Giáo án Mĩ thuật + Công Nghệ Khối Tiểu học - Tuần 28

docx 21 trang cận bạch 02/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Công Nghệ Khối Tiểu học - Tuần 28", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_28.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật + Công Nghệ Khối Tiểu học - Tuần 28

  1. TUẦN 28 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 1 Bài 14: ĐỒ DÙNG HỌC TẬP THÂN QUEN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 28 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được hình dạng, đường nét của một số đồ dùng học tập quen thuộc. - Tạo được hình đồ dùng học tập bằng cách in nét và biết vận dụng chấm, nét, màu sắc để trang trí đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1; Vở thực hành Mĩ thuật 1; giấy/bìa giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo,... 2. Giáo viên: SGKMĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1; giấy/bìa giấy, kéo, bút chì; hình ảnh minh hoạ nội dung bài học; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  2. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp GV có thể tạo tâm thế học tập cho HS thông - Ổn định trật tự, thực hiện qua một số gợi ý sau: theo yêu cầu của GV. - GV kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của HS. - Tập trung chuẩn bị dụng cụ - Gợi mở để HS giới thiệu một số đồ dùng học học tập. tập của riêng mình. - Giới thiệu những đồ dùng -GV kích thích HS tập trung vào hoạt động khởi học tập của mình.. động. Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học Trò chơi “Hộp giấy bí mật”. - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một hộp giấy, trong đó có một số đồ dùng học tập quen thuộc như: hộp - Lắng nghe hướng dẫn của màu, thước kẻ, tẩy, kéo, băng dính, hồ dán, bút GV. chì, bút mực,... Hộp giấy đóng kín, trên một bề mặt của hộp có một ô trống sao cho có thể đưa cánh tay HS vào trong hộp để cầm đồ dùng trong hộp và gọi tên đồ dùng đó. Cách chơi: + GV chia HS trong lớp thành 2 nhóm. + Nhiệm vụ: Một số thành viên trong nhóm tham gia chơi, các thành viên khác trong nhóm và nhóm còn lại quan sát, cổ vũ. Từng thành viên - Tham gia trò chơi theo tham gia chơi lên gần với hộp giấy, đưa tay vào nhóm. trong hộp qua ô trống, cầm một đồ dùng trong hộp, đoán tên đồ dùng đó, mắt không nhìn vào - Cổ vũ các bạn. hộp. Sau khi nói xong, lấy đồ dùng ra khỏi hộp để cả lớp cùng chứng kiến và đánh giá. Lưu ý: Chỉ được thay đổi nêu tên đồ dùng khi đồ dùng đó chưa cầm ra khỏi hộp giấy. Đánh giá: Kết thúc trò chơi, nhóm nào nói được đúng tên đồ dùng và số lượng đồ dùng lấy ra khỏi hộp nhiều hơn là nhóm đó được tích luỹ vào thành tích học (hoặc có thể có phần thưởng tinh thần/vật chất mang tính động viên HS là chính). -GV gợi mở HS nêu tác dụng của mỗi đồ dùng học tập và giới thiệu bài học. - Nêu tác dụng của mỗi đồ dùng học tập.
  3. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ 3.1 Hoạt động quan sát, nhận biết - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, yêu cầu: - Thảo luận nhóm. + Mỗi cá nhân giới thiệu với các bạn trong - Giới thiệu với các bạn trong nhóm một đồ dùng học tập. nhóm một đồ dùng học tập. + Nội dung giới thiệu: tên đồ dùng, màu sắc, mô tả đường nét tạo hình dạng của đồ dùng. - Đại diện nhómgiới thiệu một - Tổ chức cho các nhóm giới thiệu một số đồ số đồ dùng của thành viên dùng của thành viên trong nhóm về hình dạng, trong nhóm về hình dạng, đường nét, màu sắc,... đường nét, màu sắc,... - GV nêu câu hỏi để HS mô tả các đồ dùng ở hình minh hoạ trang 61 SGK. - GV tóm tắt, giới thiệu rõ hơn đặc điểm về hình, nét, màu sắc trang trí ở đồ dùng. 3.1. Hoạt động thực hành, sáng tạo - Quan sát hình minh hoạ 3.2.1 Tìm hiểu cách thực hành trang 62 SGK. Tổ chức HS làm việc nhóm, yêu cầu: - Thảo luậncách thực hành tạo + Quan sát hình minh hoạ trang 62 SGK. hình và trang trí cái thước kẻ. + Nêu cách thực hành tạo hình và trang trí cái thước kẻ. - Lắng nghe, quan sát, ghi - GV tóm tắt lại các bước, kết hợp thị phạm minh nhớ. hoạ một hoặc một sổ đồ dùng khác và giảng giải một sổ thao tác chính như: đặt thước trên giấy, in nét, vẽ nét, cắt,... GV lưu ý: + HS có thể thực hiện theo thứ tự sau: In hình đồ dùng học tập bằng nét. Cắt hình thước kẻ khỏi tờ giấy. - Thảo luận, trả lời câu hỏi. Trang trí nét, chấm, màu sắc,... theo ý thích và hoàn thành sản phẩm. - GV nêu câu hỏi để HS thảo luận, chia sẻ với bạn về sự lựa chọn đồ dùng để thực hành vẽ hình và trang trí. Ví dụ: Em sẽ chọn đồ dùng nào đế vẽ - Làm việc cá nhân, nhóm. hình và trang tri? Vì sao em chọn đồ dùng đó? 3.2.1. Thực hành, sáng tạo a) Tổ chức cho HS làm việc cá nhân kết hợp thảo - Quan sát các bạn trong luận nhóm, nhiệm vụ nhóm; trao đổi, chia sẻ, nêu - Lựa chọn đồ dùng học tập sẵn có. câu hỏi,... với bạn trong nhóm
  4. - Vận dụng cách thực hành ở hình minh hoạ trang thực hành. 62 SGK để tạo sản phẩm. - Quan sát các bạn trong nhóm; trao đổi, chia sẻ, nêu câu hỏi,... với bạn trong nhóm thực hành. Ví dụ: + Tại sao bạn chọn đồ dùng này để thực hành? - Lắng nghe, trả lời câu hỏi. + Bạn thích vẽ cho hình đồ dùng? + Bạn sẽ trang trí hình đồ dùng bằng chấm, nét, màu sắc như thế nào? + Bạn thích sản phẩm của bạn nào trong nhóm? - GV quan sát, nắm bắt mức độ làm việc, tham gia trao đổi của HS thông qua các câu hỏi tương tác. Ví dụ: + Nhóm em đã tạo hình và trang trí được những đồ dùng học tập nào? + Các hình đồ dùng của các bạn trong nhóm có - Tạo sản phẩm nhóm. trang trí giống nhau không? + Em thích sản phẩm của bạn nào trong nhóm? - Sắp xếp các sản phẩm của cá + Em đã nói những gì về hình đồ dùng của mình nhân trong nhóm. với các bạn? - GV khuyến khích HS có thể tạo thêm sản phẩm cho mình. - Thảo luạn dựa theo câu hỏi b) Tổ chức HS làm việc nhóm kết hợp thảo luận của GV. - Nhiệm vụ: sắp xếp sản phẩm của các cá nhân tạo sản phẩm nhóm. - Gợi mở HS thảo luận. Ví dụ: + Tên đồ dùng các thành viên trong nhóm sử dụng để thực hành. - Trưng bày sản phẩm. + Các cá nhân đã tạo sản phẩm như thế nào? + Sản phẩm của nhóm đã tạo như thế nào, trong đó gồm sản phẩm nào, của ai? 3.1. Hoạt động trưng bày sản phẩm và cảm - Trình bày trước lớp. nhận, chia sẻ - GV có thể tổ chức HS trưng bày với hình thức: + Trưng bày sản phẩm trên bảng của lớp. + Trưng bày sản phẩm tại nhóm học tập. - Hướng dẫn HS quan sát và gợi mở cảm nhận, chia sẻ. Ví dụ: - Quan sát, chia sẻ, nhận xét + Sản phẩm của nhóm em/nhóm bạn có những sản phẩm của bạn. hình đồ dùng nào?
  5. + Em thích sản phẩm của nhóm nào? Vì sao? + Hình đồ dùng nào do em tạo hình và trang trí? + Sản phẩm của em tạo được có những màu sắc, đường nét nào? - GV đánh giá kết quả thực hành, thảo luận; kích thích HS nhớ lại quá trình thực hành và chia sẻ cùng các bạn; gợi mở chia sẻ về cách giữ gìn đồ dùng học tập sạch, đẹp. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Vận dụng GV sưu tầm tranh vẽ, tranh xé dán hoặc sản - Lắng nghe, tương tác với phẩm nặn hình đồ dùng học tập (3D) và giới GV. thiệu, gợi mở cho HS có nhiều cách tạo sản phẩm mĩ thuật với đồ dùng học tập sẵn có. Hoạt động 5: Tổng kết bài học - Gợi mở HS tự đánh giá mức độ tham gia học tập. - Tự nhận xét mức độ tham gia - Nhận xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ của HS. học tập. - Sử dụng nội dung tóm tắt cuối bài ở trang 64 - Lắng nghe, tương tác với SGK. GV. - Liên hệ với mục tiêu bồi dưỡng các phẩm chất: chăm chỉ, ý thức vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật,... Hoạt động 6: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo GV nhắc HS: - Đọc nội dung Bài 15. - Lắng nghe, ghi nhớ. - Chuẩn bị đồ dùng, công cụ theo yêu cầu ở Bài 15. Hướng dẫn HS sưu tầm đồ dùng, vật liệu, chất liệu sẵn có ở địa phương phù hợp với nội dung bài học tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 2 CHỦ ĐỀ 7: CUỘC SỐNG VUI NHỘN BÀI 14: CON VẬT NUÔI QUEN THUỘC
  6. Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 28 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tên, đặc điểm nổi bật của một số con vật nuôi quen thuộc vào cách tạo sản phẩm con vật nuôi bằng các cách khác nhau. - Vận dụng được sự lặp lại của hình, khối để tạo sản phẩm con vật nuôi yêu thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Học sinh: - SGK, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, bút chì, tây chỉ, màu sáp, màu goát, băng keo/hồ dán, kéo,... 2. Giáo viên: - SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, màu goát, màu sáp, kéo, bút chỉ, băng dính/hồ dán, đồ dùng trực quan liên quan đến nội dung bài học, máy tính, máy chiếu (nếu có). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại nội dung đã học ở tiết 1 và biết được nội dung sẽ học ở tiết 2. - Ổn định lớp - Lớp trưởng/Tổ trưởng - Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. báo cáo. - Giới thiệu nội dung tiết 2 - Nhắc lại nội dung đã + Ghép, dán các bộ phận, chi tiết tạo con vật nuôi. học ở tiết 1 + Trang trí, hoàn thiện sản phẩm cá nhân, nhóm và trưng bày - Nhận xét, bổ xung sản phẩm, chia sẻ cảm nhận. - Cả lớp lắng nghe Hoạt động 2: Tổ chức tìm hiểu cách thực hành (khoảng 7’) *Mục tiêu: Giúp HS ôn lại cách tạo hình và ghép nối các bộ phận, trang trí tạo sản phẩm con vật nuôi * Tổ chức ôn lại các bước tạo sản phẩm con vật nuôi. - Quan sát - Sử dụng hình minh họa cách tạo sản phẩm con vật nuôi - Thảo luận nhóm 4–6 trong SGK (tr.66). HS - Giao nhiệm vụ HS quan sát, ôn lại các bước tạo sản phẩm - Trả lời câu hỏi con vật nuôi - Nhận xét, bổ xung câu + Có mấy bước tạo sản phẩm con vật nuôi? trả lời của nhóm bạn. + Tiết trước các em đã thực hành những bước nào? - HS quan sát, tương tác + Hôm nay em sẽ thực hành tiếp những bước nào? với GV. - Đánh giá câu trả lời, nhận xét/ bổ sung của HS. - Lắng nghe và ghi nhớ - Nhắc lại nội dung HS sẽ thực hành ở tiết học và hướng HS theo dõi GV thị phạm lại ghép dán trang trí sản phẩm.
  7. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Thao tác lại cách ghép, dán trang trí các bộ phận, chi tiết tạo sản phẩm con vật nuôi - Trực quan/thị phạm kết hợp đàm thoại, gợi mở HS một số kĩ năng thực hành sản phẩm. - Nhắc HS: + Có thể ghép, dán, nối các bộ phận chính với nhau trước, ghép dán các chi tiết, trang trí hình lặp lại sau hoặc ngược lại. + Tham khảo một số sản phẩm con vật nuôi trong SGK (tr. 67) trước khi thực hành ghép, dán, trang trí sản phẩm. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm (khoảng 15’) *Mục tiêu:Trang trí chấm, nét hoặc hình lặp lại hoàn thành sản phẩm cá nhân và sắp xếp tạo sản phẩm nhóm. - Nhắc lại nhiệm vụ HS cần thực hiện: Ghép, dán, trang trí - Thảo luận và thực các bộ phận tạo sản phẩm con vật nuôi của cá nhân, nhóm. hành tạo sản phẩm cá - Nhắc HS: nhân, sản phẩm nhóm + Thời lượng cho phần thực hành. + Nhóm thảo luận cách ghép dán, trang trí các bộ phận, chi tiết chính, phụ và trang trí làm đẹp sản phẩm. + Đặt tên cho sản phẩm cá nhân, sản phẩm nhóm. + Phân công thành viên thực hiện các nhiệm vụ. - Quan sát các cá nhân, nhóm HS thực hành, trao đổi; kết hợp sử dụng tình huống có vấn đề, gợi mở và hướng dẫn, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’) *Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm con vật nuôi đã tạo được của nhóm mình, nhóm bạn. - Hướng dẫn cá nhân, các nhóm HS trưng bày sản phẩm: Tập - Trưng bày sản phẩm hợp các sản phẩm cá nhân, sắp xếp, trang trí thêm cho nhóm theo nhóm. sản phẩm thêm sinh động. - Nhận nhiệm vụ và viết - Gợi mở HS giới thiệu chia sẻ cảm nhận. câu trả lời theo các câu - Phát cho HS giấy A3 trên đó ghi một số nội dung cần chia hỏi trên giấy. sẻ: - Đại diện nhóm giới + Tên con vật, tên nhóm sản phẩm? thiệu sản phẩm, chia sẻ + Cách tạo nên sản phẩm con vật nuôi của cá nhân, nhóm? cảm nhận. + Những hình ảnh, chi tiết nào được trang trí lặp lại trên sản - Nhận xét đánh giá phẩm? phần chia sẻ cảm nhận - Theo dõi HS chia sẻ cảm nhận. và sản phẩm của nhóm - Tóm tắt nội dung giới thiệu của HS, nhận xét, đánh giá kết bạn. quả thực hành của các nhóm. - Giáo dục HS phải biết yêu thương, chăm sóc các con vật. Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng, hướng dẫn chuẩn bị bài 15 (khoảng 4’)
  8. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS *Mục tiêu: Chia sẻ ý tưởng vận dụng sản phẩm con vật nuôi đã tạo được vào trong cuộc sống theo ý thích. (trang trí tủ sách, làm đồ chơi, ) - Tóm tắt nội dung chính của tiết học, bài học - Lắng nghe - Nhận xét,đánh giá kết quả học tập. - Quan sát mục Vận - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng (tr.67) dụng và chia sẻ theo - Gợi mở HS sáng tạo thêm sản phẩm con vật nuôi bằng hình cảm nhận thức khác như: vẽ , năn,... – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 15, trang 68, 69, 70, 71, 72 SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT 3 BÀI 14: GIA ĐÌNH THÂN YÊU Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 28 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tạo được sản phẩm mĩ thuật về đề tài gia đình. - Biết được có thể vẽ tranh bằng nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. - Trưng bày, giới thiệu được hình ảnh chính và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Vở thực hành; Vở thực hành; bút chì, bút sáp màu, màu Goát 2. Giáo viên: bút chì, bút sáp màu, màu Goát ; hình ảnh minh họa liên quan nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Nội Dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, khởi động, giới thiệu tiết học (khoảng 2 phút) -Kiểm tra sĩ số HS -Lớp trưởng báo cáo - Gợi mở HS chia sẻ về bức tranh của - Thực hiện yêu cầu mình trong tiết 1. của GV - Tóm tắt ý kiến HS và nội dung tiết 1. Giới thiệu nội dung tiết 2 1. Quan Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát nhận biết (khoảng 5 phút) sát nhận
  9. biết -Tổ chức cho HS thảo luận nhóm -Quan sát, thảo luận Nhiệm vụ: quan sát hình ảnh sản phẩm nhóm 5 tiết 1, sản phẩm sưu tầm + Giới thiệu về hoạt động trong bức tranh -Thực hiện nhiệm vụ -Nhận xét, tóm lược trả lời của HS -Gợi mở, kích thích HS thực hành tạo sản phẩm nhóm. -Lắng nghe 2.Thực hành Hoạt động 3:Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia sáng tạo sẻ a.Cách tạo sản (khoảng 20 phút) phẩm nhóm - Tổ chức HS ngồi theo vị trí nhóm: 7 HS -Thảo luận nhóm 7 Tổ chức thảo luận, thống nhất lựa chọn - Thực hiện yêu cầu hoạt động, khung cảnh yêu thích để thể của GV hiện sản phẩm nhóm - Lắng nghe, nhận - Thảo luận, thống nhất độ lớn của hình xét bạn trả lời và bổ ảnh. sung ý kiến - Gợi mở HS có thể sử dụng sản phẩm tiết1 b. Bài tập - Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm -Thảo luận Thực hành tạo nhóm. -Tạo hình sản phẩm sản phẩm + Trao đổi, chia sẻ với bạn trong nhóm cá nhân nhóm- Khu - Gợi mở cho HS rõ hơn về nhiệm vụ: -Lắng nghe vườn - Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm - Trao đổi, chia sẻ nhóm. cùng bạn trong nhóm Bước 1: Tạo sản phẩm cá nhân/ vẽ nhân vật/ cắt nhân vật, tạo phần chân đế để -Tập hợp các sản nhân vật có thể đứng. phẩm cá nhân, cùng Bước 2: Tạo cảnh nền tạo sản phẩm của Bước 3:Tập hợp các sản phẩm cá nhân, nhóm cùng sắp xếp và trang trí tạo sản phẩm 3D của nhóm. - GV gợi ý độ to, nhỏ của sản phẩm cá nhân trong mỗi nhóm cho thống nhất - Quan sát HS thực hành, thảo luận và trao đổi, gợi mở, hướng dẫn với cá nhân HS hoặc nhóm, giúp HS thuận lợi hơn trọng thực hành 3.Cảm Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận chia nhận về SP (khoảng 5 phút) sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm trên - Trưng bày, quan bàn, tại nhóm học tập. sát và trao đổi. - Gợi mở HS chia sẻ cảm nhận và nhận - Giới thiệu, chia sẻ xét về SP cảm nhận - Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận Hoạt động 5. Củng cố , tổng kết tiết học và gợi mở vận dụng,
  10. mở rộng(khoảng 3 phút) - Nhận xét ý thức chuẩn bị bài học và quá Đọc câu chốt trong trình học tập, thực hành, thảo luận và sản SGK. phẩm của HS - Chia sẻ ý tưởng sử - Gv tổng kết, đánh giá ý thức, kĩ năng vẽ dụng sản phẩm màu, ý tưởng sáng tạo sản phẩm giao tiếp, - Lắng nghe Gv tổng hợp tác nhóm, trao đổi, chia sẻ, của HS kết bài học và liên hệ bồi dưỡng phẩm chất, bảo đảm an toàn trong sử dụng công cụ, - Nhắc HS đọc và chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 4 Bài 13: SẢN PHẨM THỦ CÔNG TRUYỀN THỐNG Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 28 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - HS nêu được đặc điểm cấu trúc, tỉ lệ, công dụng của một số sản phẩm thủ công truyền thống. hiểu thêm được sự đa dạng về hình dáng, chất liệu của các sản phẩm thủ công và công dụng của các sản phẩm đó trong đời sống. - HS tạo được sản phẩm thủ công có hình dạng, màu sắc theo ý thích. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng hiểu biết về hình khối trong môn Toán để tạo hình sản phẩm có cấu trúc, tỉ lệ cân đối. 2. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, tính thần trách nhiệm. Yêu thích sản phẩm mĩ thuật, Chuẩn bị đồ dùng học tập giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành. II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Máy tính, màu vẽ, giấy màu, bìa, sợi len, đất nặn, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. - Học sinh:Màu vẽ, bìa, vỏ chai, hộp,giấy màu, đất nặn, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
  11. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 1’) Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 5’) - GV sử dụng các hình 1, 2, 3, 4 ,5 (tr.60, SGK) và sản phẩm HS đã tạo được ở tiết 1, yêu cầu HS quan sát, trả - HS quan sát, trả lời câu lời câu hỏi: hỏi. Nhận xét trả lời của + Mỗi sản phẩm giống hình khối nào? bạn và bổ sung. + Em hãy chia sẻ đã tạo nên sản phẩm nón lá/ sản phẩm của mình ở tiết 1? - GV nhận xét, đánh giá nội dung chia sẻ, bổ sung của HS; - GV nhắc lại nội dung chính ở tiết 1, gợi mở nhiệm vụ tiết 2 Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 20’) 2.1. Hướng dẫn HS cách thực hành tạo sản phẩm chiếc gùi đi nương (tr.62-sgk) - Trả lời câu hỏi; nhận xét, - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa và trả lời câu bổ sung câu trả lời của bạn hỏi: HS hoàn thành sản phẩm + Em hãy nêu những đồ dùng, vật liệu sử dụng để tạo nhóm sản phẩm chiếc gùi đi nương? - Có thể nêu câu hỏi, ý + Sản phẩm chiếc gùi đi nương có những bộ phận nào, kiến bộ phận chính có hình dạng của khối nào? + Sản phẩm chiếc gùi đi nương được trang trí bằng kiểu nét nào? + Em hãy nêu các bước tạo nên sản phẩm chiếc gùi đi nương? - GV nhận xét, đánh giá, nội dung trả lời, chia sẻ, bổ sung của HS; chốt kiến thức, hướng dẫn HS thực hành. - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh chiếc gùi làm bằng vật liệu khác nhau (hoặc vật thật) và sản phẩm gùi đi nương có trang trí hình họa tiết, màu sắc khác nhau . 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - GV tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Tạo sản phẩm mô phỏng hình dạng của đồ dùng thủ công truyền thống theo ý thích. + Quan sát, trao đổi với bạn trong nhóm/bên cạnh ý tưởng chọn đồ vật thủ công, vật liệu, để mô phỏng, thực hành. - GV gợi mở HS có thể chọn đồ dùng thủ công quen thuộc trong gia đình, ở quê hương ; có thể sử dụng giấy/bìa giấy màu trắng hoặc có màu, giấy một mặt để tạo hình sản phẩm. - GV lưu ý HS: cân đối giữa các bộ phận (thân, miệng,
  12. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh quai, ) ở sản phẩm; có thể vẽ hoặc cắt tạo hình họa tiết trang trí cho sản phẩm. - GV quan sát, nắm bắt tiến độ thực hiện nhiệm vụ của HS và hướng dẫn, có thể hỗ trợ. - GV gợi mở các nhóm kết hợp sản phẩm ở tiết 1 để sắp xếp và trưng bày (cửa hàng sản phẩm thủ công, hàng thủ công mẫu, sieu thị đồ thủ công, ). Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ - Trưng bày SP của mình và cảm nhận (khoảng 6’) - Quan sát SP của mình, – Gv tổ chức HS trưng bày SP và quan sát, giới thiệu, của các bạn chia sẻ, trả lời câu hỏi: - Giới thiệu, chia sẻ cảm + Tên sản phẩm của em là gì và mô phỏng sản phẩm thủ nhận, ý tưởng công truyền thống nào? + Sản phẩm của em có thể sử dụng để làm gì? + Tỉ lệ các bộ phận (thân, quai, ) phần nào lớn/nhỏ, ? + Em sử dụng những vật liệu nào để tạo nên sản phẩm? + Sản phẩm của em được trang trí bằng hình ảnh/họa tiết nào? + Em thích sản phẩm của bạn nào, vì sao?... - GV nhận xét, đánh giá, tóm tắt nội dung chia sẻ, thảo luận và kết quả thực hành của HS; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, ). Hoạt động 5. Vận dụng (3’) - Lắng nghe dặn dò của - GV gợi mở HS nhận ra đặc điểm của sản phẩm giới giáo viên thiệu trong sách và chỉ ra chất liệu, công dụng của mỗi HS trả lời sản phẩm. Khích lệ Hs có thể tạo thêm sản phẩm theo ý thích. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị học bài 14. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ................................................................................................ KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 8 : LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 28 (tiết 3)
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. - Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. - Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. - Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh Hình 1 trang 46-SGK; + Một số biển báo giao thông (SGK), bài giảng điện tử, máy chiếu + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông - HS: SGK, VBT, vở ghi ; Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh • 1. HĐ mở đầu (3-5 phút) *Mục tiêu: Động não, gây hứng thú, phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông - HS lắng nghe + GV chuẩn bị cho mỗi nhóm các mô hình biển báo giao thông - HS tham gia thường gặp. chơi - GV nêu tên biển báo hoặc chơi dưới hình thức quay chiếc nón kì diệu. Quay vào tên biển báo nào , các nhóm sẽ giơ biển báo tương ứng. => GV chiếu clip hoặc tranh ảnh về một số loại biển báo giao - HS lựa chọn thông đường bộ thường thấy biển báo theo - GV nhận xét, dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, biển báo tên biển tương giao thông giúp cho các phương tiện giao thông di chuyển ứng thuận lợi và có trật tự trên đường, có nhiều loại biển báo. Ở các tiết học trước, các con đã được làm biển báo cấm đi ngược chiều, tiết học tiếp theo, chúng ta sẽ cùng quan sát và làm loại biển báo mà mình lựa chọn: Bài 9:làm biển báo giao thông (tiết 3).
  14. - HS lắng nghe. 2. HĐ thực hành (30-33p) Hoạt động 1: Hoạt động thực hành (17-20p) * Mục tiêu:HS tìm hiểu được các bước làm một mô hình biển báo và làm được biển báo cấm đi ngược chiều theo quy trình được hướng dẫn. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát sách trang 48, 49 trong SGK. - HS quan sát GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời các câu hỏi của vào sách bài: ? Quy trình làm biển báo gồm mấy bước? - HS thảo luận theo nhóm 4 ? Có bước nào mà em thấy khó và chưa hiểu? ? Em đã nắm được hết những kí hiệu kĩ thuật chưa? + Quy trình gồm - GV hướng dẫn cho HS thực hành làm biển báo theo nhóm 4. 4 bước: Làm - GV xây dựng quy tắc an toàn khi thực hiện: Chú ý khi sử dụng biển báo; Làm kéo, compa sao cho an toàn và giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ, . cột biển báo; - GV yêu cầu HS thực hành Làm đế biển - GV đi lại giúp đỡ, quan sát, trao đổi, hỗ trợ giúp HS. báo; Hoàn thiện - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm. sản phẩm. + HS trả lời theo ý hiểu của mình. - GV nhận xét , tuyên dương. => Kết luận: Khi gặp biển báo giao thông cấm đi ngược chiều là + HS trả lời theo cấm các loại xe (thô sơ và cơ giới) đi vào theo chiều đặt biển, ý hiểu của mình. trừ các xe ưu tiên - HS cùng nhóm thực hành dưới sự hỗ trợ cùng GV. - Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm - HS các nhóm nhận xét.
  15. Hoạt động 2: Hoạt động trưng bày sản phẩm (10-12p) * Mục tiêu: HS tham gia được đánh giá và tự đánh giá sản phẩm * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS cùng đưa ra các tiêu chí để đánh giá sản - HS cùng tham phẩm: gia đưa ra các tiêu chí cho hợp lý. - GV cho HS trình bày giữa các nhóm với nhau để tìm ra sản phẩm đẹp nhất. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS cùng quan - GV đặt câu hỏi sát và nhận định ? Biển báo thường được đặt ở đâu? nhóm nào trình bày theo đúng các tiêu chí đề ? Trong thực tế, biển báo giao thông được làm bằng gì? ra. ? Khi tham gia giao thông, nếu thấy biển báo này ta cần lưu ý - HS trả lời các gì? câu hỏi + Biển báo thường được đặt - GV nhận xét, tuyên dương ở những vị trí để => Kết luận: Biển báo giao thông phỉa đặt ở vị trí dễ nhìn thấy, người tham gia và đc làm bằng vật liệu chắc, bền, . giao thông dễ nhìn thấy . + Được làm bằng thép hoặc vật liệu khác có độ bền tương đương. + Khi tham gia giao thông, nếu thấy biển báo này ta cần lưu ý không đi ngược chiều. - HS nhận xét, tuyên dương. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) * Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức đã học về một số biển báo cấm để lựa chọn các vật liệu và dụng cụ làm biển báo.
  16. * Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS biết cách vận dụng vào thực tế trong cuộc - HS lắng nghe. sống. ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? - HS nêu câu trả ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? lời theo ý hiểu ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? của mình. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm mô hình. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 4 BÀI 12: LÀM CHONG CHÓNG Số tiết thực hiện: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 28(Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được các bộ phận của chong chóng + Lựa chọn được dụng cụ, vật liệu đúng yêu cầu để làm chong chóng. - Hình thành được ý tưởng trang trí chong chóng theo ý muốn. II. Đồ dùng dạy học - Giấy thủ công, băng dính, hồ dán, ống hút giấy, que tre, compa, thước kẻ, bút chì, kéo, bút màu. - Một số hình ảnh chong chóng - Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu cách làm một cái chong chóng b. Tổ chức thực hiện - Chiếu câu đố “Bốn cánh nở đẹp - Quan sát. Chẳng khác đóa hoa
  17. Gió mát thổi xa Xoay tròn hết cánh” - là cái gì - Chia học sinh theo nhóm đôi thảo luận Thảo luận nhóm 2 Đại diện nhóm nêu đáp án - Chiếu đáp án: chong chóng (cả hình) Các nhóm khác nhận xét - Nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động khám phá A. Sản phẩm mẫu Xác định các bộ phận chính và yêu cầu sản phẩm cái chong chóng a. Mục tiêu: Nhận biết được các bộ phận chính và yêu cầu sản phẩm của cái chong chóng b. Tổ chức thực hiện - Chia học sinh theo nhóm 4 - Ngồi theo nhóm - Yêu cầu quan sát sản phẩm, đọc nội dung mục A. Sản - Thảo luận phẩm mẫu trang 58 SGK và thảo luận theo 2 câu hỏi: - đại diện các nhóm báo CH1: Nêu tên đầy đủ các bộ phận của chong chóng? cáo kết quả thảo luận của CH2: Yêu cầu sản phẩm chong chóng nhóm mình, các nhóm khác nghe và nhận xét, - Nhận xét, tuyên dương bổ sung - Chốt phương án chung Chong chóng gồm: Cánh, thân và trục Yêu cầu sản phẩm: Chắc chắn, cân đối, cánh quay đều, trang trí đẹp - YC HS đọc 1- 3 HS 3. Hoạt động thực hành
  18. B. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu cần thiết để làm chong chóng a. Mục tiêu: Lựa chọn được dụng cụ và vật liệu đúng yêu cầu b. Tổ chức thực hiện - HS hoạt động theo nhóm đã chia ở hoạt động trên - thảo luận - YC: đọc và quan sát các vật liệu dụng cụ phần B trang - đại diện nhóm báo cáo, 58. Hãy: nhóm khác nhận xét, bổ CH1: viết tên các vật liệu dụng cụ cần thiết. sung CH2: mỗi vật liệu, dụng cụ đó dùng làm gì, bộ phận nào của chong chóng - Nhận xét tuyên dương - Chốt nội dung: 1. Giấy màu: làm cánh 2. Băng dính: dán cố định các chi tiết 3. hồ dán: dán giấy 4. que tre: làm chốt 5. Compa: Khoan lỗ 6. Thước kẻ, bút chì: vẽ đoạn thẳng 7. kéo: cắt. 8. bút màu: trang trí. - đọc lại 1- 3 Hs 4. Hoạt động vận dụng: a. Mục tiêu: Ghi nhớ lại các bộ phận của chong chóng, các dụng cụ, vật liệu để làm chong chóng b. Tổ chức thực hiện: Chới trò chơi: chọn bông hoa em thích: có 5 bông hoa Cách chơi: mỗi 1 bông hoa là 1 câu hỏi, Hs chọn bông hoa mình thích, tương ứng câu hỏi nào, Hs sẽ trả lời câu hỏi đó. Trả lời đúng sẽ được thưởng (phần thưởng
  19. tùy GV) Hình thức: cá nhân Bông hoa 1: Chong chóng có mấy bộ phận, kể tên Bông hoa 2: Phần thưởng Bông hoa 3: Nêu những yêu cầu cần thiết khi làm chong chóng Bông hoa 4: Nêu các vật liệu cần thiết để làm chong chóng Bông hoa 5: Nêu các dụng cụ cần có khi làm chong chóng Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh Dặn HS về nhà chuẩn bị đủ các dụng cụ, vật liệu để tiết học sau thực hiện làm một cái chong chóng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 5 BÀI 9: MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ Số tiết thực hiện: 5 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 28 (tiết 5) I. Yêu cầu cần đạt - Chủ động, tự lực, tích cực trong tìm hiểu cách tạo ra điện từ gió, tìm hiểu quy trình và lắp ráp mô hình. - Hình thành thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thiện nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - Lắp ráp và vận hành được mô hình theo quy trình nêu trong SGK và hướng dẫn của GV. - Lựa chọn được các chi tiết phù hợp của mô hình máy phát điện gió. - Lắp ráp được mô hình máy phát điện gió. - Kiểm tra, đánh giá được chất lượng lắp ráp và khả năng hoạt động của mô hình với các tốc độ gió khác nhau. II. Đồ dùng dạy học - GV : SGK, SBT, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật, tranh ảnh trong SGK. - HS: SGK, SBT, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3’) a. Mục tiêu: Tạo được hứng thú học tập. b. Tổ chức thực hiện Ổn định trật tự chuẩn bị sản phẩm để báo cáo Thực hiện theo yêu cầu 2. Kiểm tra hoạt động của mô hình (10’) a. Mục tiêu: Đảm bảo các lắp ghép đúng theo yêu cầu và mô hình hoạt động được. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu các nhóm HS kiểm tra theo đúng yêu cầu của sản phẩm hay chưa - GV yêu cầu từng nhóm HS lên bảng, quan - Nghe các yêu cầu của GV thực sát hoạt động của mô hình do nhóm mình lắp hiện theo từng yêu cầu ghép, GV sẽ tạo nguồn gió và thay đổi tốc độ gió khác nhau để kiểm tra hoạt động của mô hình. 3. Báo cáo, đánh giá mô hình máy phát điện gió (15’) a. Mục tiêu: Giới thiệu được mô hình của mình lắp ráp và đánh giá được sản phẩm theo các tiêu chí đánh giá. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của - Thực hiện trưng bày theo hướng mình, yêu cầu đại diện của nhóm giới thiệu dẫn của GV. sản phẩm do nhóm mình làm ra. - GV yêu cầu HS các nhóm khác nhận xét chéo sản phẩm của nhau theo các tiêu chí đã - Nhận xét sản phẩm của nhóm chuẩn bị sẵn trên phiếu đánh giá. bạn - GV tổng kết hoạt động lắ ghép mô hình của các nhóm, tổng kết kết quả đánh giá sản phẩm của các nhóm. - Nghe đánh giá, tổng kết. 4. Hoạt động vận dụng (7’) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để cùng nhau lắp ráp, thử nghiệm mô hình máy phát điện gió. b. Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu các nhóm tự hoàn thiện sản phẩm - Hoàn thiện sản phẩm của mình. - GV tổ chức cho HS chơi cùng các bạn sản - Vận hành sản phẩm phẩm do mình vừa hoàn thành. - Sửa chữa lại sai sót, trục trặc xảy ra trong - Sửa chữa sai sót khi vận hành máy phát điện. - Yêu cầu HS thực hiện tháo mô hình, sắp xếp - Nghe, thực hiện các chi tiết, dụng cụ vào hộp kĩ thuật ngăn nắp gọn gàng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................