Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 11
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_11.docx
Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 11
- TUẦN 11 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 1 CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC BÀI: BÀN TAY KÌ DIỆU Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 11 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình dáng, đặc điểm của bàn tay. -Biết vận dụng các thể dáng khác nhau của bàn tay để tạo sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu, nhận xét và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động tạo thế dáng bàn tay để thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị - Hát tập thể. Để đồ dùng lên bàn đồ dùng, vật liệu của học sinh. giáo viên kiểm tra.
- - Cho HS kể một số công việc hằng ngày - HS thi nhau kể. cần thực hiện bằng bàn tay. - GV chốt ý từ đó liên hệ giới thiệu nội - Lắng nghe, nhắc đề bài. dung bài học 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết Tổ chức học sinh quan sát hình ảnh minh họa mục Quan sát, nhận biết ở trang 28, 29 - Thảo luận nhóm theo các nội dung SGK giáo viên hướng dẫn. - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK và thảo luận - Đại diện các nhóm HS trình bày. + Nêu được tên con vật. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. + Mô tả và thực hiện cách tạo hình bàn tay để biểu đạt con vật (hình dạng hoặc một phần của con vật). - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. Gợi mở, hướng dẫn HS tạo hình bàn tay ở các thế dáng khác nhau như: nằm ngang, thẳng - Lắng nghe, quan sát. đứng, nghiêng,...Có thể dùng tay xoay trên không hoặc đặt trên bàn. - Lưu ý: GV có thể sử dụng đèn pin để tạo bóng của bàn tay. - Tổng kết nội dung quan sát, nhận biết; gợi - Quan sát, suy nghĩ và trả lời câu mở nội dung thực hành sáng tạo. hỏi. Hoạt động 2:Thực hành, sáng tạo - Quan sát. Tham gia tương tác cùng 2.1. Tìm hiểu cách tạo hình từ bàn tay GV. - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trang 29, 30 SGK và hình ảnh minh hoa do GV chuẩn bị. Đặt câu hỏi, nêu vấn đề giúp
- HS nhận ra thứ tự các bước tạo hình một số con vật từ bàn tay. - GV thị phạm minh họa, giảng giải và phân tích các thao tác, kết hợp tương tác với HS. + Tạo hình con ốc sên: Bước 1: Tạo thế dáng bàn tay: Nắm nhẹ bàn tay và đặt trên trang giấy. Bước 2: Dùng bút chì (hoặc bút màu) vẽ nét hình bàn tay trên trang giấy. Bước 3: Nâng bàn tay khỏi giấy và vẽ thêm nét xoắn ốc làm rõ hình con ốc sên. Bước 4: Vẽ màu theo ý thích cho hình con ốc sên và cắt khỏi trang giấy, sản phẩm đã - Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu hoàn thành. nhóm: 6 HS + Tạo hình con cá, con hươu cao cổ: GV có - Tạo sản phẩm cá nhân. thể tiếp tục thị phạm hoặc gợi mở HS các bước minh họa trong SGK. - Gợi nhắc HS: Có nhiều cách tạo con vật từ các thế dáng bàn tay của mình. 2.2. Tổ chức HS thực hành - Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS) - Giao nhiệm vụ cho HS: Tạo hình thế dáng bàn tay của mình. Vận dụng các bước thực hành để tạo con vật yêu thích bằng các chấm, nét, màu sắc. - Lưu ý HS: Lựa chọn vị trí tạo hình dáng - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, con vật phù hợp với khổ giấy/ vở bài tập. thảo luận, chia sẻ trong thực hành. Có thể vẽ thêm chi tiết, hình ảnh như Mặt Trời, mây, sông nước, cây,..ở xung quanh - Trưng bày sản phẩm theo nhóm. con vật, tạo chủ đề bức tranh theo ý thích.
- Có thể tạo kết hợp nhiều hình bàn tay trên - Giới thiệu sản phẩm của mình. khổ giấy, tạo bức tranh bàn tay của riêng mình. - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của - Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS mình/ của bạn. thực hành - Gợi mở nội dung HS trao đổi/ thảo luận trong thực hành. - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Gợi mở HS giới thiệu: + Tên con vật đã tạo được từ tạo hình thế dáng bàn tay. + Em đã làm thế nào để tạo sản phẩm của mình? - Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. - Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 2 BÀI 6: HỘP BÚT THÂN QUEN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 11 (tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nhận biết được đặc điểm của hộp bút và các chấm, nét trang trí lặp lại trên sản phẩm. Nêu được một số cách tạo sản phẩm hộp bút từ vật liệu sẵn có và trang trí chấm, nét, màu sắc lặp lại trên hộp bút. – Tạo được hộp bút và sử dụng chấm, nét lặp lại để trang trí theo ý thích. Biết sử dụng công cụ an toàn và tập trao đổi, chia sẻ với bạn trong thực hành, sáng tạo sản phẩm. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm; Bước đầu thấy được vẻ đẹp của sản phẩm được trang trí bằng chấm, nét lặp lại và ứng dụng của sản phẩm vào học tập, làm đẹp cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Vở THMT; vật liệu dạng khối, bìa giấy, hồ dán, màu vẽ, kéo, giấy màu 2. Giáo viên: Vở THMT; giấy màu, màu vẽ, bìa giấy, kéo, hồ dán ; hình ảnh minh họa (hoặc sản phẩm nguyên mẫu) liên quan nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Khởi động: Ai nhanh, ai đúng - Lớp trưởng/tổ trưởng báo cáo + Nội dung: Xác định chấm, nét lặp lại xen - Ba đội chơi tham gia trò chơi kẽ, lặp lại đối xứng trên mỗi hình ảnh trực - Các HS không tham gia chơi sẽ cùng quan quan sát và nhận xét kết quả chơi của + Số đội chơi: 3; Số thành viên mỗi đội: 3 mỗi đội. + Chuẩn bị: - Lắng nghe. i) Ba hình vẽ lọ hoa có trang trí chấm, nét như sau: Hình lọ hoa số 1: Trang trí chấm lặp lại xen kẽ, đối xứng Hình lọ hoa số 2: Trang trí nét lặp lại xen kẽ, đối xứng Hình lọ hoa số 3: Trang trí chấm, nét lặp lại xen kẽ và đối xứng ii) 09 phiếu học tập, trong đó có 3 cặp phiếu
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV có cùng một hình thức trang trí chấm, nét tương ứng với mỗi hình lọ họa (số 1, 2, 3). + Tổ chức HS thực hiện: i) GV dán hình vẽ các lọ họa đã chuẩn bi trên bảng ii) Mỗi đội chơi nhận 3 phiếu học tập đã ghi hình thức tranh trí ở 3 lọ hoa và nhận nhiệm vụ gắn phiếu học tập phù hợp với 1 hình lọ hoa. iii) Mỗi đội chơi được quan sát và thảo luận trong vòng 60s để xác định hình thức trang trí chấm, nét trên hình lọ hoa của nhóm, chọn một phiếu học tập có ghi hình thức trang trí tương ứng với lọ hoa và bên cạnh hình lọ họa trên bảng. + Đánh giá kết quả: Thời gian hoàn thành, hình thức trang trí ghi trong phiếu học tập phù hợp với hình thức trang trí trên lọ hoa nhóm nhận nhiệm vụ. + Sử dụng kết quả: Ôn lại bài 5 và giới thiệu nội dung bài học. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1 . Tổ chức HS quan sát, nhận biết ‒ Sử dụng hình ảnh trong SGK, Tr.28: - Quan sát + Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong - Thảo luận nhóm 3 HS. SGK, tr.28 và giao nhiệm vụ: Thảo luận, trả - Trả lời, nhận xét, bổ sung lời câu hỏi trong SGK. + Có thể gợi ý rõ hơn: Hình hộp bút nào có trang trí chấm hoặc nét lặp lại xen kẽ, lặp lại đối xứng? Hoặc có thể gợi nhắc lại biểu hiện của lặp lại xen kẽ, lặp lại đối xứng ở bài 5 + Đánh giá câu trả lời và nhận xét, bổ sung
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV của HS; kết hợp chỉ rõ hơn sự lặp lại của chấm, nét ở mỗi hình ảnh. ‒ Liên hệ thực tế: Gợi mở HS quan sát trong lớp học, chỉ ra những chi tiết/hình ảnh hoặc đồ dùng, đồ vật được trang trí chấm, nét lặp lại xen kẽ, đối xứng. ‒ Gợi nhắc HS: Có thể sắp xếp chấm, nét lặp lại đối xứng, xen kẽ để trang trí, làm đẹp cho các đồ dùng và cho hộp bút. Hoạt động 2. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ a. Hướng dẫn HS cách tạo hộp bút và trang trí chấm, nét lặp lại - Giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận, nêu có - Quan sát thể tạo hộp bút bằng cách nào? - Thảo luận: Cặp đôi - Nhận xét câu trả lời của HS, kích thích Hs - Có thể chia sẻ ý tưởng ban đầu về chú ý tìm hiểu cách thực hành. lựa chọn cách thực hành. - Sử dụng video clip hướng dẫn thực hành để giới thiệu đến HS (hoặc hướng dẫn, thị phạm minh họa một số thao tác chính để tạo hộp bút và trang trí chấm nét theo từng cách tương ứng với minh họa trong SGK; kết hợp giải thích và nêu vấn đề, tương tác với HS): + Tạo hộp bút từ vật liệu dạng khối và trang trí chấm, nét lặp lại bằng bút màu vẽ, cắt dán giấy màu + Tạo hộp bút từ bìa giấy và sử dụng bút màu để trang trí chấm, nét lặp lại - Sử dụng một số hình sản phẩm trong SGK, Vở THMT và giới thiệu với HS về kiểu dáng hộp bút và cách trang trí chấm, nét lặp lại trên mỗi sản phẩm. - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng chọn cách thực hành nào để tạo cho mình một hộp bút theo
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV ý thích. b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ - Giới thiệu thời lượng của bài học và yêu - HS ngồi theo nhóm: 6 HS cầu thực hành ở tiết 1 và gợi mở tiết 2. - Lắng nghe nhiệm vụ, có thể nêu ý - Lưu ý HS: Tiết 1 có thể tạo hình dạng hộp kiến bút và một số chi tiết trang trí; tiết 2 tiếp tục - Lựa chọn cách thực hành và trang trí hoàn thành sản phẩm theo ý thích - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ - Chia sẻ ý tưởng thực hành với bạn. cá nhân: Quan sát bạn trong nhóm thực hành, + Chọn cách thực hành theo ý thích để tạo có thể nêu ý kiến, chia sẻ cảm nhận, sản phẩm đặt câu hỏi + Trao đổi, chia sẻ với bạn về: Lựa chọn vật liệu dạng khối gì? Sử dụng giấy màu gì? Muốn trang trí chấm lặp lại hay xen kẽ - Quan sát HS thực hành, sử dụng tình huống có vấn đề, kích thích HS chia sẻ, trao đổi và có thể hỗ trợ HS một số thao tác thực hành hoặc cách sắp xếp chấm, nét lặp lại, xen kẽ đối xứng Hoạt động 3. Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận - Nhắc HS thu dọn đồ dùng, công cụ Trưng bày, trao đổi, giới thiệu, chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày, gợi mở HS chia cảm nhận và ý tưởng hoàn thành sản sẻ cảm nhận và hướng hoàn thành sản phẩm phẩm. ở tiết 2. - Nhận xét kết quả học tập, khích lệ, động viên HS. - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm để tiếp tục hoàn thành ở tiết sau Hoạt động 4. Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị tiết 2 - Nhắc lại nội dung chính của tiết học. - Lắng ghe - Nhận xét kết quả học tập của HS (cá - Có thể nêu ý kiến, bổ sung
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV nhân/nhóm). - Kích thích HS suy nghĩ làm tiếp ở tiết 2 hoặc dùng sản phẩm đã hoàn thành để những đồ dùng học tập nào, đặt ở đâu?... - Hướng dẫn HS bảo quản sản phẩm và chuẩn bị thực hành tiết 2 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 3 BÀI 6: TRÒ CHƠI THÚ VỊ Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 11 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: - Nêu được một số trò chơi có dáng người ở tư thế động và cách vẽ tranh trò chơi thú vị theo ý thích. - Vẽ được bức tranh trò chơi yêu thích có các dáng người ở tư thế động và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1 Học sinh: VTH, SGK, bút chì, tẩy , màu.. 2 Giáo viên : SGK, SGV, màu, bút chì, tẩy, III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1. Quan sát, nhận biết - Yêu cầu Hs quan sát, trao đổi, trả lời câu hỏi - Quan sát, thảo luận trong Sgk (tr.24) và gợi mở thêm: Giới thiệu - Trả lời câu hỏi tư thế, động tác của một số nhân vật/dáng - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của người tham gia chơi ở mỗi bức tranh bạn. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). - Giới thiệu rõ hơn một số trò chơi và nội dung thể hiện trong mỗi bức tranh (tên trò chơi,
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS cách chơi, các tư thế dáng người và liên hệ bồi dưỡng phẩm chất). - Gợi mở HS kế tên một số trò chơi dân gian, trò chơi Hs thường chơi (tư thế, động tác, chơi với ai ) và chia sẻ cảm nhận khi chơi. - Tóm tắt nội dung quan sát (kết hợp câu chốt cuối trang). HĐ 2. Thực hành, sáng tạo 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm - Quan sát, trao đổi - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa cách - Nêu, trả lời câu hỏi. thực hành và trao đổi, giới thiệu: tên trò chơi, - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bước thực hành, tư thế dáng người động. bạn - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; - Quan sát, lắng nghe Gv hướng GV nhận xét ) dẫn thực hành. - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu clip) - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo (tr26), sưu tầm (hình thức vẽ, cắt xé dán, nặn ) thể hiện một số trò chơi quen thuộc. - Tóm tắt nội dung, kích thích HS hứng thú thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân chia sẻ: (vẽ tranh bằng nét). - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá - Quan sát bạn và trao đổi, có thể nhân: đặt câu hỏi + Tạo sản phẩm mĩ thuật về trò chơi yêu thích - Chia sẻ với bạn về ý tưởng thực + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, hành của mình. tìm hiểu, học hỏi cách thực hành (tên trò chơi, dáng người động ). - Nêu rõ hơn nhiệm vụ tiết 1: Tập trung vẽ bức tranh bằng nét, tiết 2 vẽ màu hoàn thiện. - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng thực hành (nhận vật chính ở khoảng giữa bức tranh, vẽ hình ảnh nhân vật khác và các chi tiết phù hợp ). - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ .; nếu HS có tến độ làm nhanh, có thể gợi mở HS vẽ màu hình ảnh hoặc một phần nền trên bức tranh. HĐ 3. Cảm nhận chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành;
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 4 CHỦ ĐỀ 3: HỌA TIẾT VÀ TRANG PHỤC (4 tiết) Bài 6: Trang phục lễ hội (2 tiết) I. Mục tiêu bài học/Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - Biết được vẻ đẹp về kiểu dáng, màu sắc và cách trang trí chấm, nét trên một số trang phục lễ hội; bước đầu tìm hiểu đặc điểm của một số trang phục lễ hội ở một số vùng miền; biết cách tạo hình, trang trí trang phục. - Tạo được trang phục và trang trí chấm nét dày, thưa khác nhau theo ý thích, trao đổi, chia sẻ cùng bạn trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (kiểu dáng, chấm, nét dày thưa trên sản phẩm ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; sử dụng hình thức thực hành phù hợp với vật liệu và trang trí sản phẩm; tìm hiểu đặc điểm của trang phục yêu thích và xác định vị trí cần trang trí chấm, nét làm đẹp cho trang phục 3. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Yêu thích vẻ đẹp của trang phục lễ hội ở quê hương và nơi khác; chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm và khéo léo trong thực hành tạo sản phẩm; tôn trọng sự khác nhau về kiểu dáng, cách trang trí trên các trang phục trong đời sống và sản phẩm sáng tạo của bạn bè, người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. Chuẩn bị (GV và HS): màu vẽ, giấy màu, kéo, bút chì, tẩy chì, vở thực hành. III. Các hoạt động chủ yếu Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: Tiết – Nhận biết: Màu sắc, hình dạng, chấm, nét trang trí dày thưa trên trang 1 phục ở hình ảnh; cách tạo dáng và trang trí trang phục áo dài. – Thực hành tạo sản phẩm cá nhân: Sáng tạo mẫu và trang trí áo dài nam/nữ Tiết –Nhắc lại: Cách tạo dáng và trang trí chiếc váy 2 – Thực hành tạo sản phẩm: Sáng tạo mẫu và trang trí váy.
- TIẾT 1 – Bài 6: Trang phục lễ hội Mở đầu/Hoạt động khởi động: “Nhà thông thái” (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) - Hướng dẫn Hs quan sát và yêu cầu trả lời câu hỏi: + Em hãy giới thiệu một số màu sắc ở trang phục trong mỗi hình ảnh? + Trang phục của các nhân vật trong mỗi hình ảnh giống hình chữ nhật hay hình vuông, hình tam giác, hình thang ? + Trang phục nào có chấm, nét trang trí nhiều hoặc ít?... - Đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét của HS; giới thiệu thêm về các hình ảnh: Lễ hội, trang phục 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách thực hành sáng tạo mẫu và trang trí áo dài nam – Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu đồ dùng cần sử dụng để sáng tạo mẫu và trang trí áo dài nam? + Em hãy chỉ ra vị trí có nhiều/ít chấm, nét trên mẫu áo dài nam? + Em hãy nêu cách thực hành sáng tạo mẫu và trang trí áo dài nam? + Em có thể kết hợp cắt, vẽ và in trong thực hành tạo mẫu trang phục và trang trí chấm nét được không? – Đánh giá nội dung HS chia sẻ, bổ sung; hướng dẫn thực hành và nhắc HS: Ở bước 1, cần cân đối tỷ lệ (chiều dài, rộng ); bước 2, có thể cắt hoặc in tạo chấm, nét, họa tiết để trang trí; các mảng họa tiết trang trí cần dày thưa khác nhau và ưu tiên cho phần ngực, thân áo, tà áo, 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận – Tổ chức theo vị trí nhóm HS và hướng dẫn, giao nhiệm vụ: + Thực hành: Sáng tạo mẫu trang trí áo dài nam (người lớn, trẻ em , có thể tạo mẫu cho nữ) bằng cách thực hành yêu thích (có thể kết hợp in hình chấm, nét, họa tiết). + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của mình (VD: chọn mẫu trang phục nam/nữ, chọn màu sắc, cách thực hành, ); đặt câu hỏi cho bạn (Bạn sẽ tạo mẫu trang phục nam/nữ, người lớn/trẻ em? Bạn sẽ trang trí chấm nét nhiều hay ít ở vị trí nào trên áo dài?...). - Gv nhắc HS tham khảo thêm trang phục áo dài ở trang 28-sgk và trong vở Thực hành; có thể kết hợp vẽ với in tạo chấm, nét, họa tiết để trang trí trên áo dài. – Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ(khoảng 5 phút) – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi. VD: + Em sáng tạo mẫu áo dài và trang trí bằng cách nào? + Vị trí nào ở mẫu trang phục áo dài của em có trang trí nhiều/ít chấm, nét? + Em thích chi tiết nào nhất trên sản phẩm áo dài của em, của bạn? + Em muốn dành sản phẩm áo dài cho ai sử dụng và sử dụng vào dịp nào? vì
- sao? + Em thích sản phẩm áo dài nào nhất? Vì sao?.... – Nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao đổi, chia sẻ của HS. 4. Vận dụng(khoảng 2 phút) – Gợi mở HS chia sẻ mong muốn tạo thêm trang phục như thế nào? - Tổng kết tiết học. Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 3 CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Biết thêm một số chương trình trên đài phát thanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: Máy thu thanh/ đài/ radio (có chức năng thu sóng AM và FM) hoặc radio, cassette (loại thông dụng dùng được cho băng và đĩa). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận âm thanh phát ra ở một sơ đồ khối - Cách tiến hành: - GV cho cả lớp quan sát đài thật và chiếu - HS quan sát hình ảnh để khởi động bài học. + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Máy thu thanh còn được gọi với cái tên nào khác? - GV kết luận: Máy thu thanh còn được gọi với cái tên nào kháclà đài hoặc radio. + HS trả lời theo hiểu biết của mình: - GVnhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Nêu được tác dụng của máy thu thanh. -HS mô tả được mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu thanh. (làm việc nhóm đôi) - Giáo viên tổ chức cho học sinh quan sát 4 hình trong mục 1 SGK trang 21, yêu cầu học sinh nêu tác dụng của máy thu thanh. Em hãy quan sát 4 hình và cho biết ông bà, bác tài xế, bạn nhỏ đang sử dụng máy thu thanh để làm gì? - Học sinh làm việc theo cặp sau đó làm -Thảo luận nhóm đôi quan sát tranh.
- việc cả lớp. - Giáo viên gọi đại diện 1- 2 học sinh lên - Đại diện nhóm trình bày: bảng chỉ và nói tác dụng máy thu thanh + hình 1 chương trình thời sự có tác được thể hiện trong mỗi hình. dụng cung cấp thông tin thời sự xảy ra - Gợi ý trả lời: trong nước và trên thế giới; + hình 2: chương trình ca nhạc có tác dụng giải trí; + hình 3: chương trình an toàn giao thông có tác dụng cung cấp thông tin tình hình giao thông; + Hình 1: chương trình thời sự có tác + hình 4: chương trình học có tác dụng dụng cung cấp thông tin thời sự xảy ra phổ biến kiến thức. trong nước và trên thế giới; +Hình 2: chương trình ca nhạc có tác dụng giải trí; +Hình 3: chương trình an toàn giao thông có tác dụng cung cấp thông tin tình hình giao thông; +Hình 4: chương trình học có tác dụng - HS nhận xét ý kiến. phổ biến kiến thức. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1: - Học sinh biết tác dụng chính của máy thu thanh: cung cấp thông tin (tin tức,
- thời sự, dự báo thời tiết...); giải trí, phổ biến kiến thức,... - Yêu cầu học sinh khác nhận xét và bổ sung. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Máy thu thanh dùng để nghe chương trình phát thanh. Nội dung chương trình phát thanh thường là tin tức, thông tin giải trí và một số chương trình giáo dục. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: GV mở cho HS lắng nghe một số mục phát thanh kết hợp giới thiệu về chương trình đó. HS cùng trao đổi đưa ra những - Lớp chia thành các nhóm nhỏ theo yêu câu hỏi thắc mắc để GV giải đáp. cầu của giáo viên. - Cuối tiết học, GV hỏi HS: Em đa biết những gì qua bài học hôm nay? Em còn băn khoăn về điều gì? - HS nêu suy nghĩ của mình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 4 CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
- Bài 6. TRỒNG VÀ CHĂM SÓC HOA TRONG CHẬU Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 11 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa phổ biến. - Giới thiệu được sản phẩm chậu hoa do mình trồng và chăm sóc. + Sử dụng được một số dụng cụ trồng hoa đơn giản. + Trồng và chăm sóc được một số loại hoa trong chậu. - Nhận xét được sản phẩm chậu hoa theo các tiêu chí đánh giá. - Có ý thức học tập nghiêm túc, luôn cố gắng để khám phá các kiến thức mới. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ các loại vật liệu, vật dụng và dụng cụ dùng để trồng hoa trong chậu; các chậu hoa cúc chuồn, chậu hoa mười giờ. - Chuẩn bị đầy đủ mẫu vật thực hành: + Vật liệu, vật dụng: cây con, chậu trồng cây có đĩa lót, phân bón, đá dăm hoặc sỏi dăm, giá thể, phân bón. + Dụng cụ trồng và chăm sóc hoa: bình tưới cây, xẻng nhỏ, găng tay, kéo cắt cành. + Dụng cụ làm vệ sinh khu vực thực hành: giẻ lau, chổi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Gợi sự tò mò của HS về các công việc cần làm để chăm sóc cây hoa. b. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi: Để chăm sóc cây hoa trong - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. chậu, em cần làm những công việc nào? Các công việc chăm sóc cần làm là cung cấp ánh sáng, tưới nước, bón phân, cắt tỉa, bắt sâu cho cây hoa.
- * GV nhận xét câu trả lời của HS đúng hay sai, đủ hay thiếu ý. GV dẫn dắt HS cùng tìm hiểu về các biện pháp kĩ thuật trồng và chăm sóc hoa trong chậu. 2. Hoạt động khám phá: 1. Trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu 2.1. Các vật liệu, vật dụng và dụng cụ dùng để trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu a) Mục tiêu: Biết lựa chọn đầy đủ các vật liệu, vật dụng và dụng cụ để trồng và chăm sóc hoa cúc chuồn trong chậu. b) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 26 - HS trả lời bằng cách chỉ vào hình SGK và kể tên của các vật liệu, vật dụng, và kể tên từng loại. dụng cụ để trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu cỏ trong hình. - GV có thể hỏi thêm HS: Các vật liệu, vật - HS nêu sự giống và khác nhau dụng, dụng cụ dùng để trồng và chăm sóc cây giữa các vật liệu, vật dụng, dụng hoa trong chậu giống và khác với dùng để cụ. gieo hạt và trồng cây con như thế nào. Từ đó, GV giúp HS nhận biết rõ các loại vật liệu, vật dụng và dụng cụ cần dùng để trồng và chăm sóc hoa trong chậu. 2.2. Các thao tác trồng cây hoa cúc chuồn a) Mục tiêu: - Mô tả được các công việc chủ yếu để trồng cây hoa cúc chuồn trong chậu. - Hiểu được tác dụng của sỏi dăm hoặc đá dăm. b) Tổ chức thực hiện:
- - Yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 27 - HS quan sát hình và mô tả theo SGK về 6 thao tác trồng cây hoa cúc chuồn đúng trình tự thao tác trồng cây trong chậu và mô tả từng thao tác theo trình hoa cúc chuồn trong chậu. tự. – GV đặt câu hỏi - GV đặt câu hỏi cho HS - HS thảo luận và đưa ra câu trả thảo luận: Để sỏi dăm xuống đáy chậu có tác lời: Để sỏi dăm xuống đáy chậu có dụng gì? tác dụng ngăn cho giá thể không bị rơi ra ngoài qua lỗ thoát nước dưới đáy chậu và dễ thoát nước khi tưới nhiều. - GV nhận xét câu trả lời và giúp HS hiểu rõ tác dụng của sỏi dăm hoặc đá dăm đối với trồng cây trong chậu. 2.3. Các thao tác chăm sóc hoa cúc chuồn trong chậu a) Mục tiêu: Mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu. b) Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu HS quan sát hình và đọc thông tin - HS quan sát, đọc thông tin trong trong hình ở Mục “Cung cấp ánh sáng" trang hình và trả lời câu hỏi. 28 SGK và trả lời câu hỏi: Vì sao cần cung Cần cung cấp đầy đủ ánh sáng để cấp đầy đủ ánh sáng cho hoa? cây phát triển khoẻ mạnh. - Yêu cầu HS quan sát hình và đọc thông tin - HS quan sát, đọc thông tin trong trong hình ở mục "Tưới nước" trang 28 SGK hình và trả lời câu hỏi. và trả lời các câu hỏi: Dùng dụng cụ nào để tưới nước? Nên tưới nước như thế nào cho hợp lí? - GV đặt câu hỏi thảo luận: Vì sao nên tưới
- nước nhẹ nhàng cho cây hoa? - HS thảo luận, trả lời: Nên tưới - Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận với nhẹ nhàng cho cây hoa để tránh nhau để trả lời câu hỏi. GV gọi đại diện 1 - 2 làm hoa nhanh tàn, nhanh rụng. HS trả lời câu hỏi. - HS quan sát hình, đọc thông tin - Yêu cầu HS quan sát hình, đọc thông tin trong hình ở mục “Bón phân” trong hình ở Mục “Bón phân” trang 29 SGK trang 29 SGK và mô tả công việc và mô tả công việc bón phân cho cây hoa các bón phân cho cây hoa các chuồn chuồn trồng trong chậu. trồng trong chậu. - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận với - GV đặt câu hỏi thảo luận: Vì sao không nên nhau để trả lời câu hỏi. bón phân sát gốc cây? + Bón phân sát gốc cây dễ làm - GV gọi đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. thối rễ do nồng độ muối cao. - HS quan sát hình, đọc thông tin - Yêu cầu HS quan sát hình, đọc thông tin trong hình ở Mục “Cắt tỉa” trang trong hình ở Mục “Cắt tia” trang 29 SGK và 29 SGK và mô tả công việc cắt tỉa mô tả công việc cắt tỉa cho cây hoa cúc chuồn cho cây hoa cúc chuồn trồng trong trồng trong chậu. chậu. - GV đặt câu hỏi thảo luận: Cắt tỉa cây hoa - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận với cúc chuồn có tác dụng gì? nhau để trả lời câu hỏi. - GV gọi đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Cắt tỉa cho cây hoa cúc chuồn có tác dụng kích thích cây ra nhiều nhánh, nhiều hoa; dáng cây đẹp; * Lưu ý cắt tỉa: Muốn cho cây ra nhiều nhánh cây khoẻ. thì cần bấm ngọn nhánh, chỉ để lại 2 - 3 đôi lá gần gốc nhánh. Những hoa bắt đầu tàn, lá bắt đầu vàng ta cần được tia bỏ càng sớm càng tốt.

