Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_giao_duc_the_chat_2_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_7.docx
Nội dung text: Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 7
- TUẦN 7 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 4: NÉT THẲNG, NÉT CONG Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 7 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng. - Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong. - Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở đối tượng thẩm mĩ và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của nét trong tự nhiên, cuộc sống và tác phẩm mĩ thuật. - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập, tự giác tham gia hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; phương tiện, họa cụ, họa phẩm, và vật liệu dạng que ( que tính, thước kẻ, que diêm, ), dạng sơi, giấy màu, Đồ dùng trực quan các dạng hình kỉ hà, hình nét cong đơn giản. -Hình minh họa trang 21 - Một số bức tranh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sử dụng nét thẳng, nét 2.Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; đồ dùng, vật liêu như mục Chuẩn bị trang 18 SGK, màu vẽ, vật liệu dạng sợi, que tính, sợi dây, ong. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Ổn định lớp.
- - Kiểm tra sĩ số và sự chuẩn bị đồ - Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Tổ trưởng dùng, vật dụng cho bài học. báo cáo phần chuẩn bị. - Kiểm tra bài cũ - HS thực hiện Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu bài học. GV giới thiệu một số đồ dùng, sản - HS quan sát. phẩm, tác phẩm thông qua đồ dùng dạy học. GV dùng dây nhảy trong môn thể dục kéo thẳng và uốn/để chùng cho cong - HS nhắc lại tựa bài. xuống. GV kết luận nét cong/ thẳng được tạo ra từ một thứ. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về nét thẳng, nét cong. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ. 1/Quan sát, nhận biết -GV đưa ra một số hình ảnh và gợi ý quan sát, ví dụ: Cô muốn tìm nét thẳng/ cong, bạn nào nhìn thấy nào?.. -Đặt các câu hỏi liên quan đến hình ảnh -HS trả lời. HS khác nhận xét bổ sung. trong bài học (phần quan sát- nhận biết) theo dạng phát vấn/ hỏi- đáp: + Nét cong trong hình ở chỗ nào? +Em có nhìn thấy những nét cong khác không? +Ai có thể chỉ ra một vài nét thẳng? +Xung quanh em có nét thẳng không? 2/ Thực hành, sáng tạo 2.1. Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo. - Cho HS quan sát các hình trang 21 – Quan sát hình ảnh SGK, trang 21. + Em thấy hình vẽ gì? – Suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV. +Hình đó được tạo bằng nét thẳng hay
- nét cong? - Tổ chức HS trao đổi và phát biểu về cách vẽ các hình bằng nét thẳng, nét -HS phát biểu. cong đơn giản. - Hướng dẫn HS cách cầm bút, cách vẽ được đường thẳng không dùng thước kẻ; cách vẽ nhiều nét phác để có một đường -HS quan sát GV làm mẫu. như ý muốn. - Gợi mở HS tạo hình sản phẩm với que thẳng. -GV làm mẫu, HS quan sát. 2.2. Thực hành, sáng tạo – Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS). – Giao nhiệm vụ cho HS: Sáng tạo các -Tạo sản phẩm nhóm hình ảnh bằng nét thẳng, nét cong. GV hướng dẫn dùng một loại nét trước, – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, không phối hợp nét. chia sẻ trong thực hành. – Lưu ý HS có thể tạo hình với một loại nét thẳng, nét cong hoặc có thể kết hợp cả hai kiểu nét. – Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành. – Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong thực hành. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm – Gợi mở HS giới thiệu: – Trưng bày sản phẩm theo nhóm + Hình được tạo từ nét thẳng hay nét – Giới thiệu sản phẩm của mình cong, hay kết hợp cả hai? – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình/của bạn bản thân, của nhóm khác. –Liên hệ sự hiện hữu của nét thẳng, nét cong trong cuộc sống. -Lắng nghe. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học
- – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài – Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. học với thực tiễn. – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và hướng dẫn HS chuẩn bị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 2 CHỦ ĐỀ 3 : SÁNG TẠO VỚI NÉT BÀI 4: SÁNG TẠO CÙNG SẢN PHẨM THỦ CÔNG Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 7 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công từ một số chất liệu, vật liệu sẵn có. Nêu được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằng giấy. – Tạo được chiếc vòng đeo tay theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm; Biết liên hệ sử dụng sản phẩm để làm đẹp cho bản thân và đời sống. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1.Học sinh: - Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán, màu vẽ 2.Giáo viên: - Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán ; hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động chủ yếu của GV HĐ của yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu bài (Khoảng 3’) - Kiểm tra sĩ số HS - Lớp trưởng/tổ - Giới thiệu bài học (vận dụng kĩ thuật DH tia chớp): trưởng báo cáo
- + Tổ chức HS quan sát lần lượt một số chiếc vòng, như: - Quan sát, suy nghĩ, vòng thể thao, vòng cổ, vòng tay, vòng chân, vòng ném trả lời theo cảm nhận còn... Mỗi hình ảnh xuất hiện, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời nhanh về cách sử dụng chiếc vòng. + Đánh giá kết quả (đúng/sai); kết hợp gợi mở, liên hệ với một số chất liệu sử dụng để tạo nên những chiếc vòng và giới thiệu nội dung bài học. Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (Khoảng 11’) a. Sử dụng hình ảnh một số chiếc vòng trong SGK (tr.19) – Hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ thảo luận: Trả - Thảo luận nhóm đôi lời câu hỏi trong SGK. - Trả lời câu hỏi – Tóm tắt ý kiến của HS, giới thiệu rõ hơn về đặc điểm mỗi - Nhận xét, bổ sung chiếc vòng: Đan kiểu tết tóc bằng lá cây, quấn giấy màu câu tar lời của nhóm trên vật liệu bìa giấy; đan sợi thổ cẩm. bạn – Gợi nhắc HS: Lá cây, giấy màu, bìa giấy, sợi thổ cẩm/sợi len, sợi vải là những vật liệu dễ tìm thấy trong đời sống. b. Sử dụng hình ảnh (hoặc sản phẩm nguyên mẫu) một số chiếc vòng sưu tầm - Giới thiệu với HS hình ảnh một số chiếc làm bằng: Giấy, lá cây, gỗ, ốc, sợi dây dù và giao nhiệm vụ thảo luận: - Quan sát + Giới thiệu vật liệu sử dụng để làm nên mỗi chiếc vòng. - Thảo luận: nhóm 5-6 + Nêu cách sử dụng mỗi chiếc vòng? (đeo ở đâu?). thành viên + Kể tên màu sắc, giới thiệu và màu đậm, màu nhạt trên - Trả lời câu hỏi, nhận mỗi chiếc vòng xét, bổ sung câu trả lời - Nhận xét ý kiến chia sẻ, bổ sung của HS; kết hợp giới của nhóm bạn thiệu thêm về vật liệu, cách làm và công dụng của những chiếc vòng: Đeo tay, đeo cổ, đeo tai, trưng bày... - Chốt nội dung HĐ 2.1 (sơ đồ tư duy): Có thể sử dụng vật liệu sẵn có như: giấy, bìa, lá cây, sợi len để tạo nên chiếc vòng theo ý thích. - Kích thích HS hứng thú với tìm hiểu cách tạo chiếc vòng từ giấy thủ công Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 14’) a. Hướng dẫn HS cách tạo chiếc vòng bằng giấy - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong SGK, tr 20, 21 và yêu cầu: Thảo luận, nêu cách tạo chiếc vòng theo cảm - Thảo luận: 3-4 thành nhận. viên - Đánh giá câu trả lời, nhận xét, bổ sung của HS - Nêu cách tạo chiếc
- - Hướng dẫn, thị phạm minh họa mỗi cáchthực hành, kết vòng từ giấy theo cảm hợp giảng giải, gợi mở và tương tác với HS nhận + Cách 1: Cắt giấy tạo nét và gấp - Quan sát Gv thị + Cách 2: Cắt giấy tạo nét và dán phạm - Gợi mở HS: Có thể tham khảo một số sản phẩm chiếc - Có thể chia sẻ ý vòng của các bạn: Minh Thư, Hà Trang Thanh Tùng trong tưởng chọn cách thực SGK, tr. 21 và hình ảnh chiếc vòng trong vở Thực hành. Có hành thể kết hợp trang trí chấm, nét, vẽ hình ảnh theo ý thích cho chiếc vòng. - Gợi mở Hs chia sẻ ý định ban đầu về lựa chọn cách thực hành, tạo chiếc vòng cho riêng mình. - Kích thích HS hứng thú với thực hành, tạo chiếc vòng theo ý thích b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ - Giới thiệu nội dung thực hành tiết 1, gợi mở nội dung tiết - Chọn cách thực hành 2 của bài học và màu giấy theo ý - Tổ chức HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: Sử thích. dụng giấy màu theo ý thích để tạo chiếc vòng theo cách 1 - Tạo sản phẩm cá hoặc cách 2. nhân, quan sát các bạn - Nhắc HS trao đổi, thảo luận, chia sẻ trong thực hành: trong nhóm thực hành Quan sát các bạn trong nhóm, trao đổi, thảo luận với bạn và trao đổi, chia sẻ hoặc nêu câu hỏi, nhận xét, chia sẻ cảm nhận... Ví dụ: Bạn chọn cách thực hành nào? Bạn sẽ dùng giấy có màu gì, màu nào đậm, màu nào nhạt? bạn muốn vẽ hình gì trên chiếc vòng... Hoạt động 4: Tổ chức trưng bày, trao đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm (Khoảng 5’) – Nhắc HS thu dọn đồ dùng học tập và hướng dẫn HS - Thu dọn đồ dùng, trưng bày sản phẩm theo nhóm công cụ – GV gợi mở HS giới thiệu, nhận xét sản phẩm và chia sẻ - Trưng bày sản phẩm cảm nhận: tại nhóm. + Em đã tạo chiếc vòng bằng cách nào - Quan sát sản phẩm + Trên chiếc vòng của em có những màu gì? Màu nào là và trao đổi, giới thiệu. màu cơ bản Sản phẩm thực hành + Trong nhóm của em, các bạn đã tạo chiếc vòng theo những cách nào?... – Tổng hợp chia sẻ của HS, nhận xét sản phẩm. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị tiết 2 (khoảng 2’)
- - Tóm tắt nội dung chính của tiết học - Lắng nghe - Nhận xét kết quả học tập; gợi mở Hs chia sẻ ý tưởng sử - Có thể chia sẻ ý dụng chiếc vòng (làm đẹp cho bản thân hay tặng người tưởng sử dụng sản thân). phẩm. - Nhắc HS bảo quản sản phẩm, gợi mở nội dung tiết 2 và hướng dẫn chuẩn bị IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 3 BÀI 3: ĐỒ VẬT TRONG GIA ĐÌNH Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 7 ( tiết 1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết, nêu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật trên một số đồ vật trong gia đình và cách tạo sản phẩm đồ vật theo ý thích. - Sáng tạo được sản phẩm đồ vật thân quen trong gia đình, bước đầu sử dụng được hình ảnh, chi tiết trọng tâm, để trang trí cho sản phẩm và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật ở sản phẩm và công dụng trong đời sống. Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT 3, giấy màu, keo, kéo... - Tranh, ảnh minh họa. 2. Học sinh: - Sách học MT 3. - Màu, giấy, keo, kéo, băng dính III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TIẾT 1 HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS Hoạt động khởi động (khoảng 3 phút) Tổ chức HS hát bài hát: Đồ vật bé yêu của Hoàng Công Dụng và - Hát, giới thiệu
- HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS gợi mở nội dung bài học một số đồ vật có trong lời bài hat 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 8 phút) - Tổ chức HS quan sát hình 1, 2,3 và trao đổi, trả lời câu hỏi ý 1 - Quan sát, trao và 2 trong Sgk. đổi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Trả lời câu hỏi - Giới thiệu rõ hơn đặc điểm hình dáng và hình ảnh nổi bật trong Sgk theo (hình, màu, cảm nhận. vị trí ) ở mỗi sản phẩm. - Nhận xét, bổ - Sử dụng câu hỏi ý 3 (Sgk) và gợi mở HS giới thiệu, chia sẻ sung câu trả lời - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt tr.17. của bạn. - Chia sẻ, lắng nghe 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 17 phút): Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết: - Tiết 1: Tìm hiểu cách tạo hình đèn lồng và trang trí - Tiết 2: Tìm hiểu cách tạo hình chiếc cốc và trang trí 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo hình đèn lồng và trang trí (tr.18, - Quan sát, trao sgk). đổi - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu cách - Giới thiệu cách thực hành theo cảm nhận các bước thực - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) hành theo cảm - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu nhận. clip) - Nhận xét trả lời - Giới thiệu một số sản phẩm thủ công là đèn lồng và đồ vật của bạn và bổ khác có trang trí hình ảnh nổi bật. Gợi mở HS nhận ra hình ảnh sung nổi bật có thể là con vật, bông hoa, và được nổi bật bằng cách - Quan sát, lắng dùng màu đậm, màu nhạt, màu thứ cấp, màu tươi sáng nghe Gv hướng dẫn thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Thực hành - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Quan sát, trao + Sử dụng giấy màu hoặc bìa giấy để tạo hình đèn lồng (hoặc đồ đổi, chia sẻ vật khác) có trang trí hình ảnh nổi bật theo ý thích (con vật, hoa, quả, lá ). + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi
- HĐ chủ yếu của HĐ chủ yếu của GV HS cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Trưng bay, - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ quan sát sản - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực phẩm hành; - Trao đổi, chia liên hệ bồi dưỡng phẩm chất. sẻ cảm nhận - Lắng nghe bạn, thầy cô 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng đèn lồng vào cuộc sống - Chia sẻ ý tưởng - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo hình cốc nước và trang - Lắng nghe thầy trí cô hướng dẫn - Nhắc HS: bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học học tiết 2 của bài tuần sau. học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN Số tiết thực hiện: (4 Tiết ) Thời gian thực hiện: Tuần 7 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện.
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS đọc và giải câu đố - HS lắng nghe. để khởi động bài hoc. Có cánh không biết bay Chỉ quay như chong chóng Làn gió xua cái nóng Mất điện là hết quay (Là cái gì) - Thảo luận - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán về đáp án. nhóm đôi. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các - GV nhận xét, tuyên dương. nhóm trình bày. - GV dẫn dắt vào bài mới (Đáp án: Quạt điện)
- - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. + Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. + Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. - Học sinh đọc + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ đang sử dụng yêu cầu bài và quạt điện để làm gì? trình bày: + Bạn nhỏ dùng quạt điện để quạt cho bớt nóng. - GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt bàn, quạt treo tường. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. - Học sinh thảo + Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương ứng với mỗi loại luận nhóm và quạt trong hình 2. (GV có thể sưu tầm thêm một số loại quạt trình bày: điện khác) Đáp án: Quạt hộp - d, quạt trần - a, quạt bàn - b, quạt treo tường - c. + Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại quạt điện trong gia đình. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. *Kết luận:Quạt điện tạo ra gió, giúp làm mát. Quạt điện có
- nhiều loại với nhiều kiểu dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho không gian phòng khách (phòng ăn, phòng ngủ, thêm sang trọng. + HS trả lời. - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của quạt điện. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát cho các nhóm các - Học sinh chia thẻ tên tương ứng với của các bộ phận quạt điện như trong nhóm 2, đọc yêu hình: cánh quạt, lồng quạt, hộp động cơ, tuốc năng, thân quạt, cầu bài và tiến các nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn. Sau đó cho HS thảo hành thảo luận. luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng của quạt điện theo bảng dưới đây: - Đại diện các nhóm trình bày: Đáp án: cánh + Những mô tả nào sau đây tương ứng với bộ phận nào của quạt - 2, lồng quạt điện? quạt - 1, hộp động cơ - 6, tuốc năng - 5, thân quạt - 7, các nút điều khiển - 3, đế quạt - 4, dây nguồn - 8. + Bật tắt và điều chỉnh tốc độ - GV mời các nhóm khác nhận xét. quay của cánh - GV nhận xét chung, tuyên dương. quạt: các nút - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: điều khiển
- *Kết luận:Quạt điện thường có những bộ phận chính như: + Bảo vệ cánh cánh quạt giúp tạo ra gió; lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và quạt và an toàn an toàn cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động cơ của cho người sử quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển) giúp thay đổi hướng gió; dụng: lồng quạt thân quạt đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao + Chứa động cơ của quạt; các nút điều khiển (bộ phận điều khiển) để bật, tắt và quạt: hộp động điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt; chân đế giúp cho quạt cơ đứng vững; dây nguồn nối với nguồn điện. + Tạo ra gió: cánh quạt + Nối quạt với nguồn điện: dây nguồn + Giữ cho quạt đứng vững: đế quạt + Giúp thay đổi hướng gió: tuốc năng + Đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt: thân quạt - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên một số bộ phận chính của một chiếc quạt điện. (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm quan sát một số chiếc quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên - Học sinh chia những chiếc quạt điện. nhóm 4, đọc yêu + Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ phận chính của cầu bài và tiến
- một chiếc quạt điện? hành thảo luận. - GV mời các nhóm khác nhận xét. *Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm một số thông tin về - Đại diện các các mẫu quạt điện hiện đại: quạt điện không cánh và quạt điện nhóm trình bày điều khiển từ xa. những sản phẩm - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. công nghệ và đối * Kết luận: Quạt điện thường có những bộ phận chính như: tượng tự nhiên hộp động cơ, cánh quạt, thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận mà nhóm vừa điều khiển và dây nguồn. quan sát được. - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt điện” để củng cố bài - HS đọc bài mở học. rộng. Quay tít ngày đêm chẳng nghỉ ngơi Xua tan nóng nực giúp cho đời Không lo mỏi cánh, mòn bi trục Chỉ muốn bình tâm, rạng nụ cười. Nâng giấc ngủ sâu khi dưỡng sức Đắp bồi sinh lực lúc trời oi Nhắc ai bảo dưỡng, tra dầu mỡ Đừng để quạt hư bảo quạt tồi. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ, bài hát viết về cái quạt điện. - HS lắng nghe,
- - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. về nhà thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4 BÀI 4: CHẬU VÀ GIÁ THỂ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 7 ( tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau: - Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa và cây cảnh. - Nêu được một số loại giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu một số loại chậu và giá thể trồng hoa, cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương. Năng lực riêng (năng lực công nghệ): - Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa và cây cảnh. - Nêu được một số loại giá thể trồng hoa và cây cảnh trong chậu. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức học tập nghiêm túc, luôn cố gắng để khám phá các kiến thức mới. - Trách nhiệm: Có ý thức về bảo vệ môi trường khi lựa chọn chậu trồng hoa, cây cảnh. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với GV: - SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. - Hình ảnh các dạng chậu trồng hoa, cây cảnh đối với chất liệu, kiểu dáng, kích cỡ, màu sắc khác nhau; các loại giá thể trồng hoa và cây cảnh. - 3 loại chậu trồng hoa và cây cảnh thuộc 3 nhóm chậu nhựa, chậu sứ và chậu xi măng.
- - 4 loại giá thể: xơ dừa, trấu hun, than củi, đá trân châu. - Thẻ tên, hình ảnh, đặc điểm của 3 loại chậu và 4 loại giá thể. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu về chậu và giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1, 2 - HS làm việc cá nhân. SGK trang 16 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết cây hoa hồng trong hình nào được trồng trong chậu. - HS lắng nghe GV đặt câu - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng hỏi. nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Cây hoa hồng hình 2 được trồng trong chậu. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Ở nhà em có trồng hoa, cây cảnh trong chậu không? + Em có biết cây hoa hoặc cây cảnh ở nhà em trồng trong chậu và giá thể gì không? - HS trả lời. + Em hãy mô tả về chậu và giá thể trồng hoa, cây cảnh của nhà em. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 3 – Một số loại cây cảnh phổ biến. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. CHẬU VÀ GIÁ THỂ DÙNG ĐỂ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH Hoạt động 1: Tìm hiểu về chậu và giá thể dùng để trồng hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: HS nhận biết được đâu là chậu, đâu là giá
- thể trồng hoa, cây cảnh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình ảnh SGK trang 16 và trả lời câu hỏi: Em hãy chỉ rõ đâu là chậu và đâu là giá thể trong các hình này - HS làm việc cá nhân. - - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Chậu hoa phong lan: 1. Chậu. - HS quan sát, lắng nghe. 2. Giá thể. + Chậu cây sen đá: 1. Chậu. 2. Giá thể. 2. MỘT SỐ LOẠI CHẬU TRỒNG HOA, CÂY CẢNH Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại chậu trồng hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa, cây cảnh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 17 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm - HS thảo luận cặp đôi. của mỗi loại chậu trồng hoa và cây cảnh trong các hình dưới đây.
- - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. - HS trả lời. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - HS quan sát, lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hình 1. Chậu nhựa: nhẹ, mềm, nhiều màu sắc, dễ bị phai màu. + Hình 2. Chậu sứ: nặng, cứng, nhiều màu sắc, trơn bóng, không bị phai màu. + Hình 3. Chậu xi măng: nặng, cứng, ít màu sắc, thô ráp, không bị phai màu. - HS quan sát, lắng nghe - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời: Loại chậu nào GV đặt câu hỏi. thích hợp dùng làm chậu treo trồng hoa và cây cảnh? Vì sao? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ - HS trả lời. sung cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Chậu nhựa thích hợp làm chậu treo vì chậu nhựa có đặc điểm nhẹ, không - HS lắng nghe, tiếp thu. dễ vỡ khi bị va chạm. - GV cho HS quan sát Hình 1, 2 SGK trang 18, yêu cầu HS cho biết: Vì sao dưới đáy chậu trồng hoa và cây cảnh cần có lỗ? - HS quan sát hình ảnh và lắng nghe GV đặt câu hỏi. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ - HS trả lời. sung cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Dưới đáy chậu cần - HS quan sát, lắng nghe. có lỗ để dễ thoát nước khi tưới nhiều, tránh gây úng cho cây.
- Hoạt động 2: Luyện tập 1 a. Mục tiêu: Củng cố được đặc điểm của 3 loại chậu trồng hoa, cây cảnh (chậu nhựa, chậu sứ và chậu xi măng). b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng? - GV yêu cầu HS đọc thông tin trên 3 thẻ (A, B, C) về đặc điểm của 3 loại chậu và quan sát hình ảnh 3 loại - HS lắng nghe GV phổ biến chậu (1, 2, 3) ở hình trang 17 SGK, gắn thẻ đặc điểm luật chơi. (A, B, C) phù hợp với từng loại chậu (1, 2, 3). - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét chéo kết quả làm của các nhóm. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nối 1 - B, 2 - A, 3 - - HS trả lời câu hỏi. C. Hoạt động 3: Luyện tập 2 - HS lắng nghe câu hỏi của a. Mục tiêu: Nhận biết được 3 loại chậu trồng hoa, cây GV. cảnh (chậu nhựa, chậu sứ và chậu xi măng). b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn? - GV phổ biến luật chơi: + GV yêu cầu một HS làm quản trò, cầm các ảnh chậu trồng hoa, cây cảnh để đố bạn. HS quản trò giơ lần lượt ảnh chậu hoa và hỏi các bạn HS trong lớp: Đố các bạn, chậu này thuộc loại chậu nào? - HS lắng nghe GV phổ biến + HS quan sát đặc điểm của chậu và nêu tên loại chậu. luật chơi. HS nào trả lời đúng nhiều nhất và nhanh nhất là người chiến thắng.
- - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét chéo kết quả làm của các nhóm. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Chậu nhựa Chậu sứ Chậu xi măng 2 1 3 Hoạt động 3: Vận dụng a. Mục tiêu: HS giới thiệu được với các bạn về đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa, cây cảnh có ở nơi HS sinh sống, học tập. - HS trả lời câu hỏi. b. Cách tiến hành - GV chia HS thành các nhóm (4 – 5 HS/nhóm). - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: - HS quan sát, lắng nghe. Hãy chia sẻ với bạn về đặc điểm của một số chậu trồng hoa, cây cảnh mà em biết. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Chất liệu gì? + Kiểu dáng như thế nào? + To hay nhỏ? + Màu gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét chéo kết quả làm của các nhóm. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Chậu thủy tinh: • Trọng lượng tương đối nhẹ, dễ dàng di chuyển để thay đổi không gian sống cho cây. • Chậu khá giòn và dễ vỡ khi va đập mạnh. + Chậu bằng gỗ: - HS chia thành các nhóm. • Có nhiều kiểu dáng, kích thước và thường có màu - HS thảo luận theo nhóm. của gỗ. • Nhẹ, dễ thoát nước, giữ ẩm tốt; chịu nhiệt, chịu

