Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 6

docx 30 trang cận bạch 04/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_the_chat_2_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_6.docx

Nội dung text: Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 6

  1. TUẦN 6 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 1 CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 3: CHƠI VỚI CHẤM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 6 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết chấm xuất hiện trong cuộc sống và có trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Tạo được chấm bằng một số cách khác nhau; biết vận dụng chấm để tạo sản phẩm theo ý thích. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. - Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, đất nặn, bông tăm, 2.Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. -Giấy màu, kéo, bút chì, màu goát, bông tăm; hình ảnh minh họa. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nên có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: 2. Luyện tập Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết – Suy nghĩ, chia sẻ Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu một số sản phẩm được tạo nên từ chấm bằng – Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ sung.
  2. các chất liệu, vật liệu khác nhau và chia sẻ cảm nhận. Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo Quan sát, suy nghĩ, chia sẻ cảm nhận. sản phẩm nhóm Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm và thảo luận: – Số HS trong mỗi nhóm: 6 HS. – Chuẩn bị: 5 hình ảnh vẽ bằng nét; nội dung hình ảnh: Cây hoa, quả, con – Thảo luận nhóm: vật, mặt trời, hình tròn, + Chọn vật liệu, chất liệu để thực hành – Sử dụng mỗi hình ảnh làm phần quà cho mỗi nhóm HS. + Chia sẻ, trao đổi trong thực hành. – Giao nhiệm vụ: – Tạo sản phẩm nhóm + Lựa chọn chất liệu để thực hành – Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả lời câu hỏi của bạn trong nhóm. + Tạo chấm và sắp xếp chấm thể hiện hình ảnh, kết hợp trao đổi về sản phẩm trong thực hành. – Gợi ý HS thực hiện: Có thể sử dụng các chấm kích thước giống nhau/khác nhau? Có thể tạo chấm có màu sắc giống nhau/ khác nhau. – Quan sát các nhóm, mỗi nhóm HS; gợi mở nội dung trao đổi, thảo luận, chia sẻ trong thực hành. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ – Tổ chức Hs trưng bày sản phẩm – Gợi ý nội dung HS thảo luận, nhận xét, chia sẻ cảm nhận: Tên sản phẩm của nhóm, cách sử dụng vật liêu/chất liệu, bày tỏ cảm xúc về sản phẩm,... – GV nhận xét tiết học, gợi mở HS ý tưởng vận dụng sản phẩm.
  3. 3. Vận dụng – Trưng bày sản phẩm nhóm – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh – Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản trang 17, SGK phẩm nhóm. – Gợi mở HS có thể tạo sản phẩm khác từ chấm. – Khích lệ HS thực hành (nếu HS thích). 4. Tổng kết bài học – Tóm tắt nội dung chính của bài học – Quan sát, lắng nghe – Nhận xét kết quả học tập – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo. – Chia sẻ mong muốn thực hành (nếu thích) – Lắng nghe – Chia sẻ cảm nhận về bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 2 BÀI 3: CÙNG HỌC VUI VỚI NÉT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 6 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được cách tạo nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau. - Tạo được nét bằng một số hình thức, chất liệu khác nhau; biết vận dụng nét tạo được để tạo sản phẩm theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành.
  4. - Biết trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình hoặc của nhóm, của bạn bè. Bước đầu thấy được sự đa dạng của chất liệu sử dụng để tạo các kiểu nét và có thể vận dụng nét để sáng tạo sản phẩm phục vụ cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Học sinh: - Vở thực hành; giấy màu, màu vẽ, bông tăm, bút chì, tẩy chì, hồ dán, kéo, khăn lau/vải mềm, 2. Giáo viên: - SGK, SGV, Giấy màu, bút viết bảng hoặc màu dạ; bông tăm, màu goat/màu nước, kéo, bút chì ; hình ảnh minh họa liên quan đến bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Khơỉ động: – Gợi mở HS: Nhắc lại nội dung tiết 1 và – Tổ trưởng/lớp trưởng báo cáo. sản phẩm đã tạo được. – Nhắc lại tiết 1 – Tóm tắt ý kiến HS và nội dung tiết 1; Giới thiệu tiết 2 2. Luyện tập: Hoạt động 1. Tổ chức HS quan sát, tìm hiểu đặc điểm sản phẩm tạo từ các hình thức tạo nét – Tổ chức HS quan sát hình ảnh các sản – Quan sát. phẩm trong SGK tr.18: Người bạn, hoa, – Thảo luận nhóm: 6 HS. thiên nhiên và giao nhiệm vụ thảo luận: – Thực hiện nhiệm vụ + Giới thiệu hình thức tạo nét ở mỗi sản phẩm sản phẩm? + Sản phẩm nào có nhiều hình thức tạo nét? – Nhận xét, tóm lược trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn nội dung, hình thức tạo nét ở mỗi sản phẩm.  Gợi nhắc HS: Có thể vận dụng một hình thức hoặc kết hợp các hình thức tạo nét để tạo sản phẩm theo ý thích; có thể tham khảo thêm sản phẩm trong vở THMT và mục vận dụng.
  5. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV – Gợi mở nhóm HS thảo luận nhanh và chia sẻ ý tưởng chọn hình thức thực hành để tạo sản phẩm nhóm. Hoạt động 2. Tổ chức các nhóm HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia sẻ – Bố trí nhóm HS gồm 6-7 thành viên, giao – Thực hành tạo sản phẩm nhóm nhiệm: gồm 3 thành viên. + Tạo sản phẩm nhóm gồm 3 thành viên. – Trao đổi, thảo luận. + Thảo luận nhóm 3-4 thành viên, thống – Quan sát nhóm bạn nhất chọn nội dung thể hiện và tạo sản thực hành và có thể nêu câu hỏi phẩm bằng hình thức tạo nét theo ý thích. – Gợi mở các nhóm HS có thể tạo hình: Hoa, quả, đồ chơi, đồ dùng cá nhân, nhà, cây và có thể vận dụng một trong hai cách sau: + Cách 1: Các thành viên sử dụng sản phẩm cá nhân ở tiết 1, cùng sắp xếp, bổ sung để tạo sản phẩm nhóm. + Cách 2: Vận dụng một hoặc một số hình thức tạo nét để tạo sản phẩm – Gợi mở nhóm HS chia sẻ ý tưởng thực hành, tạo sản phẩm – Nhắc các nhóm HS: Quan sát nhóm bạn thực hành, có thể học hỏi thêm từ nhóm bạn hoặc đặt câu hỏi, chia sẻ về ý tưởng của nhóm mình. – Quan sát HS thực hành, thảo luận và hướng dẫn hoặc hỗ trợ Hoạt động 3. Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận – Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày, quan – Trưng bày, quan sát, trao đổi, giới sát sản phẩm và trao đổi thiệu, chia sẻ cảm nhận. – Gợi mở các nhóm HS nhận xét sản phẩm và chia sẻ cảm nhận – Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận – Nhắc HS bảo quản sản phẩm và thu dọn
  6. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA GV đồ dùng, vệ sinh bàn, ghế. Hoạt động 4. Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị bài 4 – Nhắc nội dung chính của bài học. – Lắng nghe – Nhận xét kết quả học tập, kết hợp bồi – Chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm dưỡng phẩm chất cho HS. – Có thể chia sẻ mong muốn tạo – Hướng dẫn HS quan sát mục Vận dụng thêm sản phẩm. và gợi mở HS: + Có thể tạo thêm sản phẩm theo ý thích (sản phẩm in hoa, chú mèo của em ) + Liên hệ sử dụng sản phẩm vào cuộc sống (sản phẩm Hoa hồng ). – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 3 BÀI 3: SỰ THÚ VỊ CỦA HÌNH ẢNH NỔI BẬT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 6 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình ảnh nổi bật trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật; bước đầu làm quen với tìm hiểu tác phẩm mĩ thuật có thể hiện hình ảnh nổi bật. - Bước đầu tạo được hình ảnh nổi bật trên sản phẩm theo ý thích và tập trao đổi trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, hình ảnh nổi bật trong sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Học sinh: - Vở thực hành; giấy màu, hồ dán, bút chì.... 2. Giáo viên:
  7. - SGK, SGV giấy màu, hồ dán, màu vẽ ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦAHS 1. Khởi động 2.Luyện tập: HĐ 1. Quan sát, nhận biết - Yêu cầu HS đặt SP tiết 1 trên bàn và - Quan sát, trao đổi giới thiệu cách thực hành - Trả lời câu hỏi theo cảm nhận - Vận dụng đánh giá, nhắc lại nội dung - Nhận xét, bổ sung trả lời của bạn. chính của tiết 1 - Lắng nghe bạn, thầy/cô - Giới thiệu một số sản phẩm có nhiều hình ảnh theo chủ đề; gợi mở HS trao đổi, nhận ra và giới thiệu: Chủ đề, các hình ảnh và hình ảnh nổi bật trên sản phẩm. - Tóm tắt nội dung quan sát; giới thiệu tiết 2 của bài học. HĐ2. Thực hành, sáng tạo: - Giao nhiệm vụ cho HS: Tạo SP nhóm - Trao đổi bằng vẽ hoặc cắt, xé, dán. - Thực hành tạo sản phẩm nhóm – Hướng dẫn HS cách làm việc nhóm – Quan sát các nhóm, nắm bắt mức độ thực hiện nhiệm vụ, có thể hướng dẫn, gợi mở, ; vận dụng đánh giá thường xuyên. HĐ3. Cảm nhận chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản - Trưng bày, quan sát, trao đổi, chia phẩm sẻ - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Lắng nghe bạn, nghe thầy/cô - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của nhóm HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất 3. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học bài 4 - Tóm tắt nội dung chính của bài học - Lắng nghe - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 4
  8. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC Số tiết thực hiện: tiết Thời gian thực hiện: Tuần 6 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Sau khi học, HS sẽ nhận biết và phòng tránh được các tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, biết sử dụng đèn học an toàn trong thực tiễn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Bảng nhóm, thẻ Nên/Không nên (HĐ2). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Bàn học của - HS lắng nghe, nhận bảng chúng em”. GV chia nhóm, phát bảng nhóm (có nhóm. hình ảnh bàn học). Luật chơi: Các nhóm sẽ sắp xếp các đồ dùng học - HS theo dõi luật chơi và chơi tập trên bàn sao cho khoa học bằng cách viết tên trò chơi. các đồ vật (sách, vở, đèn học, hộp bút) vào bảng nhóm. Nhóm nào nhanh và khoa học nhất sẽ giành chiến thắng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS theo dõi. 2. Khám phá: -Mục tiêu:HS nhận biết và phòng tránh được các tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học. -Cách tiến hành: Hoạt động 1:An toàn khi sử dụng đèn học - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - HS quan sát tranh và thảo luận mời học sinh quan sát và thảo luận nhóm đôi. nhóm đôi.
  10. + Mô tả các tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học? - GV gọi đại diện các nhóm đôi mô tả một tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học ở các tranh từ 1 – 4. - Đại diện 4 nhóm trình bày. Hình 1: Cần đặt bàn học ở vị trí chắc chắn. Hình 2: Không sử dụng đèn có ánh sáng yếu hoặc nhấp nháy. Hình 3: Điều chỉnh hướng chiếu sáng không để ánh sáng chiếu vào mắt. - Tương ứng với từng tranh về mất an toàn mà nhóm HS trình bày, GV đặt câu hỏi: Để phòng Hình 4: Không sờ tay vào bóng tránh tình huống mất an toàn đó khi sử dụng đèn đèn khi đèn đang sáng. học, em cần phải làm gì? - HS nêu ý kiến. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, chốt kiến thức,tuyên dương.
  11. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về an toàn khi sử dụng đèn học để xác định được được đâu là việc nên và không nên khi sử dụng đèn học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Nên hay không nên? - GV tổ chức trò chơi. - HS lắng nghe. - GV chia HS thành các đội, mỗi đội 6 HS, nhiệm - HS chơi trò chơi. vụ của các đội là chia thẻ Nên/ Không nên để dán nhanh nhất vào bảng nhóm. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày. + Việc nên làm: Đặt đèn ở vị trí chắc chắn. Điều chỉnh hướng chiếu sáng để ánh sáng không gây chói mắt. Báo với người lớn khi thấy đèn có hiện tượng bất thường.
  12. + Việc không nên làm: Bật, tắt đèn liên tục. Dùng đèn có ánh sáng yếu hoặc nhấp nháy. Sờ tay vào bóng đèn. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV chốt lại những việc nên làm và không nên làm khi sử dụng đèn học. - HS ghi nhớ, nhắc lại. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV yêu cầu HS đọc mục “Kiến thức cốt lõi” và - HS lắng nghe. “Em có biết?”. - HS thực hiện. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Em đã làm gì để sử dụng đèn học an toàn? - HS liên hệ bản thân. - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  13. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4 BÀI 3: MỘT SỐ LOẠI CÂY CẢNH PHỔ BIẾN Số tiết thực hiện: tiết Thời gian thực hiện: Tuần 6 (tiết 2) I.YÊU CẦN CẦN ĐẠT: HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến. - Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại cây cảnh ở trường học, gia đình hoặc địa phương. - Giới thiệu được với bạn bè, người thân một số loại cây cảnh phổ biến ở địa phương. - Có ý thức tìm hiểu về các loại cây cảnh trong đời sống. - Yêu thích cây cảnh. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với GV: - SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. - Hình ảnh hoặc mẫu vật về một số cây cảnh: cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim phát tài, cây thiết mộc lan. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
  14. a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu một số loại cây cảnh b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi Thi kể, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS chơi trò chơi theo Kể tên một số loại cây cảnh thường được trồng ở trường hướng dẫn của GV. học, gia đình hoặc khu vực sinh sống. - GV đặt câu hỏi: Những cây cảnh này có đặc điểm như thế nào? Có vai trò gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HStrả lời. Các HS khác lắng - HS trả lời. nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Một số loại cây cảnh thường được trồng ở trường học, gia đình, khu vực em ở là: Cây quất, cây lưỡi hổ, cây kim tiền, cây thiết mộc lan, cây vạn niên thanh, cây trầu bà, cây lộc vừng. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 3 – Một số loại cây - HS lắng nghe, chuẩn bị vào cảnh phổ biến. bài học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về cây quất a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của cây quất. b. Cách tiến hành - HS chia thành các nhóm. - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo luận, quan sát - HS thảo luận theo nhóm. thông tin mục 1 kết hợp hình ảnh SGK trang 12 và cho biết: Mô tả đặc điểm của cây quất.
  15. - HS trả lời. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho - HS lắng nghe, tiếp thu. nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Cây thân gỗ nhỏ, phân cành nhiều, cành mềm nên dễ tạo dáng đẹp. - HS lắng nghe GV đặt câu + Quả quất tròn đều, khi chín có màu vàng. hỏi. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Cây quất ngoài việc dùng làm cảnh còn được - HS trả lời. trồng để làm gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho - HS quan sát, lắng nghe. nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Trang trí vào dịp Tết. + Làm đẹp không gian sống. + Làm thực phẩm: mứt,...
  16. + Quả là vị thuốc dân gian chữa ho, long đờm, viêm - HS quan sát video. họng. - GV trình chiếu cho HS quan sát video về đặc điểm, tác dụng của cây quất: Hoạt động 2: Tìm hiểu về cây lưỡi hổ a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của cây lưỡi hổ. - HS chia thành các nhóm. b. Cách tiến hành - HS thảo luận theo nhóm. - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo luận, quan sát thông tin mục 2 kết hợp hình ảnh SGK trang 13 và cho biết: Mô tả đặc điểm của cây lưỡi hổ. - HS trả lời. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - HS lắng nghe, tiếp thu. cho nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Cây thân thảo. + Lá dài và cứng, đầu lá nhọn.
  17. + Lá cây thường có vằn xanh đậm hoặc mép lá màu vàng. - HS quan sát video và lắng + Ưa sáng, chịu hạn tốt. nghe GV đặt câu hỏi. - GV trình chiếu cho HS quan sát video về các loại cây lưỡi hổ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Có những loại cây lưỡi hổ nào? + Ngoài việc dùng làm cảnh, cây lưỡi hổ còn có tác dụng gì? - HS trả lời. (0:35 – 3:35) - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - HS lắng nghe, tiếp thu. cho nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Một số cây lưỡi hổ: cây lưỡi hổ vàng, cây lưỡi hổ xanh, cây lưỡi hổ thái vàng, cây lưỡi hổ thái vằn, câu lưỡi hổ thái xanh, cây lưỡi hổ búp sen,... + Tác dụng: • Loại bỏ chất độc trong không khí, vào ban đêm cây lưỡi hổ hấp thụ khí CO 2 và thải ra khí O2 nên rất phù hợp để làm cây cảnh để trong nhà. • Mang lại may mắn, tài lộc. Hoạt động 3: Tìm hiểu về cây kim phát tài a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của cây kim phát tài. - HS chia thành các nhóm. b. Cách tiến hành - HS thảo luận theo nhóm. - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
  18. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo luận, quan sát thông tin mục 3 kết hợp hình ảnh SGK trang 13 và cho biết: Mô tả đặc điểm của cây kim phát tài. - HS trả lời. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe, tiếp thu. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Cây thân thảo. + Thân ngắn, phình to ở phía gốc cây, mọng nước. - HS lắng nghe GV đặt câu + Lá hình bầu dục, màu xanh sẫm và bóng. hỏi. + Cây xanh tốt quanh năm. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: - HS trả lời. + Cây kim phát tài còn có tên gọi là gì? + Cây kim phát tài có ý nghĩa gì? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe, tiếp thu. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS quan sát video.
  19. + Tên gọi khác: cây kim tiền. + Ý nghĩa: mang lại sự thịnh vượng, may mắn,... - GV trình chiếu cho HS quan sát video về đặc ý nghĩa của cây kim phát tài: Hoạt động 4: Tìm hiểu về cây thiết mộc lan - HS chia thành các nhóm. a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của cây thiết mộc lan. - HS thảo luận theo nhóm. b. Cách tiến hành - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thảo luận, quan sát thông tin mục 4 kết hợp hình ảnh SGK trang 14 và cho biết: Mô tả đặc điểm của cây thiết mộc lan. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi. + Loại cây gỗ nhỏ, thẳng.
  20. + Lá dài, màu xanh sẫm hoặc có sọc màu vàng ở giữa lá. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: + Cây thiết mộc lan còn có tên gọi là gì? + Cây thiết mộc lan có ý nghĩa gì? - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Tên gọi khác: cây phát tài, cây phất dụ thơm. - HS quan sát video. + Tác dụng: thanh lọc không khí. + Ý nghĩa: mang lại sự may mắn, tài lộc, hạnh phúc, sức khỏe,... - GV trình chiếu cho HS quan sát video về đặc điểm, tác dụng của cây thiết mộc lan: (từ 3:45 – 5:40) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS ghép đúng tên cây với hình ảnh tương ứng. - HS ghép đúng tên và đặc điểm tương ứng của các loại - HS chia thành các nhóm và cây cảnh đã học. lắng nghe GV phổ biến luật b. Cách tiến hành chơi. Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi Ai ghép đúng? - GV chia HS thành các nhóm nhỏ (3 – 4 HS/nhóm). - GV phát thẻ tên và ảnh 4 loại cây cảnh đã học, yêu cầu HS ghép các thẻ tên loại cây với hình ảnh tương ứng của 4 loại cây cảnh đã học.