Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 20 - Năm học 2021-2022

docx 17 trang cận bạch 03/04/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 20 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_20_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 20 - Năm học 2021-2022

  1. Ngày soạn: 23 / 1 / 2022 TUẦN 20 GIÁO ÁN MĨ THUẬT LỚP 1 CHỦ ĐỀ 7: TRƯỜNG HỌC YÊU THƯƠNG Bài 14. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP THÂN QUEN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS các phẩm chất như: đức tính chăm chỉ, ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học, tôn trọng sản phẩm mĩ thuật,... thông qua một số biểu hiện cụ thể sau: - Chuẩn bị đồ dùng, công cụ, vật liệu,... phục vụ học tập. - Biết bảo quản và giữ gìn đồ dùng học tập sạch, đẹp. - Có ý thức làm đẹp các đồ vật dùng trong sinh hoạt, học tập hằng ngày; tôn trọng sản phẩm do mình, bạn bè và người khác tạo ra. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: - Nhận biết được hình dạng, đường nét của một số đồ dùng học tập quen thuộc. - Tạo được hình đồ dùng học tập bằng cách in nét và biết vận dụng chấm, nét, màu sắc để trang trí đồ dùng học tập. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động lựa chọn đồ dùng học tập để tiến hành thực hành sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi và cùng bạn tạo sản phẩm nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. - Năng lực ngôn ngữ: Biết trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét,... sản phẩm. - Năng lực thể chất: Vận dụng sự khéo léo của bàn tay trong các hoạt động với các thao tác: vẽ, cắt, dán,... II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Học sinh: SGK Mĩ thuật 1; Vở thực hành Mĩ thuật 1; giấy/bìa giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo,... 2.Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1; giấy/bìa giấy, kéo, bút chì; hình ảnh minh hoạ nội dung bài học; máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu
  2. có). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  3. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động Ổn định lớp - Ổn định trật tự, thực hiện GV có thể tạo tâm thế học tập cho HS thông qua một theo yêu cầu của GV. số gợi ý sau: - Tập trung chuẩn bị dụng cụ - GV kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của HS. học tập. - Gợi mở để HS giới thiệu một số đồ dùng học tập - Giới thiệu những đồ dùng của riêng mình. học tập của mình.. - GV kích thích HS tập trung vào hoạt động khởi động. Trò chơi “Hộp giấy bí mật”. - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một hộp giấy, trong đó có một số đồ dùng học tập quen thuộc như: hộp màu, thước kẻ, tẩy, kéo, băng dính, hồ dán, bút chì, bút mực,... Hộp giấy đóng kín, trên một bề mặt của hộp - Lắng nghe hướng dẫn của có một ô trống sao cho có thể đưa cánh tay HS vào GV. trong hộp để cầm đồ dùng trong hộp và gọi tên đồ dùng đó. - Cách chơi: + GV chia HS trong lớp thành 2 nhóm. + Nhiệm vụ: Một số thành viên trong nhóm tham gia chơi, các thành viên khác trong nhóm và nhóm còn lại - Tham gia trò chơi theo quan sát, cổ vũ. Từng thành viên tham gia chơi lên gần nhóm. với hộp giấy, đưa tay vào trong hộp qua ô trống, cầm một đồ dùng trong hộp, đoán tên đồ dùng đó, mắt không nhìn - Cổ vũ các bạn. vào hộp. Sau khi nói xong, lấy đồ dùng ra khỏi hộp để cả lớp cùng chứng kiến và đánh giá. Lưu ý: Chỉ được thay đổi nêu tên đồ dùng khi đồ dùng đó chưa cầm ra khỏi hộp giấy. Đánh giá: Kết thúc trò chơi, nhóm nào nói được đúng tên đồ dùng và số lượng đồ dùng lấy ra khỏi hộp nhiều hơn là nhóm đó được tích luỹ vào thành tích học (hoặc có thể có phần thưởng tinh thần/vật chất mang tính động viên HS là chính).
  4. GV gợi mở HS nêu tác dụng của mỗi đồ dùng học tập - Nêu tác dụng của mỗi đồ và giới thiệu bài học. dùng học tập. Hoạt động 2: Những điều mới mẻ Hoạt động quan sát, nhận biết - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, yêu cầu: + Mỗi cá nhân giới thiệu với các bạn trong nhóm một - Thảo luận nhóm. đồ dùng học tập. + Nội dung giới thiệu: tên đồ dùng, màu sắc, mô tả - Giới thiệu với các bạn trong đường nét tạo hình dạng của đồ dùng. nhóm một đồ dùng học tập. - Tổ chức cho các nhóm giới thiệu một số đồ dùng của thành viên trong nhóm về hình dạng, đường - Đại diện nhómgiới thiệu một nét, màu sắc,... số đồ dùng của thành viên - GV nêu câu hỏi để HS mô tả các đồ dùng ở hình trong nhóm về hình dạng, minh hoạ trang 61 SGK. đường nét, màu sắc,... - GV tóm tắt, giới thiệu rõ hơn đặc điểm về hình, nét, màu sắc trang trí ở đồ dùng. 3.1.Hoạt động thực hành, sáng tạo 3.2.1. Tìm hiểu cách thực hành - Tổ chức HS làm việc nhóm, yêu cầu: - Quan sát hình minh hoạ + Quan sát hình minh hoạ trang 62 SGK. trang 62 SGK. + Nêu cách thực hành tạo hình và trang trí cái thước kẻ. - Thảo luậncách thực hành tạo hình và trang trí cái thước kẻ. - GV tóm tắt lại các bước, kết hợp thị phạm minh hoạ một hoặc một sổ đồ dùng khác và giảng giải một sổ thao tác chính như: đặt thước trên giấy, in - Lắng nghe, quan sát, ghi nét, vẽ nét, cắt,... nhớ. - GV lưu ý: + HS có thể thực hiện theo thứ tự sau: • In hình đồ dùng học tập bằng nét. • Cắt hình thước kẻ khỏi tờ giấy. • Trang trí nét, chấm, màu sắc,... theo ý thích và hoàn thành sản phẩm.
  5. GV nêu câu hỏi để HS thảo luận, chia sẻ với bạn về sự lựa chọn đồ dùng để thực hành vẽ hình và trang trí. Ví dụ: - Thảo luận, trả lời câu hỏi. Em sẽ chọn đồ dùng nào đế vẽ hình và trang tri? Vì sao em chọn đồ dùng đó? 3.2.2. Thực hành, sáng tạo a) Tổ chức cho HS làm việc cá nhân kết hợp thảo luận nhóm, nhiệm vụ - Lựa chọn đồ dùng học tập sẵn có. - Làm việc cá nhân, nhóm. - Vận dụng cách thực hành ở hình minh hoạ trang 62 SGK để tạo sản phẩm. - Quan sát các bạn trong nhóm; trao đổi, chia sẻ, nêu câu hỏi,... với bạn trong nhóm thực hành. Ví dụ: - Quan sát các bạn trong + Tại sao bạn chọn đồ dùng này để thực hành? nhóm; trao đổi, chia sẻ, nêu + Bạn thích vẽ cho hình đồ dùng? câu hỏi,... với bạn trong nhóm + Bạn sẽ trang trí hình đồ dùng bằng chấm, nét, màu thực hành. sắc như thế nào? + Bạn thích sản phẩm của bạn nào trong nhóm? - GV quan sát, nắm bắt mức độ làm việc, tham gia trao đổi của HS thông qua các câu hỏi tương tác. Ví dụ: + Nhóm em đã tạo hình và trang trí được những đồ - Lắng nghe, trả lời câu hỏi. dùng học tập nào? + Các hình đồ dùng của các bạn trong nhóm có trang trí giống nhau không? + Em thích sản phẩm của bạn nào trong nhóm? + Em đã nói những gì về hình đồ dùng của mình với các bạn? - GV khuyến khích HS có thể tạo thêm sản phẩm cho mình. b) Tổ chức HS làm việc nhóm kết hợp thảo luận - Tạo sản phẩm nhóm. - Nhiệm vụ: sắp xếp sản phẩm của các cá nhân tạo - Sắp xếp các sản phẩm của cá sản phẩm nhóm. nhân trong nhóm. - Gợi mở HS thảo luận. Ví dụ:
  6. + Tên đồ dùng các thành viên trong nhóm sử dụng để - Thảo luạn dựa theo câu hỏi thực hành. của GV. + Các cá nhân đã tạo sản phẩm như thế nào? + Sản phẩm của nhóm đã tạo như thế nào, trong đó gồm sản phẩm nào, của ai? 3.Nhận xét tiết học và dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY LỚP 2 CHỦ ĐỀ 7: CUỘC SỐNG VUI NHỘN BÀI 14: CON VẬT NUÔI QUEN THUỘC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Vận dụng được sự lặp lại của hình khối để tạo sản phẩm - Biết được nhiều cách để tạo hình con vật nuôi và chia sẻ cảm nhận 2. Năng lực: - Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc; hình thành, phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề, tính toán được biểu hiện như: biết chuẩn bị vật liệu sẵn thực hành; biết vận dụng hiểu biết về đơn vị đo độ dài để xác định kích thước, tỉ lệ các bộ phận và hình trang trí cho sản phẩm còn vật nuôi. - Năng lực mĩ thuật: + Nêu được tên, đặc điểm nổi bật của một số con vật nuôi quen thuộc vào cách tạo sản phẩm con vật nuôi bằng các cách khác nhau. Vận dụng được sự lặp lại của hình, khối để tạo sản phẩm con vật nuôi yêu thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành.
  7. + Trưng bày, giới thiệu và chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm con vật của mình, của bạn. Bước đầu biết được tạo sản phẩm một con vật nuôi bằng nhiều cách 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, góp phần bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, lòng nhân ái được biểu hiện như: giữ vệ sinh đồ dùng, trang phục, lớp học trong và sau khi thực hành; tôn trọng sự lựa chọn vật liệu và cách tạo hình sản phẩm của bạn, của người khác, có ý thức bảo vệ động vật trong đời sống hằng ngày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: SGK, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa cacton, bút chì, tây chỉ, màu sáp, màu goát, băng keo/hồ dán, kéo,... 2. Giáo viên: SGK, SGV, Vở thực hành, giấy màu thủ công, giấy bìa carton, màu goát, màu sáp, kéo, bút chỉ, băng dính/hồ dán, đồ dùng trực quan liên quan đến nội dung bài học, máy tính, máy chiếu (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng khởi để học sinh vài bài mới b. Cách thức tiến hành: - Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị đồ dùng, bài học của HS - Tổ chức hoạt động khởi động, giới thiệu bài. Ví dụ:GV tổ chức nhóm HS tham gia trò chơi “Giải câu đố”, thời gian: khoảng 2 – 3 phút. GV sưu tầm một số câu đố về các con vật nuôi và lần lượt đưa ra từng câu đố về: con trâu, con gà, con chó, con lợn/heo,... - GV mời cá nhân HS trả lời từng câu đố. - GV nhận xét câu trả lời của HS và khéo léo liên hệ
  8. giới thiệu nội dung bài học:“Có nhiều cách để tạo hình một con vật nuôi. Ở bài học này, chúng mình sẽ tạo hình con vật nuôi theo cách yêu thích” II. NHỮNG ĐIỀU MỚI MẺ Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết a. Mục tiêu: Kể tên và nêu đặc điểm của các con vật trong SGK b. Cách thức tiến hành: * Sử dụng hình ảnh các con vật nuôi (t64) - HS quan sát và nhận nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ: HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK. GV đưa ra những câu hỏi gợi mở ở các - HS thảo luận, trả lời câu mức độ khác nhau (câu hỏi biết, hiểu, vận dụng) để hỏi HS đưa ra câu trả lời. Ví dụ: Câu hỏi về tên, hình dáng, các bộ phận, màu sắc, môi trường sống, hoạt động của mỗi con vật,... câu hỏi mở rộng. Giới thiệu thêm về con vật nuôi quen thuộc khác mà HS biết - HS trả lời - GV nhận xét và chốt lại nội dung kiến thức HS vừa tìm hiểu khám phá: tên mỗi con vật, đặc điểm nổi bật và đặc tính, lợi ích, môi trường sống của mỗi con vật. * Sử dụng hình ảnh sưu tầm và liên hệ thực tế - HS chú y lắng nghe Để HS thấy được sự đa dạng của các con vật nuôi,
  9. GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh con vật nuôi khác do GV chuẩn bị mà trong SGK không có. Sử dụng hình minh hoạ sản phẩm các con vật nuôi (tr.65) - HS quan sát và nhận xét - Trọng tâm ở các hình ảnh này là giúp HS nhận biết được có nhiều hình thức để tạo sản phẩm một con vật nuôi. - GV trình chiếu hình ảnh hoặc in các cấp sản phẩm con vật nuôi minh hoạ ở trong SGK lên trên khổ giấy A3 rồi đỉnh trên bằng và cho HS lên chỉ ra những chi tiết trên sản phẩm đã giúp HS nhận ra đặc điểm của - HS thực hiện từng bước con vật. Ví dụ: Em quan sát mỗi cặp sản phẩm và theo GV hướng dẫn nhận ra đó là con vật nuôi nào? Chi tiết nào trên sản phẩm giúp em nhận ra con vật nuôi đó... - Để HS nhận ra điểm giống và khác nhau về hình dạng hình thức thể hiện con vật ở mỗi cặp sản phẩm, - GV đưa ra các câu hỏi gợi mở về các bộ phận, các
  10. chi tiết được tạo bởi hình khối, màu sắc, chất liệu,... ở trên mỗi sản phẩm: hình, khối nào tạo sự khác nhau giữa hai sản phẩm. GV tổng kết: Mỗi con vật có hình dáng, đặc điểm khác nhau. Chúng ta tạo sản phẩm con vật nuôi quen thuộc bằng nhiều hình thức, vật liệu, màu sắc khác nhau. - GV gợi nhắc HS, kích thích hứng thú của HS với việc thực hành, sáng tạo sản phẩm vật nuôi. Hoạt động 2: Thực hành sáng tạo a. Mục tiêu: HS nắm được các cách tạo hình con vật b. Cách thức tiến hành - HS quan sát hình ảnh * Hướng dẫn HS cách tạo hình một vật nuôi bằng trong SGK nhiều hình thức khác nhau (tr.66) - Tạo hình con mèo từ giấy bìa carton kết hợp vẽ trang trí lặp lại: + GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và yêu
  11. cầu HS thảo luận, nêu cách thực hành theo cảm nhận. + GV nhận xét câu trả lời của HS và phân tích, gợi mở kết hợp hướng dẫn hoặc thị phạm minh hoạ và tương tác với HS dựa trên các bước trong SGK. - HS thảo luận, nêu cách * Chọn 1 hoặc 2 miếng bìa carton phẳng, sạch, có thực hành theo cảm nhận kích thước nhỏ vừa phải. Màu vẽ dùng màu sáp hoặc màu goát theo ý thích. Bước 1: Tạo hình các bộ phận của con mèo - HS thực hiện từng bước Bước 2: Tạo hình sản phẩm con mèo theo GV hướng dẫn Bước 3: Trang trí chấm, nét hoặc vẽ hình lập lại ở thân và các bộ phận của son mèo. trang trí hai bên của mỗi miếng bìa cho từng bộ phận. * GV hướng dẫn HS quan sát hình minh hoạ và yêu cầu HS thảo luận, nêu cách thực hành theo cảm nhận. + GV nhận xét câu trả lời của HS và phân tích, gợi mở kết hợp hướng dẫn hoặc thị phạm minh hoạ và tương tác với HS dựa trên các bước trong SGK: * Tổ chức HS thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm và trao đổi, chia sẻ - GV giao bài tập: Tạo hình một con vật bằng hai cách khác nhau. - HS chú ý theo dõi giáo - GV hướng dẫn, gợi mở nhóm HS thực hiện nhiệm viên hướng dẫn cách làm vụ: + Thảo luận, lựa chọn con vật nuôi làm hình mẫu để tạo hình. Ví dụ: mèo, gà,cá, thỏ,... Xác định các bộ phận chính của con vật. + Tham khảo các hình minh hoạ trong SGK (tr.65, 66, 67) và Vở thực hành, thống nhất hai cách thực hành và vật liệu, hoạ phẩm để tạo sản phẩm và trang - Học sinh thực hành. trí chấm, nét, hình lặp lại theo ý thích trên sản phẩm
  12. con vật nuôi của nhóm. + Phân công nhiệm vụ theo nhóm nhỏ và các thành viên thực hành tạo sản phẩm theo cách thực hành nhóm đã chọn. + Các thành viên cùng quan sát nhau trong thực hành để góp ý, nhận xét sản phẩm thống nhất với ý tưởng chung của nhóm. + Tập hợp các sản phẩm đơn lẻ từ các nhóm nhỏ và - HS thực hành, sáng tạo của cá nhân, các thành viên phối hợp ghép, tạo sản sản phẩm nhóm và trao đổi, phẩm nhóm. chia sẻ + Đặt tên cho sản phẩm, thảo luận, thống nhất một số nội dung trình bày giới thiệu sản phẩm. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ a. Mục tiêu: Chia sẻ cảm nhận được sản phẩm của bản thân và các bạn khác b. Cách thức tiến hành - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm: GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm trên bảng, bục để dễ đi xung quanh quan sát. Sắp xếp các sản phẩm theo nhóm tên con vật hoặc nhóm sản phẩm 2D, nhóm sản phẩm - HS chú y lắng nghe 3D. Tổ chức HS nhận xét, chia sẻ cảm nhận, kết hợp + Vận dụng gợi ý trong SGK. + Căn cứ vào quá trình thực hành, thảo luận và sản phẩm cụ thể của HS để gợi ý nội dung HS trao đổi, thảo luận, nhận xét, tập trung vào mục tiêu bài học, hình thức thực hành và phù hợp thời lượng dành cho - HS thực hiện theo nhóm hoạt động và kĩ năng, tốc độ nói của HS. - Nhận xét, đánh giá: GV dựa vào sự trao đổi, chia sẻ
  13. của HS và kết quả thực hành, để nhận xét (toàn lớp/từng nhóm/từng cá nhân,...) và gợi mở HS nhớ lại hoạt động thực hành, thảo luận và liên hệ vận dụng sản phẩm. LUYỆN TẬP Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức vừa được học. - HS trưng bày sản phẩm Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS: Tạo hình con cá bằng giấy thủ công - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân, chia sẻ cảm nhận, nhận xét câu trả lời của HS. - HS trao đổi, thảo luận, VẬN DỤNG nhận xét a. Mục tiêu: Tạo hình con vật em quen bằng cách nào khác b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh giới thiệu thuộc phần Vận dụng trongSGK và sản phẩm con vật - HS nhớ lại hoạt động thực nuôi thật (nếu có). hành, thảo luận và liên hệ vận dụng sản phẩm. - HS tiếp nhận nhiệm vụ - GV gợi mở HS nhận ra: + tạo sản phẩm con vật nuôi dạng khối và kết hợp: - HS trưng bày sản phẩm
  14. cắt, dán về trang trí hinh lặp lại trên sản phẩm con vật. + vẽ hình con vật nuôi và trang trí hình lặp lại bằng màu sẵn có. + sử dụng sản phẩm con vật nuôi làm đồ chơi, làm - HS quan sát hình ảnh quà tặng, trang trí trên tường - HS quan sát hình ảnh - GV tổng kết bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị bài - HS quan sát, chú y lắng tiếp theo nghe GV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY LỚP 3 CHỦ ĐỀ 11: TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS làm quen được với 1 số tranh ảnh nước ngoài - Giúp HS nêu được chủ đề,mô tả hình ảnh,nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh theo chu đề “ vẻ đẹp cuộc sống” thông qua bố cục,đường nét,màu sắc - HS mô phỏng lại được bức tranh em thích bằng cách vẽ,xé dán... - HS giới thiệu,nhận ét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình,của bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Tranh ảnh,hình vẽ về 1 số loại tranh ảnh cuộc sống,thiên nhiên,con người 2. Học sinh: - Đất nặn,dao kéo... - Giấy vẽ,màu vẽ,keo dán.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động TIẾT 1 GIÁO VIÊN HỌC SINH * Hoạt đông 1: Trải nghiệm, tìm hiểu nội dung chủ đề Giới thiệu bài mới:
  15. - Giới thiệu 1 số tranh ,ảnh về phong - HS lắng nghe cảnh,đời sống,con người - HS quan sát - HS xem hình 11.1(SKG trang 53) - Đặt câu hỏi cho HS trả lời cá nhân: + Tranh vẽ cảnh gì? - HS trả lời + Các nhân vật trong tranh đang làm + thiên nhiên,con người.. gì? + HS nhìn hình trả lời( ngồi + Cách sắp sếp hình ảnh,đường nét ,đứng,nằm...) ,màu sắc...như thế nào? + đường diềm.bố cục rõ ràng,màu sắc + Cảm nhận của HS về nội dung nỗi bật,đa dạng những bức tranh... + Những công việc nào là tốt +trồng cây xanh,đội mũ bảo hiểm khi đẹp,hành động ý ngĩa trong cuộc tham gia giao thông... sống..? - GV đọc biểu cảm mục a) b) cho HS -HS lắng nghe hiểu - GV nhận xét,kết luận *Hoạt động 2: cách thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2 và - HS quan sát 11.3(SGK trang 55) HS làm việc theo nhóm - GV ghi lại các bước vẽ tranh theo thứ tự + B1:vẽ hình ảnh phụ,khung cảnh ức tranh(phù hợ với hình ảnh chính) + - Nhóm thảo luận B2: vẽ hình ảnh chính(vừa với phần giấy,vị trí trung tâm + B3:vẽ màu( kết hợp màu sắc đậm - HS lắng nghe nhat...) - GV nhận xét kết luận - HS đọc lại cách thực hiện theo các bước IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY
  16. LỚP 4 CHỦ ĐỀ 10 : TĨNH VẬT ( T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được tranh tĩnh vật vẽ theo quan sát và tranh tĩnh vật biểu cảm . - HS vẽ được bức tranh tĩnh vật theo quan sát và biểu cảm theo ý thích . - HS giới thiệu ,nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - SGK Mĩ Thuật 4 - Mẫu thật về một số đồ vật 2. Học sinh: - Một số tranh tĩnh vật - Tranh minh họa cách vẽ - Bài vẽ của HS năm trước - Giấy vẽ ,màu vẽ ,giấy màu ,hồ dán III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động TIẾT 1 GIÁO VIÊN HỌC SINH HĐ1:Khởi động GV giới thiệu tranh H10.1 - HS ngồi theo nhóm - Hỏi: Trong tranh vẽ những hình ảnh - Quan sát tranh và trả lời: gì? +Tranh vẽ . Được thể hiện bằng chất liệu gì? +Chất liệu . - Cách sắp xếp hình vẽ ,màu săc được +Hình vẽ ,màu sắc .. sử dụng như thế nào ? - GV nhận xét chốt ý. HĐ2: Những điều mới mẻ: Cách thực hiện : - HS quan sát tranh để nhận biết hình GV giới thiệu tranh H10.2 dáng ,đặc điểm ,tỉ lệ của mẫu . - Hướng dẫn HS nhận biết hình dáng ,đặc điểm ,tỉ lệ ,vị trí các vật mẫu . - HS quan sát tranh để nhận biết hình - Cảm nhận vẻ đẹp của vật mẫu . dáng ,đặc điểm ,tỉ lệ của mẫu . - Sắp xếp vật mẫu phù hợp với khổ giấy - HS đọc ghi nhớ . . - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY