Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 7

docx 15 trang cận bạch 04/04/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_7.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 7

  1. TUẦN 7 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 4: NÉT THẲNG, NÉT CONG Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 7 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng. - Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong. - Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở đối tượng thẩm mĩ và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của nét trong tự nhiên, cuộc sống và tác phẩm mĩ thuật. - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập, tự giác tham gia hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; phương tiện, họa cụ, họa phẩm, và vật liệu dạng que ( que tính, thước kẻ, que diêm, ), dạng sơi, giấy màu, Đồ dùng trực quan các dạng hình kỉ hà, hình nét cong đơn giản. -Hình minh họa trang 21 - Một số bức tranh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sử dụng nét thẳng, nét 2.Học sinh:
  2. SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; đồ dùng, vật liêu như mục Chuẩn bị trang 18 SGK, màu vẽ, vật liệu dạng sợi, que tính, sợi dây, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: GV giới thiệu một số đồ dùng, sản phẩm, tác - HS thực hiện phẩm thông qua đồ dùng dạy học. GV dùng dây nhảy trong môn thể dục kéo thẳng và uốn/để chùng cho cong xuống. GV kết luận nét cong/ thẳng được tạo ra từ - HS quan sát. một thứ. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về - HS nhắc lại tựa bài. nét thẳng, nét cong. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết -GV đưa ra một số hình ảnh và gợi ý quan sát, ví dụ: Cô muốn tìm nét thẳng/ cong, bạn nào nhìn thấy nào?.. -Đặt các câu hỏi liên quan đến hình ảnh trong bài học (phần quan sát- nhận biết) theo dạng phát vấn/ hỏi- đáp: -HS trả lời. HS khác nhận xét bổ + Nét cong trong hình ở chỗ nào? sung. +Em có nhìn thấy những nét cong khác không? +Ai có thể chỉ ra một vài nét thẳng? +Xung quanh em có nét thẳng không? Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo 2.1. Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo. - Cho HS quan sát các hình trang 21
  3. + Em thấy hình vẽ gì? +Hình đó được tạo bằng nét thẳng hay nét cong? - Tổ chức HS trao đổi và phát biểu về cách vẽ các hình bằng nét thẳng, nét cong đơn – Quan sát hình ảnh SGK, trang 21. giản. – Suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV. - Hướng dẫn HS cách cầm bút, cách vẽ được đường thẳng không dùng thước kẻ; cách vẽ nhiều nét phác để có một đường như ý -HS phát biểu. muốn. - Gợi mở HS tạo hình sản phẩm với que thẳng. 2.2. Thực hành, sáng tạo -HS quan sát GV làm mẫu. – Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS). – Giao nhiệm vụ cho HS: Sáng tạo các hình ảnh bằng nét thẳng, nét cong. GV hướng dẫn -GV làm mẫu, HS quan sát. dùng một loại nét trước, không phối hợp nét. – Lưu ý HS có thể tạo hình với một loại nét thẳng, nét cong hoặc có thể kết hợp cả hai kiểu nét. -Tạo sản phẩm nhóm – Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thực hành. thảo luận, chia sẻ trong thực hành. – Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong thực hành. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm – Gợi mở HS giới thiệu: + Hình được tạo từ nét thẳng hay nét cong, hay kết hợp cả hai? + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của bản thân, của nhóm khác.
  4. –Liên hệ sự hiện hữu của nét thẳng, nét – Trưng bày sản phẩm theo nhóm cong trong cuộc sống. – Giới thiệu sản phẩm của mình Hoạt động 4: Tổng kết tiết học – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, mình/của bạn chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. -Lắng nghe. – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... LỚP 2 CHỦ ĐỀ 3 : SÁNG TẠO VỚI NÉT BÀI 4: SÁNG TẠO CÙNG SẢN PHẨM THỦ CÔNG (2 tiết) Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 7 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công từ một số chất liệu, vật liệu sẵn có. Nêu được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằng giấy. – Tạo được chiếc vòng đeo tay theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm; Biết liên hệ sử dụng sản phẩm để làm đẹp cho bản thân và đời sống. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1.Học sinh:
  5. - Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán, màu vẽ 2.Giáo viên: - Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán ; hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: + Tổ chức HS quan sát lần lượt một - Quan sát, suy nghĩ, trả lời theo cảm nhận số chiếc vòng, như: vòng thể thao, vòng cổ, vòng tay, vòng chân, vòng ném còn... Mỗi hình ảnh xuất hiện, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời nhanh về cách sử dụng chiếc vòng. + Đánh giá kết quả (đúng/sai); kết hợp gợi mở, liên hệ với một số chất liệu sử dụng để tạo nên những chiếc vòng và giới thiệu nội dung bài học. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tổ chức HS quan sát, nhận biết a. Sử dụng hình ảnh một số chiếc vòng trong SGK (tr.19) – Hướng dẫn HS quan sát và giao - Thảo luận nhóm đôi nhiệm vụ thảo luận: Trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi trong SGK. - Nhận xét, bổ sung câu tar lời của nhóm – Tóm tắt ý kiến của HS, giới thiệu bạn rõ hơn về đặc điểm mỗi chiếc vòng: Đan kiểu tết tóc bằng lá cây, quấn giấy màu trên vật liệu bìa giấy; đan sợi thổ cẩm. – Gợi nhắc HS: Lá cây, giấy màu, bìa giấy, sợi thổ cẩm/sợi len, sợi vải là những vật liệu dễ tìm thấy trong đời sống. b. Sử dụng hình ảnh (hoặc sản phẩm nguyên mẫu) một số chiếc vòng sưu
  6. tầm - Giới thiệu với HS hình ảnh một số chiếc làm bằng: Giấy, lá cây, gỗ, ốc, - Quan sát sợi dây dù và giao nhiệm vụ thảo - Thảo luận: nhóm 5-6 thành viên luận: - Trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung câu trả + Giới thiệu vật liệu sử dụng để làm lời của nhóm bạn nên mỗi chiếc vòng. + Nêu cách sử dụng mỗi chiếc vòng? (đeo ở đâu?). + Kể tên màu sắc, giới thiệu và màu đậm, màu nhạt trên mỗi chiếc vòng - Nhận xét ý kiến chia sẻ, bổ sung của HS; kết hợp giới thiệu thêm về vật liệu, cách làm và công dụng của những chiếc vòng: Đeo tay, đeo cổ, đeo tai, trưng bày... - Chốt nội dung HĐ 2.1 (sơ đồ tư duy): Có thể sử dụng vật liệu sẵn có như: giấy, bìa, lá cây, sợi len để tạo nên chiếc vòng theo ý thích. - Kích thích HS hứng thú với tìm hiểu cách tạo chiếc vòng từ giấy thủ công Hoạt động 2: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ a. Hướng dẫn HS cách tạo chiếc vòng bằng giấy - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong SGK, tr 20, 21 và yêu cầu: - Thảo luận: 3-4 thành viên Thảo luận, nêu cách tạo chiếc vòng - Nêu cách tạo chiếc vòng từ giấy theo theo cảm nhận. cảm nhận - Đánh giá câu trả lời, nhận xét, bổ - Quan sát Gv thị phạm sung của HS - Có thể chia sẻ ý tưởng chọn cách thực - Hướng dẫn, thị phạm minh họa mỗi hành cáchthực hành, kết hợp giảng giải, gợi mở và tương tác với HS
  7. + Cách 1: Cắt giấy tạo nét và gấp + Cách 2: Cắt giấy tạo nét và dán - Gợi mở HS: Có thể tham khảo một số sản phẩm chiếc vòng của các bạn: Minh Thư, Hà Trang Thanh Tùng trong SGK, tr. 21 và hình ảnh chiếc vòng trong vở Thực hành. Có thể kết hợp trang trí chấm, nét, vẽ hình ảnh theo ý thích cho chiếc vòng. - Gợi mở Hs chia sẻ ý định ban đầu về lựa chọn cách thực hành, tạo chiếc vòng cho riêng mình. - Kích thích HS hứng thú với thực hành, tạo chiếc vòng theo ý thích b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ - Giới thiệu nội dung thực hành tiết - Chọn cách thực hành và màu giấy theo ý 1, gợi mở nội dung tiết 2 của bài học thích. - Tổ chức HS ngồi theo nhóm, giao - Tạo sản phẩm cá nhân, quan sát các bạn nhiệm vụ cá nhân: Sử dụng giấy màu trong nhóm thực hành và trao đổi, chia sẻ theo ý thích để tạo chiếc vòng theo cách 1 hoặc cách 2. - Nhắc HS trao đổi, thảo luận, chia sẻ trong thực hành: Quan sát các bạn trong nhóm, trao đổi, thảo luận với bạn hoặc nêu câu hỏi, nhận xét, chia sẻ cảm nhận... Ví dụ: Bạn chọn cách thực hành nào? Bạn sẽ dùng giấy có màu gì, màu nào đậm, màu nào nhạt? bạn muốn vẽ hình gì trên chiếc vòng... Hoạt động 3: Tổ chức trưng bày, trao đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm – Nhắc HS thu dọn đồ dùng học tập - Thu dọn đồ dùng, công cụ và hướng dẫn HS trưng bày sản - Trưng bày sản phẩm tại nhóm. phẩm theo nhóm - Quan sát sản phẩm và trao đổi, giới
  8. – GV gợi mở HS giới thiệu, nhận xét thiệu. sản phẩm và chia sẻ cảm nhận: Sản phẩm thực hành + Em đã tạo chiếc vòng bằng cách nào + Trên chiếc vòng của em có những màu gì? Màu nào là màu cơ bản + Trong nhóm của em, các bạn đã tạo chiếc vòng theo những cách nào?... – Tổng hợp chia sẻ của HS, nhận xét sản phẩm. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng - Tóm tắt nội dung chính của tiết học - Lắng nghe - Nhận xét kết quả học tập; gợi mở - Có thể chia sẻ ý tưởng sử dụng sản Hs chia sẻ ý tưởng sử dụng chiếc phẩm. vòng (làm đẹp cho bản thân hay tặng người thân). - Nhắc HS bảo quản sản phẩm, gợi mở nội dung tiết 2 và hướng dẫn chuẩn bị IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... LỚP 3 BÀI 3: ĐỒ VẬT TRONG GIA ĐÌNH Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 7 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết, nêu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật trên một số đồ vật trong gia đình và cách tạo sản phẩm đồ vật theo ý thích.
  9. - Sáng tạo được sản phẩm đồ vật thân quen trong gia đình, bước đầu sử dụng được hình ảnh, chi tiết trọng tâm, để trang trí cho sản phẩm và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật ở sản phẩm vàcông dụng trong đời sống. Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT 3, giấy màu, keo, kéo... - Tranh, ảnh minh họa. 2. Học sinh: - Sách học MT 3. - Màu, giấy, keo, kéo, băng dính III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1, Khởi động Tổ chức HS hát bài hát: Đồ vật bé yêu - Hát, giới thiệu một số đồ vật có trong của Hoàng Công Dụng và gợi mở nội lời bài hat dung bài học 2. Hình thanhf kiến thức: HĐ1. Quan sát, nhận biết - Tổ chức HS quan sát hình 1, 2,3 và - Quan sát, trao đổi trao đổi, trả lời câu hỏi ý 1 và 2 trong - Trả lời câu hỏi trong Sgk theo cảm Sgk. nhận. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. sung; GV nhận xét ) - Chia sẻ, lắng nghe - Giới thiệu rõ hơn đặc điểm hình dáng và hình ảnh nổi bật (hình, màu, vị trí ) ở mỗi sản phẩm. - Sử dụng câu hỏi ý 3 (Sgk) và gợi mở HS giới thiệu, chia sẻ - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt tr.17. HĐ2. Thực hành, sáng tạo: Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết: - Tiết 1: Tìm hiểu cách tạo hình đèn lồng và trang trí - Tiết 2: Tìm hiểu cách tạo hình chiếc cốc và trang trí 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo hình đèn - Quan sát, trao đổi lồng và trang trí (tr.18, sgk). - Giới thiệu cách các bước thực hành - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa theo cảm nhận.
  10. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS và trao đổi, giới thiệu cách thực hành - Nhận xét trả lời của bạn và bổ sung theo cảm nhận - Quan sát, lắng nghe Gv hướng dẫn - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ thực hành. sung; GV nhận xét ) - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu clip) - Giới thiệu một số sản phẩm thủ công là đèn lồng và đồ vật khác có trang trí hình ảnh nổi bật. Gợi mở HS nhận ra hình ảnh nổi bật có thể là con vật, bông hoa, và được nổi bật bằng cách dùng màu đậm, màu nhạt, màu thứ cấp, màu tươi sáng 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Thực hành - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm - Quan sát, trao đổi, chia sẻ vụ cá nhân: + Sử dụng giấy màu hoặc bìa giấy để tạo hình đèn lồng (hoặc đồ vật khác) có trang trí hình ảnh nổi bật theo ý thích (con vật, hoa, quả, lá ). + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . HĐ3. Cảm nhận chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát - Trưng bay, quan sát sản phẩm sản phẩm - Trao đổi, chia sẻ cảm nhận - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Lắng nghe bạn, thầy cô - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất. HĐ4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng - Chia sẻ ý tưởng đèn lồng vào cuộc sống - Lắng nghe thầy cô hướng dẫn học tiết 2 - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: của bài học Tạo hình cốc nước và trang trí - Nhắc HS: bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  11. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 BÀI : SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 7 ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. - Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô. - Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - Sgk, vở bài tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  12. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ Hoàng Quân - HS lắng nghe Dụng để khởi động bài học. bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Sử dụng quạt điện đúng cách. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia + Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo thứ tự hợp lí khi sử nhóm 2, thảo luận dụng quạt điện. và trình bày: + Bước 1: a, bước 2 - c, bước 3 - d, bước 4 - c. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi không sử dụng? - Các nhóm nhận - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. xét. * Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện: - Lắng nghe rút + Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, chắc chắn. kinh nghiệm. + Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt. - HS trả lời cá nhân: Để tiết
  13. + Điều chỉnh hướng gió. kiệm điện, tránh + Tắt quạt khi không sử dụng. nguy cơ chập cháy, hư hại quạt. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Sử dụng quạt điện an toàn. (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:Giải thích tại sao các tình huống sử dụng quạt điện trong hình 5 là mất an toàn: + Hình 5a: Đặt quạt chênh vênh trên ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ, gây hỏng hóc, chập điện hoặc những sự cố khác. + Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt có thể làm cho không khí lạnh và vi khuẩn trong - GV các nhóm trình bày không khí dễ xâm nhập vào cơ thể - GV mời các nhóm khác nhận xét. có nguy cơ mất - GV nhận xét chung, tuyên dương. an toàn nếu bị * Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt điện phát ra tiếng quạt đỗ vào kêu khác thường hoặc bị rung lắc, cần nhanh chóng tắt quạt và người. báo với người lớn để đảm bảo an toàn. + Hình 5c: Cho ngón tay vào lồng quạt khi quạt đang hoạt động rất nguy hiểm, nguy cơ bị tai nạn rất cao. + Hình 5c: Tắt
  14. quạt bằng cách giật dây, có thể gây hỏng đầu dây cắm hoặc làm đứt dây khiến hở điện, mất an toàn, có thể bị điện giật gây nguy hiểm. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành sử dụng quạt điện đúng cách. + Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng quạt điện. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS thực hành các bước sử dụng quạt điện (loại quạt - Học sinh cùng bàn nhỏ). nhau thực hành các bước sử dụng - GV mời một số em trình bày. quạt điện trên - GV mời học sinh khác nhận xét. thiết bị thực. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Một số HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  15. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người - Học sinh tiếp thân: Phỏng vấn người thân hoặc hàng xóm về những loại quạt nhận thông tin và điện có trong gia đình. yêu cầu để về nhà + Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong trường hợp nào? ứng dụng. + Cách sử dụng quạt đúng cách và an toàn? - HS lắng nghe, - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................