Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 33

docx 49 trang cận bạch 02/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 33", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_3_tuan_33.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 3 - Tuần 33

  1. KÊ HOẠCH BÀI DAY- TUẦN 33 Toán Bài 100: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (T1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Thực hành cộng, trừ, nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 và vân dụng để tính giá trị của biểu thức và giải quyết vấn đề trong thực tiễn. - Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống kê. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - VBT, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: + Trả lời: + Câu 2: + Trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết học hôm nay cô và cả lớp cùng tiếp tục ôn lại những gì đa học qua các bài tập tiếp theo: Em ôn lại những gì dã học (T2) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Đọc và nêu được một số nhận xét đơn giản từ thông tin trên bảng số liệu thống kê. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 4. (Làm việc nhóm 2): Bảng sau cho biết số trường tiểu học ở Việt Nam từ năm 2015 đến năm 2019:
  2. - HS làm việc theo nhóm. - Đọc bảng trên và trả lời câu hỏi: - Đại diện các nhóm trình bày: a) Năm học 2015-2016 có số - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu lượng trường Tiểu học nhiều học tập nhóm. nhất. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. b) Số lượng trường Tiểu học a) Năm học nào có số lượng trường Tiểu học năm học 2017-2018 ít hơn số nhiều nhất? lượng trường Tiểu học năm học b) Số lượng trường Tiểu học năm học 2017-2018 2016-2017: 88 trường. ít hơn số lượng trường Tiểu học năm học 2016- c) Đọc sác số vừa làm tròn: 16 2017 là bao nhiêu trường? 000; 16 000, 15 000, 14 000. c) Làm tròn số trường Tiểu học ở Việt Nam trong d) Em đồng ý với nhận xét của bảng trên đến hàng nghìn và đọc các số vừa làm Tuấn. tròn. - HS lắng nghe. d) Tuấn nhân xét: “Số lượng trường Tiểu học ở Việt Nam giảm dần qua các năm học”. Em có đồng ý với nhận xét của Tuấn không? - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 5. (Làm việc nhóm 4) - HS làm việc theo nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: a) Ước lượng tầm 1 000g b) Ước lương tầm 6 000 ml - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành:
  3. Bài 6. (Làm việc nhóm đôi) - HS lắng nghe - GV hướng dẫn các nhóm cách trao đổi: a) Các em cần lựa chọn 2 món đồ em muốn mua và tính số tiền cần trả. b) Thảo luận: Nếu em có 100 000 đồng em lựa chọn những đồ vật nào để mua được nhiều loại - HS làm việc theo nhóm. nhất. - GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận và chọn - Đại diện các nhóm trình bày: theo yêu cầu. VD: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. a) Em mua 1 quyển sách và 1 quả bóng hết 98 000 đồng. b) Nếu em có 100 000 đồng em lựa chọn mua: máy bay, quyển sách và rubic. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 101: EM VUI HỌC TOÁN (T3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh, qua đó HS bước đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ để trao đổi, mua sắm. - Nhận biết số tiền mệnh giá hai trăm ngìn đồng, năm trăm nghìn đồng bằng cách đọc chốt ghi mệnh giá tiền trên tờ tiền. - Nhận biết số tiền của một số nước. - Thu thập thông tin, kiểm điếm, phân loại, ghi kết quả trong một số tình huống thưc tiễn gắn với trường học, lớp học của HS.
  4. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh - VBT, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi có tên gọi “ Đi chợ” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. + Câu 1: Mua 2 que kem hết 9 000 đồng . Hỏi 1 + Trả lời: que kem giá bao nhiêu tiền? + Câu 2: Mua 5 kg gạo hết 75 000 đồng. Hỏi 1 kg + Trả lời gạo giá bao nhiêu tiền? + Câu 3: Mua 8 hộp sữa hết 64 000 đồng. Hỏi 1 + Trả lời : hộp sữa giá bao nhiêu tiền ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Thực hành, luyện tập: - Mục tiêu: + Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh, qua đó HS bước đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ để trao đổi, mua sắm. + Nhận biết số tiền mệnh giá hai trăm ngìn đồng, năm trăm nghìn đồng bằng cách đọc chốt ghi mệnh giá tiền trên tờ tiền. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học - Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Trải nghiệm: “Mua sắm thông minh”. (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc nhóm 2. và chọn
  5. - GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và các sản phẩm theo yêu cầu. chọn các sản phẩm theo yêu cầu: + Chọn 2 sản phẩm có tổng giá tiền không quá 50 000 đồng. + Chọn 3 sản phẩm có tổng giá tiền gần 100 000 - Đại diện các nhóm lên bảng đồng. treo sản phẩm: - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. VD: + 2 sản phẩm có tổng giá tiền không quá 50 000 đồng là: + 3 sản phẩm có tổng giá tiền gần 100 000 đồng là: - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. - Các nhóm nhận xét lẫn nhau. - GV cho HS đánh dấu lại vào VBT toán. - HS đánh dấu lại vào VBT toán *Hoạt động 2: Tìm hiểu về hai tờ tiền có mệnh giá hai trăm nghìn và năm trăm ngìn đồng. (Làm việc cảlớp – làm việc nhóm 4) - Lớp quan sát hai tờ tiền. a)GV yêu cầu HS cả lớp quan sát hình ảnh hai tờ tiền và đọc chữ in các mệnh giá trên hai tờ tiền. (Làm việc cả lớp) - HS đọc: - GV yêu cầu lớp đọc to chữ in các mệnh giá trên + Hai trăm nghìn đồng. hai tờ tiền. + Năm trăm nghìn đồng. - GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt. b) Thảo luận nhóm, kể một số đồ vật có giá bán khoảng hai trăm nghìn đồng, năm trăm nghìn đồng mà em biết. (Làm việc nhóm 4).
  6. - HS làm việc nhóm 4. và chọn các sản phẩm theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày theo ý kiến riêng các nhóm: + Hai trăm nghìn có thể mua - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và được: 1 bộ quần áo, 1 chiếc cặp chọn các sản phẩm theo yêu cầu. sách, ... - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. + Năm trăm nghìn có thể mua được: 1 bộ đồ chơi, 1 nồi cơm điện... - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. *Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiền của một số nước. (Làm việc nhóm 2). - HS quan sát. - GV yêu cầu HS quan sát các tờ tền các nước: - HS làm việc nhóm 2 và nói cho nhau nghe về tên tiền của - GV chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận và nói các nước: cho nhau nghe về tên tiền của các nước. - Đại diện các nhóm trình bày. + Tiền ơ-rô của nước Pháp. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. + Tiền Đô-la của nước Mỹ. + Tiền Yên của nước Nhật. + Tiền Kíp của nước Lào. + Tiền Nhân dân tệ của nước Trung Quốc. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tuyên dương các nhóm. + HS nêu.
  7. ? Em còn biết loại tiền của nước nào khác không? - Lớp quan sát, ghi nhớ. - Gv giới thiệu thêm một số loại tiền của các nước khác trên thế giới. *Hoạt động 4. Thực hành kiểm đếm, ghi lại kết - HS làm việc nhóm 4. và chọn quả. (Làm việc nhóm 4). các sản phẩm theo yêu cầu. - GV chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận và chọn các sản phẩm theo yêu cầu. a) Thảo luận những vấn đề cần thu thập số liệu liên quan đến các bạn lớp em. b) Thực hện thu thập số liệu và ghi lại kết quả với một số vấn đề được lựa chọn. c) Tổng hợp kết qua thành bảng số liệu, nêu các - Đại diện các nhóm trình bày nhận xét và đưa ra quyết định chọn màu áo đồng theo ý kiến riêng các nhóm. phục cho lớp dựa trên kết quả thống kê. - HS lắng nghe. - Gọi các nhóm trình bày, HS nhận xét lẫn nhau. - Gv nhận xét, tuyên dương các nhóm có kết quả tốt. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để nhận biết được cách thức đã học vào thực tiễn. thu thập, phân loại, ghi chép số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. + HS trả lời:..... - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng bảng. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ bảng số liệu. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS làm tốt. - Dặn HS chuản bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  8. ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Toán Bài 102: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T5 và T1 – Tuần 34) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập tổng hợp về đọc, viết, so sánh, cấu tạo thập phân của các số trong phạm vi 100 000. - Thực hiện cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị của biểu thức các số trong phạm vi 100 000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện” để khởi - HS tham gia trò chơi: “Truyền động bài học: GV đưa ra các số bất kì trong phạm điện” vi 100 000 và gọi HS giơ tay nhanh nhất nêu cách đọc số. Nếu HS đó đọc đúng thì được phép chọn số khác và chỉ định bạn đọc theo yêu cầu của mình. (tg: 3 phút) - GV Nhận xét, tuyên dương HS chơi tốt. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết học ngày hôm nay cô và cả lớp cùng ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 100 000.(T1) 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Ôn tập tổng hợp về đọc, viết, so sánh, cấu tạo thập phân của các số trong phạm vi 100 000. + Thực hiện cộng, trừ, nhân, chia, tính giá trị của biểu thức các số trong phạm vi 100 000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn.
  9. + Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài 1. Điền dấu , = (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc theo nhóm. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm. - HS lắng nghe, ghi nhớ cách so - GV hướng dẫn cho học sinh cách so sánh các số sánh. trong phạm vi 100 000. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 5 689 < 5 690 7 100>7 099 4 000=3 600 + 400 6 000 + 4 000 > 9 000 - GV nhận xét, tuyên dương. 7 000 + 2 000 = 9 000 Bài 2. Sắp xếp các số 4 768, 5 189, 4 827, 5 768 8 000 + 2 000 >11 000 theo thứ tự: (Làm việc cá nhân). - HS lắng nghe. a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. - GV cho HS làm bài tập vào vở. - HS làm vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau: Sắp - Lần lượt 5 – 7 HS nêu kết quả xếp các số 4 768, 5 189, 4 827, 5 768 theo thứ tự: dãy số vừa sắp xếp: a) Từ bé đến lớn. a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 4 768, 4 827, 5 189, 5 768. b) Từ lớn đến bé. b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: - GV nhận xét, tuyên dương. 5 768, 5 189, 4 827, 4 768. Bài 3.(Làm việc cá nhân). a) Viết các số 2 894, 7 205, 5 668, 3 327 thành - HS lắng nghe. tổng của nghìn, trăm, chục, đơn vị (theo mẫu): Mẫu: 2 894 = 2 000 + 800 + 90 + 4 b) Viết các tổng sau thành số (theo mẫu): Mẫu: 3 000 + 500 + 20 + 7 = 3 572 4 000 + 700 + 40 + 2 2 000 + 600 + 40 + 8 5 000 + 500 + 50 + 5 3 000 + 900 + 8 - GV cho HS làm bài tập vào vở. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau - HS làm vào vở. - Lần lượt 5 – 7 HS nêu kết quả a) 2 894 = 2 000 + 800 + 90 + 4
  10. 7 205 = 7 000 + 200 + 5 5 668 = 5 000 + 600 + 60 + 8 3 327 = 3 000 + 300 + 20 + 7 b) Viết các tổng sau thành số : 3 000 + 500 + 20 + 7 = 3 572 4 000 + 700 + 40 + 2 = 4 742 2 000 + 600 + 40 + 8 = 2 648 - GV nhận xét, tuyên dương. 5 000 + 500 + 50 + 5 = 5 555 Bài 4. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2) 3 000 + 900 + 8 = 3 908 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS lắng nghe. học tập nhóm. - GV hướng dẫn cho học sinh cách tính nhẩm - HS làm việc theo nhóm. nhanh và hiệu quả. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe, ghi nhớ cách so sánh. - Đại diện các nhóm trình bày: 6 000 + 3 000 –5 000 = 4 000 8 000 –3 000 –2 000 = 3 000 - GV nhận xét, tuyên dương. 7 000 –(1 500+4 500) = 2 000 6 000 + 2 000 –3 000 = 5 000 - HS lắng nghe. Bài 5. Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu. - 1-2 em nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính vào vở. - HS làm bài vào vở. - Gọi HS lên bảng thực hiện tính. - HS lên bảng thực hiện đặt tính rồi tính: 23 114 x x 3 6 69 684 4325 12318 x x 2 3 8650 36954 93 3 558 5 03 31 05 111 0 08 3
  11. 84273 6 - GV nhận xét, tuyên dương. 9816 4 24 14045 Bài 6. Tính giá trị của các biểu thức. (Làm việc 18 2454 02 cá nhân) 21 27 - HS a) 250 - 550 : 5 b) 350 : 7 - 6 16 33 c) 450 – (50 + 350) d) (500 + 40) x 2 0 3 - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV nêu câu hỏi gợi mở để HS nhớ lại các bước lắng nghe làm bài tính giá trị biểu thức . - GV lưu ý HS bài tính giá trị của biểu thức: + Nếu biểu thức chỉ có phép nhân, phép chia ta tính từ trái sang phải. - HS đọc yêu cầu bài. + Còn khi biểu thức có cả phép cộng, trừ, nhân, - HS suy nghĩ và nhớ lại cách chia ta thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau. làm. + Nếu biểu thức có dấu ngoặc đơn thì tính trong - Lắng nghe, ghi nhớ. ngoặc trước. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau. - HS đọc bài làm của mình a) 250 - 550 : 5 = 250 – 110 = 140 b) 350 : 7 – 6 = 50 – 6 - GV nhận xét, tuyên dương = 44 Bài 7. Ở một bảo tàng sinh vật biển, buổi sáng c) 450 – (50 + 350) = 450 – 400 có 120 lượt khách tham quan, buổi chều có = 50 nhiều hơn buổi sáng 30 lượt khách. Hỏi cả d) (500 + 40) x 2 = 540 x 2 ngày hôm đó bảo tàng có bao nhiêu lượt khách = 1080 tham quan? (Làm việc nhóm 2) - HS khác nhận xét. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 7. - GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán:
  12. + Bài toán cho biết gì ? - HS nêu yêu cầu bài 7. + Ở một bảo tàng sinh vật biển, + Bài toán hỏi gì? buổi sáng có 120 lượt khách tham quan, buổi chều có nhiều hơn buổi sáng 30 lượt khách. + Muốn cả ngày hôm đó bảo tàng có bao nhiêu + Hỏi cả ngày hôm đó bảo tàng lượt khách tham quan làm ntn? có bao nhiêu lượt khách tham - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu quan? học tập nhóm. + Hs nêu. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm làm việc vào phiếu học tập. - Đại diện các nhóm trình bày: Bài giải: Buổi chiều bảo tàng có số lượt khách tham quan là: 120 + 3 = 150 (lượt khách) - GV Nhận xét, tuyên dương Cả ngày hôm đó bảo tàng có số lượt khách tham quan là: 120 + 150 = 270 (lượt khách) Đáp số: 270 lượt khách - HS lắng nghe. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. - Cách tiến hành: Bài 8. Năm nay con 8 tuổi, tuổi của mẹ gấp 4 lần tuổi của con. Hỏi mẹ hơn con bao nhiêu tuổi? (Làm việc nhóm 4) - HS nêu yêu cầu bài 8.
  13. - GV cho HS nêu yêu cầu bài 8. - GV hướng dẫn tìm hiểu bài toán: + Năm nay con 8 tuổi, tuổi của + Bài toán cho biết gì ? mẹ gấp 4 lần tuổi của con. + Mẹ hơn con bao nhiêu tuổi? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết mẹ hơn con bao + Muốn biết mẹ hơn con bao nhiêu tuổi làm ntn? nhiêu tuổi thực hiện phép tính nhân. + Các nhóm làm việc vào phiếu - GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập. học tập nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. Bài giải: Tuổi của mẹ là: 8 x 4 = 32 (tuổi) Mẹ hơn con số tuổi là: 32 – 8 = 24 (tuổi) Đáp số: 24 tuổi. - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TUẦN 33 TIẾNG VIỆT BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG BÀI ĐỌC 3: MỘT KÌ QUAN (T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ là tên riêng nước ngoài: Phnôm Pênh, Ăng-co, Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Bay-on, Cam-pu-chia, nói lên, niềm,kiến trúc, - Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của khu di tích Ăng-co ở nước bạn Cam-pu-chia. - Biết viết hoa tên địa lí nước ngoài.
  14. - Xác định được trình tự miêu tả của bài văn: nội dung của bài văn được sắp xếp theo trình tự không gian. - Nhận diện được bài văn miêu tả cảnh vật. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tên bài và hỏi: Kì quan là gì? - HS trả lời theo ý hiểu. Gợi ý: công trình kiếntrúc hoặc cảnh vật đẹp kì lạ, hiếm thấy. - GV chiếu màn hình giới thiệu một số kì quan - HS quan sát. trên thế giới:Kim Tự Tháp ở Ai Cập; Vạn Lí Trường Thành ở Trung Quốc; Đấu trường La Mã ở I-ta-li-a; Đền Ta-giơ Ma-han ở Ấn Độ; Tượng Chúa Giê-su ở Bra-xin;... - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá. -Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ là tên riêng nước ngoài: Phnôm Pênh, Ăng-co, Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Bay-on, Cam-pu-chia, nói lên, niềm,kiến trúc, ... - Ngắt nghỉ hơi đúng và đọc đúng nhịp thơ 7 tiếng (4 – 3, 2 – 2 – 3). Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của khu di tích Ăng-co ở nước bạn Cam-pu-chia. - Phát triển năng lực văn học:
  15. + Nhận diện được bài văn miêu tả cảnh vật. + Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe. những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc. nghỉ đúng. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia khổ: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến làm bằngđá. + Đoạn2: Tiếp theo cho đến tranh đá này. + Đoạn3: Tiếp theo cho đến bốn hướng. + Đoạn4: Tiếp theo cho đến Cam-pu-chia. - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - Luyện đọc từ khó: Phnôm Pênh, Ăng-co, Ăng-co Vát, Ăng-co Thom, Bay-on, Cam-pu- chia, - 2-3 HS đọc câu. nói lên, niềm,kiến trúc, ... -Luyện đọc câu: Nằm cách thủ đô Phnôm Pênh 317 ki-lô-mét,/ - HS đọc chú giải. Ăng-co là một quần thể đền đài nguy nga,/ - HS luyện đọc theo nhóm 2. hoàn toàn làm bằng đá.// - GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ khó. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 2. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV nhận xét các nhóm. * Hoạt động 2: Đọc hiểu. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi +Bài đọc miêu tả kì quan Ăng-co, trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. một quần thểđền đài nguy nga, ở - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách nước Cam-pu-chia. trả lời đầy đủ câu. + Các chi tiết đólà 5 toà tháp + Câu 1: Bài đọc miêu tả kì quan nào? khổng lồ; những hành lang hun hút có tác phẩm điêu khắc bằng + Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện vẻ đẹp taytrên đá lớn nhất thế giới với đặc sắc của Ăng-co Vát? hình 1.700 vũ nữ duyên dáng, từ khuôn mặt đến cứ chỉ không ai
  16. giống ai +Đó là đền Bay-on với hàng trăm pho tượng đá có bốn mặt, + Câu 3: Điều gì gây ấn tượng nổi bật ở Ăng- nhìn ra bốn hướng. co Thom? + Vì đó là một quần thể đền đài nguy nga với kiến trúc phi thường, + Câu 4: Vì sao khu di tích Ăng-co là niềm tự kì vĩ, đẹp không giấy bút nào tả xiết. hào của người dân Cam-pu-chia? +Bài văn cangợi kiến trúc kỉ vĩ, phi + Qua bài văn, em hiểu điều gì? thường không giấy bút nào tả xiết của kì quan Ang-co, niềm tự hào của đất nước Cam-pu-chia. - 1 HS đọc lại nội dung. - GV Chốt: Ca ngợi vẻ đẹp của khu di tích Ăng-co ở nước bạn Cam-pu-chia. 3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Biết viết hoa tên địa lí nước ngoài. + Xác định được trình tự miêu tả của bài văn: nội dung của bài văn được sắp xếp theo trình tự không gian. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 1.Tìm đoạn văn mở đầu, đoạn văn kết thúc bài đọc trên - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc bài. - GV gọi 1 HS đọc bài. - HS làm việc nhóm 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2 - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời đại diện nhóm trình bày. +Đoạn mở đầu: từ đầu đến làm bằng đá. + Đoạn kết thúc: từ Kinh ngạc đến ... đất nước Cam- pu- chia - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 2. Các đoạn còn lại miêu tả kì quan Ăng -co theo trình tự nào? - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc chung cả lớp: suy - GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp nghĩ tìm trình tự miêu tả của kì quan Ăng-co.
  17. - Một số HS trình bày theo kết quả - GV mời HS trình bày. của mình - Gợi ý: Các đoạn còn lại (đoạn 2, đoạn 3) miêu tả kì quan Ăng-co theo từng bộ phận của kì quan (khu đền Ăng-co Vát, khu đến Ăng-co-Thom) - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương:Khi viết bài văn - HS lắng nghe. miêu tả sự vật, người tathường miêu tả từng bộ phận của sự vật. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV mời 4 HS (sau đó 4 tổ) tiếp nối nhau thi - HS tham gia thi đọc. đọc lại 4 đoạn văn. - GV mời HS bình chọn bạn đọc tốt và hay. - HS bình chọn. - Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe, không ồn ào gây rối,... - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt, - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG Bài viết 3: VIẾT THƯ LÀM QUEN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  18. - Dựa vào bài đọc Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua, viết được bức thư cho một HS nướcbạn để làm quen. - Biết viết đúng hình thức và nội dung một bức thư (theo gợi ý); biết viết hoa tên riêng nước ngoài, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ. - Biết viết thư làm quen với bạn bè nước ngoài cùng lứa tuổi; nêu những suy nghĩ và bộc lộ cảm xúc của bản thân qua bức thư. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV trả bài Góc sáng tạo tuần trước (Bài - HS lắng nghe. 17): Viết một đoạn văn theo gợi ý từ tranh. - GV biểu dương những HS có câu văn, - HS lắng nghe. đoạn văn hay. Nêu những điều HS cần rút kinh nghiệm. - HS quan sát và lắng nghe. - GV cho HS quan sát 1 bức thư. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Dựa vào bài đọc Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua, viết được bức thư cho một HS nướcbạn để làm quen. + Biết viết đúng hình thức và nội dung một bức thư (theo gợi ý); biết viết hoa tên riêng nước ngoài, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ. + Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài. Dựa vào bài đọc Gặp gỡ ở Lúc- xăm-bua, em hãy viết thư cho một học sinh nước ngoài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - HS quan sát, đọc gợi ý. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và ghi nhớ các bước viết một bức thư.
  19. - HS trả lời nhanh các câu hỏi để nhớ cách viết thư. Gợi ý: - GV hướng dẫn HS nói nhanh trước lớp về + Ghi rõ địa chỉ, ngày, tháng, năm bức thư sẽ viết. viết thư; lời đầu thư. + Về hình thức, em cần ghi rõ những gì ở + Tôi là Đoàn Thị Thu Hiền, học sinh đầu và cuối thư? lớp 3, Trường Tiểu học Thăng Long, + Về nội dung thư, đầu tiên em tự giới thiệu Hà Nội — Thủ đô của nước Việt Nam về mình thế nào? + Sau khi học bài tập đọc Gặp gỡ ở + Em sẽ nói về lí do viết thư như thế nào? Lúc-xăm-bua trong sách Tiếng Việt 3, tôi được biết tên bạn và những điều bạn muốn biết về thiếu nhi Việt Nam. + Tôi muốn trả lời để bạn biết về + Em sẽ trả lời các câu hỏi của bạn ra sao? những điều đó. Học sinh lớp 3 chúng tôi có nhiều môn học và hoạt động rất bổ ích: Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ, Đạo đức,... Trẻ em chúng tôi thích những bài hát nói về tình cảm gia đình, bạn bè, tình yêu quê hương, đất nước. Trẻ em Việt Nam thích chơi những trò chơi như: trốn tìm, bịt mắt bắt dê, rồng rắn lên máy, đá cầu, đá bóng, ... + Em sẽ viết những gì để bày tỏ tình cảm + Tôi ước mơ một ngày nào đó, tôi sẽ của em với bạn? được gặp bạn ở Việt Nam hay ở Lúc- + Cuối thư, em sẽ viết như thế nào? xăm bua. + Chúc bạn học giỏi, chăm ngoan, thực hiện được những ước mơ đẹp - GV nhận xét, bổ sung. của bạn. Kí tên. Hoạt động 2: Viết thư - HS lắng nghe. - GV mời HS viết vào vở ôli. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. - HS viết bài vào vở ôli. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Giới thiệu, bình chọn những bức thư hay.
  20. - Cách tiến hành: - GV gọi 4-5 HS đọc thư trước lớp - 4-5 HS đọc bài viết trước lớp. - GV cùng cả lớp nhận xét theo yêu cầu của - HS nhận xét, bình chọn bài viết hay một bức thư. Các tiêu chí: của bạn. + Viết đúng hình thức, nội dung đủ ý, lời thư chân thành, giàu cảm xúc, không mắc lỗi chính tả - GV nhận xét, tuyên dương những HS viết hay. - HS quan sát, tiếp thu. - GV chiếu bức thư do GV chuẩn bị để HS tham khảo. - GV khuyến khích HS về nhà trang trí thêm cho bức thư đẹp mắt. - GV thu một số bài nhận xét. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Kìa con bướm vàng”. + Cho HS lắng nghe bài hát. - HS lắng nghe bài hát. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT BÀI 18: BẠN BÈ BỐN PHƯƠNG LUYỆN NÓI VÀ NGHE TRAO ĐỔI: THỰC HÀNH GIAO LƯU (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào nội dung bài Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua và hướng dân trong SGK, biết