Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 16
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 16", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_16.docx
Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 16
- TUẦN 16 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 1 CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO VỚI CHẤM, NÉT, MÀU SẮC Bài 8: THIÊN NHIÊN QUANH EM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 15 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết cách vẽ tranh chủ đề thiên nhiên. - Vẽ được bức tranh về thiên nhiên bằng các nét, màu sắc theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về hình ảnh chính trong bức tranh của mình, của bạn và tranh của họa sĩ được giới thiệu trong bài học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). 2. Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; màu vẽ, bút chì, tẩy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp và khởi động - Tổ chức học sinh hát, kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh. - Giới thiệu một số hình ảnh thiên nhiên; cây, - Thảo luận nhóm theo các nội bông hoa, con vật, mây, bầu trời, ngọn núi,...Nêu dung giáo viên hướng dẫn. vấn đề, gợi mở HS nhận ra hình ảnh thiên nhiên quen thuộc. - GV gợi nhắc thiên nhiên có nhiều động thực vật khác nhau liên hệ giới thiệu bài học. - Đại diện các nhóm HS trình Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết bày. Các nhóm khác lắng nghe,
- 2.1. Tìm hiểu hình ảnh minh họa trang 38 SGK nhận xét, bổ sung. - Tổ chức học sinh làm việc nhóm và đưa ra yêu cầu với HS: + Nêu nội dung của hình ảnh. + Kể tên một số loài thực vật, động vật quen - Thảo luận nhóm theo các nội thuộc. dung giáo viên yêu cầu. - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. - GV giới thiệu thêm một số hình ảnh thực vật, động vật khác. Nêu câu hỏi để HS nói tên màu sắc, mô tả biểu hiện của nét xuất hiện trong hình ảnh. - Đại diện các nhóm HS trình 2.2. Tìm hiểu sản phẩm, tác phẩm trong trang 39 bày. Các nhóm khác lắng nghe, SGK và do GV chuẩn bị (nếu có) nhận xét, bổ sung. Tương tác cùng GV - Tổ chức HS thảo luận nhóm và yêu cầu HS: + Nêu tên mỗi bức tranh + Nêu hình ảnh thiên nhiên nhìn thấy rõ nhất ở mỗi bức tranh + Kể tên một số màu sắc trong các bức tranh. - Gọi đại diện các nhóm HS trình bày. Tóm tắt nội dung HS trình bày, thảo luận và giới thiệu rõ hơn nội dung một số bức tranh (kết hợp tương tác với HS). + Tranh “Đồi cọ”: Chất liệu màu bột; giới thiệu vài nét về cây cọ; giới thiệu các hình ảnh, đường nét, màu sắc thể hiện trong bức tranh. + Tranh “Nét đẹp biển khơi”: chất liệu giấy màu; giới thiệu kết hợp gợi mở HS kể tên các màu sắc, hình ảnh thiên nhiên có trong bức tranh như: sông nước, mây, thuyền, hình dáng con người, con vật,...và liên hệ các nét vẽ, kích thước hình ảnh khác nhau trong tranh.
- + Tranh “Trong rừng”: chất liệu màu sáp. Thông qua các hình ảnh như cây, cành lá, tổ chim, đàn - Lắng nghe, chia sẻ. chim, bầu trời,...và các màu sắc, nét cong, nét thẳng,..khác nhau đã tạo nên bức tranh giống như một khu vườn vui vẻ. - Tóm tắt nội dung quan sát, nhận biết; khích lệ HS chia sẻ, lựa chọn hình ảnh thiên nhiên để vẽ. - Làm việc theo nhóm. Quan sát, Hoạt động 3:Thực hành, sáng tạo suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 3.1. Tìm hiểu cách vẽ tranh - Tổ chức HS làm việc nhóm và giao nhiệm vụ: - Quan sát. Tham gia tương tác + Quan sát hình minh họa trang 39, 40 SGK. cùng GV. + Nêu các cách vẽ tranh. - GV giới thiệu rõ hơn cách vẽ tranh, có thể kết hợp vẽ minh họa và giảng giải: + Vẽ to hình ảnh thiên nhiên em yêu thích vào phần giữa của trang giấy. + Vẽ thêm các hình ảnh khác vào những chỗ giấy còn trống và vẽ màu kín bức tranh. - Lưu ý HS: Chọn một trong hai cách để thực - Vị trí ngồi thực hành theo cơ hành cấu nhóm: 6 HS 3.2. Tổ chức HS thực hành - Tạo sản phẩm cá nhân. - Bố trí HS ngồi theo nhóm (6 HS) - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, chia sẻ trong thực hành. - Giao nhiệm vụ cho HS: Vẽ một bức tranh cho - Trưng bày sản phẩm (bài thực riêng mình về hình ảnh thiên nhiên theo ý thích. hành xong). - Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực - Giới thiệu sản phẩm của mình. hành - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi/ thảo luận trong của mình/ của bạn. thực hành. - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy
- Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ nghĩ. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Gợi mở HS giới thiệu sản phẩm - Chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học - Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS. Chuẩn bị tiết 2 của bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 2 BÀI 8: HOA, QUẢ MÙA XUÂN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 15 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật như sau: – Nhận biết được hình dạng, màu sắc của một số loại hoa, quả thường có vào mùa xuân; bước đầu làm quen với tìm hiểu tác phẩm tranh khắc gỗ của họa sĩ sáng tác bằng hình thức in. – Bước đầu sáng tạo được tranh in về hoa, quả mùa xuân từ vật liệu sẵn có và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm tranh in chủ đề hoa, quả mùa xuân; bước đầu nhận ra có nhiều cách sử dụng hoa, quả để làm khuôn in và sáng tạo sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Vở THMT, giấy, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, vật liệu sẵn có để làm khuôn in 2. Giáo viên: Vở THMT, giấy, bút chì, màu vẽ, vật liệu sẵn có và hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1
- Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu bài (khoảng 3’) - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học của HS - Lớp trưởng/tổ trưởng báo cáo - Tổ chức chơi trò chơi: “Ai nhanh hơn”. - Hai nhóm tham gia trò chơi: Ai Thời Gian: 2 phút. nhanh hơn + Nội dung: vẽ hình hoa, quả yêu thích (vẽ - Các thành viên trong lớp cổ vũ, nét). động viên. + Hình thức chơi: Tiếp sức - Đánh giá kết quả + Cách chơi: Lần lượt mỗi thành viên lên vẽ một hình quả hoặc hoa. + Chuẩn bị: Giấy A3, bút viết bảng/màu bút dạ/màu sáp. Giấy A3 dán sẵn trên bảng, mỗi thành viên trong nhóm nhận một bút viết bảng hoặc bút màu dạ/màu sáp. + Số đội chơi/nhóm: 2, thành viên trong nhóm: 5 + Kết quả: sản phẩm của mỗi nhóm bao gồm số lượng hoa, quả vẽ được. + Đánh giá kết quả: Dựa trên số lượng hoa, quả vẽ được và khả năng phối hợp giữa các thành viên trong nhóm. Dựa trên sản phẩm của các nhóm và gợi mở HS nhận ra sự khác nhau về đặc điểm, màu sắc, của các loại hoa, quả. Kết hơp gợi mở nội dung bài học. Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7’) - Tổ chức học HS quan sát hình ảnh trong - Quan sát SGK, tr.38; yêu cầu HS thảo - Thảo luận nhóm: 3 - 4 HS luận trả lời câu hỏi. - Trả lời câu hỏi trong SGK. - Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS; kết - Giới thiệu hình dạng, màu sắc của hợp giới thiệu thêm một số thông tin về mỗi hoa, quả đã biết. hình ảnh (hoa mai, tác phẩm và tác giả bức tranh Tĩnh vật). - Giới thiệu thêm sản phẩm, tác phẩm sáng tác bằng hình thức in về chủ đề hoa, quả mùa xuân của thiếu nhi/họa sĩ.
- - Gợi mở HS giới thiệu một số hoa, quả quen thuộc ở địa phương/hoặc đã biết, đã thấy (màu sắc, hình dạng ). => Tóm tắt HĐ, kết hợp sử dụng hình ảnh trực quan: Hoa, quả mùa xuân có màu sắc rực rỡ và đa dạng về hình dạng; có thể sáng tạo bức tranh hoa, quả bằng cách in và màu sắc yêu thích. - Kích thích chia sẻ ý tưởng ban đầu về thực hành: tạo hình hoa, quả gì? Sử dụng màu gì?... Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’) a. Hướng dẫn HS cách thực hành - Tổ chức HS quan sát sản phẩm: In bằng củ, quả trong SGK và tìm hiểu cách thực - Quan sát, thảo luận nhóm: 5 - 6 HS hành. Giao nhiệm vụ thảo luận, trả lời các - Trả lời câu hỏi câu hỏi: - Tìm hiểu, nêu các cách thực hành + Sản phẩm được tạo nên bằng cách in với theo cảm nhận. màu gì? + Mỗi hình ảnh trong sản phẩm tương ứng với khuôn in từ củ, quả nào và giống hình hoa, quả gì mà em biết? + Đọc tên màu sắc ở mỗi hình ảnh trong sản phẩm. => Nhận xét trả lời, chia sẻ và bổ sung của HS; giới thiệu rõ hơn cách thực hành để tạo sản phẩm: Sử dụng củ khoai lang, quả su su, củ cà rốt làm khuôn in. Sử dụng màu goát để in... - Tổ chức HS quan sát: Cách in bằng vật liệu có bề mặt lồi lõm. Giao nhiệm vụ thảo luận và trả lời câu hỏi: Nêu cách tạo hình quả dứa (quả thơm). => Nhận xét câu trả lời, bổ sung của HS, gợi mở Hs có thể tạo các hình ảnh có kích thước, hình dạng khác nhau (tròn, dài, to,
- nhỏ ) từ củ, quả, vật liệu bề mặt lỗ lõm hoặc vật liệu và cách in với màu goat/màu sáp/màu nước. VD: bắp ngô, quả soài, bông lúa - Hướng dẫn quan sát sản phẩm trong SGK, Tr.40; gợi mở HS nêu cách thực hành (In tạo hình ảnh, cắt, dán, vẽ ). => Tóm tắt nội dung a: Có thể tạo sản phẩm bằng cách in từ khuôn in là củ, quả, vật liệu bề mặt lồi, lõm kết hợp vẽ, cắt, xé, dán Kích thích HS thực hành. a. Tổ chức HS thực hành sáng tạo bức tranh và tập trao đổi, chia sẻ - Tổ chức Hs tạo sản phẩm nhóm và giao - Thực hành tạo sản phẩm cá nhân nhiệm vụ: Thực hành, tạo bức tranh hoa, theo nội dung và cách in thống nhất quả mùa xuân bằng hình thức in theo ý của nhóm. thích. - Quan sát các bạn trong nhóm và tập - Giới thiệu thời lượng của bài học và nhiệm trao đổi, chia sẻ, nhận xét vụ thực hành ở mỗi tiết: + Tiết 1: Mỗi cá nhân tạo hình hoa hoặc quả, lá hoặc cùng in tạo hình hoa, quả, lá trên nền giấy trẳng/giấy màu + Tiết 2: Phối hợp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm. Hoặc hoàn thành sản phẩm các thành viên đã cùng in từ tiết 1. - Hướng dẫn các nhóm HS thực hiện: + Thảo luận, chọn vật liệu làm khuôn in; hình thức và chất liệu màu sử dụng để in. Có thể chọn in bằng một chất liệu màu hoặc kết hợp màu goát và màu sáp. + Chọn cách tạo sản phẩm: (minh họa bằng thao tác chính hoặc: Cách 1: Các thành viên cùng in (màu goát, sáp màu), tạo hình hoa hoặc quả, lá trên nền giấy một màu/giấy trắng. Cách 2: Mỗi thành viên in, tạo hình hoa hoặc quả và cắt hình in được rời khỏi khổ giấy.
- Cách 3: Các thành viên cùng in tạo hình lá bằng cách chà xát trên mặt giấy trắng/giấy màu. Cách 4: Mỗi thành viên in tạo hình lá bằng cách chà xát và cắt rời hình lá khỏi khổ giấy. - Nhắc các nhóm thảo luận nhanh, lựa chọn cách thực hành và kích thích HS hứng thú với tạo sản phẩm. - Quan sát các nhóm HS thực hành, thảo luận và gợi mở; có thể hỗ trợ, hướng dẫn tại mỗi nhóm Hoạt động 4. Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và trao đổi chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’) - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm tại - Trưng bày sản phẩm tại nhóm nhóm và di chuyển đến các nhóm khác quan - Quan sát, giới thiệu, chia sẻ cảm sát. nhận. - Yêu cầu HS giới thiệu: Hình ảnh đã tạo - Chia sẻ ý tưởng hoàn thành sản được, cách thực hành/hình thức in, khuôn in. phẩm nhóm - Gợi mở các nhóm Hs chia sẻ ý tưởng hoàn thành sản phẩm ở tiết 2. - Nêu hình thức in mà các nhóm khác sử dụng, liên tưởng các hình đã in của accs bạn với loại hoa, quả trong tự nhiên. Kể tên những hình hoa, quả, lá của các nhóm hác đã tạo được. - Tóm tắt các chia sẻ của HS, nhận xét kết quả thực hành, thảo luận. - Nhắc Hs bảo quản sản phẩm để hoàn thành sản phẩm nhóm ở tiết 2. Hoạt động 5. Tổng kết tiết học, gợi mở HS chia sẻ ý tưởng vẽ màu và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 (khoảng 2’) - Nhắc lại nội dung chính của tiết học. Nhận - Lắng nghe xét kết quả học tập - Chia sẻ ý tưởng vẽ màu - Gợi mở HS chia sẻ sự chuẩn bị cho haonf thành sản phẩm của nhóm ở tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 3 BÀI 8: NGÀY HỘI Ở TRƯỜNG EM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 15 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: – Nêu được một số hoạt động trong dịp lễ, hội ở trường và cách tạo sản phẩm tranh đề tài. – Sáng tạo được bức tranh về ngày hội ở trường theo ý thích, biết vận dụng dáng người ở tư thế động (màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt ) vào thực hành, kết hợp trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: SGK, SGV .. 2. Học sinh: Màu, giấy màu, bút chì, tẩy, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TIẾT 1 HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS Khởi động (khoảng 2 phút, tham khảo thêm sgv) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 7 phút) 1.1. Sử dụng hình ảnh tr.31, sgk: - Quan sát, thảo - Yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ nêu trong Sgk. luận - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). - Trả lời câu hỏi. - Nhận xét kết quả và thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. - Nhận xét, bổ - Giới thiệu thêm một số hoạt động khác trong nhà trường, kết sung trả lời của hợp bồi dưỡng phẩm chất ở HS bạn. 1.2. Sử dụng hình ảnh tr.32, sgk: - Quan sát, trao - Tổ chức HS quan, trao đổi, trả lời câu hỏi trong Sgk. đổi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Trả lời câu hỏi - Giới thiệu rõ động tác, tư thế động ở mỗi dáng người. theo - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt trong cảm nhận. Nhận SGK, tr.6. xét, bổ sung trả lời của bạn. - Chia sẻ, lắng nghe
- HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 19 phút): Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết: - Tiết 1: Tìm hiểu và thực hành vẽ tranh tạo sản phẩm cá nhân. - Tiết 2: Tìm hiểu và thực hành vẽ, xé, cắt, dán tạo sản phẩm nhóm. 2.1. Hướng dẫn cách vẽ tranh chào mừng ngày 8.3 (tr.32, - Quan sát, trao sgk). đổi - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu: - Trả lời câu hỏi + Cách vẽ tranh? - Nhận xét trả lời + Hình dáng người ở tư thế động? của bạn và bổ + Hình ảnh chính, hình ảnh phụ trên sản phẩm? sung - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Quan sát, lắng - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu nghe Gv hướng clip) dẫn thực hành. - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo trong sgk (tr.34) và sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS giới thiệu: Sự kiện vui vẻ, dáng người tư thế động, màu thứ cấp, màu đậm, màu nhạt ở mỗi sản phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Thực hành tạo - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: sản phẩm cá nhân + Sử dụng màu sắc sẵn có (màu sáp, màu dạ ) để vẽ tranh về - Quan sát bạn sự kiện vui vẻ theo ý thích. thực hành. Lưu ý HS: Chú ý vẽ dáng người ở tư thế động. - Chia sẻ, trao đổi + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi với bạn. cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 2 phút) - Nhắc HS: Nếu vẽ màu chưa kín hình và nền xung quanh, có - Lắng nghe thể hoàn thiện ở nhà và mang sản phẩm đến lớp. - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo sản phẩm nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .........................................................................................................................
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 4 BÀI 8: THỂ THAO VUI KHỎE Số tiết thực hiện: (2 Tiết ) Thời gian thực hiện: Tuần 15 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: – Biết được một số hoạt động thể thao trong nhà trường, trong đời sống và những vị trí, khác nhau của các nhân vật trong mỗi hoạt động đó. Bước đầu tìm hiểu vẻ đẹp của hoạt động thể thao trong tranh dân gian Đông hồ. – Sáng tạo được sản phẩm mĩ thuật về hoạt động thể thao yêu thích, có sắp xếp vị trí xa gần của một số hình ảnh và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán, thể chất thông qua: Trao đổi, chia sẻ; vận dụng một số kĩ tạo hình hành phù hợp với hình thức, chất liệu trong thực hành, sáng tạo sản phẩm; xác định ví trị của một số hình ảnh để tạo không gian xa, gần ở sản phẩm; biết được vai trò, tác dụng của hoạt động thể thao với sức khỏe của bản thân và người khác 3. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, tính thần trách nhiệm, thông qua một số biểu hiện, như: Yêu thích các hoạt động thể thao truyền thống của dân tộc, Tích cực tìm hiểu, tham gia hoạt động thể thao trong nhà trường và nơi ở; tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC (GV và HS): Đất nặn, giấy màu, bìa giấy, hồ dán, kéo, bút chì, tẩy chì, giấy báo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung DH ở mỗi tiết: Tiết 1 - Nhận biết: Vị trí xa, gần của một số nhân vật tham gia hoạt động thể dục, thể thao - Thực hành nhóm: cá nhân tạo sản phẩm đơn lẻ về hoạt động thể thao yêu thích của nhóm. Tiết 2 - Nhận biết: Nhắc lại nội dung chính ở tiết 1 - Thực hành nhóm: Kết hợp sản phẩm đơn lẻ để tạo sản phẩm nhóm có vị trí xa gần của một số hình ảnh về đề tài thể thao. TIẾT 1 – Bài 8: Thể thao vui khỏe Mở đầu/Hoạt đông khởi động: Gv tổ chức HS nghe hoặc hát kết hợp vận động theo lời bài hát “tập thể dục buổi sáng” (khoảng 3 phút) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh (Tr.34-Sgk)và yêu cầu trả lời các câu hỏi: + Hình 1: Tên bức tranh là gì? Em hãy chỉ vị trí xa, gần của các nhân vật trong bức tranh? Em biết gì về tranh dân gian Đông Hồ?...
- + Hình 2: các bạn đang tham gia hoạt động thể thao nào? Vị trí xa, gần của hình ảnh các bạn như thế nào? Ở trường em có những hoạt động thể dục, thể thao nào?... – Đánh giá nội dung chia sẻ, bổ sung của HS; giới thiệu vị trí xa, gần của một số hình ảnh ở hình 1, hình 2 và vài nét về tranh dân gian Đông Hồ. Kết hợp bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm ở HS (thường xuyên tập thể dục, rèn luyện sức khỏe, ). - Gv tổ chức HS quan sát, tìm hiểu một số hình ảnh, sản phẩm mĩ thuật về hoạt động thể dục thể thao trong đời sống và trong một số lễ hội; gợi mở HS chỉ ra nội dung hoạt động, chỉ ra vị trí xa, gần của các nhân vật ở mỗi hình ảnh. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 20 phút): 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách vẽ tranh: em cùng bạn đi học – Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: – GV hướng dẫn HS quan sát hình minh họa Tr.35 và nêu câu hỏi tương ứng với mỗi cách thực hành: + Tạo sản phẩm mĩ thuật bằng cách xé dán: Em hãy nêu những đồ dùng, vật liệu cần chuẩn bị? Em hãy chỉ ra vị trí xa gần của các hình ảnh trên sản phẩm? Em hãy nêu các bước thực hành?... + Tạo sản phẩm mĩ thuật bằng cách nặn: Em hãy nêu các bước thực hành? Em chỉ ra vị trí xa, gần của các hình ảnh trên sản phẩm?... – GV nhận xét trả lời, trao đổi, bổ sung của HS và hướng dẫn HS thực hành. - GV giới thiệu, tổ chức HS tìm hiểu: nội dung, vị trí xa gần của của một số hình ảnh ở sản phẩm tham khảo (tr.36-Sgk) và sản phẩm, tác phẩm khác. 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - GV hướng dẫn làm việc nhóm: + Chọn hoạt động thể dục thể thao yêu thích để tạo sản phẩm; + Chọn cách thực hành (xé, cắt dán hoặc nặn, vẽ); + Mỗi cá nhân tạo hình ảnh đơn lẻ (VD: người, cây, nhà, dụng cụ thể thao, cờ, nền trời, đất ) - GV lưu ý HS: các sản phẩm của cá nhân cần có kích thước phù hợp giữa các nhân vật và phù hợp với hoạt động (thao tác, tư thế, ) và nên tạo các tư thế ở dáng động. - GV giới thiệu thêm một số sản phẩm, tác phẩm để HS tham khảo. – Quan sát, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS và gợi mở, hướng dẫn, hỗ trợ. 3. Cảm nhận, chia sẻ(khoảng 5 phút) – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trao đổi, chia sẻ. Câu hỏi: + Em hãy giới thiệu hoạt động thể thao của nhóm đã lựa chọn? + Sản phẩm của em là hình ảnh nào (con người, con vật, thực vật, phương tiện, đồ dùng, )? + Sản phẩm của em tạo được bằng cách nào? + Em giới thiệu vị trí xa, gần của một số hình ảnh trên sản phẩm? + Em có nhận xét gì về các sản phẩm của bạn trong nhóm? + Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? – Gv đánh giá, tổng kết hoạt động thực hành; nhận xét, nội dung trao đổi, chia sẻ của HS 4. Vận dụng(khoảng 2 phút) - Nhắc HS bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học thứ 2 của bài học
- - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 CHỦ ĐỀ 5: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 05: SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Trình bày được tác dụng của máy thu hình trong gia đình. - Nắm được một số chương trình dành cho trẻ em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách bảo quản và sử dụng những cản phẩm công nghệ theo cách riêng của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập của cá nhân, - Phẩm chất trách nhiệm: Tham gia thảo luận nhóm một cách nghiêm túc và có trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm cùa HS li ên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe. + Máy thu hình còn có tên gọi khác là gì ? + Trả lời: ti vi + Em thích xem chương trình truyền hình nào? + HS trả lời theo hiểu biết của mình. - GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. * Máy thu hình được sử dụng rất phổ biến hiện nay trongcác gia đình. Có rất nhiều chương trình hấp dẫn và bổ ích cho các em. Để tìm hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách sử dụng máy thu hình, các em sẽ được học trong bài học này. 2. Khám phá: - Mục tiêu:Trình bày được tác dụng của máy thu hình trong gia đình. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của máy thu hình. (làm việc cặp đôi) - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi: + Em hãy quan sát các hình, đọc thông tin dưới đây
- và cho biết tác dụng của máy thu hình. - Cho HS trao đổi cặp đôi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Lớp thảo luận cặp đôi cặp đôi và trình bày: Hình 1: Chương trình dạy học trên truyền hình có tác dụng phổ biến kiến thức. - Hình 2: Chương trình ca nhạc có tác dụng giải trí. - Hình 3: Chương trình thời sự có tác dụng cung cấp thông tin. - Hình 4: Chương trình phim - GV mời các HS khác nhận xét. hoạt hình có tác dụng giải trí. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS: Máy thu hình dùng để xem các chương trình truyền - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Máy thu hình hình (còn gọi là ti vi) dùng để xem các chương trình truyền hình. Nội dung chương trình truyền hình - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thường là: tin tức, thông tin giải trí và một số - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1. chương trình giáo dục. 3. Luyện tập - Mục tiêu: Nắm được một số chương trình dành cho trẻ em. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Tìm hiểu về một số chương trình dành cho thiếu nhi. (làm việc cặp đôi) - GV mời HS quan sát một số kênh, chương trình - HS quan sát trên máy thu trên máy thu hình. hình. - GV mời HS nêu chương trình nào dành cho thiếu - HS nêu tên nhưng chương nhi.
- trình dành cho thiếu nhi: 1. VTV7; - GV nhận xét tuyên dương và chốt nội dung: 2. Bibi TV; + Hiện nay có rất nhiều đài truyền hình từ Trung 3. HTV3 ương đến địa phương phát sóng chương trình. Mỗi - HS lắng nghe, nghi nhớ. kênh có một nội dung khác nhau. Vì vậy các em cần lựa chọn kênh phù hợp để xem và chỉ xem vào những thời gian giải trí. 4. Vận dụng - Mục tiêu: + Hệ thống hóa kiến thứcđã học để nêu được tác dụng của máy thu hình + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Cả lớp cùng tham gia chơi (hoặc 4 người chơi, tuỳ - Lớp chia thành các đội theo vào thực tế). yêu cầu GV. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút - HS lắng nghe luật chơi. + Mỗi nhóm trình bày trong bảng dưới đây. Khi có - Học sinh tham gia chơi: hiệu lệnh của GV thì các nhóm bắt đầu. Hết thời Ai là triệu phú – Giọng hát gian, nhóm nào nêu được nhiều tên chương trình việt – phim truyện – phim nhất là thắng cuộc. hoạt hình. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Khen thưởng (nếu có) - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh
- nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4 Bài 7: TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CẢNH TRONG CHẬU Số tiết thực hiện: 3 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 15 ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu các bước trồng cây lưỡi hổ trong chậu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm để tìm ra các thao tác trồng cây lưỡi hổ trong chậu. Năng lực Công nghệ: - Năng lực sử dụng công nghệ: Thực hiện được việc trồng cây lưỡi hổ trong chậu. 2. Về phẩm chất - Chăm chỉ: Có biểu hiện tích cực tìm tòi cách trồng cây lưỡi hổ tốt nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, SGV, bài giảng điện tử, sỏi dăm hoặc đá dăm, giá thể, chậu nhựa, xẻng nhỏ, găng tay, bình tưới cây, cây lưỡi hổ. - HS: Sách vở, đồ dùng học tập, sỏi dăm hoặc đá dăm, giá thể, 2 chậu nhựa, xẻng nhỏ, găng tay, cây lưỡi hổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3’)
- MT: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - GV nêu câu hỏi: Nhân dịp sinh nhật, em được người - HS lắng nghe. thân tặng 1 chậu cây cảnh để trang trí bàn học. Em cần làm gì để cây luôn tươi đẹp? - Gọi 1số HS trả lời - Trả lời - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Để chăm sóc cây - Lắng nghe cảnh trong chậu em cần cung cấp ánh sáng, tưới nước, bón phân, lau lá, bắt sâu... - GV dẫn dắt vào bài mới, ghi đầu bài lên bảng - Ghi bài vào vở 2. Phân tích, khám phá cách chăm sóc cây lưỡi hổtrong chậu (18’) MT: HS các công việc chủ yếu để chăm sóc cây lưỡi hổ trong chậu a. Cung cấp ánh sáng - GV cho HS quan sát hình trang 36 SGK và chiếu yêu cầu: Dựa vào hình và thông tin gợi ý; hãy cho biết vì sao cần cung cấp đầy đủ ánh sáng cho cây lưỡi hổ. - Gọi 1 số HS trả lời - GV HS khác nhận xét, bổ sung. - Quan sát tranh, đọc yêu cầu - GV nhận xét và chốt: Tacần cung cấp đầy đủ ánh sáng cho hoa vì ánh sáng cung cấp năng lượng cho cây quang hợp để phát triển khỏe mạnh. Nếu không được - Trả lời cung cấp đầy đủ ánh sáng , cây sẽ yếu. - Nhận xét - Gọi 1 HS đọc to lại các thao trước lớp - Lắng nghe b. Tưới nước - GV cho HS quan sát các hình trang 37 SGK, đọc thông tin, thảo luận theo nhóm rồi cho biết bạn nào đã làm đúng. - 1 HS đọc to trước lớp
- - Gọi đại diện 1-2 nhóm nêu ý kiến - Quan sát tranh, đọc yêu - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung cầu, thảo luận nhóm - GV nhận xét, chốt: Bạn Bình đã làm đúng. Ta chỉ cần tưới mỗi tuần 1 lần vì cây lưỡi hổ chịu hạn tốt và không - Đại diện 1-2 nhóm nêu ý ưa nhiều nước. kiến c. Bón phân: - Nhận xét, bổ sung - GV cho HS quan sát các hình trang 37 SGK, đọc - Lắng nghe thông tin, thảo luận theo nhóm rồi mô tả công việc bón phân cho cây lưỡi hổ trong chậu. - Gọi đại diện 1-2 nhóm nêu ý kiến - Quan sát tranh, đọc yêu - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung cầu, thảo luận theo nhóm - GV nhận xét, chốt : + B1. Nhặt sỏi trên bề mặt giá thể để vào khay. - Đại diện 1-2 nhóm nêu ý +B2. Lấy khoảng 1 thìa cà phê phân bón rắc đều xung kiến quanh gốc. Không rắc phân sát gốc kẻo cây bị chết. - Nhận xét, bổ sung +B3. Dùng xẻng nhỏ trộn đều phân bón với lớp giá thể - Lắng nghe phía trên và lấp kín phân bón. Cách 1 tháng bón phân 1 lần. + B4. Rải sỏi lên trên che kín giá thể. - Gọi 1 HS đọc to lại các thao trước lớp d. Lau lá - GV cho HS quan sát các hình trang 38 SGK, đọc thông tin rồi mô tả công việc lau lá cho cây lưỡi hổ trong chậu. - 1 HS đọc to trước lớp - Gọi 1-2 HS nêu ý kiến - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Quan sát tranh, đọc yêu cầu - GV nhận xét, chốt : + B1. Làm ướt khăn mềm bằng nước sạch.
- +B2. Dùng khăn mềm và ướt, lau lá nhẹ nhàng từ trên - 1-2 HS nêu ý kiến xuống dưới cho sạch bụi bẩn giúp lá bóng đẹp. - Nhận xét, bổ sung - Gọi 1 HS đọc to lại các thao trước lớp - Lắng nghe e. Cắt tỉa - GV cho HS quan sát hình trang 38 SGK, đọc thông tin rồi mô tả công việc cắt tỉa cây lưỡi hổ. - Gọi 1-2 HS nêu ý kiến - 1 HS đọc to trước lớp - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt: Dùng lá cắt tỉa những lá vàng úa. - Quan sát tranh, đọc yêu cầu 3. Luyện tập, thực hành (10’) - 1-2 HS nêu ý kiến MT: HS thực hành được các thao tác trồng cây cúc - Nhận xét, bổ sung chuồn trong chậu - Lắng nghe - Cho học sinh tham gia trò chơi “Ai khéo tay hơn?” - Cho HS ngồi theo nhóm 5 (đã phân công từ những tiết trước), phát phiếu đánh giá, các nhóm mang chậu cây lưỡi hổ đã trồng ở tiết trước về nhóm của mình, thảo luận, phân công nhiệm vụ rồi thực hiện chăm sóc cây - Tham gia trò chơi thực lưỡi hổ trong chậu. hành theo nhóm 5 - GV theo dõi , sửa sai cho các nhóm - Cho đại diện các nhóm đi quan sát sản phẩm của các nhóm bạn, nhận xét theo mẫu trong phiếu đánh giá (bằng số sao) và báo cáo kết quả. - GV cùng HS tổng kết số sao, tìm ra đội thắng cuộc, - Đại diện các nhóm đi kiểm tuyên dương HS tra chéo, nhận xét theo mẫu trong phiếu đánh giá, báo cáo 4. Vận dụng (4’) kết quả MT:Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn - Tìm ra đội thắng cuộc, vỗ - GV chiếu yêu cầu: Em hãy cùng người thân trong gia tay

