp thị phạm minh hoạ một hoặc một sổ đồ dùng khác và giảng giải một sổ thao tác chính - Thảo luận, trả lời câu hỏi. như: đặt thước trên giấy, in nét, vẽ nét, cắt,... - GV lưu ý: + HS có thể thực hiện theo thứ tự sau: • In hình đồ dùng học tập bằng nét. - Làm việc cá nhân, nhóm. • Cắt hình thước kẻ khỏi tờ giấy. • Trang trí nét, chấm, màu sắc,... theo ý thích và hoàn thành sản phẩm. GV nêu câu hỏi để HS thảo luận, chia sẻ với bạn về sự lựa chọn đồ dùng để thực hành vẽ hình và trang trí.
- Ví dụ: Em sẽ chọn đồ dùng nào đế vẽ hình và trang tri? Vì sao em chọn đồ dùng đó? 3.2.2. Thực hành, sáng tạo a) Tổ chức cho HS làm việc cá nhân kết hợp thảo luận nhóm, nhiệm - Quan sát các bạn trong nhóm; trao vụ đổi, chia sẻ, nêu câu hỏi,... với bạn - Lựa chọn đồ dùng học tập sẵn trong nhóm thực hành. có. - Vận dụng cách thực hành ở hình minh hoạ trang 62 SGK để tạo sản phẩm. - Quan sát các bạn trong nhóm; trao đổi, chia sẻ, nêu câu hỏi,... - Lắng nghe, trả lời câu hỏi. với bạn trong nhóm thực hành. Ví dụ: + Tại sao bạn chọn đồ dùng này để - Tạo sản phẩm nhóm. thực hành? - Sắp xếp các sản phẩm của cá nhân + Bạn thích vẽ cho hình đồ dùng? trong nhóm. + Bạn sẽ trang trí hình đồ dùng bằng chấm, nét, màu sắc như thế nào? - Thảo luạn dựa theo câu hỏi của GV. + Bạn thích sản phẩm của bạn nào trong nhóm? - GV quan sát, nắm bắt mức độ làm việc, tham gia trao đổi của HS thông qua các câu hỏi tương tác. Ví dụ: + Nhóm em đã tạo hình và trang trí được những đồ dùng học tập nào? + Các hình đồ dùng của các bạn trong nhóm có trang trí giống nhau không? + Em thích sản phẩm của bạn nào trong nhóm?
- + Em đã nói những gì về hình đồ dùng của mình với các bạn? - GV khuyến khích HS có thể tạo thêm sản phẩm cho mình. b) Tổ chức HS làm việc nhóm kết hợp thảo luận - Nhiệm vụ: sắp xếp sản phẩm của các cá nhân tạo sản phẩm nhóm. - Gợi mở HS thảo luận. Ví dụ: + Tên đồ dùng các thành viên trong nhóm sử dụng để thực hành. + Các cá nhân đã tạo sản phẩm như thế nào? + Sản phẩm của nhóm đã tạo như thế nào, trong đó gồm sản phẩm nào, của ai? 3.2.Hoạt động trưng bày sản phẩm và cảm nhận, chia sẻ - GV có thể tổ chức HS trưng bày với hình thức: + Trưng bày sản phẩm trên bảng của lớp. - Trưng bày sản phẩm. + Trưng bày sản phẩm tại nhóm học tập. - Hướng dẫn HS quan sát và gợi mở cảm nhận, chia sẻ. Ví dụ: - Trình bày trước lớp. + Sản phẩm của nhóm em/nhóm bạn có những hình đồ dùng nào? + Em thích sản phẩm của nhóm nào? Vì sao? + Hình đồ dùng nào do em tạo hình và trang trí? + Sản phẩm của em tạo được có - Quan sát, chia sẻ, nhận xét sản phẩm
- những màu sắc, đường nét nào? của bạn. GV đánh giá kết quả thực hành, thảo luận; kích thích HS nhớ lại quá trình thực hành và chia sẻ cùng các bạn; gợi mở chia sẻ về cách giữ gìn đồ dùng học tập sạch, đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 2 CHỦ ĐỀ 7: CUỘC SỐNG VUI NHỘN BÀI 14: CON VẬT NUÔI QUEN THUỘC Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 27 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tên, đặc điểm nổi bật của một số con vật nuôi quen thuộc vào cách tạo sản phẩm con vật nuôi bằng các cách khác nhau. - Vận dụng được sự lặp lại của hình, khối để tạo sản phẩm con vật nuôi yêu thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Học sinh: - SGK, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, bút chì, tây chỉ, màu sáp, màu goát, băng keo/hồ dán, kéo,... 2. Giáo viên: - SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, màu goát, màu sáp, kéo, bút chỉ, băng dính/hồ dán, đồ dùng trực quan liên quan đến nội dung bài học, máy tính, máy chiếu (nếu có).
- III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Ví dụ: GV tổ chức nhóm HS tham gia trò chơi “Giải câu đố”, thời gian: khoảng 2 – 3 phút. GV sưu tầm một số câu đố về các con vật nuôi và lần lượt đưa ra từng câu đố về: con trâu, con gà, con chó, con lợn/heo,... - GV mời cá nhân HS trả lời từng câu đố. - GV nhận xét câu trả lời của HS và khéo léo liên hệ giới thiệu nội dung bài học:“Có nhiều cách để tạo hình một con vật nuôi. Ở bài học này, chúng mình sẽ tạo hình con vật nuôi theo cách yêu thích” 2. NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết * Sử dụng hình ảnh các con vật nuôi (t64) - GV hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ: HS thảo luận, trả lời câu hỏi - HS quan sát và nhận nhiệm vụ trong SGK. GV đưa ra những câu hỏi gợi mở ở các mức độ khác nhau (câu hỏi biết,
- hiểu, vận dụng) để HS đưa ra câu trả lời. Ví dụ: Câu hỏi về tên, hình dáng, các bộ phận, màu sắc, môi trường sống, hoạt động - HS thảo luận, trả lời câu hỏi của mỗi con vật,... câu hỏi mở rộng. Giới thiệu thêm về con vật nuôi quen thuộc khác mà HS biết - GV nhận xét và chốt lại nội dung kiến thức HS vừa tìm hiểu khám phá: tên mỗi - HS trả lời con vật, đặc điểm nổi bật và đặc tính, lợi ích, môi trường sống của mỗi con vật. * Sử dụng hình ảnh sưu tầm và liên hệ thực tế - HS chú y lắng nghe Để HS thấy được sự đa dạng của các con vật nuôi, GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh con vật nuôi khác do GV chuẩn bị mà trong SGK không có. Sử dụng hình minh hoạ sản phẩm các con vật nuôi (tr.65) - HS quan sát và nhận xét
- - Trọng tâm ở các hình ảnh này là giúp HS nhận biết được có nhiều hình thức để tạo sản phẩm một con vật nuôi. - GV trình chiếu hình ảnh hoặc in các cấp sản phẩm con vật nuôi minh hoạ ở trong SGK lên trên khổ giấy A3 rồi đỉnh trên bằng và cho HS lên chỉ ra những chi tiết - HS thực hiện từng bước theo GV trên sản phẩm đã giúp HS nhận ra đặc hướng dẫn điểm của con vật. Ví dụ: Em quan sát mỗi cặp sản phẩm và nhận ra đó là con vật nuôi nào? Chi tiết nào trên sản phẩm giúp em nhận ra con vật nuôi đó... - Để HS nhận ra điểm giống và khác nhau về hình dạng hình thức thể hiện con vật ở mỗi cặp sản phẩm, - GV đưa ra các câu hỏi gợi mở về các bộ phận, các chi tiết được tạo bởi hình khối, màu sắc, chất liệu,... ở trên mỗi sản phẩm: hình, khối nào tạo sự khác nhau giữa hai sản phẩm. GV tổng kết: Mỗi con vật có hình dáng, đặc điểm khác nhau. Chúng ta tạo sản phẩm con vật nuôi quen thuộc bằng nhiều hình thức, vật liệu, màu sắc khác nhau. - GV gợi nhắc HS, kích thích hứng thú của HS với việc thực hành, sáng tạo sản phẩm vật nuôi. - HS quan sát hình ảnh trong SGK Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo * Hướng dẫn HS cách tạo hình một vật nuôi bằng nhiều hình thức khác nhau
- (tr.66) - Tạo hình con mèo từ giấy bìa carton kết hợp vẽ trang trí lặp lại: + GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và yêu cầu HS thảo luận, nêu cách - HS thảo luận, nêu cách thực hành thực hành theo cảm nhận. theo cảm nhận + GV nhận xét câu trả lời của HS và phân tích, gợi mở kết hợp hướng dẫn hoặc thị phạm minh hoạ và tương tác với HS dựa - HS thực hiện từng bước theo GV trên các bước trong SGK. hướng dẫn * Chọn 1 hoặc 2 miếng bìa carton phẳng, sạch, có kích thước nhỏ vừa phải. Màu vẽ dùng màu sáp hoặc màu goát theo ý thích. Bước 1: Tạo hình các bộ phận của con mèo Bước 2: Tạo hình sản phẩm con mèo Bước 3: Trang trí chấm, nét hoặc vẽ hình lập lại ở thân và các bộ phận của son mèo. trang trí hai bên của mỗi miếng bìa cho
- từng bộ phận. * GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và yêu cầu HS thảo luận, nêu cách - HS chú ý theo dõi giáo viên hướng thực hành theo cảm nhận. dẫn cách làm + GV nhận xét câu trả lời của HS và phân tích, gợi mở kết hợp hướng dẫn hoặc thị phạm minh hoạ và tương tác với HS dựa trên các bước trong SGK: * Tổ chức HS thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm và trao đổi, chia sẻ - GV giao bài tập: Tạo hình một con vật - Học sinh thực hành. bằng hai cách khác nhau. - GV hướng dẫn, gợi mở nhóm HS thực hiện nhiệm vụ: + Thảo luận, lựa chọn con vật nuôi làm hình mẫu để tạo hình. Ví dụ: mèo, gà, cá, thỏ,... Xác định các bộ phận chính của con vật. + Tham khảo các hình minh hoạ trong SGK (tr.65, 66, 67) và Vở thực hành, - HS thực hành, sáng tạo sản phẩm thống nhất hai cách thực hành và vật liệu, nhóm và trao đổi, chia sẻ hoạ phẩm để tạo sản phẩm và trang trí chấm, nét, hình lặp lại theo ý thích trên sản phẩm con vật nuôi của nhóm. + Phân công nhiệm vụ theo nhóm nhỏ và các thành viên thực hành tạo sản phẩm theo cách thực hành nhóm đã chọn. + Các thành viên cùng quan sát nhau trong thực hành để góp ý, nhận xét sản phẩm thống nhất với ý tưởng chung của nhóm.
- + Tập hợp các sản phẩm đơn lẻ từ các nhóm nhỏ và của cá nhân, các thành viên - HS chú y lắng nghe phối hợp ghép, tạo sản phẩm nhóm. + Đặt tên cho sản phẩm, thảo luận, thống nhất một số nội dung trình bày giới thiệu sản phẩm. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - HS thực hiện theo nhóm - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm: GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm trên bảng, bục để dễ đi xung quanh quan sát. Sắp xếp các sản phẩm theo nhóm tên con vật hoặc nhóm sản phẩm 2D, nhóm sản phẩm 3D. Tổ chức HS nhận xét, chia sẻ cảm nhận, kết hợp + Vận dụng gợi ý trong SGK. + Căn cứ vào quá trình thực hành, thảo luận và sản phẩm cụ thể của HS để gợi ý nội dung HS trao đổi, thảo luận, nhận xét, tập trung vào mục tiêu bài học, hình thức thực hành và phù hợp thời lượng dành cho hoạt động và kĩ năng, tốc độ nói của HS. - Nhận xét, đánh giá: GV dựa vào sự trao đổi, chia sẻ của HS và kết quả thực hành, để nhận xét (toàn lớp/từng nhóm/từng cá nhân,...) và gợi mở HS nhớ lại hoạt động thực hành, thảo luận và liên hệ vận dụng sản phẩm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT 3 BÀI 14: GIA ĐÌNH THÂN YÊU Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 27 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tạo được sản phẩm mĩ thuật về đề tài gia đình. - Biết được có thể vẽ tranh bằng nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. - Trưng bày, giới thiệu được hình ảnh chính và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Vở thực hành; Vở thực hành; bút chì, bút sáp màu, màu Goát 2. Giáo viên: bút chì, bút sáp màu, màu Goát ; hình ảnh minh họa liên quan nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 Nội Dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3 phút) ‒ Kiểm tra sĩ số HS; Gợi mở HS chia sẻ sự - Để đồ dùng học tập chuẩn bị bài học. trên bàn. Một số HS - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. giới thiệu - Nghe bài hát Ba cây nến lung linh của nhạc sĩ Ngọc Lễ, qua đó kết hợp giới thiệu nội dung - Nghe, hát theo bài học 1.Quan sát, nhận Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát nhận biết (khoảng 5 phút) biết - Tổ chức HS quan sát hình ảnh minh họa - Quan sát SGK. Giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận - Trao đổi nhóm nhóm, tên các hoạt động trong các hình ảnh (nhóm 4HS) minh họa - Thực hiện yêu cầu + Nhận xét câu trả lời của HS và gợi mở, giới của GV thiệu thêm về các hoạt động chung của gia - Nhận xét hoặc bổ đình. Mỗi hoạt động là một kỷ niệm đáng quý. sung ý kiến của các - Tóm tắt HĐ 1, và kích thích Hs chú ý vào bạn đã chia sẻ HĐ 2. 2.Thực Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia sẻ hành, sáng (khoảng 20 phút) tạo a. GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách
- thực hành: -Tổ chức HS tìm hiểu,thảo luận: - Nêu nội dung thảo Cách vẽ tranh đề tài gia đình bằng bút sáp màu luận của mình và màu goát. - Nhận xét, bổ sung -Tóm tắt nội dung trả lời, ý kiến nhận xét của câu trả lời của bạn HS Giải thích, gợi mở giúp HS rõ hơn một số kỹ thuật vẽ màu sáp, màu goát - Lắng nghe b. Bài tập: Tạo hình - Tổ chức cho HS thực hành, tạo hình sp cá - Thực hành, tạo con vật, nhân. hình sản phẩm theo ý cây, hoa - Gợi ý giúp HS lựa chọn tạo lựa hoạt động thích theo ý trong gia đình. thích - Quan sát HS thực hành, hướng dẫn , hỗ trợ HS trong quá trình vẽ ( vẽ bố cục chung, vẽ chi tiết ) 3.cảm Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận nhận, chia về SP (khoảng 5 phút) sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm trên bảng. - Trưng bày, quan sát - Hướng dẫn HS quan sát các sản phẩm trong sản phẩm lớp - Một số HS giới - Gợi mở HS chia sẻ về sản phẩm, ví dụ: thiệu sản phẩm của + Em vẽ bức tranh gia đình bằng chất liệu màu mình gì? - Lắng nghe bạn giới + Em thích bức tranh của ai nhất? thiệu, chia sẻ cảm - Tổng kết nội dung chia sẻ của HS, liên hệ nhận về các sản gợi nhắc về các kỷ niệm đẹp trong gia đình. phẩm trong lớp. Hoạt động 5. Củng cố , tổng kết tiết học và gợi mở vận dụng, mở rộng (khoảng 2 phút) - Lắng nghe -Tóm tắt nội dung chính của tiết học. - Chia sẻ ý tưởng - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm. - Nhắc HS bảo quản sản phẩm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...............................................................................................................................
- KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 8 : LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 27 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. - Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. - Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. - Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh Hình 1 trang 46-SGK; + Một số biển báo giao thông (SGK), bài giảng điện tử, máy chiếu + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông - HS: SGK, VBT, vở ghi ; Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Khởi động (5-7p) * Mục tiêu: Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào tiết thực hành. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS ôn lại các loại biển báo đã - HS quan sát,suy nghĩ và trả lời học (tên gọi, ý nghĩa) thông qua trò chơi. câu hỏi. - GV nhận xét và kết luận:Chúng ta đã được tìm hiểu về một số loại biển báo giao thông và ý - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nghĩa của nó. Vậy cách làm các loại biển báo thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay – BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 2)
- 2. HĐ Khám phá (30-33p) Hoạt động 1: Hoạt động quan sát mẫu biển báo giao thông (13-15p) * Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của biển báo cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của biển báo. * Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - HS quan sát Hình 2, thảo luận - Em hãy quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi nhóm 2 và ghi vào vở. trong phiếu học tập: - 2- 3 nhóm HS chia sẻ, trả lời tại chỗ, HS khác nhận xét góp ý. PHIẾU HỌC TẬP Bộ Hình Kích Màu phận dạng thước sắc Biển Hình Hình Hình báo tròn, tròn tròn ở bán màu giữa kính đỏ, hình 3cm, hình - Gv yêu cầu học sinh ghi vào vở sau khi làm chữ hình chữ việc nhóm 2. nhật. chữ nhật PHIẾU HỌC TẬP nhật màu Bộ phận Hình Kích Màu dài là trắng dạng thước sắc 4cm, rộng Biển báo 1cm. Cột biển Cột Hình Rộng Màu báo biển chữ là 1cm, đỏ, Đế biển báo nhật dài trắng báo 10cm đan - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp xen - GV nhận xét vàkết luận. Đế Hình Bán Màu ? Khi làm biển báo, yêu cầu về màu sắc, kích biển tròn kính nâu, thước của biển báo như thế nào? báo 2cm đen ? Khi làm biển báo, yêu cầu về tính thẩm mĩ của biển báo như thế nào? - GV nhận xét vàkết luận: Yêu cầu sản phẩm: đúng kích thước, màu sắc; cân đối và chắc chắn. - Đúng màu sắc và kích thước. - Đẹp, cân đối, chắc chắn. - HS lắng nghe. Hoạt động 2: Hoạt động lựa chọn vật liệu và dụng cụ (15-17p) * Mục tiêu: HS lựa chọn được vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm biển báo cấm đi
- ngược chiều. *Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 - HS quan sát hình 3 SGK. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, thực hiện lựa chọn các vật liệu, dụng cụ để làm biển cấm đi ngược chiều và yêu cầu ghi vào vở. - HS thực hiện nhóm 2 - HS thảo luận và và ghi vào vở. - GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ, trả lời kết quả, nhóm HS khác nhận xét góp ý. - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời Tên Vật Số bộ liệu/dụng cụ lượng phận Biển Giấy thủ 1 tờ giấy báo công màu màu đỏ, đỏ, giấy 1 tờ giấy trắng, giấy màu bìa, kéo, tắng, 1 compa, tờ bìa - GV nhận xét. Cột Que gỗ, bút 1 que, ? Khi sử dụng compa và kéo cần chú ý gì? biển màu bút màu => GV nhận xét và chốt các vật liệu và đồ báo đỏ, dùng. trắng Đế Đất nặn 1 thanh biển báo - Cần chú ý đảm bảo an toàn cho bản thân và người xung quanh. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) * Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức đã học về biển báo cấm đi ngược chiều để lựa chọn các vật liệu và dụng cụ làm biển báo. * Cách thức tiến hành: ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? - 1-2 HS chia sẻ ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - 1 số HS nêu - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - HS chia sẻ cảm nhận - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và - HS lắng nghe để thực hiện chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm mô hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 4 ĐỒ CHƠI DÂN GIAN Số tiết thực hiện:1 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 27 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học này nhằm hình thành và phát triển ở HS năng lực và phẩm chất với những biểu hiện cụ thể như sau: 1. Năng lực a. Năng lực công nghệ - Năng lực nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. - Năng lực sử dụng công nghệ: Sử dụng được một số đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. b. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. 2. Phẩm chất
- - Chăm chỉ: Thường xuyện hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định, sử dụng an toàn đồ chơi nơi công cộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một số hình ảnh trong SGK, sưu tầm thêm hình ảnh một số đồ chơi dân gian ở các vùng miền khác nhau - Chuẩn bị một số đồ chơi dân gian để HS quan sát - Máy tính, máy chiếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu các đồ chơi dân gian phù hợp lứa tuổi b. Tổ chức thực hiện - Thi kể về những đồ chơi dân gian mà em biết - Thảo luận và kể những đồ - Sau đó hỏi: Trong các đồ chơi các bạn vừa kể, đồ chơi dân gian chơi nào phù hợp với lứa tuổi chúng ta? Sử dụng đồ chơi dân gian đó như thế nào cho an toàn? - Dẫn dắt vào bài cùng tìm hiểu cách nhận biết và sử - Có thế không trả lời hết dụng đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. câu hỏi 2. Hoạt động khám phá Một số đồ chơi dân gian 2.1. Nhận biết đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi a. Mục tiêu: Nhận biết được một số đồ chơi dâ gian phù hợp với lứa tuổi b. Tổ chức thực hiện - Yêu cầu quan sát 6 hình và 6 nhãn tên đồ chơi dân - Làm việc theo nhóm đôi gian trong SGK trang 55, yêu cầu thảo luận nhóm và - Đại diện báo cáo ghép tên đồ chơi dân gian với hình ảnh cho phù hợp - HS khác nhận xét, bổ - Gọi đại diện báo cáo sung
- - Nhận xét đưa đáp án đúng: Tên gọi các đồ chơi dân gian A- Đèn ông sao, B- Diều giấy, C- Đèn lồng, D- Mặt nạ giấy bồi, E- Chong chóng, G- Đầu lân. - Đặt câu hỏi: Đồ chơi dân gian được làm từ những vật liệu nào? Đồ chơi dân gian có đặc điểm chung - Có thể trả lời không hết gì? câu hỏi - Dẫn dắt sang mục Em có biết? Trang 56 SGK và tra cứu bảng giải thích thuật ngữ trang 68 SGK : + Đồ chơi dân gian là đồ chơi hình thành trong đời - Đọc mục em có biết sống con người và được làm thủ công. + Đồ chơi dân gian lưu giữ nét văn hóa truyền thoongd, được làm thủ công bằng những vật liệu đơn - Nghe giải thích giản dễ kiếm như tre, giấy, bột gạo hấp chín, lá cây, .. - Đặc điểm chung của đồ chơi dân gian là được làm Nghe thủ công từ những vật liệu đơn giản dễ kiếm - Giới thiệu thêm một số thông tin mô tả cách làm đồ chơi dân gian như : Bột gạo hấp chín có độ dẻo, độ Nghe dính được nhuộm màu. Màu có nguồn gốc tự nhiên như màu vàng từ củ nghệ, màu đỏ từ quả gấc, màu đen từ nhọ nồi, màu xanh từ lá riềng, Nhận xét một số đồ chơi dân gian phù hợp với lứa Nghe tuổi 2.2. Sử dụng đồ chơi dân gian a. Mục tiêu: Sử dụng được một số đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi b. Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu quan sát hình ảnh trang 56 SGK thể hiện 2 - Quan sát và thảo luận tình huống sử dụng đồ chơi dân gian và thảo luận trả lời câu hỏi: + Hãy kể tên các đồ chơi dân gian có trong từng hình ảnh? - Trả lời câu hỏi

