Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu hoc - Tuần 22 - Năm học 2021-2022

docx 18 trang cận bạch 03/04/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu hoc - Tuần 22 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_22_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu hoc - Tuần 22 - Năm học 2021-2022

  1. Ngày soạn: 17 / 4 / 2022 TUẦN 28 GIÁO ÁN MĨ THUẬT Bài 15. EM VẼ CHÂN DUNG BẠN( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm,... thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Thể hiện sự thân thiện, hoà đồng với các bạn; yêu mến, quý trọng thầy cô; tôn trọng sự khác biệt giữa các bạn và mọi người. - Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập và tích cực tham gia các hoạt động của nhóm. Không tự tiện sử dụng màu sắc, hoạ phẩm và đồ dùng của bạn khi chưa được bạn đồng ý. - Chia sẻ chân thực suy nghĩ, cảm nhận của mình, thể hiện sự trân trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của bạn và người khác. - Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: - Nhận biết hình dạng, đặc điểm khuôn mặt của các bạn trong nhóm/lớp. - Vẽ được chân dung bạn bằng nét và màu sắc sẵn có, bước đầu biết thể hiện đặc điểm chân dung của bạn ở mức độ đom giản. - Chia sẻ được cảm nhận về bức tranh của mình, của bạn; biết trao đổi về ứng dụng của tranh chân dung vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Học sinh - SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1, giấy vẽ, màu,... - Tranh/ảnh chân dung của bạn hoặc người thân. - Câu chuyện mô tả về khuôn mặt một người mà em ấn tượng. Giáo viên - Phương tiện, màu vẽ, giấy màu. - Một số bức tranh chân dung rõ đặc điểm nhân vật. Lưu ý hình ảnh có yếu tố vùng miền, gần gũi với học sinh, đủ giới tính nam nữ. - Minh hoạ giới thiệu cách vẽ một bức tranh chân dung bằng màu thông dụng
  2. với HS lớp 1. Chủ yếu là hướng HS đến các bước vẽ hợp lí nhưng tránh bị dập khuôn. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp GV có thể tham khảo một số hoạt động dưới đây để tạo tâm thế học tập cho HS: - Ổn định trật tự, thực hiện - Nhắc HS ổn định trật tự. theo yêu cầu của GV. - Kiểm tra sự chuẩn bị bài học của HS. - Tập trung chuẩn bị dụng cụ - Gợi mở HS mô tả về khuôn mặt của người mà HS học tập. yêu thích. Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học GV có thể tham khảo một số gợi ý sau: - Lắng nghe, tương tác với GV. - Có thể đưa ra một ảnh chân dung một nhân vật quen thuộc với HS để gây sự chú ý. Ví dụ: Nhân vật hoạt hình, người nổi tiếng, thầy cô, bạn bè,... có đặc điểm dễ nhận biết và hỏi HS. - Có thế vào bài bằng cách kể về một nhân vật rất quen thuộc qua việc mô tả hình dáng, đặc điểm khuôn mặt. - Hỏi HS: Thầy/Cô vừa mô tả về ai? Kết luận: Mỗi người có một đặc điểm khuôn mặt - Trả lời câu hỏi. riêng để chúng ta nhận diện và phân biệt với người khác. Vậy hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu chân dung mỗi người thông qua việc vẽ lại các đặc điểm riêng của bạn trong lớp. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mời mẻ
  3. Hoạt động quan sát, nhận biết Tìm hiểu hình dạng khuôn mặt người - Giới thiệu và tổ chức cho HS quan sát một số ảnh - Lắng nghe. chân dung có đặc điểm khuôn mặt và trạng thái cảm xúc khác nhau (gồm một số lứa tuổi, có thể sử dụng hình ảnh chân dung trang 66 SGK). Nếu ảnh - Quan sát hình ảnh của người trưởng thành nên lựa chọn ảnh chân dung của nhân vật có ảnh hưởng nhất định đến đời sống xã hội, truyền thống văn hoá của địa phương (nên tham khảo nội dung môn Tiếng Việt, môn Đạo đức,... lớp 1). Gợi mở HS nêu nhận xét về: - Trao đổi, thảo luận với bạn cùng bàn. + Hình dạng khuôn mặt người trong mỗi bức ảnh. - Trình bày nhận xét của mình + Nét mặt thể hiện vui hay buồn. trước nhóm/lớp. + Liên hệ quan sát khuôn mặt các bạn trong lớp. - GV tóm tắt nội dung HS đã thảo luận và chia sẻ. Lưu ý: Mỗi người có khuôn mặt và đặc điểm riêng giúp chúng ta phân biệt được người này với người khác. 3.1.2. Tổ chức cho HS quan sát một số tranh chân dung - Quan sát tranh chân dung giới thiệu trang 65, 68 trong SGK và tranh chân dung do (SGK, tranh phóng to). GVchuẩn bị (nên có). - Gợi mở nội dung cho HS thảo luận và chia sẻ: + Bức tranh vẽ về ai? - Trao đổi, thảo luận với bạn + Kể tên một số màu sắc xuất hiện trong mỗi bức cùng bàn theo các câu hỏi GV tranh? nêu ra. + Trong các bức tranh sử dụng những nét vẽ cong, thẳng như thế nào? - Trình bày nhận xét của mình + Kể một số hình ảnh thể hiện trong mỗi bức tranh, trước nhóm/lớp.
  4. hình ảnh nào rõ nhất? Hìnhkhuôn mặt trong bức tranh có gì đặc biệt? + Cảm nhận về bức tranh: Vui hay buồn, thích hay chưa thích, màu sắc,... Vì sao? - GV tóm tắt nội dung thảo luận, chia sẻ của HS, kết hợp giới thiệu thêm một số thông tin về các bức - Liên tưởng, mô tả về khuôn tranh. mặt của một người mà mình - GV nêu vấn đề, gợi mở HS mô tả về khuôn mặt của thích. một người mà HS thích. - GV giới thiệu thêm một số tranh chân dung do HS/thiếu nhi thể hiện cảm nhận. Lưu ý sự phong phú về hình dạng khuôn mặt và màu sắc, cách sắp xếp bố cục,... Lưu ý: Tranh chân dung chủ yếu vẽ khuôn mặt người. - Quan sát tranh. Hoạt động thực hành, sáng tạo và thảo luận Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo - Thảo luận cách tiến hành vẽ chân dung bạn. - GV tổ chức cho HS quan sát SGK trang 66, 67 phần Cách vẽ chân dung bạn (hoặc hình ảnh minh hoạ do GV trình chiếu). Yêu cầu HS thảo luận, nêu cách tiến hành vẽ chân dung bạn. - GV kết hợp nội dung HS chia sẻ với giới thiệu, giảng giải cách vẽ (nên thị phạm minh hoạ) và gợi mở, tương tác với HS dựa trên các bước thực hành - Lắng nghe và ghi nhớ hướng được minh hoạ trong SGK: dẫn của GV. + Quan sát tìm đặc điểm của khuôn mặt bạn: về hình dạng chung và đặc điểm một số bộ phận như: màu da, màu tóc, miệng, mũi, mắt, tóc, tai, trang phục,... + Vẽ hình khuôn mặt trên giấy: Kích thước hình
  5. khuôn mặt phù họp với khổ giấy (hoặc trang vở thực hành), hình dạng khuôn mặt theo đặc điểm của khuôn mặt bạn. + Vẽ chi tiết cho khuôn mặt: dựa trên đặc điểm: mắt, mũi, miệng,... trên khuôn mặt bạn. Có thể kết họp chú ý đến trang phục và các chi tiết khác như: vòng cổ, vòng tay, hoa tai, nơ tóc,... hoặc vẽ trang trí cho bức tranh như: vẽ hoa, vẽ bức tường, cửa sổ, con vật,... (liên hệ với tranh minh hoạ trang 68 SGK, phần Sáng tạo bức tranh chân dung. + Vẽ màu cho bức tranh: theo ý thích về màu da, màu tóc, trang phục, màu nền xung quanh,... - GV cần kết hợp cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 68 SGK, phần Sáng tạo bức tranh chân dung và có thể giới thiệu thêm một số hình ảnh chân - Lắng nghe, ghi nhớ nhiệm dung sau: vụ. Thực hành, sáng tạo - Tổ chức HS theo nhóm học tập. Nhiệm vụ: - Tự vẽ một bức tranh chân dung về người bạn của mình. Thực hành: Mỗi HS vẽ một bức tranh chân dung về người bạn của mình. - GV gợi mở HS có thể lựa chọn vẽ theo cặp hoặc vẽ - Thảo luận theo nhóm các nội theo trí nhớ, tưởng tượng về một người bạn. dung như:đặc điểm và các bộ phận trên khuôn mặt; màu sắc Thảo luận nhóm: Trong thực hành, HS trong nhóm và các chi tiết trang trí; vị trí cùng nhau chia sẻ, trao đổi về các nội dung như: đặc điểm và kích thước hình khuôn mặt; và các bộ phận trên khuôn mặt; màu sắc và các chi tiết cách sử dụng màu vẽ,... trang trí; vị trí và kích thước hình khuôn mặt; cách sử dụng màu vẽ,... Một số nội dung cần gợi mở cho HS thảo luận, GV nên cụ thể bằng hệ thống câu hỏi phù họp. Lưu ý: Để HS thuận lợi trong thảo luận, trao đổi và
  6. nhận xét, góp ý cho nhau trong thực hành, GV cần căn cứ trên tiến trình và kết quả thực hành để sử dụng tình huống có vấn đề thông qua hệ thống câu hỏi một cách phù hợp, nhằm phát huy được khả năng làm việc độc lập và hợp tác ở HS. Hoạt động trưng bày sản phẩm và cảm nhận, chia sẻ - Tổ chức cho HS trưng bày bức tranh cần bảo đảm mọi HS đều có thể quan sát thuận lợi trong không - Trưng bày sản phẩm theo gian lớp học. Ví dụ: hướng dẫn của GV. + Trưng bày trên bảng cá nhân tại nhóm học tập. + Trưng bày theo nhóm trên bảng của lớp. - Quan sát các bức tranh. - Hướng dẫn HS quan sát các bức tranh và yêu cầu HS: + Nêu bức tranh thích nhất và chưa thích trong nhóm - Nêu cảm nhận của cá nhân, hoặc cả lớp. Nêu lí do. nhận xét, + Chia sẻ một số thông tin về bức tranh của mình. Ví dụ: tên bức tranh, tên người bạn được vẽ trong tranh, đặc điểm về hình dạng, màu sắc,... của khuôn mặt bạn, lí do - Giới thiệu, chia sẻ thông tin vẽ bạn,... về bức tranh của mình. - Tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, thảo luận và ý thức học tập; động viên, khích lệ HS học tập. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Vận dụng GV chỉ dẫn HS quan sát hình ảnh các bức tranh chân dung mục Vận dụng và bức tranh do GV chuẩn bị (nếu - Quan sát hình ảnh. có), gợi mở giúp HS nhận ra: Có thể vẽ một hoặc nhiều khuôn mặt (người thân) trong bức tranh. (Có thể mở rộng
  7. thêm cách tạo bức tranh chân dung bằng cách xé dán hoặc - Nhận xét. nặn). Hoạt động 5: Tổng kết bài học - Tóm tắt nội dung chính của bài học: + Khuôn mặt của mỗi người có đặc điểm riêng. - Lắng nghe, tương tác với GV. + Màu sắc làm cho bức tranh chân dung hấp dẫn hơn. - Đánh giá sự chuẩn bị, quá trình học tập bị của HS, liên hệ bồi dưỡng lòng nhân ái, sự tôn trọng và hoà đồng với các bạn, mọi người xung quanh. Hoạt động 6: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo Gv nhắc HS: - Lắng nghe, ghi nhớ. - Xem trước nội dung Bài 16. - Chuẩn bị các đồ dùng, công cụ theo yêu cầu ở mục Chuẩn bị trong Bài 16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY LỚP 2 BÀI 15: TRANG PHỤC EM YÊU THÍCH (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Sử dụng được các hình cơ bản lặp lại để tạo trang phục yêu thích và chia sẻ cảm nhận
  8. - Bài học góp phần hình thành, phát triển năng lực chung và một số năng lực đặc thù; phát triển năng lực tính toán, được biểu hiện như: biết vận dụng sự hiểu biết về đơn vị đo độ dài để xác định kích thước, tỉ lệ các bộ phận của trang phục. + Nếu được đặc điểm trang phục của một số ngành nghề quen thuộc, biết liên một số bộ phận chỉnh của trang phục với các hình cơ bản. + Sử dụng được các hình cơ bản lặp lại để tạo sản phẩm trang phục theo ý thích biết sử dụng chẩm, nét, hình đề trang trí và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. + Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm trang phục yêu thích. Bước đầu biết được tạo nhiều sản phẩm trang phục khác nhau từ các hình cơ bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, vật liệu giấy đã qua sử dụng, giấy mẫu thú công, bút chì, tẩy chì, băng dính/hồ dán, kéo,... 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, vật liệu giấy đã qua sử dụng, giấy màu thủ công, kéo, bút chì, băng dính/hồ dán, sản phẩm mĩ thuật, hình ảnh minh hoạ liên quan đến nội dung bài học, máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: GV tổ chức HS quan sát một số trang phục thật như: áo, quần, vậy được làm từ các chất liệu, kiểu dáng, màu sắc khác nhau mà GV đã chuẩn bị trước. Ở mỗi trang phục, GV gợi mở HS nêu đặc điểm hình dáng, màu sắc, từ đó, GV tóm lược và kết hợp giới thiệu nội dung bài học“ Sử dụng được các hình cơ bản lặp lại để tạo trang phục yêu thích và chia sẻ
  9. cảm nhận” II. NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: - Kể tên công việc của các nhân vật và đặc điểm trang phục của họ - Một số hình cơ bản để tạo nên trang phục b. Cách thức tiến hành: * Sử dụng hình ảnh các nhân vật mặc trang phục (tr.68, 69) - HS quan sát và nhận nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ: HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK. - HS thảo luận và trả lời câu - GV gợi mở rõ hơn: Nêu tên trang phục trên mỗi hỏi trong SGK hình ảnh; giới thiệu ngành nghề tương ứng với hình trang phục, điểm nổi bật của trang phục ngành nghề đó....
  10. - GV nhận xét và chốt lại một số nội dung kiến thức cho HS: Trang phục của mỗi ngành nghề, công việc và đặc điểm, chi tiết để nhận dạng mỗi trang phục đó. * Sử dụng hình minh hoạ các sản phẩm trang phục Áo mèo con; Áo hoa Váy công chúa, Áo của em (tr.69): - HS quan sát, thảo luận và trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS quan sát, thảo luận và trả lời + Có nhiều trang phục khác câu hỏi. Ví dụ: nhau như: áo phông, áo sơ + Nêu một số bộ phận chính của mỗi trang phục, mi, váy các bộ phận đó giống hình cơ bản nào? Bộ phận nào + sử dụng chấm, nét, hình, được lặp lại trên trang phục? màu để trang trí lặp lại trên + Trên mỗi trang phục được trang trí lặp lại như thế trang phục. nào? + tạo được nhiều sản phẩm - GV nhận xét và gợi nhắc HS: trang phục khác nhau từ các - GV sử dụng hình ảnh sưu tầm (nếu có): Giới thiệu hình cơ bản,... đặc điểm nổi bật của một số trang phục, một số nghề nghiệp tương ứng với trang phục; từ đó, GV giúp HS thấy được sự đa dạng về kiểu dáng, màu sắc, chất liệu trang phục của các ngành nghề, công việc khác nhau và những đóng góp của các nghề trong đời sống xã hội.
  11. Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: Những cách tạo hình và trang trí trang phục b. Cách thức tiến hành Hướng dẫn cách tạo sản phẩm trang phục em yêu thích (tr.70, 71) * Tạo hình và trang trí áo đồng phục HS năm (tr.70). - HS quan sát hình minh hoạ và thảo luận - GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và yêu cầu HS thảo luận, giới thiệu cách thực hành theo cảm nhận - GV nhận xét câu trả lời của HS, kết hợp phân tích, gợi mở hướng dẫn hoặc thị phạm minh hoạ cách tạo - HS chú y lắng nghe sản phẩm và tương tác với HS dựa trên hình minh hoạ trong SGK. - Hình thành ý tưởng: GV gợi ý HS lựa chọn áo đồng phục nam màu trắng, màu xanh, kiểu dáng, tay áo ngắn, dài,...
  12. Bước 1: Chuẩn bị vật liệu và công cụ thực hành - HS chú ý theo dõi giáo viên Bước 2: Tạo bộ phận của áo (các hình cơ bản tương hướng dẫn cách làm ứng) Bước 3: Dán, ghép các bộ phận chi tiết để tạo sản phẩm: Gấp và xếp dán, liên kết các hình cơ bản đã tạo được với nhau để tạo nên sản phẩm. Bước 4: Trang trí làm đẹp sản phẩm: Cắt/xé dán trang trí thêm một số chi tiết như nét viền trên túi áo, cổ áo, tay áo hoặc tên trường, lớp,... tạo điểm nhấn và sự hấp dẫn thêm cho sản phẩm. Hoặc vẽ thêm chấm, nét, hoạ tiết trang trí lặp lại theo ý thích cho trang phục. * Tạo hình và trang trí trang phục biểu diễn nghệ thuật - GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và yêu cầu HS thảo luận, giới thiệu cách thực hành theo cảm nhận. - HS quan sát và nhận xét - GV nhận xét câu trả lời của HS, kết hợp phân tích, gợi mở hướng dẫn hoặc thị phạm minh hoạ cách tạo sản phẩm và tương tác với HS dựa trên hình minh hoạ trong SGK. - Hình thành ý tưởng: GV gợi mở HS lựa chọn trang phục biểu diễn cho nam hoặc nữ, sản phẩm trang phục mô phỏng theo trang phục dân tộc các - HS thực hiện từng bước vùng miền khác nhau hoặc chọn một loại trang phục theo GV hướng dẫn biểu diễn nghệ thuật theo ý thích của HS. Bước 1: Chuẩn bị vật liệu và công cụ thực hành Bước 2: Tạo bộ phận của trang phục (các hình cơ bản tương ứng) Bước 3: Trang trí các bộ phận của trang phục.
  13. Bước 4: Dán, ghép các bộ phận chi tiết để tạo sản phẩm + GV gợi ý, hướng dẫn HS trang trí chấm, nét, hình cơ bản lặp lại ở phần nẹp áo, tay áo, thân váy,... HS sử dụng bút màu sáp/dạ vẽ các chẩm, nét, hình cơ bản lặp lại theo ý thích để tạo hoạ tiết làm đẹp sản - Học sinh thực hành phẩm. * Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập thảo luận, trao đổi - GV giao bài tập: HS thực hành tạo sản phẩm trang phục theo ý thích. GV tổ chức HS thực hành theo nhóm. - GV hướng dẫn, gợi mở nhóm phân chia thực - HS chú y lắng nghe thành, thành viên thực hiện nhiệm vụ: + Lựa chọn một trong hai hướng thực hành tạo sản phẩm trang phục em yêu thích đã giới thiệu trong SGK. + Tham khảo sản phẩm trang phục trong SGK (tr.71) và trang trí nét, hình lặp lại theo ý thích. - HS thực hành, sáng tạo và - GV sưu tầm và giới thiệu thêm hình ảnh hoặc sản tập thảo luận, trao đổi phẩm thật về trang phục khác nhau cho HS tham khảo. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ a. Mục tiêu: Chia sẻ, cảm nhận về trang phục yêu thích b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm: GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo nhóm và đặt tên
  14. cho nhóm sản phẩm như: Cửa hàng thời trang; Shop thời trang hè, Chuyên đồng phục học sinh,... Các sản phẩm nhóm treo, trình bày, trang trí thêm để trông giống như một cửa hàng thời trang... - HS trưng bày sản phẩm - GV tổ chức HS nhận xét, chia sẻ cảm nhận, kết hợp: + Vận dụng các câu hỏi gợi ý trong SGK. + Căn cứ vào quá trình thực hành, thảo luận và sản phẩm cụ thể của HS để gợi ý nội dung HS trao đổi, thảo luận, nhận xét, tập trung vào mục tiêu bài học, hình thức thực hành và khả năng trình bày của HS - HS nhận xét, chia sẻ cảm sao cho phù hợp thời lượng dành cho hoạt động. nhận - Nhận xét, đánh giá: GV dựa vào sự trao đổi, chia sẻ của HS và kết quả thực hành, để nhận xét (toàn lớp từng nhóm/từng cá nhân,...) và gợi mở HS nhớ lại hoạt động thực hành, thảo luận và liên hệ vận dụng sản phẩm. LUYỆN TẬP - HS lắng nghe Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS: HS xem video tìm hiểu về các trang phục dân tộc ở VN - GV tổ chức cho HS xem video hoặc hình ảnh về trang phục các dân tộc Việt Nam. VẬN DỤNG - HS chú y quan sát a. Mục tiêu: HS tạo hình và trang trí nhân vật b. Cách thức tiến hành: - HS quan sát hình ảnh giới
  15. - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh giới thiệu thiệu trong phần Vận dụng trong phần Vận dụng (tr.72) và sản phẩm trang phục (nếu có). GV gợi mở HS nhận ra: - HS lắng nghe GV hướng - tạo sản phẩm trang phục yêu thích bằng nhiều hình dẫn, gợi mở thức, vật liệu khác nhau, như: xếp, gấp giấy, vẽ, in, cắt xé dán giấy, vật liệu khối kết hợp cắt dán trang trí - sử dụng sản phẩm trang phục yêu thích làm đồ chơi, trang phục cho búp bê, bộ sưu tập thời trang... - GV tóm tắt nội dung chính của bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY LỚP 3 CHỦ ĐỀ 12 : TRANG PHỤC CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận ra được vẻ đẹp và đặc điểm của trang phục nam, nữ lứa tuổi học sinh tiểu học - Vẽ và trang trí được trang phục theo ý thích. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:
  16. - Trang phục mẫu - Hình ảnh minh họa, - Giấy, màu vẽ, kéo, âm thanh 2. Học sinh: - Giấy vẽ, màu vẽ - Keo dán, kéo.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GIÁO VIÊN HỌC SINH 1.Khởi động 2. Những điều mới mẻ. - Thảo luận nhóm - Quan sát hình 12.1 - HS thảo luận trả lời câu hỏi - Trang phục nam có điểm gì nổi bật về kiểu dáng, màu sắc, chi tiết trang trí...? - Trang phục nữ có điểm gì nổi bật về kiểu dáng, màu sắc, chi tiết trang trí...? - Các chi tiết trang trí thường nằm ở bộ phận nào của trang phục? - HS quan sát - Các trang phục trong hình sử dụng cho những mùa nào? - HS lắng nghe - Giáo viên cho học sinh xem mẫu quần áo đã chuẩn bị Giáo viên chót ý: Mỗi trang phục đều có đặt điểm riêng tùy theo mục đích sử dụng mà kiểu dáng, màu sắc,chất liệu vải, chi tiết trang trí khác nhau, phù hợp với lứa tuổi. 3: Thực hành - Trải nghiệm với vai trò nhà thiết kế thời - HS lắng nghe trang bằng cách vẽ thêm các họa tiết trang trí và vẽ màu hoàn chỉnh cho hình chiếc váy, áo quần trong hình 12.1 - Nêu cách thực hiện thiết kế trang phục theo - Học sinh nêu cách thực hiện cách hiểu của em? Ghi nhớ: Cách tạo dáng trang phục - HS lắng nghe, nhắc lại. * Chọn đối tượng để tạo dáng trang phục( - HS làm bài nam, nữ, lớn tuổi, nhỏ tuổi,..). Xác định trang phuc này sẽ dùng trong mùa nào( xuân, hạ, thu, đông), trong hoàn cảnh nào(đi hoc, đi
  17. chơi, đi dã ngoại, ) * Vẽ hình dáng của trang phục( quần, áo, váy, mũ..) * Tạo thêm các họa tiết trang trí cho trang phục. * Vẽ màu( Theo ý thích) - HS lắng nghe Cho học sinh xem bài tham khảo hình 12.3 trang 60 Giáo viên yêu cầu học sinh trang trí hình 12.2 ( 20’). Dặn dò: chuẩn bị Tiết 2 ( giấy A3, giấy màu, màu, kéo) - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY LỚP 4 CHỦ ĐỀ11 :EM THAM GIA GIAO THÔNG ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu biết về giao thông và tham gia giao thông an toàn. - Biết cách thực hiện và tạo hình được sản phẩm bằng hình thức vẽ; xé/ cắt dán giấy; nặn, tạo hình từ vật tìm được. - Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. - Giới thiệu , nhận xét và nêu cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Màu vẽ, giấy vẽ, SGK 4 2. Học sinh: - Màu vẽ, giấy vẽ, giấy báo, bìa, giấy màu, kéo, hồ dán,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC GIÁO VIÊN HỌC SINH HĐ 1 : KHỞI ĐỘNG HĐ 2 : NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ Cách thực hiện -Thảo luận nhóm và trả lời cách - Tạo hình về chủ đề giao thông thực hiện sản phẩm trên: vẽ - xé/ -Yêu cầu quan sát H11.3 để tìm hiểu cách cắt - dán
  18. thực hiện tạo hình. -Hs cùng nhau tìm ý tưởng cho sản -Yêu cầu HS thảo luận tìm nội dung, ý phẩm của mình. tưởng. -Học sinh thực hiện. -Yêu cầu HS phát họa sản phẩm theo chủ đề ATGT - Nhận xét tiết học - Dặn dò IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY