Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 35

docx 13 trang cận bạch 06/04/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 35", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_35.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 35

  1. TUẦN 35 TOÁN ÔN TẬP VÊ THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng xem lịch, xem đồng hồ chỉ giờ đúng, nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hàng ngày. - Phát triên các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu. - Mặt đồng hồ có thể quay được kim dài và kim ngắn. - Phiếu bài tập, tranh tình huống như trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Đố bạn”. HS quay kim đồng hồ và đố bạn đọc giờ. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ: Làm thế nào em đọc được giờ trên đồng hồ? Bài 2. HS thực hiện các thao tác sau: - Đọc giờ đúng trên mỗi đồng hồ. - Đọc thông tin dưới bức tranh để chọn đồng hồ thích họp với mỗi tranh vẽ. - Nói cho bạn nghe kết quả. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi và trả lời theo cặp: + Sắp xếp lại thứ tự hoạt động theo thời gian cho hợp lí. + Nổi về hoạt động của bản thân tại thời điểm trên mỗi đồng hồ đó. - Đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp. Bài 3 a) HS quan sát tranh, quay kim ngắn trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ thời gian tương ứng với hoạt động trong tranh, chẳng hạn: Buổi chiều, Mai giúp mẹ nấu cơm lúc 6 giờ nên quay kim ngắn chỉ số 6. b) Chia sẻ với bạn: Buổi chiều, em thường làm gì lúc 6 giờ? Nếu có thời gian, HS có thể nêu tình huống đố bạn quay kim đồng hồ chỉ giờ tương ứng, chẳng hạn: Buổi tối, tớ đi ngủ lúc 9 giờ. Bài 4
  2. - HS chỉ vào từng tờ lịch đọc cho bạn nghe. - HS quan sát các tờ lịch trong bài, đặt câu hỏi và trả lời theo cặp: + Ngày 2 tháng 9 là thứ năm; + Ngày 8 tháng 3 là thứ hai; + Ngày 19 tháng 5 là thứ tư; + Ngày 10 tháng 10 là chủ nhật. - Nói với bạn về những sự kiện em biết gắn với những ngày nói trên. C. Hoạt động vận dụng HS có thể liên hệ với bản thân và trả lời một trong những câu hỏi sau: Nếu không có lịch và không có đồng hồ thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao? Em biết những loại lịch nào? Những loại đồng hồ nào? Ngày xưa khi chưa có lịch và đồng hồ, người ta làm gì để nhận biết thời gian? D. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Điều đó giúp ích gì trong cuộc sống? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? TOÁN ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng có kĩ năng đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 100 và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, khối lập phương, khối hộp chữ nhật. - Biết sử dụng đơn vị đo độ dài xăng-ti-mét đê đo độ dài. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu. - Phiếu học tập. - Mặt đồng hồ có thể quay được kim ngắn, kim dài. - Trò chơi, tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước khi vào giờ học, giữa giờ học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Chơi trò chơi “Đố bạn” cả lóp hoặc theo nhóm. HS nêu yêu cầu và mời bạn
  3. đếm theo yêu cầu, chăng hạn: Đem từ 10 đến 18; Đem các số tròn chục; Đem tiếp 5; đếm lùi từ 20 về 10; ... B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 a) HS quan sát đoàn tàu, tìm số còn thiếu. Đọc các số và ghi vào phiếu học tập các số còn thiếu trên các toa tàu. b) Nêu số lớn nhất, số bé nhất trong các số trên. Bài 2 a) Cá nhân HS làm bài: Tìm kết quả các phép cộng, trừ nêu trong bài. Đổi chéo vở, kiếm tra bài và cùng nhau chữa lỗi sai nếu có. b) HS đặt tính rồi tính. Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh được ghép thành từ những loại hình nào. Có bao nhiêu hình mỗi loại? (HS đếm từng loại hình trong tranh vẽ rồi ghi kết quả vào vở) - HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn ngữ cá nhân, chẳng hạn: Để lắp ghép được ô tô cần có 2 hình tròn, 2 hình chữ nhật, 2 hình tam giác và 1 hình vuông. Bài 4 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hòi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: a) Phép tính: 30 + 35 = 65. Trả lời: Cả hai bạn sưu tầm được 65 bức ảnh. b) Phép tính: 65 – 13 = 52. Trả lời: Cả hai bạn sưu tầm được 52 bức ảnh màu. - HS kiểm tra phép tính và kết quả. Nêu câu trả lời. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 a) HS quan sát tranh, nêu độ dài của mỗi vật. b) HS quan sát mỗi đồng hồ, đọc giờ đúng trên mỗi đồng hồ. - HS quay kim đồng hồ chỉ giờ đúng theo yêu cầu của GV hoặc của bạn. Chẳng
  4. hạn: 3 giờ, 12 giờ. - Khuyến khích HS tìm một bài toán thực tế liên quan đến độ dài hoặc liên quan đến thời gian. D. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI NĂM Luyện tập (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng và hiểu bài Buổi học cuối năm - buổi học đầy ý nghĩa, nói về tình cảm thầy trò lưu luyến khi xa nhau. - Làm đúng BT điền vần ui hay uy; điền chữ ng hay ngh vào chỗ trống. - Nghe viết khổ thơ Cả nhà đi học (34 chữ), không mắc quá 2 lỗi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết khổ thơ cần nghe viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của bài học. \ 2. Luyện tập 2.1. Làm bài tập 2.1.1. Tập đọc (BT 1) a) GV giới thiệu tranh minh họa bài Buổi học cuối năm: Thầy giáo vẻ học trò tạm biệt nhau, tình cảm đầy lưu luyến, có bạn oà khóc. b) GV đọc mẫu. Đoạn đầu: giọng vui thể hiện không khí chuẩn bị náo nức. Đoạn sau (thầy trò chia tay): giong chậm, nhẹ nhàng, tình cảm. Giải nghĩa từ tíu tít (từ gợi tả vẻ bận rộn, tất bật của nhiều người); hí húi (từ gợi tả dáng và Công làm việc gì đó một cách tỉ mỉ).. c) Luyện đọc từ ngữ: tíu tít, cuối năm, ngộ nghĩnh, hí húi, chiếc túi, tạm biệt, đỏ hoe, oà lên nức nở, không thấy thiếu. d) Luyện đọc câu GV: Bài có 11 câu. HS đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở các câu dài (để đọc không bị hụt hơi):
  5. Thầy giáo treo lên tường / những bức ảnh ngộ nghĩnh / thầy chụp chúng tôi. Chúng tôi hứa viết thư cho thầy / để thấy không thấy thiếu chúng tôi / trong mấy tháng hè. e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài. TIẾT 2 g) Tìm hiểu bài đọc - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu hỏi trong SGK và các phương án trả lời. - Từng cặp HS trao đổi, trả lời câu hỏi. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV (câu hỏi 1): Các bạn nhỏ chuẩn bị những gì cho buổi học cuối năm? HS: Các bạn làm quà tặng cha mẹ. Đó là những chiếc túi bí mật, đặt ở đó những gì tốt nhất các bạn đã làm trong năm.Thầy giáo sẽ đặt thêm vào đó bản nhận xét của thầy. + GV (câu hỏi 2): Vì sao khi tạm biệt thầy giáo, mắt bạn nào cũng đỏ hoe? Đáp án: Ý a (Vì các bạn buồn khi phải xa thầy). GV hỏi lại: Vì sao khi tạm biệt thầy giáo, mắt bạn nào cũng đỏ hoe? / Cả lớp: Vì các bạn buồn khi phải xa thầy. - (Lặp lại) 1 HS hỏi – cả lớp đáp. - GV: Bài đọc nói về điều gì? (HS phát biểu). GV: Bài đọc nói về buổi học kết thúc năm học đầy ý nghĩa, về tình cảm thầy trò lưu luyến khi xa nhau, 2.1.2. Chọn chữ: ng hay ngh? (BT 2) - 1 HS đọc YC. - GV viết lên bảng: ...ắm, ngộ ...ĩnh, ...ày, tràn ập. - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. - (Chữa bài) 1 HS lên bảng, điền ng hay ngh vào chỗ trống, báo cáo kết quả. - Cả lớp đọc lại các câu văn đã điền vần hoàn chỉnh: Chúng tôi thích thú ngắm... Trong ảnh, nhìn ai cũng vui và ngộ nghĩnh.Hôm ấy là ngày tràn ngập niềm vui. - Cả lớp sửa bài theo đáp án (nếu sai). 2.1.3. Chọn vần: ui hay uy? (BT 3) - Làm như BT 2. - GV viết bảng: hí h..., chiếc t..., t... bận rộn, rất v... - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. - (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng. Đáp án: hí húi, chiếc túi, tuy, rất vui. - Cả lớp đọc lại 2 câu đã hoàn chỉnh: Chúng tôi hi húi làm những chiếc túi bí mật ... Tuy bận rộn nhưng chúng tôi rất vui. - HS cả lớp sửa bài theo đáp án (nếu sai).
  6. 2.1.4. Nghe viết (BT4) - HS (cá nhân, cả lớp) nhìn bảng, đọc khổ thơ Cả nhà đi học. - GV nhắc HS chú ý những từ các em dễ viết sai, chỉ chậm từng từ ngữ cho cả lớp đọc. VD: đến lớp, mỗi ngày, thưa thầy, tình cờ, vui thay. - HS gấp SGK, nghe GV đọc lần lượt từng dòng thơ cho HS viết. (Có thể đọc 2 tiếng một với dòng 6: Đưa con – đến lớp – mỗi ngày... Đọc 4 tiếng một với dòng 8: Như con, mẹ cũng – “thưa thầy”, “chào cô”). Đọc mỗi dòng, mỗi cụm từ 2 hoặc 3 lần. - HS viết xong, nghe GV đọc, cầm bút chì để sửa lỗi. - GV có thể chiếu bài của 1 số HS lên bảng lớp để chữa. Nêu nhận xét chung. (Mang bài của một số HS về nhà để sửa chữa, nhận xét). 3. Củng cố, dặn dò - GV dặn HS về nhà đọc bài Xóm chuồn chuồn, truyện Hoàng tử ếch để chuẩn bị cho bài kiểm tra Đọc thành tiếng. Đánh giá ĐỌC THÀNH TIẾNG (6 tiết) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Mỗi HS trong lớp đọc một đoạn văn, thơ khoảng 40 – 50 tiếng chứa vần đã học. Ngữ liệu để đánh giá là các văn bản Vẽ ngựa, Em yêu mùa hè, Xóm chuồn chuồn, Hoàng tử ếch mà SGK đã giới thiệu, cũng có thể là một bài ngắn, một đoạn bất kì trong các bài đọc của SGK đã học trước đó, trong Truyện đọc Lớp 1; hoặc 1 đoạn văn bản ngoài SGK (GV không sợ lạc vần vì đến lúc này, HS đã học xong các vấn tiếng Việt). 2. Cách thực hiện - GV làm các thăm ghi tên bài đọc, số của đoạn cần đọc. - HS lên bảng bốc thăm đoạn đọc. - HS đọc trước lớp đoạn văn (không nhất thiết phải đọc hết đoạn). GV có thể yêu cầu HS phân tích 1 tiếng bất kì để tăng điểm cho HS. - GV nhận xét. Chỉ đánh giá đạt và khá, giỏi.Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để đánh giá lại. ĐỌC HIỂU, VIẾT (Bài luyện tập) (Chuẩn bị cho bài kiểm tra chính thức)
  7. (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS đọc đúng, hiểu và làm đúng các BT nối ghép, đọc hiểu. - Nhớ quy tắc chính tả c/k, g/ gh; làm đúng BT Điền vào chỗ trống: c hoặc k, g hay gh? - Chép đúng câu văn. - Tập chép 6 dòng đầu bài thơ Gửi lời chào lớp Một, mắc không quá 1 lỗi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. - Vở Luyện viết 1, tập hai. HS làm bài Đọc trong VBT, làm bài viết trong vở Luyện viết 1, tập hai. (GV cũng có thể làm phiếu phô tô bài đánh giá kĩ năng đọc hiểu, viết của HS theo đề bài trong SGK phát đủ cho từng HS. Với bài Tập chép, cần có bài viết mẫu, các dòng chấm chấm hoặc dòng kẻ ô li, giúp HS viết thẳng hàng.Các chữ đầu câu và chữ Một được viết hoa sẵn để HS tô). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 1. Giới thiệu bài kiểm tra: Hôm nay, các em sẽ làm thử một đề kiểm tra Đọc hiểu, viết trước khi làm bài kiểm tra chính thức. 2. Tìm hiểu đề Phần A - Đọc - 1 HS đọc YC của BT1 (Nối đúng). GV hướng dẫn cách làm bài: HS đọc thầm từng từ ngữ, nối từng từ ngữ ở bên A với từ ngữ tương ứng ở bên B. - GV nêu YC của BT 2 (SGK: Đọc thầm bài thơ Gửi lời chào lớp Một, trả lời câu hỏi a và b./ GV dành thời gian khoảng 10 phút hướng dẫn HS đọc bài thơ Gửi lời chào lớp Một trước khi làm bài tập. Phần B - Viết - BT 1 (Điền chữ c hay k, g hay gh?): HS đọc YC. GV nhắc HS ghi nhớ quy tắc chính tả để điền đúng chữ c hay k, g haygh vào chỗ trống. - BT 2 (Tập chép: 6 dòng thơ đầu của bài Gửi lời chào lớp Một): Cả lớp đọc lại 6 dòng thơ; chú ý những từ các em dễ viết sai. GV nhắc HS cần viết đúng khổ thơ, cỡ chữ nhỏ. - BT 3 (Viết lời chào tạm biệt và cảm ơn cô giáo (thầy giáo) lớp Một của em: GV hướng dẫn HS có thể viết 2 câu (1 câu chào, 1 câu cảm ơn). Cũng có thể viết 3 câu. TIẾT 2
  8. 3. Làm bài 3.1. HS lần lượt làm các BT - Đọc: BT 1 (Đọc - Nối từ ngữ với hình) / BT 2 (Đọc thầm và làm bài tập). - Viết: BT 1, BT 2, BT 3. HS tự sửa bài; đổi bài để chữa lỗi cho nhau. 4. Chấm, chữa bài 5. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết kiểm tra thử. Khích lệ HS cần làm tốt, đạt kết quả tốt trong 2 tiết kiểm tra chính thức. ĐỌC HIỂU, VIẾT (Bài kiểm tra) (2 tiết) - GV ra đề trong Bài luyện tập đọc hiểu, viết (SGK) đề kiểm tra cho HS. - GV phô tô đề bài, phát đề cho từng HS. Chú ý: Cần có dòng kẻ ô li dưới đoạn văn, khổ thơ cần tập chép, giúp HS chép câu thẳng hàng. - GV chỉ giải thích đề, hướng dẫn khi có HS thắc mắc vì chưa hiểu đề. - HS làm bài kiểm tra. - Cuối giờ, GV thu bài, chấm bài. ---------------------------------------------------------------------------------------------------- MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (2 TIẾT) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Ôn lại những kiến thức đã học về chủ đề Trái đất và Bầu trời. - Thu thập thông tin và trình bày thông tin về bầu trời ban ngày và ban đêm, các hiện tượng thời tiết. - Vận dụng kiến thức về hiện tượng thời tiết để đưa ra cách ứng xử phù hợp. II. ĐỒ DÙNGDẠY HỌC 1. Giáo viên - Máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh - SGK, Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Em đã học được gì về bầu trời ban ngày, ban đêm và thời tiết?
  9. 1. Hoạt động 1: Thi đặt câu hỏi về bầu trời ban ngày và ban đêm, các hiện tượng thời tiết - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm. - Nhóm trưởng chỉ định các bạn trong nhóm luân phiên đặt câu hỏi về bầu trời ban ngày, ban đêm và các hiện tượng thời tiết. - GV tổ chức hoạt động chung cả lớp: + GV nêu tình huống: Ví dụ 1 bạn mới đi du lịch ở nước ngoài hoặc ở 1 tỉnh, thành phố khác, HS sẽ cần đặt các câu hỏi cho bạn để tìm hiểu về thời tiết ở nơi đó. + Hai đội tham gia chơi sẽ có thời gian khoảng 2 phút để chuẩn bị các câu hỏi. Sau đó chơi dưới hình thức “chơi tiếp sức”, các câu hỏi không trùng lặp với các câu đã nêu. + Đội nào nêu được nhiều câu hỏi, các câu hỏi phong phú và phù hợp hơn với tình huống sẽ thắng. 2. Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu với các bạn hình ảnh bầu trời ban ngày và ban đêm, các hiện tượng thời tiết. - GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm. - Các nhóm được giao nhiệm vụ sưu tầm tranh ảnh về bầu trời ban ngày và ban đêm, các hiện tượng thời tiết từ tiết học trước. - Các nhóm sắp xếp, trưng bày tranh ảnh ở 1 vị trí được giao trong lớp học. Cách bố trí sản phẩm do từng nhóm tự lựa chọn sao cho đẹp, khoa học. - Cả lớp tham quan khu vực của từng nhóm, nghe các thành viên trong nhóm trình bày và trao đổi, thảo luận. 2. Cần làm gì để giữ sức khỏe trong các trường hợp thời tiết khác nhau? 3. Hoạt động 3: Trao đổi với các bạn về việc nên làm và không nên làm để giữ sức khỏe khi trời nắng, mưa, nóng, lạnh - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, yêu cầu các nhóm trao đổi về việc nên làm và không nên làm để giữ sức khỏe, đảm bảo an toàn khi trời nóng, mưa, nóng, lạnh; ghi lại kết quả chung của nhóm để chia sẻ với lớp. Việc nên làm Việc không nên làm Trời nắng Trời mưa Trời nóng Trời lạnh
  10. - Các nhóm tiến hành thảo luận tìm mối quan hệ về việc nên làm và không nên làm để giữ sức khỏe, đảm bảo an toàn khi trời nắng, mưa, nóng, lạnh. - Sau khi các nhóm thảo luận xong, GV mời đại diện của các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV nhận xét và tuyên dương các nhóm làm tốt. 4. Hoạt động 4: Đóng vai xử lý tình huống - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm. - Từng nhóm trao đổi, đưa ra ý kiến xử lý tình huống đã cho; đưa ra kịch bản trình bày tình huống; phân công các bạn đóng vai: một bạn đóng vai bố, một bạn đóng vai bạn nhỏ trong tình huống, ngoài ra có thể cho các nhân vật khác ( tùy vào sự sáng tạo của từng nhóm). - Sau khi các nhóm chuẩn bị xong, GV tổ chức cho các nhóm lên đóng vai xử lý tình huống. Các nhóm khác quan sát, nhận xét về phần trình bày của nhóm bạn. IV. ĐÁNH GIÁ GV có thể sử dụng các câu hỏi của Bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Trái đất và Bầu trời trong VBT để đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong bài này. --------------------------------------------------------------------------------------------------- MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT DƯỚI CỜ HỘI DIỄN ĐÀI SEN DÂNG BÁC 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT; Tạo cơ hội để HS được tham gia hoạt động và thể hiện khả năng của mình trước các HS trong toàn trường. 2. Gợi ý cách tiến hành - HS toàn trường, trong đó có sự góp mặt của HS lớp 1 thể hiện chương trình hội diễn “Đài sen dâng Bác” đã được tập luyện. - Kết thúc hội diễn, nhà trường phát phần thưởng cho cá nhân và tập thể lớp đã có nhiều cố gắng thực hiện tốt chủ đề “Cháu ngoan Bác Hồ”. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: KHI MÙA HÈ VỀ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bày tỏ cảm xúc cá nhân với bạn bè, thầy cô khi mùa hè đến. - Sử dụng lời nói để bày tỏ mong muốn của bản thân khi hè về. - Thực hiện vui chơi an toàn khi nghỉ hè.
  11. 2. Chuẩn bị - Băng, đĩa nhạc một bài hát về mùa hè (ví dụ: Bài hát Mùa hè đến - Sáng tác: Nguyễn Thị Nhung). - Màu, bút vẽ, giấy màu, giấy bìa mỏng. 3. Các hoạt động cụ thể Hoạt động 1: Chia sẻ mong ước khi hè về - HS chia sẻ cặp đôi theo các câu hỏi: + Khi mùa hè đến, bạn thường làm gì? + Khi nghỉ hè, tạm xa mái trường, xa bạn bè, bạn có buồn không? + Em muốn được làm gì trong kì nghỉ hè? - Một số HS chia sẻ trước lớp về mong muốn của bản thân khi hè đến. Kết luận Mùa hè ai cũng muốn được vui chơi và tham gia các hoạt động năng khiếu theo sở thích. Hoạt động 2: Quan sát tranh và liên hệ thực tế (1) Làm việc cả lớp: HS quan sát các tranh trong SGK (hoặc do GV trình chiếu lên bảng) và trả lời một số câu hỏi: Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó nên làm hay không nên làm? Vì sao? (2) Làm việc theo nhóm: - HS ngồi các nhóm 2 hoặc 4 người. Các nhóm thảo luận theo các câu hỏi: + Em đã thực hiện những việc làm nào giống các bạn trong các tranh trên? + Em cần làm gì để đảm bảo vui chơi an toàn? + HS bày tỏ ý kiến. GV nhận xét và rút ra kết luận. - GV nhấn mạnh: Mùa hè, các em được tham gia rất nhiều hoạt động vui chơi, học tập khác nhau: bạn muốn được học bơi, bạn muốn đi tắm biển, bạn muốn được về quê thả diều. Chúc cho kì nghỉ hè của các em sẽ đạt được như mong muốn và các em cần lưu ý các nguyên tắc an toàn khi đi bơi, tắm biển, tắm ao, hồ, sông suối. Kết luận Mùa hè đến, HS được nghỉ học và tham gia rất nhiều hoạt động bổ ích khác. Các em cần chú ý đảm bảo vui chơi an toàn trong kì nghỉ hè. Hoạt động 3: Cùng hát về mùa hè - HS đứng dậy (có thể đứng thành hàng dọc giữa các lối đi), GV bật nhạc không có lời, HS hát theo lời bài hát Mùa hè đến (Sáng tác: Nguyễn Thị Nhung). - 2 đến 3 HS trả lời câu hỏi: Em có thích mùa hè không? Bạn nhỏ trong lời bài hát có vui khi hè về không?
  12. Kết luận Mùa hè đến, các em được nghỉ học để vui chơi, thư giãn sau một năm học tập chăm chỉ. Nhưng khi đó, cũng là lúc chúng ta tạm chia tay nhau, chia tay cô giáo cũ để vào lớp 2, tạm chia xa các bạn trước khi vào năm học mới và mỗi bạn sẽ có những cảm xúc, tâm trạng khác nhau. SINH HOẠT LỚP CHÁU NGOAN BÁC HỒ 1.Yêu cầu cần đạt: Giúp HS phấn khởi và tự tin nhìn lại quá trình rèn luyện của mình sau một năm học đầu tiên ở trường tiểu học. 2. Cách tiến hành - Từng cặp HS chia sẻ với nhau về tấm giấy chứng nhận đạt danh hiệu Cháu ngoan Bác Hồ. Các em nêu lên cảm xúc của mình, lời hứa với Bác kính yêu về những việc làm cụ thể trong năm học tới để luôn xứng đáng là cháu ngoan của Bác Hồ kính yêu. - Kết thúc hoạt động, cả lớp hát bài Ai yêu nhi đồng bằng Bác Hồ Chí Minh (Sáng tác: Phạm Tuyên). GỢI Ý ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ 1. Kết quả HS đạt được trong chủ đề - Có hiểu biết về tình cảm yêu thương của Bác Hồ đối với người dân nói chung, với thiếu nhi nói riêng. - Thể hiện được tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ qua lời ca, tiếng hát và qua việc tham gia các hoạt động khác do nhà trường tổ chức. - Kính dâng lên Bác những kết quả đạt được trong năm học thông qua việc tham gia các hoạt động trải nghiệm hằng tuần. 2. Gợi ý đánh giá và tự đánh giá 2.1. Các biểu hiện của HS mà GV có thể quan sát để đánh giá - Nêu được một số thông tin, đặc điểm, tính cách của Bác Hồ. - Hiểu được tình cảm yêu thương của Bác Hồ với thiếu nhi và thể hiện tình cảm yêu quý của mình với Bác bằng cách: hát về Bác, kể được câu chuyện về Bác. - Hào hứng tham gia các hoạt động sinh hoạt Sao, tập múa hát. 2.2. Một số câu hỏi và mẫu phiếu gợi ý để đánh giá
  13. 1. Sử dụng các biểu tượng mặt cười, mặt mếu để đánh giá về kết quả trước và sau khi tham gia các hoạt động theo chủ đề này. Nội dung đánh giá Trước khi tham gia Sau khi tham gia Ghi hoạt động hoạt động chú Có hiểu biết về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi Thể hiện tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ Kết quả đạt được kính dâng Bác Hồ 2. Em thích nhất những hoạt động nào trong chủ đề “Cháu ngoan Bác Hồ”.Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước hoạt động đó. A. Hát các bài hát về Bác Hồ. B. Đọc thơ viết về Bác Hồ. C. Hội diễn Đài sen dâng Bác. -------------------------------------------------------------------------------------------------