Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh

docx 53 trang cận bạch 04/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2022_2023_nguyen_thi_an.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Nguyễn Thị Anh

  1. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 TUẦN 8 Từ thứ hai ngày 24 tháng 10 đến 29 tháng 10 năm 2022 TOÁN Tiết 36: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Tính được tổng của 3 số. 2. Kĩ năng - Vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất. 3. Thái độ - HS có thái độ học tập tích cực. 4. Góp phần phát triển năng lực: - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. *Bài tập cần làm: Bài 1 (b), bài 2 (dòng 1, 2), bài 4 (a) II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: - Phiếu nhóm, bảng phụ - HS: Vở BT, SGK, 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC; Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5p) - TBVN điều hành lớp khởi động bằng bài hát vui nhộn tại chỗ - GV giới thiệu vào bài 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu: - Tính được tổng của 3 số. - Vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất * Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp Bài 1: Bài 1(b): Đặt tính rồi tính tổng Cá nhân - Nhóm 2-Lớp HSNK làm cả bài - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - 2 HS lên bảng - HS lên đánh giá đúng, sai.. Đ/a: 26 387 54 293 + 14 075 + 61 934 Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  2. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 9 210 7 652 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài 49 672 123 879 - GV chốt đáp án, lưu ý cách đặt tính Bài 2(dòng 1,2): Tính bằng cách thuận Nhóm 2- Lớp tiện nhất. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài: - HS (M3, M4) nêu cách tính thuận tiện với phép tính mẫu 96+78+4 + Muốn tính thuận tiện ta cần chú ý +Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp gì? của phép cộng. - Gọi đại diện 2 cặp lên bảng làm bài. - HS làm bài theo cặp đôi. - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài - GV chốt đáp án. Đ/a: a. 96 + 78 + 4 = ( 96 + 4) + 78 = 100 + 78 = 178 67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79) = 67 + 100 = 16 b. 789 + 285 + 15 = 789 + ( 285 + 15) = 789 + 300 = 1 089 + 448 + 594 + 52 = ( 448 + 52 ) + 594 = 500 + 594 = 1094 - Củng cố cách tính thuận tiện. Bài 4:(a)HSNK làm hết bài - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - HS đọc đề, phân tích bài toán. - HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài. Bài giải a. Số dân tăng thêm sau hai năm là: 79 + 71 = 150 (người) b. Sau 2 năm, dân số xã đó là: 5256 + 150 = 5 406 (người) - GV chốt đáp án. Đáp số: a. 150 người b. 5 406 người - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài Bài 3 + Bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm vào vở Tự học HS hoàn thành sớm) Bài 3: Tìm x Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  3. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 a. x- 306 = 504 b. x+254 = 680 - Củng cố cách tìm thành phần chưa x = 504+306 x = 680-254 biết trong phép tính x = 810 x = 426 Bài 5: - Củng cố cách tính chu vi hình CN, a. P= (16+12)x2 = 56 cm cách tính giá trị của BT có chứa 2 chữ b. P= (45+15)x2 = 120cm 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT ôn tập 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm các bài tập tương tự trong sách Toán buổi 2 và giải. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ .................... TOÁN Tiết 37: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 2. Kĩ năng - Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Thái độ - HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo 4. Góp phần phát huy các năng lực - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: Bài 1, bài 2 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy. -HS: VBT, vở nháp 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (5p) Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  4. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới (15p) * Mục tiêu: - Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. * Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm 2– Lớp - GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong - HS đọc đề SGK - Hỏi đáp nhóm 2 về bài toán + Bài toán cho biết gì ? (Tổng của hai số đó là 70. Hiệu của hai số đó là GV: Vì bài toán cho biết tổng và 10) hiệu của hai số, yêu cầu ta tìm hai + Bài toán hỏi gì ? (Tìm hai số đó) số nên dạng toán này được gọi là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó a. Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán. ? -HS quan sát. Số lớn 70 Số bé: 10 b. Hướng dẫn giải bài toán (cách 1) - Che phần hơn của số lớn nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé + Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so thì số lớn như thế nào so với số bé? với số bé thì số lớn sẽ bằng số bé. + Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì của hai số? + Hiệu của hai số + Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì tổng của chúng thay đổi + Tổng của chúng giảm đi đúng bằng thế nào? phần hơn của số lớn so với các số bé + Tổng mới là bao nhiêu? + Tổng mới lại chính là hai lần của + Tổng mới : 70 – 10 = 60 số bé, vậy ta có hai lần số bé là bao + Hai lần của số bé : 70 – 10 = 60 nhiêu? - Hãy tìm số bé - Hãy tìm số lớn + Số bé là : 60 : 2 = 30 + Số lớn là: 30 + 10 = 40 (hoặc 70 – 30 = 40) Số bé = (Tổng - hiệu ) : 2 c. Hướng dẫn giải bài toán (cách 2 ) Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  5. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 + Nếu thêm vào số bé một phần bằng đúng với phần hơn của số lớn so với + Nếu thêm cho số bé một phần đúng số bé thì số bé như thế nào so với số bằng phần hơn của số lớn so với số lớn? bé thì số bé sẽ bằng số lớn + Phần hơn của số lớn so với số bé + Là hiệu của hai số chính là gì của hai số? + Khi thêm vào số bé phần hơn của + Tổng của chúng sẽ tăng thêm đúng số lớn so với số bé thì tổng của bằng phần hơn của số lớn so với số chúng thay đổi thế nào bé + Tổng mới là bao nhiêu ? + Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn, vậy ta có hai lần số lớn là + Tổng mới : 70 + 10 = 70 bao nhiêu ? + Hai lần của số bé : 70 + 10 = 80 - Hãy tìm số lớn? - Hãy tìm số bé ? - Số lớn : 80 : 2 = 40 - Số bé: 40 -10 = 30 ( hoặc 70 – 40 = 30) - Lưu ý HS khi làm bài có thể giải Số lớn = (Tổng + hiệu ) : 2 bằng 2 cách - HS nêu cách tìm số lớn, số bé 3. Hoạt động thực hành (18p) * Mục tiêu: Vận dụng cách tìm số lớn, số bé để giải các bài toán liên quan * Cách tiến hành Bài 1 Cá nhân-Nhóm 2- Lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Đọc và xác định đề bài. + Bài toán cho biết gì ? +Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi. + Bài toán hỏi gì ? +Tìm tuổi của mỗi người. +Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao + Bài toán thuộc dạng toán về tìm em biết điều đó ? hai số khi biết tổng và hiệu của hai số -GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS đó. lên bảng làm theo 2 cách. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. Cách 1 : - Nhận xét, chốt cách giải. Hai lần tuổi con là : VD: Cách 1: ta có sơ đồ: 58 – 38 = 20 (tuổi) Tuổi của con là : ? tuổi 20 : 2 = 10 (tuổi) Bố: Tuổi của bố là: 58 Tuổi 10 + 38 = 48 (tuổi) Con: 38 Tuổi Đáp số : Con : 10 tuổi ? Tuổi Bố : 48 tuổi Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  6. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 Cách 2 : Hai lần tuổi bố là: 58 + 38 = 96 (tuổi) Tuổi của bố là : 96 : 2 = 48 (tuổi) Tuổi của con là : 48 – 38 = 10 (tuổi) (hoặc : 58 – 48 = 10 (tuổi)) Đáp số : Bố : 48 tuổi Con : 10 tuổi Bài 2: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài toán. - Thực hiện theo yêu cầu của GV - Nhắc HS: chỉ cần làm 1 trong 2 cách. - HS làm bài vào vở- 1 HS lên bản - GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS (5-7 bài) - Chốt lời giải đúng. Bài giải Cách 1: Ta có sơ đồ: ?HS Hai lần số học sinh gái là: Trai 28 – 4 = 24 (học sinh) Gái ? HS 28 HS Số học sinh gái là: 4 HS 24 : 2 = 12 (học sinh ) Số học sinh trai là: 12 + 4 = 16 (học sinh ) Đáp số : 16 HS trai - Củng cố các bước giải bài toán tìm 12 HS gái hai số khi biết tổng và hiệu ... Bài 3 + Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm) - HS tự làm bài vào vở Tự học - Đổi chéo tự chữa bài cho bạn Bài 3: Bài giải Lớp 4A trồng được số cây là: (600-50) : 2 = 275 (cây) Lớp 4B trồng được số cây là: 600-275 = 325 (cây) Đáp số: 4A: 275 cây 4B: 325 cây Bài 4: Hai số đó là 8 và 0 vì tổng và hiệu của 0 với bất kì số nào cũng bằng 4. Hoạt động ứng dụng (1p) chính số đó - Ghi nhớ cách tìm số lớn, số bé trong 5. Hoạt động sáng tạo (1p) bài toán T-H - Tìm và giải các bài toán cùng dạng Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  7. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 trong sách toán buổi 2 ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TOÁN Tiết 38: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Củng cố bài toán Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó 2. Kĩ năng - Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Thái độ - Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học 4. Góp phần phát triển các kĩ năng - Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. * BT cần làm: BT1(a,b); BT2; BT 4 II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: : Bảng phụ hoặc phiếu nhóm - HS: Bút, SGK, ... 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm. - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ khởi động (3p) - TBHT điều hành: + Nêu cách tìm số lớn, số bé trong bài toán tổng-hiệu - GV dẫn vào bài 2. Hoạt động thực hành (30p) * Mục tiêu: Giải được các bài toán dạng Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. * Cách tiến hành Bài 1(a,b): Tìm hai số biết tổng và Cá nhân – Lớp. hiệu của hai số đó. - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đ/a: Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  8. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 - Gọi 2HS lên bảng làm bài, HS cả a. Số lớn là: (24 + 6): 2 = 15 lớp làm bài vào vở. Số bé là: 15 – 6 = 9 - GV chốt đáp án. b. Số lớn là: (60 + 12): 2 = 36 Số bé là: 36 – 12 = 24 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài - GV củng cố các bước giải... - Thực hiện theo yêu cầu của GV. Bài 2: - GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu cầu HS nêu dạng toán và tự làm bài. - Nhận xét, đánh giá một số bài Bài giải Bài giải Ta có sơ đồ: Tuổi của em là: ? tuổi (36 - 8 ) : 2 = 14 ( tuổi Chị Tuổi của chị là: 36 tuổi 14 + 8 = 22 (tuổi ) Em 8 tuổi Đáp số : em : 14 tuổi ? tuổi chị : 22 tuổi Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Cá nhân –Nhóm 2- Lớp - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - Thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV chốt đáp án. Bài giải Bài giải Phân xưởng I đã sản xuất : Ta có sơ đồ: (1200 - 120): 2 = 540 ( sản phẩm) ? SP Phân xưởng II đã sản xuất : P. xưởng 1 540 + 120 = 660( sản phẩm) 1200 SP Đáp số : PX1: 540 sản phẩm 120sp PX2:660 sản phẩm P. xưởng 2 ? SP - Chốt lại cách giải dạng toán này Bài 3 +bài 5 (bài tập chờ dành cho - HS làm bài vào vở Tự học HS hoàn thành sớm) - TBHT kiểm tra, chữa bài theo nhóm Bài 3: Bài giải Số sách giáo khoa cho mượn là: (65 + 17) : 2 = 41 (quyển) Số sách đọc thêm là: 65- 41 = 24 (quyển) Đáp số: 41 quyển 24 quyển Bài 5: Bài giải Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  9. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 Đổi 5 tấn 2 tạ thóc = 52 tạ Thửa ruộng 1 thu được là: (52 +8) : 2 = 30 (tạ)= 3000 kg Thửa ruộng 2 thu được là: 52- 30 = 22 (tạ) = 2200 kg Đáp số: 3000 kg 2200 kg 3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Ghi nhớ cách tìm số lớn, số bé 4. Hoạt động sáng tạo (1p) - Tìm và giải các bài tập cùng dạng trong sách buổi 2 ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................... TOÁN Tiết 39: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Ôn tập kiến thức về các phép tính cộng, trừ và tính chất của phép cộng - Luyện các bài toán Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó. 2. Kĩ năng - Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; vận dụng một số tính chất của phép cộng khi tính giá trị biểu thức số. - Giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Thái độ - Học tập tích cực, tính toán chính xác 4. Góp phần phát triền các NL: - NL tự học, NL sáng tạo, NL giải quyết vấn đề * Bài tập cần làm: Bài 1(a), Bài 2(dòng 1), Bài 3, Bài 4. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Bảng phụ - HS: Sgk, bảng con, vở 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  10. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Hoạt động thực hành:(30p) * Mục tiêu: - Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; vận dụng một số tính chất của phép cộng khi tính giá trị biểu thức số. - Giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. * Cách tiến hành:. Bài 1 (a)Tính rồi thử lại; Cá nhân- Nhóm- Lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài - 2 em lên bảng, lớp làm bảng nháp- Đổi chéo vở KT kết quả Đ/a: + 35269 Thử lại - 62754 27485 35269 62754 27485 80326 Thử lại 34607 - + 45719 45719 + Muốn thử lại phép cộng (phép trừ) 34607 80326 ta làm thế nào? Bài 2 (dòng 1) Tính giá trị của biểu thức - HS nêu + Nêu lại thứ tự thực hiện tính giá trị - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm của biểu thức. bài vào vở. - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài Đ/a: - GV chốt đáp án. a) 570 - 225 - 167 + 67 = 345 - 167 + 67 = 178 + 67 = 245 b) 468 : 6 + 61 x 2 = 78 + 122 = 200 - GV củng cố HS cách tính giá trị của biểu thức. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất: - GV viết lên bảng biểu thức: - HS nêu 98 + 3 + 97 + 2 + Nêu cách tính thuận tiện? - GV yêu cầu HS làm tiếp các phần - 1 HS lên bảng làm bài: còn lại của bài, 3 HS lên bảng. 98 + 3 + 97 + 2 = (98 + 2) + (97 + 3) + Dựa vào tính chất nào mà chúng ta = 100 + 100 = 200 Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  11. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 có thể thực hiện được việc tính giá trị 56 + 399 + 1 + 4 =(56 + 4 ) + (399 + 1) của các biểu thức trên theo cách = 60 + 400 = 460 thuận tiện? 364+136+219+181=(364+136)+(219+181) =500 + 400 = 900 (T/c giao hoán và kết hợp của phép 178+277+123+422=(178+422)+(277+123) cộng) = 600 + 1 000 = 1 60 - GV yêu cầu HS phát biểu hai tính chất trên Bài 4 + Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài khi biết tổng và hiệu của hai số đó. tập. - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực + Bài toán thuộc dạng toán gì? hiện theo một cách, HS cả lớp làm bài vào vở - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 Bài giải: HS làm bảng lớn theo 2 cách. ? l - GV thu vở, nhận xét, đánh giá (7-10 Ta có sơ đồ: bài) Thùng bé: - Củng cố các bước giải bài toán tìm Thùng to: 120l 600l hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó. ? l Số lít nước chứa trong thùng bé là: (600 - 120): 2 = 240 (l) Số lít nước trong thùng to là: 240 + 120 = 360 (l) Đáp số: Thùng bé: 240 (l) Thùng to: 360 (l) Hay c2: Bài giải: ? l Ta có sơ đồ: Thùng to: Thùng bé: 120l 600l ?l Số lít nước chứa trong thùng to: (600 + 120): 2 = 360 (l) Số lít nước chứa trong thùng bé : 360 - 120 = 240 (l) Đáp số: 360 (l) 240 (l) - HS làm vào vở Tự học và nêu miệng kết quả - Ghi nhớ các KT được luyện tập Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS * Giải các bài tập: Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  12. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 hoàn thành sớm) 1. Tính nhanh: 3. HĐ ứng dụng (1p) a. 4578+7895+5422+2105 4. HĐ sáng tạo (1p) b. 4+8+12+16+20+24+28+32+36 2. Chị hơn em 6 tuổi. Cách đây 5 năm tuổi của hai chị em cộng lại là 12 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay? ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG :............................................................................................................................... ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TOÁN Tiết 40: GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt (bằng trực giác hoặc sử dụng ê ke). 2. Kĩ năng - Hs xác định, vẽ được góc vuông, góc nhọn, góc tù.. 3. Thái độ - Tính chính xác, cẩn thận, làm việc nhóm tích cực 4. Góp phần phát triển các NL - NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán * Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 (chọn 1 trong 3 ý) II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: Thước thẳng, ê ke (dùng cho GV và cho HS) - HS: Vở BT, bút, ê-ke 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm. - KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:(5p) - HS cùng hát và vận động dưới sự điều hành của TBVN - GV dẫn vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới:(15p) Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  13. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 * Mục tiêu: Nhận biết được góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt (bằng trực giác hoặc sử dụng ê ke). * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm – Lớp a. Giới thiệu góc nhọn, - GV vẽ lên bảng góc nhọn AOB như - HS quan sát hình. phần bài học SGK. + Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các + Góc đỉnh O, hai cạnh OA và OB. cạnh của góc này. - GV giới thiệu: Góc này là góc nhọn. - HS: Góc nhọn A O B + Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ lớn - 1 HS lên bảng kiểm tra, cả lớp theo của góc nhọn và cho biết góc này lớn dõi, sau đó kiểm tra góc trong SGK: hơn hay bé hơn góc vuông. Góc nhọn đỉnh O, hai cạnh OA và OB. A *GV: Góc nhọn bé hơn góc vuông. O B - GV có thể yêu cầu HS vẽ 1 góc nhọn - 1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào (Lưu ý HS sử dụng ê ke để vẽ góc nhỏ giấy nháp. hơn góc vuông). b. Giới thiệu góc tù - GV vẽ lên bảng góc tù đỉnh O, hai - HS quan sát hình. cạnh OM và ON như SGK. + Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các + HS: Góc đỉnh O và hai cạnh OM và cạnh của góc. ON. - Góc MON này là góc tù. - HS: Góc tù - GV: Hãy dùng ê ke để kiểm tra độ - 1HS lên bảng kiểm tra. KL: Góc tù lớn của góc tù này và cho biết góc này lớn hơn góc vuông. lớn hơn hay bé hơn góc vuông. * GV Góc tù lớn hơn góc vuông. M N O - GV có thể yêu cầu HS vẽ 1 góc tù - 1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào (Lưu ý HS sử dụng ê ke để vẽ góc lớn giấy nháp. hơn góc vuông) c. Giới thiệu góc bẹt - GV vẽ lên bảng góc bẹt đỉnh O và hai - HS quan sát hình. cạnh OC và OD + Hãy đọc tên góc, tên đỉnh và các + Góc đỉnh O, cạnh OC và OD. Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  14. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 cạnh của góc. - GV vừa vẽ hình vừa nêu: Tăng dần - HS quan sát, theo dõi thao tác của độ lớn của góc COD, đến khi hai cạnh GV. OC và OD của góc COD “thẳng hàng” - HS: Góc bẹt (cùng nằm trên một đường thẳng) với C nhau. Lúc đó góc COD được gọi là góc bẹt. C O D + Các điểm C, O, D của góc bẹt đỉnh O, cạnh OC và OD như thế nào với + Cùng nằm trên 1 đường thẳng nhau? - GV yêu cầu HS sử dụng ê ke để kiểm - HS kiểm tra. KL: Góc bẹt bằng 2 góc tra độ lớn của góc bẹt so với góc vuông vuông. - Thực hành cá nhân- Chia sẻ nhóm 2 - GV yêu cầu HS vẽ và gọi tên 1 góc bẹt. *GV: Góc bẹt bằng 2 góc vuông 3. Hoạt động thực hành:(15p) * Mục tiêu: - Xác định được góc nhọn, góc tù, góc vuông bằng trực giác hoặc ê-ke. * Cách tiến hành: Bài 1: Tìm các góc sau đây. Góc nào - Cá nhân- Nhóm 2- Chia sẻ lớp là góc vuông, góc từ, góc nhọn, góc - Hs đọc yêu cầu bài bẹt. - HS thảo luận nhóm. Đ/a: + Các góc nhọn là: góc đỉnh A, cạnh AM, AN; góc đỉnh D, cạnh DU, DV. + Các góc vuông là: góc đỉnh C, cạnh CI, CK. + Các góc tù là: góc đỉnh B, cạnh BP, BQ; góc đỉnh O, cạnh OG, OH. + Các góc bẹt là: góc đỉnh E, cạnh EX, EY - Gọi HS nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu cần) - GV nhận xét, chốt đáp án. + Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù + So sánh góc nhọn, góc bẹt, góc tù lớn hơn góc vuông, góc bẹt bằng 2 góc với góc vuông? vuông Bài 2 - Yêu cầu HS dùng ê ke kiểm tra góc - HS làm việc nhóm 4 với ý thứ nhất. Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  15. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 và báo cáo kết quả trong nhóm 4 sau Các HSNK làm hết cả bài đó thảo luận, thống nhất kết quả và Đ/a: trình bày trước lớp, các nhóm khác Hình tam giác ABC có ba góc nhọn. nhận xét, bổ sung. Hình tam giác DEG có một góc vuông. - GV nhận xét, có thể yêu cầu HS nêu Hình tam giác MNP có một góc tù tên từng góc trong mỗi hình tam giác và nói rõ đó là là góc nhọn, góc tù và góc bẹt? 4. HĐ ứng dụng (1p) - Ghi nhớ KT về góc nhọn, góc bẹt, - Kiểm tra một góc là góc nhọn, góc tù góc tù và góc bẹt như thế nào? 5. HĐ sáng tạo (1p) * Bài tập chờ: Điền vào chỗ trống: a. Hình bên có .... góc vuông? Đó là các góc:... b. Hình bên có ....góc nhọn? Đó là góc:.... c. Hình bên có ... góc tù? Đó là góc nào? ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _______________________________ TẬP ĐỌC NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Hiểu ND bài: Hiểu nội dung: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài). 2. Kĩ năng - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên 3. Thái độ - GD HS lòng yêu nước, yêu con người. 4. Góp phần phát triển năng lực - Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: +Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện). Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  16. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 + Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4. - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) - HS hát bài "Trái đất này là của - TBVN điều hành chúng mình" - GV dẫn vào bài mới 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: Đọc với giọng trôi chảy, mạch lạc, phát âm đúng. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn bài đọc với giọng vui tươi, hồn nhiên, thể hiện niềm vui, niềm khác khao của thiếu nhi khi mơ ước về một thế giới tốt đẹp. Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện ước mơ, niềm vui thích của trẻ em: (nảy mầm nhanh, chớp mắt, đầy quả, tha hồ, trái bom, trái ngon, toàn kẹo, bi tròn,...) - Bài chia làm 4 đoạn: - GV chốt vị trí các đoạn: (Mỗi khổ thơ là 1 đoạn) - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ khó (nảy mầm, phép lạ, thuốc nổ,....) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều các HS (M1) khiển của nhóm trưởng - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ, bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp, nêu được nội dung từng khổ, nội dung bài. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - GV yêu cầu đọc các câu hỏi cuối bài - 1 HS đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời câu hỏi (5p) - TBHT điều hành việc báo cáo, nhận Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  17. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 xét + Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần + Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ trong bài? được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần trước khi kết thúc bài thơ. + Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói + Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ lên điều gì? rất tha thiết. Các bạn luôn mong mỏi một thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc. + Mỗi khổ thơ là một điều ước của các +Khổ 1: Các bạn ước muốn cây mau bạn nhỏ? Điều ước ấy nói gì? lớn để cho quả. + Khổ 2: Các bạn ước trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc. + Khổ 3: Các bạn ước mơ trái đất không còn mùa đông giá rét. + Khổ 4: Các bạn ước trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn. + Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có + Câu thơ nói lên ước muốn của các mùa đông ý nói gì? bạn thiếu nhi: Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con + Câu thơ: Hoá trái bom thành trái người. ngon có nghĩa là mong ước điều gì? + Các bạn thiếu nhi mong ước không có chiến tranh, con người luôn sống + Em thích ước mơ nào của các bạn trong hoà bình, không còn bom đạn. thiếu nhi trong bài thơ? Vì sao? + Em thích hạt giống vừa gieo chỉ trong chớp mắt đã thành cây đầy quả và ăn được ngay vì em rất thích ăn hoa quả và cây lớn nhanh như vậy để bố mẹ, ông bà không mất nhiều công sứ chăm bón. + Em thích ước mơ ngủ dậy mình thành người lớn ngay để chinh phục đại dương, bầu trời vì em rất thích + Bài thơ muốn nói điều gì? khám phá thế giới và làm việc để giúp đỡ bố mẹ Ý nghĩa: Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn. - HS nêu, ghi nội dung bài 3. Luyện đọc diễn cảm- Đọc thuộc lòng (8-10p) Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  18. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 * Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui tươi. * Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp - Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài -Gọi 4 em đọc tiếp nối nhau đọc 4 -4 em đọc tiếp nối nhau 4 đoạn của đoạn của bài, cả lớp theo dõi, nêu bài, cả lớp theo dõi, nêu giọng đọc của giọng đọc của bài. bài. - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 1, - Nhóm trưởng điều hành: 2. + Luyện đọc theo nhóm + Vài nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp. - YC HS đọc thuộc lòng và thi đọc - Bình chọn nhóm đọc hay. thuộc lòng bài thơ. - Thi học thuộc lòng tại lớp. 4. Hoạt động ứng dụng (1 phút) + Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước mơ của em với các bạn - HS nêu 5. Hoạt động sáng tạo (1 phút) - Hãy vẽ về ước mơ của em ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ TẬP ĐỌC ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Hiểu một số từ ngữ trong bài: giày ba ta, vận động, cột, .... - Hiểu nội dung: Chị phụ trách quan tâm tới ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được các câu hỏi trong SGK) 2. Kĩ năng - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng hợp nội dung hồi tưởng). 3. Thái độ - Yêu mến cuộc sống, biết quan tâm đến mọi người xung quanh. 4. Góp phần phát triển các năng lực Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  19. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 - NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK (phóng to) + Bảng lớp ghi sẵn đoạn cần luyện đọc. - HS: SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật - Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai. - Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3p) + Em thích ước mơ nào trong bài thơ -TBHT điều hành: Nếu chúng mình có phép lạ? Vì sao? + Nêu ý chính của bài thơ. + Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu nói về ước mơ của các bạn nhỏ về 1 thế giới hoà bình, không có chiến tranh 2. Luyện đọc: (8-10p) * Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và giải nghĩa được một số từ ngữ. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn kể chậm rãi, nhẹ nhàng - GV chốt vị trí các đoạn: - Bài chia làm 2 đoạn: + Đoạn 1: Ngày còn bé đến các bạn tôi. + Đoạn 2: Sau này đến nhảy tưng tưng. - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho hiện các từ ngữ khó (hàng khuy, run các HS (M1) run, ngọ nguậy, nhảy tưng tưng,...) - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)-> Cá nhân (M1)-> Lớp - Giải nghĩa từ khó: (đọc phần chú + Em hiểu lang thang có nghĩa như giải) thế nào?(là không có nhà ở, người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trên đường phố) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển của nhóm trưởng Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn
  20. Giáo án lớp 4C Năm học 2022 -2023 - Các nhóm báo cáo kết quả đọc - 1 HS đọc cả bài (M4) 3.Tìm hiểu bài: (8-10p) * Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp - Phát phiếu giao việc cho từng nhóm: - HS trong nhóm lớn tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi vào phiếu giao việc + Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai? - TBHT điều hành hoạt động báo cáo: + Nhân vật tôi trong đoạn văn là chị + Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì? phụ trách Đội Thiếu niên Tiền Phong + Chị mơ ước có 1 đôi giày ba ta màu + Những câu văn nào tả vẻ đẹp của xanh nước biển như của anh họ chị. đôi giày ba ta? + Những câu văn: Cổ giày ôm sát chân, thân giày làm bằng vải cứng dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu. Phần thân ôm sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi + Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày dây trắng nhỏ vắt qua ấy có đạt được không? + Ước mơ của chị phụ trách Đội ngày ấy không đạt được. Chị chỉ tưởng tượng mang đội giày thì bước đi sẽ nhẹ nhàng hơn và các bạn sẽ nhìn thèm + Đoạn 1 cho em biết điều gì? muốn. + Khi làm công tác Đội, chị phụ trách * Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu đưôc phân công làm nhiệm vụ gì? xanh. + Vì sao chị biết ước mơ của một cậu + Chị được giao nhiệm vụ phải vận bé lang thang? động Lái, một cậu bé lang thang đi + Chị đã làm gì để động viên cậu bé học. Lái trong ngày đầu tới lớp? + Vì chị đã đi theo Lái khắp các đường phố. + Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn + Chị quyết định thưởng cho Lái đôi cách làm đó? giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp. + Những chi tiết nào nói lên sự cảm +Vì Lái cũng có ước mơ giống hệt chị động và niềm vui của Lái khi nhận đôi ngày nhỏ: cũng ao ước có một đôi giày giày? ba ta màu xanh +Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy + Đoạn 2 nói lên điều gì? dưới đất. Lúc ra khỏi lớp, Lái cột 2 chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy + Câu chuyện có ý nghĩa gì? tưng tưng, . Giáo viên: Nguyễn Thị Anh Trường Tiểu học Thị Trấn