Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 11

docx 59 trang cận bạch 04/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_4_tuan_11.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 4 - Tuần 11

  1. TUẦN 11 Tiếng Việt Bài đọc: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 80-85t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa kì đầu HK I - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân và cộng đồng. Phẩm chất yêu nước, yêu con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Khởi động: - HS hát bài "Trái đất này là của chúng mình" - 1 HS điều hành . Hỏi : Em hiểu “ Phép lạ “ là gì? - HS hát sau đó trả lời câu hỏi - GV dẫn vào bài mới: Bài hát các em vừa hát được lấy từ lời thơ của bài thơ “ Nếu chúng mình có phép lạ” của nhà thơ Định Hải mà chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ngày hôm nay. 2. Khám phá. 2.1. Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha cách đọc. thiết, thể hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi ước mơ về một điều tốt đẹp - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đúc, bom, -HS đọc từ khó thuốc nổ, - GV HD đọc và tổ chức cho HS luyện đọc: + 5 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp ( 3 -5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. lượt, gọi HS bất kì), lưu ý: Lượt 1 dành cho HS hay mắc lỗi phát âm. Lượt 2 dành cho HS đọc chưa mạch lạc.
  2. Lượt 3 dành cho HS đã biết sửa lỗi phát âm và ngắt nghỉ của bạn. - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS đọc theo nhóm - HS đọc tiếp nối các khổ thơ ( theo bàn, nhóm, tổ) - GV mời một số HS đọc toàn bộ bài thơ. - Một số HS đọc toàn bộ bài thơ. 3. Vận dụng. + Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước mơ của + HS chia sẻ em với các bạn + 2, 3 HS nhắc lại -GV nhận xét tiết học, khen ngợi , biểu dương những HS học tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt Bài đọc: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài; hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh , đáng yêu của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn. Biết bày tỏ được sự yêu thích, nêu ý kiến về một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân và cộng đồng. Phẩm chất yêu nước, yêu con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Khởi động: - HS hát bài "Trái đất này là của chúng mình" - 1 HS điều hành . Hỏi : Em hiểu “ Phép lạ “ là gì? - HS hát sau đó trả lời câu hỏi
  3. - GV dẫn vào bài mới: Bài hát các em vừa hát được lấy từ lời thơ của bài thơ “ Nếu chúng mình có phép lạ” của nhà thơ Định Hải mà chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ngày hôm nay. 3. Luyện tập. 3.1. Đọc hiểu. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK - 1 HS đọc chú giải: + Đúc: chế tạo bằng cách đổ vật liệu nóng chảy vào khuôn, để cho cứng lại. + Bom: vũ khí, vỏ thường bằng kim loại, - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải bên trong có thuốc nổ, có sức phá hủy thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương mạnh. HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các bạn nhỏ trong bài thơ ước + Các bạn nhỏ ước muốn cây mau lớn những gì nếu có phép lạ? để cho quả, ước trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc, ước mơ trái đất không còn mùa đông giá rét,ước những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹo với bi tròn. + Câu 2: Bạn thích nhất ước mơ nào trong bài + Tôi thích ước mơ cây mau có quả,vì thơ? Vì sao? tôi rất thích ăn trái cây/ tôi thích ước mơ hái được triệu vì sao đê rđúc thành mặt trời mới, khiến Trái đất không còn mùa đông vì với tôi đó là hình ảnh đẹp. + Câu 3: Để thực hiện ước mơ hòa bình, mọi + Để thực hiện ước mơ hòa bình, mọi người cần làm gì? người cần phản đối chiến tranh, đấu tranh chống cái ác, bất công/ mọi người phải biết yêu thương nhau, bảo vệ, che chở những người kém may mắn hơn mình.,... + Câu 4: Hãy tưởng tượng cuộc sống sẽ như + Khi các ước mơ trong bài thơ đều trở thế nào khi các ước mơ trong bài thơ đều trở thành hiện thực, trẻ em sẽ là người hạnh thành hiện thực? phúc nhất, trẻ em hạnh phúc thì mọi người đều hạnh phúc./ trái đất sẽ ấm áp, không còn ai đói rét nữa./ mọi trẻ em đều thành người lớn và khám phá những được những điều mình mơ ước....
  4. + Nếu có phép lạ, tôi sẽ ước mình có đôi + Câu 5: Nếu có phép lạ, bạn sẽ ước gì? Vì cánh thần tiên để bay đến những nơi sao? mình muốn./ Tôi ước có thể chế ra các loại thuốc để chữa cho những người mắc bệnh hiểm nghèo./.... - 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của bản thân. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV : Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài thơ - HS trả lời nói về điều gì? - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi, sôi nổi, phù hợp với nội dung, ý - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc nghĩa của bài thơ. diễn cảm. - GV Hướng dẫn HS luyện theo khổ thơ. Nếu chúng mình có phép lạ// Bắt hạt giống nảy mầm nhanh // Chớp mắt/ thành cây đầy quả// Tha hồ hái/ chén ngọt lành. Nếu chúng mình có phép lạ// Hoá trái bom/ thành trái ngon// Trong ruột/ không còn thuốc nổ// Chỉ còn toàn kẹo /với bi tròn. + GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn khổ thơ và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhóm bàn. bàn. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn bạn đọc diễn cảm. cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc + HS lắng nghe, ghi nhớ để học thuộc HS học thuộc lòng 3 khổ thơ em thích lòng.
  5. 4. Vận dụng. + Em có ước mơ gì? Hãy chia sẻ ước mơ của + HS chia sẻ em với các bạn + 2, 3 HS nhắc lại + Nêu nội dung của bài thơ? -GV nhận xét tiết học, khen ngợi , biểu dương những HS học tốt. -Dặn dò HS chuẩn bị bài sau: Viết đoạn văn tưởng tượng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt Bài viết : VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG (1 tiết) (Cấu tạo của đoạn văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Biết cấu tạo của một đoạn văn tưởng tượng. - Biết tưởng tượng và ghi lại những ý đã tìm được để viết một đoạn văn tưởng tượng theo câu chuyện hoặc vở kịch,... đã đọc. - Tưởng tượng về một cảnh trong vở kịch; bước đầu biết những việc cần làm để viết một đoạn văn tưởng tượng. - Phẩm chất nhân ái: yêu quý các nhân vật trong vở kịch, có những xúc cảm tích cực khi tưởng tượng về vở kịch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi: “Xòe bàn tay đếm ngón tay” - GV cho HS vận dụng quy tắc Bàn tay đã - 1-2 bạn thực hiện cá nhân. Cả lớp đồng học để nêu những việc cần làm khi viết đoạn thanh 1 lần. văn.
  6. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới: Viết đoạn văn tưởng tượng. 2. Khám phá. I. Tìm hiểu về cấu tạo đoạn văn. 1. Nhận xét. - GV mời HS đọc đoạn văn và câu hỏi phần - 2-3 HS đọc, cả lớp đọc thầm. nhận xét trong SGK. - GV yêu cầu cả thảo luận nhóm đôi, trả lời 3 - Lớp tổ chức sinh hoạt nhóm 2, cùng câu hỏi: nhau đọc đoạn văn và thảo luận, trả lời 3 câu hỏi: a. Câu mở đoạn có tác dụng gì? a. Câu mở đoạn giới thiệu sự việc: Tin- tin và Mi-tin đến một căn phòng ở Vương quốc Tương Lai.) b. Các câu tiếp theo kể về những điều b. Các câu tiếp theo phát triển những ý nào Tin-tin và Mi-tin chứng kiến trong căn của câu mở đoạn? phòng. c. Đó là các chi tiết không có trong vở c. Tìm trong đoạn văn những chi tiết hoàn kịch: những bông hoa khổng lồ, đủ màu toàn do người viết tưởng tượng ra. sắc, đang xoè nở hết cỡ; trên mỗi bông hoa là một em bé tí hon xinh đẹp đang mải mê làm việc: một em bé tóc nâu đang lắp ghép đôi cánh màu xanh biếc; em bé tóc vàng với những chiếc bình pha lê. - Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. luận. - GV nhận xét, tuyên dương và nêu câu hỏi - 1- 2 HS trả lời. để rút ra bài học: + Khi viết đoạn văn tưởng tượng cần viết về những nội dung gì? + Câu mở đoạn; các câu tiếp theo có tác dụng gì? - 3- 4 HS đọc lại bài học. 2. Bài học: - Viết đoạn văn tưởng tượng là kể về những điều chưa xảy ra hoặc không có thật, do người viết tưởng tượng ra.
  7. - Câu mở đoạn thường giới thiệu về sự việc ( hoặc nhân vật, sự vật, ) tưởng tượng. Các câu sau tiếp tục phát triển sự tưởng tượng đã nêu ở câu mở đoạn. 3. Luyện tập. - GV mời HS đọc bài tập, nêu yêu cầu của bài. - 1- 2 HS đọc bài tập, yêu cầu. Lớp đọc - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi. thầm. - GV tổ chức cho các nhóm trình bày, nhận - Các nhóm tiến hành thảo luận. xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 4. Vận dụng . - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà viết - HS lắng nghe nhiệm vụ. một đoạn văn khoảng 5 - 7 câu theo yêu cầu: - HS thực hiện ở nhà. Tưởng tượng mình là một chú cá dưới đại dương (hoặc một chú chim bay lượn trên bầu trời), kể về cuộc sống của mình. - GV nhận xét tiết học; chốt nội dung tiết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE (1 tiết) TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhớ nội dung, giới thiệu được một câu chuyện (bài văn, bài thơ, bài báo) đã đọc ở nhà về ước mơ. - Lắng nghe bạn nói, biết ghi chép, nhận xét, đánh giá lời kể (giọng đọc), ý kiến của bạn. - Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện ( bài thơ, bài văn, bài báo). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
  8. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu ca khúc “ Ghen Cô Vy” - HS lắng nghe bài hát. sáng tác Khắc Hưng để khởi động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. + Dịch bệnh COVID nguy hiểm thế nào? -HS trả lời. + Em đã làm gì để phòng, chống dịch bệnh COVID? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá. Hoạt động 1: Giới thiệu câu chuyện (bài văn, bài thơ, bài báo) đã đọc (làm việc chung cả lớp) -GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và -HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và bài tập bài tập 2. 2. -GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể -HS kể chuyện gì ( đọc bài thơ, bài văn, bài báo gì), chuyện (bài) đó nói về ai. -GV giới thiệu bài trong SGK: Ước mơ - HS lắng nghe gv kể chuyện. không còn dịch bệnh. Đây là bài báo nói về hoạt động tuyên truyền chống dịch bệnh độc đáo của HS cả nước: vẽ tranh thể hiện những mong ước đẹp đẽ và đáng yêu của chính các bạn. 3. Luyện tập. Hoạt động 2: Giới thiệu và trao đổi ( Bài tập 1, 2 ) (Sinh hoạt nhóm 2). 1. Kể chuyện trong nhóm: - GV mời 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm. - 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm. - GV mời HS thảo luận nhóm 2. Những HS - HS thảo luận nhóm 2. Những HS chưa chuẩn bị được câu chuyện ( bài thơ, bài chưa chuẩn bị được câu chuyện ( bài
  9. văn, bài báo) có thể tự đọc và giới thiệu nội thơ, bài văn, bài báo) có thể tự đọc và dung chính của bài Ước mơ không còn dịch giới thiệu nội dung chính của bài Ước bệnh và các bức tranh trong bài. mơ không còn dịch bệnh và các bức tranh trong bài. - Các nhóm kể chuyện trong nhóm với nhau để - Các nhóm kể chuyện trong nhóm với hoàn thiện câu chuyện. nhau để hoàn thiện câu chuyện. - GV theo dõi hỗ trợ các nhóm. Khuyến khích HS trao đổi về nội dung các bức tranh trong bài. 1.2. Kể chuyện trước lớp. - GV mời một số HS giới thiệu câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc trước lớp. Cố gắng sắp xếp để có cả truyện kể, thơ (văn bản thông tin hoặc văn bản miêu tả). - HS có thể đọc cả bài thơ hoặc vừa giới thiệu nội dung chính ( Bài thơ viết về gì, có những hình ảnh nào đẹp hoặc cảm động) vừa đọc một - 1 số HS nối tiếp giới thiệu câu vài câu thơ, khổ thơ. chuyện. - HS cũng có thể đọc hoặc nêu tóm tắt nội dung - HS thực hiện trước lớp. bài Ước mơ không còn dịch bệnh. GV động viên - HS trao đổi với bạn về nhân vật, nội HS; cho phép các em nhìn sách khi không nhớ dung câu chuyện. một số chi tiết.
  10. - Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo), GV mời HS trong lớp đặt câu hỏi nếu có chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao đổi về nhân vật, nội dung trong câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) Hoạt động 3: Trao đổi về bài Ước mơ không còn dịch bệnh. (Sinh hoạt nhóm). - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4 hoặc 5 cùng + HS sinh hoạt nhóm 4 hoặc 5 cùng nhau suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu hỏi: nhau suy nghĩ, thảo luận và trả lời các câu hỏi: a) HS cả nước đã tham gia tuyên truyền chống - HS trả lời theo suy nghĩ và hoàn cảnh dịch bệnh bằng cách nào? hiện tại. b) Em thích tên gọi và bức tranh nào nhất? Vì - HS có thể nêu ý kiến về nội dung, sao? hình ảnh, màu sắc, về tên gọi của bức tranh yêu thích, c, Về việc thể hiện ước mong của mình dưới - HS trả lời theo sự hiểu biết. hình thức các bức tranh có tác dụng như thế nào trong việc tuyên truyền chống dịch COVID – 19? d) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? + Em thích nhân vật (hoặc chi tiết, hình ảnh ) nào? Vì sao? + Nói điều em tưởng tượng được (về cảnh vật hoặc suy nghĩ, lời nói, hành động của nhân vật) qua một chi tiết trong câu chuyện (hoặc bài thơ, -HS trao đổi về câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) đó. bài văn, bài báo) mà các bạn giới thiệu - GV mời đại diện các nhóm trình bày. theo gợi ý - Mời các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương chung.
  11. - Đại diện các nhóm trình bày. - các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng . - GV nhắc học sinh thực hiện một số hành - HS lắng nghe để vận dụng kiến thức đã động để phòng tránh dịch bệnh, vì một môi học vào thực tiễn. trường trong lành không có dịch bệnh: + Vệ sinh môi trường: quét dọn nhà cửa, trường lớp. + Vệ sinh cá nhân: rửa tay bằng xà bông, .. + Thông tin tuyên truyền: vẽ tranh cổ động, - HS cam kết thực hiện. khẩu hiệu, - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài đọc : THEO ĐUỔI ƯỚC MƠ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các tên riêng nước ngoài ( Ca-tơ- rin, NASA); các từ ngữ có âm, vần, thanh khó. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80-85 tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn đầu học kì I. Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài (Cần kiên trì thực hiện ước mơ. Đừng bao giờ từ bỏ giấc mơ của mình.). - Thể hiện giọng đọc diễn cảm phù hợp với nội dung, ý nghĩa cần truyền tải của bài đọc: trang trọng, sôi nổi, vui tươi. Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc yêu thích một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết nêu nhận xét về nhân vật Ca-tơ-rin. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: có ước mơ, nuôi dưỡng và kiên trì thực hiện ước mơ của mình. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS xem video ngắn của - HS chú ý xem đoạn video phim Hidden Figures ( Những con số bí ẩn) - Đoạn video nói về ai? - HS trả lời: nói về Ca-tơ-rin . - Ca-tơ-rin được gọi là gì? - người hùng thầm lặng của NASA. - GV nhận xét tuyên dương, dẫn dắt vào bài - Học sinh lắng nghe. mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc trang trọng, cách đọc. cảm hứng ca ngợi, khâm phục. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 5 đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến nhất định như vậy. - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo chuyên gia toán học. + Đoạn 3: Tiếp theo của NASA. + Đoạn 4: Tiếp theo an toàn. + Đoạn 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ca-tơ-rin, - HS đọc từ khó. hình học, dự án không gian, NASA, phi hành gia, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Với niềm mơ ước được ấp ủ từ nhỏ/và năng lực tuyệt vời,/ Ca-tơ-rin đa sử dụng toán học/ - 2-3 HS đọc câu. để tìm ra các con đường cho tàu vũ trụ qauy quanh Trái Đất/ và hạ cánh trên mặt trăng.//
  13. - GV mời một số HS đọc toàn bộ bài đọc. - Một số HS đọc toàn bộ bài. 3. Luyện tập. 3.1. Đọc hiểu. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + NASA: tên viết tắt của Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Quốc gia Hoa Kỳ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải thích thêm một số từ ngữ : hóc búa, chuyên gia, - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Thuở nhỏ, Ca-tơ-rin mơ ước tính + Câu 1: Thuở nhỏ, Ca-tơ-rin mơ ước điều gì? được cách lên Mặt Trăng. + Câu 2: Bà kiên trì thực hiện ước mơ của Câu 2: Bà say mê học Toán, đặc biệt là mình như thế nào? hình học. Năm 34 tuổi, khi đang là giáo viên, bà nộp đơn làm nhân viên của NASA nhưng không được nhận. Không nản chí, bà tiếp tục nộp và trở thành thành viên trong dự án không gian của NASA. + Câu 3: Ca-tơ-rin đã đóng góp vào thành Câu 3: Bà tìm ra các con đường cho tàu công của các chuyến bay lên Mặt Trăng như vũ trụ quay quanh Trái Đất và hạ cánh thế nào? trên Mặt Trăng. Những tính toán của bà đã góp phần đưa các phi hành gia lên Mặt Trăng rồi quay trở lại Trái Đất an toàn. + Câu 4: Qua thông điệp mà Ca-tơ-rin gửi tới Câu 4: Bà là người truyền cảm hứng cho các em học sinh, bạn hiểu được điều gì ở bà? thế hệ trẻ: kiên trì thực hiện ước mơ. Câu 5: HS nối tiếp nêu những suy nghĩ + Câu 5: Em có suy nghĩ gì về thông điệp của của mình ( Thông điệp của bà giúp em bà Ca-tơ-rin? có thêm động lực để thực hiện ước mơ của mình.)
  14. - GV nhận xét, tuyên dương - Một số HS nêu nội dung bài học theo - GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: - HS nhắc lại nội dung bài học. Câu chuyện khuyên chúng ta nên kiên trì thực hiện ước mơ, đừng bao giờ từ bỏ ước mơ của mình. 3.2. Đọc nâng cao. - GV Hướng dẫn HS đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc ngắt nghỉ đúng dấu câu, nhấn giọng ở những diễn cảm. từ ngữ gợi cảm, gợi tả. Giọng đọc trang trọng, cảm hứng ca ngợi, khâm phục. Ca-tơ-rin/ là một cô bé cực kì thích đếm.// Cô đếm số bước chân đi trên đường.// Cô đếm số đĩa bát khi rửa.// Và khi nhìn lên bầu trời, / Ca-tơ-rin luôn tự hỏi://"Cần bao nhiêu bước để có thể lên được Mặt Trăng?".// Cô nhủ thầm:// "Nhất định sẽ có ngày/ mình tính được cách lên Mặt Trăng,/ nhất định như vậy!". - GV đọc mẫu diễn cảm. - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. - Mời HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3. - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” - HS lắng nghe và quan sát cách chơi. để tổ chức đọc diễn cảm. (làm một vòng quay có nhiều ô số, mỗi ô số là 1 đoạn trong bài đọc). - Các nhóm quay trúng đoạn nào thì tham gia - Các nhóm lên quay trò chơi để tham đọc đoạn đó gia đọc diễn cảm. - GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương các cá nhân, - HS lắng nghe. nhóm đọc tốt. 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm cả bài. - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng cao ở nhà.
  15. - Viết hoặc vẽ ước mơ của mình. - HS cam kết thực hiện. - Lên kế hoạch ban đầu để thực hiện ước mơ đó. - Những người tham gia hỗ trợ, giúp đỡ em để thực hiện ước mơ đó. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. - Nhận biết một số từ đi kèm động từ để bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. - Viết được đoạn văn tưởng tượng (đoạn văn về một giấc mơ đẹp); xác định được động từ trong đoạn văn đó. - Bước đầu biết sử dụng từ ngữ phù hợp để kể về giấc mơ của mình một cách sinh động. Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài học vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Trò chơi: “Kịch câm” + GV nêu luật chơi: 1 HS sử dụng ngôn ngữ + HS lắng nghe . cơ thể để diễn tả một hành động hoặc trạng thái. HS dưới lớp ai đoán ra đúng hành động, trạng thái bạn diễn tả sẽ là người thắng cuộc.
  16. + GV nhận xét, tuyên dương người thắng + 3 - 5 HS chơi. cuộc. Chốt: Trò chơi đã giúp các em tìm được một số động từ -> Dẫn dắt vào bài mới: Luyện tập về động từ. 2. Luyện tập. Bài 1: Thảo luận nhóm đôi. - GV mời 1 HS đọc bài tập 1, nêu yêu của - 1 HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu. Cả lớp cầu bài tập. đọc thầm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày; nhận xét, bổ - HS thảo luận nhóm đôi. sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Chốt: Các từ: đã, đang, sẽ, sắp, thường đi - Lắng nghe rút kinh nghiệm. kèm với động từ để bổ sung ý nghĩa về thời gian cho động từ. Bài 2: Làm việc các nhân. - GV mời 1 HS đọc bài tập 2, nêu yêu của cầu bài tập. - 1 HS đọc bài tập 2, nêu yêu cầu. Cả lớp - GV cho HS làm việc cá nhân. đọc thầm. - GV tổ chức báo cáo kết quả dưới hình thức - HS làm việc các nhân vào VBTTV. hỏi nhanh - đáp đúng. VD: - Nhiều HS hỏi- đáp nêu kết quả. + HS1 hỏi: Từ sẽ dùng đúng hay sai? - HS khác nhận xét, bổ sung. + HS2 trả lời: sai; cần bỏ từ sẽ. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
  17. - Chốt: Việc sử dụng động từ kết hợp với các từ bổ sung ý nghĩa về thời gian sẽ giúp các hoạt động được miêu tả cụ thể hơn. Bài 3: Làm việc các nhân. - GV mời 1 HS đọc bài tập 3, nêu yêu của 1 HS đọc bài tập 3, nêu yêu cầu. Cả lớp cầu bài tập. đọc thầm. - GV cho HS làm bài vào vở. - HS làm việc các nhân vào vở. - GV chấm nhanh một số bài. - Gọi một số HS đọc bài làm của mình. Mời HS khác nhận xét. - Một số HS đọc bài làm của mình. - GVnhận xét, tuyên dương. - HS khác nhận xét, bổ sung. (Chú ý: HS chỉ cần nêu đúng một số động từ, không cần chỉ ra tất cả các động từ trong đoạn văn.) 3. Vận dụng . - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh, ai đúng” học vào thực tiễn. - GV chuẩn bị sẵn các thẻ từ gồm một số danh từ và một số động từ (hai bộ giống nhau). Cho hai nhóm: nam, nữ, mỗi nhóm 5 em tiếp sức thi gắn thẻ đúng nhóm danh từ/động từ. Nhóm nào gắn thẻ nhanh, đúng hơn sẽ là nhóm thắng cuộc. + GV nêu luật chơi và tổ chức cho HS chơi. + HS tham gia trò chơi . + Nhận xét, tuyên dương đội thắng. + HS nhận xét. - GV nhận xét tiết học; chốt nội dung của tiết học. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Tiếng Việt GÓC SÁNG TẠO DIỄN VỞ KỊCH : Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
  18. TỰ ĐÁNH GIÁ: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung màn kịch; thuộc lời thoại; biết thể hiện lời nói, hoạt động của nhân vật phù hợp với vai diễn được phân công. - Bước đầu biết thể hiện giọng nói, cử chỉ, điệu bộ phù hợp với vai diễn. - Thông qua bài học, biết yêu thương quý trọng con người, đối xử lịch sự với mọi người. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Thông qua bài có những ước mơ, mong muốn về một đất nước tốt đẹp, yên bình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho học sinh 1 đoạn video trong - HS quan sát video, phát biểu Đoraemon về thế giới trong tương lai. Cho HS phát biểu cảm nhận, những điều mình mong muốn trong video sẽ thành sự thật. Qua đó giới thiệu bài: - HS lắng nghe. + Góc sáng tạo luôn là tiết học được mong chờ của cả lớp mình. Và hôm nay, cô (thầy) tin các em đã sẵn sàng để diễn vở kịch Ở Vương quốc Tương Lai. Cô (thầy) đang chờ đợi để thưởng thức vở kịch qua sự diễn xuất tuyệt vời của các diễn viên tài năng lớp mình. 2. Thực hành HĐ1: Các đội kịch chuẩn bị (BT1)
  19. - GV yêu cầu các đội kiểm tra việc chuẩn bị - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn (đã được phân công và thực hiện từ trước): a) Kiểm tra trang phục, đạo cụ: Đủ hay thiếu? - HS kiểm tra trang phục, đạo cụ. Có phù hợp không? Cần điều chính / bổ sung gì... b) Tập thoại theo lời nhân vật + Các vai diễn nhớ lời thoại chưa, đã phối hợp - HS tập thoại theo nhóm được với lời thoại của vai diễn trước chưa?... + Người nhắc vở đã nhớ nhiệm vụ chưa, đã biết cách nhắc lời thoại chưa?... c) Đạo diễn hướng dẫn các vai diễn thể hiện - HS quan sát. nét mặt, cử chỉ, giọng nói phù hợp. — GV theo dõi để hỗ trợ các đội. HĐ2: Các đội kịch biểu diễn; bình chọn đội kịch và diễn viên có diễn xuất tốt (BT 2, 3) - Một số đội xung phong hoặc bốc thăm biểu - HS thực hiện diễn kịch. diễn trước lớp. - Cả lớp bình chọn đội kịch và diễn viên có diễn xuất tốt bằng thẻ; tổ trọng tài điều khiển - Cả lớp bình chọn. việc biểu quyết và ghi nhận kết quả biểu quyết: + Thẻ Đỏ: Tôi rất thích. + Thẻ Xanh: Tôi thích nhưng vẫn thấy còn có thể thực hiện tốt hơn. + Thẻ Vàng: Tôi nghĩ là lần tới các bạn (bạn) sẽ thực hiện tốt hơn. Một số HS nêu nhận xét theo các tiêu chí: + Nhớ lời thoại. - HS lắng nghe. + Phối hợp giọng nói và vẻ mặt, cử chỉ. + Sáng tạo khi kể. – Tổ trọng tài thông báo kết quả bình chọn; trao giải cho đội kịch được giải. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng * Tự đọc sách báo và đóng kịch với bạn bè, người thân trong gia đình
  20. - GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo tìm những câu chuyện hay để đóng kịch. và đóng kịch theo các câu chuyện ở nhà. - GV nhận xét tiết dạy. - HS phát biểu cảm tưởng về buổi biểu diễn. - GV phát biểu tổng kết. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn HS về nhà làm BT Tự đánh giá. TỰ ĐÁNH GIÁ (GV hướng dẫn HS tự đánh giá ở nhà) - HS lắng nghe 1. Học sinh làm bài tập ở mục A vào vở bài tập, sau đó tự nhận xét (mục B) - HS cam kết thực hiện hoạt động Tự 2. Đáp án bài tập mục A đánh giá, nhận xét ở nhà. Câu 1 (1 điểm): Ý d đúng. Câu 2 (1 điểm): Ý đúng. Câu 3 (1 điểm): Ý b đúng. Câu 4 (2 điểm): a. trôi; b. cháy. Câu 5 (5 điểm): HS tự làm. 3. Tự nhận xét GV hướng dẫn HS tự cho điểm, sau đó tự nhận xét: 1. Em đạt yêu cầu ở mức nào (giỏi, khá, trung bình hay chưa đạt)? Gợi ý: a) Giỏi: từ 9 đến 10 điểm. b) Khá: từ 7 đến 8 điểm. c) Trung bình: từ 5 đến 6 điểm. d) Chưa đạt: dưới 5 điểm. 2. Em cần cố gắng thêm về mặt nào? Kĩ năng đọc hiểu. – Kiến thức về động từ. - Kĩ năng viết: dùng từ, viết câu, viết đoạn văn. - Em cần phải làm gì để có kiến thức, kĩ năng tốt hơn? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY