Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27

docx 8 trang cận bạch 02/04/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_27.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 27

  1. TUẦN 27 Toán Bài 75: LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn kĩ năng cộng và trừ phân số có cùng mẫu số. - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Giải đáp nhanh để khởi động bài học. - GV nêu luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm. - HS lắng nghe Nhóm thứ nhất nêu tên một phép cộng hoặc phép trừ hai phân số cùng mẫu số bất kì. Nhóm thứ hai trả lời kết quả. Sau khi trả lời, nhóm thứ hai nêu nhanh một phép tính khác yêu cầu nhóm thứ nhất trả lời. Chơi trong vòng 5 phút thì dừng lại. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm là nhóm thắng cuộc. - Cả lớp tham gia trò chơi - GV mời HS chơi. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 4: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
  2. Lấy ví dụ hai phân số có cùng mẫu số rồi đố bạn cộng hoặc trừ hai phân số đó. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai - HS lắng nghe nhanh, ai đúng”. GV nêu luật chơi: HS lấy ví dụ về cộng hoặc trừ 2 phân số có cùng mẫu số rồi mời bạn tính. Nếu trong vòng 5 giây mà bạn được chỉ định chưa có đáp án hoặc trả lời sai thì quyền trả lời dành cho bạn khác. - 1 HS điều hành trò chơi. Cả lớp tham gia chơi trò chơi. - GV mời 1 HS lên điều hành trò chơi. HS tham gia chơi. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời. - GV yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện cách cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số. Bài 5: Làm việc nhóm 2 - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5. - 1 HS đọc yêu cầu bài 5 Một vòi nước chảy vào một bể. Giờ thứ nhất 2 vòi nước chảy được bể, giờ thứ hai vòi chảy 5 1 tiếp được bể. Hỏi sau hai giờ vòi đó chảy 5 được bao nhiêu phần của bể? - HS sinh hoạt nhóm 2 thảo luận - GV tổ chức cho HS sinh hoạt nhóm 2, hai cách làm và ghi bài giải vào phiếu bạn cùng nhau thảo luận cách làm và ghi bài học tập. giải vào phiếu học tập. - Đại diện 2 nhóm trình bày bài làm - GV mời đại diện 2 nhóm trình bày bài làm của nhóm mình. của nhóm mình. - Các nhóm trao đổi cách làm, nhận xét, bổ sung. Bài giải Sau hai giờ vòi đó chảy được số phần của bể là: 2 1 3 (bể) 5 5 5
  3. 3 Đáp số: bể 5 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng . Bài 6: Làm việc cá nhân - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 6 - 1 HS đọc yêu cầu bài 6 5 Một công viên có diện tích đã trồng hoa và 8 cây xanh, trong đó diện tích trồng hoa bằng 1 diện tích của công viên. Hỏi diện tích trồng 8 cây xanh bằng bao nhiêu phần diện tích của công viên? - GV mời HS suy nghĩ, nêu cách giải bài toán. - HS nêu cách giải - Gọi HS trình bày bài giải - HS trình bày bài Bài giải Diện tích trồng cây xanh bằng số phần diện tích của công viên là: 5 1 1 (diện tích của công viên) 8 8 2 1 Đáp số: diện tích của công viên 2 - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, suy nghĩ và nêu cách làm. - GV nêu tình huống cho HS vận dụng: 3 Bác thợ mộc làm một cái hộp gỗ hết giờ, 4 làm một cái khay gỗ hết 1 giờ. Hỏi thời gian 4 bác làm cái hộp nhiều hơn thời gian làm cái khay là bao lâu? HS nêu. - GV mời một HS nêu cách giải. + Đáp án: Thời gian bác làm cái hộp nhiều hơn thời gian làm cái khay là:
  4. 3 1 1 - Nhận xét, tuyên dương (giờ) 4 4 2 Khoa học ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng trong mỗi câu dưới đây: Câu 1. Nấm men thường sống ở đâu? A. Trên đống rơm. B. Trên cành cây mục. C. Trên bề mặt trái cây, quả mọng. D. Trên thức ăn để lâu ngày. Câu 2. Bộ phận nào không phải là bộ phận của nấm hương? A. Mũ nấm. B. Thân nấm. C. Thân nấm giống đùi gà. D. Chân nấm. Câu 3: Bị ngộ độc nấm gây ra những bệnh nào? A. Buồn nôn. B.Tiêu chảy. C. Hôn mê. D. Tất cả các ý trên Câu 4: Những loại nấm nào không được dùng làm thức ăn? A. Nấm đùi gà. B. Nấm mốc. C. Nấm mèo. D. Nấm kim chi. Câu 5: Thực phẩm nào được bảo quản bằng cách ướp đường ? A. Hoa quả. B. Cá. C. Rau D. Tôm Câu 6: Loại thức ăn nào chứa nhiều Vi- ta – min?
  5. A. Thịt lợn B. Rau,củ C. Cá D. Trứng Câu 7: Chất nào cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể ? A. Chất bột đường B. Chất béo. C. Chất đạm D. Chất khoáng. II. Phần tự luận. Câu 8. Nấm có thể sống ở những nơi nào? Câu 9. Gia đình em thường bảo quản thực phẩm như thế nào để tránh bị nhiễm nấm mốc? Nêu ví dụ. Câu 10: Chất béo có vai trò gì? Lịch sử và Địa lí Bài 16: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên. Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với vùng khác.Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên như:trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện, - Mô tả được một số nét chính về văn hóa các dân tộc ở vùng Tây Nguyên. - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên, có sử dụng một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về anh hùng Núp, N Trang Lơng, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: Tìm hiểu trước về một nhân vật lịch sử ấn tượng nhất trong phong trào đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV mở video bài hát “Phiên chợ ngày xuân” - HS quan sát lắng nghe bài hát để khởi động bài học. - HS lắng nghe.
  6. - GV giới thiệu: Đến với Tây Nguyên, chúng ta không chỉ được tìm hiểu cảnh đẹp hùng vĩ, những nét văn hóa đặc sắc của đồng bào các dân tộc nơi đây mà các em còn được tìm hiểu về truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của người dân nơi đây. - HS nối tiếp chia sẻ: anh hùng Núp, + Em hãy kể tên một số nhân vật lịch sử tiêu N’Trang Lơng, A Sanh, biểu trong phong trào đấu tranh yêu nước của đồng bào Tây Nguyên mà em biết? - HS lắng nghe. - Nhận xét, khen ngợi HS - GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay cô trò mình cùng nhau tìm hiểu và chia sẻ về truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên nhé! Mời các em cùng tìm hiểu tiết học: “Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Tây Nguyên (T4)” 2. Khám phá: Hoạt động 8: Tìm hiểu về truyền thống yêu nước và đấu tranh cách mạng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên. (sinh hoạt nhóm 8) - GV chia lớp thành 4 nhóm, mời HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ sau: - HS hình thành nhóm, đọc thông tin, + Quan sát hình 7, 8 trang 89, đọc thông tin tư tư liệu, thảo luận nhóm 8 và hoàn liệu để tìm hiểu, kể lại câu chuyện lịch sử về thành phiếu học tập các nhân vật Đinh Núp, N’Trang Lơng và + N’Trang Lơng là một tù trưởng hoàn thành thông tin vào phiếu học tập tương người dân tộc Mnông sống tại buôn Pu ứng với nhân vật mình được giao nhiệm vụ: Par (huyện Tuy Đức, tỉnh Đăknông). + Nhóm 1, 2: Kể lại câu chuyện về nhân vật Em thích nhân vật đã lãnh đạo các N’Trang Lơng. đồng bào dân tộc ở đây đứng lên đánh + Nhóm 3,4: Kể lại câu chuyện về nhân vật đuổi thực dân Pháp và giành nhiều Đinh Núp. thắng lợi. Em học tập được ở N’Trang Lơng tinh thần yêu nước, lòng dũng cảm căm thù giặc. + Đinh Núp là người dân tộc Bana, sinh ra và lớn lên ở làng Stor (huyện
  7. Kbang, tỉnh Gia Lai). Em thích Đinh Núp dùng nỏ phục kích, bắn chảy máu lính Pháp; lãnh đạo nhân dân các buôn làng tham gia các tổ du kích, xây dựng làng chiến đấu và chống lại sự càn quét của thực dân Pháp. Em rất khâm phục và tự hào về anh hùng Núp. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1HS đọc to, lớp theo dõi. - GV mời HS đọc mục em có biết SGK - HS lắng nghe. - GV giới thiệu thêm phần thông tin mở rộng trong SGV trang 108 -109 cho HS biết. KL: Trong lịch sử cách mạng Việt Nam, đồng bào các dân tộc Tây Nguyên luôn thể hiện tinh thần yêu nước và đấu tranh anh dũng với nhiều tấm gương tiêu biểu như: N’Trang Lơng, Đinh Núp, Ama Jhao, Y Jut, Vua Lửa Ôi Ất, Sawm Brăm, - HS liên hệ, chia sẻ. + Noi gương người dân Tây Nguyên các em cần làm gì? - HS ghi nhớ. * Giáo dục HS lòng yêu nước, tự hào về truyền thống đấu tranh và bảo vệ đất nước của dân tộc Việt Nam. 3. Luyện tập * Tìm hiểu tinh thần yêu nước của người dân Tây Nguyên. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4 , cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau luận và thực hiện nhiệm vụ sau: thảo luận và trả lời câu hỏi: + Nêu những hành động thể hiện tinh thần yêu + Người dân Tây Nguyên luôn sẵn nước, đấu tranh bất khuất, kiên cường của sàng tham gia các cuộc khởi nghĩa người dân Tây Nguyên. chống quân xâm lược.
  8. + Có nhiều anh hùng đứng ra đấu tranh - GV mời các nhóm báo cáo. chống thực dân Pháp, đế quốc Mĩ như - GV nhận xét tuyên dương. anh hùng: Núp, N’Trang Lơng, ... - Đại diện báo cáo, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng. - GV mời HS chơi trò chơi “Nhà thông thái” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một bạn tham gia. Trong thời gian 2-3 phút, HS hãy - Học sinh lắng nghe luật chơi. giới thiệu về một nhân vật lịch sử mà em ấn tượng nhất trong phong trào đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên mà em đã tìm hiểu. - Tổ nào giới thiệu đúng, rõ ràng, đầy đủ có cảm xúc là thắng cuộc. - Các tổ lần lượt tham gia chơi. - GV mời từng tổ báo cáo. - HS theo dõi, nhận xét bạn - Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ...................................................................................................................... ___________________________________________________