Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6

doc 34 trang cận bạch 06/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_6.doc

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 6

  1. TUẦN 6 Toán BÀI 14: LÀM QUEN VỚI PHÉP CỘNG, DẤU CỘNG. ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Làm quen với phép cộng qua các tình huống có thao tác gộp, nhận biết cách sử dụng các dấu (+, =). - Nhận biết ý nghĩa của phép cộng (với nghĩa gộp) trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Phát triển các NL toán học. Biết tham gia thảo luận và chia sẻ trước lớp II. CHUẨN BỊ - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ số, các thẻ dấu (+, =), thanh gài phép tính. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng (với nghĩa gộp). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát hai bức tranh trong SGK. + Nói với bạn về những điều quan sát được từ mỗi bức tranh, chẳng hạn: Có 3 quả bóng màu xanh; Có 2 quả bóng màu đỏ; Có tất cả 5 quả bóng được ném vào rổ. - GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý để HS chia sẻ những gì các em quan sát được. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 1. HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Tay phải cầm 3 que tính. Tay trái cầm 2 que tính. Gộp lại (cả hai tay) và đếm xem có tất cả bao nhiêu que tính? - HS nói, chẳng hạn: “Tay phải có 3 que tính. Tay trái có 2 que tính. Có tất cả 5 que tính”. 2. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả... 3. Hoạt động cả lớp: - GV dùng các chấm tròn để diễn tả các thao tác HS vừa thực hiện trên que tính. - HS nghe GV giới thiệu phép cộng, dấu +, dấu =: HS nhìn 3 + 2 = 5 và đọc ba cộng hai băng năm. - GV giới thiệu cách diễn đạt bằng kí hiệu toán học 3 + 2 = 5. 4. Củng cố kiến thức mới: - GV nêu tình huống khác, HS đặt phép cộng tương ứng rồi gài phép tính vào thanh gài. Chẳng hạn: GV nêu: “Bên trái có 1 chấm tròn, bên phải có 4 chấm tròn, gộp lại có tất cả mấy chấm tròn? Bạn nào nêu được phép cộng?” - HS gài phép tính 1 +4 = 5 vào thanh gài. - Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập Bài 1: - Cá nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn: + Bên trái có 2 quả bóng vàng. Bên phải có 1 quả bóng xanh. Có tất cả bao nhiêu quả bóng? + Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu? rồi viết phép tính 2+1 = 3 vào vở.
  2. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử dụng mầu câu khi nói về bức tranh: Có...Có...Có tất cả... Bài 2: - Cá nhân HS quan sát tranh vẽ, nhận biết phép tính thích hợp với từng tranh vẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng tranh vẽ, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. - HS chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài. Bài 3: Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. - HS chia sẻ trước lớp. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... Có tất cả... Hoạt động 4: Vận dụng - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với nghĩa gộp) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: An có 5 cái kẹo. Bình có 1 cái kẹo. Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy cái kẹo? - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với các bạn. Hoạt động 5: Thực hành, luyện tập Bài 1: - Cá nhân HS làm bài 1: HS quan sát tranh, chẳng hạn: + Có 1 con ong, thêm 1 con ong bay đến. Có tất cả bao nhiêu con ong? + Đọc phép tính và nêu số thích hợp ở ô dấu? rồi viết phép tính 1 + 1 = 2 vào vở. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và nói cho nhau về tình huống trong bức tranh và phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài, gợi ý để HS sử dụng mẫu câu: Có... Thêm... Có tất cả... Bài 2: - Cá nhân HS quan sát các tranh vẽ, nhận biết phép tính thích hợp với từng rranh vẽ; Thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng tranh vẽ, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài. Bài 3: Cá nhân HS quan sát tranh, đọc phép tính tương ứng đã cho, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe một tình huống theo bức tranh. Chia sẻ trước lóp. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mầu câu khi nói: Có... Thêm... Có tất cả... Hoạt động 6 : Vận dụng HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (với nghĩa thêm) rồi chia sẻ với bạn, chẳng hạn: Hà có 5 cái kẹo. Mẹ cho thêm 1 cái kẹo. Hà có tất cả mấy cái kẹo? - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  3. Toán: BÀI 16: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. Năng lực tư duy II. CHUẨN BỊ - Các que tính, các chấm tròn. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động1: Khởi động HS hoạt động theo cặp (nhóm bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động: + Quan sát bức tranh trong SGK. + Nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh liên quan đến phép cộng, chẳng hạn: “Có 4 con chim ở dưới sân. Có 2 con chim đang bay đến. Có tất cả bao nhiêu con chim?”, HS đếm rồi nói: “Có tất cả 6 con chim”. + Chia sẻ trước lớp: đại diện một số bàn, đứng tại chồ hoặc lên bảng, thay nhau nói một tình huống có phép cộng mà mình quan sát được. - GV hướng dần HS xem tranh, giao nhiệm vụ và gợi ý đế HS chia sẻ những gì các em quan sát được từ bức tranh có liên quan đến phép cộng. Khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 1. GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt các thao tác sau: Quan sát hình vẽ “chong chóng” trong khung kiến thức trang 38. GV nói: Bạn gái bên trái có 3 chong chóng - Lấy ra 3 chấm tròn; Bạn gái bên phải có 1 chong chóng - Lấy ra 1 chấm tròn. Để biết có tất cả bao nhiêu chong chóng (hay chấm tròn) ta thực hiện phép cộng 3 + 1. HS nói: 3 + 1=4. HS thực hiện tương tự với hình vẽ “chim bay” trong khung kiến thức trang 38 và nói kết quả phép cộng. 4 + 2 = 6. GV lưu ý hướng dẫn HS sử dụng mẫu câu khi nói: Có... Có... có tất cả... 2. Củng cố kiến thức mới GV nêu một số tình huống. HS đặt phép cộng tương ứng. GV hướng dẫn HS tìm kết quả phép cộng rồi gài kết quả vào thanh gài. Theo nhóm bàn, HS tự nêu tình huống tương tự rồi đố nhau đưa ra phép cộng và tính kết quả. Lưu ý: - Ngoài việc dùng các chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính hoặc đồ vật khác để hỗ trợ việc tính ra kết quả. - Tùy theo đối tượng HS và điều kiện thực tế, GV có thể khuyến khích HS suy nghĩ tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn: Không dùng các chấm tròn mà hãy tưởng tượng trong đầu để tìm kết quả, ví dụ: 5 + 1 = ?; 2 + 2 = ?; 2+1 =?; Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập
  4. Bài 1: - GV hướng dẫn HS cách làm 1 phép tính. - Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể dùng các chấm tròn và thao tác đếm để tìm kết quả phép tính), rồi ghi phép tính vào vở. - Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. - GV có thể nêu ra một vài phép tính khác để HS củng cố kĩ năng, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Lưu ý: Bài này trọng tâm là GV huớng dẫn HS cách tìm kết quả phép cộng. Ngoài chấm tròn, HS có thể dùng ngón tay, que tính, ... để tim ra kết quả của phép cộng. Hoạt động 4: Vận dụng - HS nghĩ ra một số tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ... Tiếng Việt Bài 28: t, th (2Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết âm và chữ cái t, th; đánh vần, đọc đúng tiếng có t, th. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm t, âm th. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc: Lỡ tí ti mà. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: t, th, tiếng tổ, thỏ. - Phát triển NL ngôn ngữ, năng lực giao tiếp. - Rèn phẩm chất chăm chỉ cho các em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi chiếu tranh ảnh, mẫu vật, vật thật (chiếu nội dung các BT). - Bảng cài hoặc 4 thẻ chữ viết các chữ cái ở BT - Bảng con, phấn (bút dạ). - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 Hoạt động 1: Khởi động - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Ở nhà bà (bài 27). (Hoặc kiểm tra HS làm lại BT 2: Em chọn chừ nào: ng hay ngh?). 1. Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài học mới: âm và chữ cái t, th. - GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. - GV giới thiệu chữ T in hoa dưới chân trang 2 của bài đọc. Hoạt động 2: Khám phá (BT 1: Làm quen) 1. Âm t, chữ t - HS nhìn hình, nói: tổ chim. - HS (cá nhân, cả lớp) đọc: tổ.
  5. - Phân tích tiếng tổ: âm t, âm ô, dấu hỏi. - Đánh vần và đọc tiếng: tờ - ô - tô - hỏi - tổ / tổ. 2. Âm th và chữ th (làm như t): HS đọc: thỏ. / Phân tích tiếng thỏ. / Đánh vần: thờ - o - tho - hỏi - thỏ / thỏ. Hoạt động 3: Luyện tập 1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm t? Tiếng nào có âm th?) - Làm như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng từ in đậm, cả lớp đồng thanh: Tiếng tô (mì) có âm t. Tiếng thả (cá) có âm th,... - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm t (ta, tai, tài, táo, tim, tối,..); có âm th (tha, thái, thèm, thềm, thảo,...). * Củng cố: 1 HS nói 2 chữ mới học: t, th; 2 tiếng mới học: tổ, thỏ. - GV chỉ mô hình các tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài chữ t, th. 2. Tập đọc (BT 3) a. GV giới thiệu 4 hình minh hoạ câu chuyện: hổ và thỏ kê ti vi. b. GV đọc mẫu. c. Luyện đọc từ ngữ: lỡ, tí ti, nhờ thỏ, kê ti vi, xô đổ, khà khà, bỏ qua. GV giải nghĩa từ: lỡ (như nhỡ, tí tí (hết sức ít); khà khà: cười vui. Tiết 2 d. Luyện đọc từng lời dưới tranh - GV: Bài đọc có 4 lời dưới 4 tranh (9 câu). - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. Có thể đọc liền 2 câu (Hổ la: “Thỏ phá nhà ta à?”), liền 3 câu (lời dưới tranh 4). - Đọc tiếp nối từng lời (cá nhân, từng cặp). g. Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn là lời dưới 2 tranh) (theo cặp, tổ). h. Thi đọc theo lời nhân vật (người dẫn chuyện, hổ, thỏ) - (Làm mẫu): GV vai người dẫn chuyện, cùng 2 HS (vai hổ, thỏ), làm mẫu. - Từng tốp (3 HS) phân vai luyện đọc trước khi thi. - Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. - 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ). i. Tìm hiểu bài đọc - GV đưa lên bảng nội dung BT; chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc. - HS nối các vế câu trong VBT (hoặc làm miệng). - HS nói kết quả, GV giúp HS nối ghép các vế câu trên bảng lớp. / Cả lớp nhắc lại kết quả: a - 2) Hổ nhờ thỏ kê ti vi. / b - 1) Thỏ lỡ xô đổ ghế, bị hổ la. - GV: Hổ la thế nào? (Hổ la: —Thỏ phá nhà ta à?”) - GV: Nghe thỏ nói —Tớ lỡ tí ti mà”, hổ nói gì? (Hổ khà khà: —À, tớ nhờ thỏ kia mà. Bỏ qua!”). GV: Lúc đó, hổ mới nhớ là nó đang nhờ thỏ giúp mà lại la mắng thỏ. Như thế là bất lịch sự, nên cười —khà khà”, và nói bỏ qua chuyện đó. 3. Tập viết (bảng con - BT 4) a. Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học được viết trên bảng lớp. b. GV vừa viết mẫu vừa hướng dần - Chữ t: cao 3 li; viết. 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang. - Chữ th: là chữ ghép từ 2 chữ t và h (viết chữ h: 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai đầu). Chú ý viết t và h liền nét. - Tiếng tổ: viết t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô. - Tiếng thỏ: viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên 0. c. HS viết t, th (2 lần). / Viết: tổ, thỏ.
  6. Hoạt động 4: Vận dụng - GV gọi HS đọc cả bài: Lỡ tí ti mà. - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt Bài 28: tr , ch (2 Tiêt ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Nhận biết âm và chữ cái tr, ch; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có tr, ch. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc: Đi nhà trẻ. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiêng: tr, ch, tre, chó. - Phát triển NL ngôn ngữ, năng lực giao tiếp. - Rèn phẩm chất chăm chỉ cho các em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi chiếu tranh ảnh, mẫu vật, vật thật (chiếu nội dung các BT). - Bảng cài hoặc 12 thẻ chữ viết các chữ cái ở BT - Bảng con, phấn (bút dạ). - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 Hoạt động 1: Khởi động - GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Lỡ tí ti mà (bài 28). Hoặc kiểm tra HS viết, đọc các chữ tổ, thỏ. 1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái tr, ch. - GV chỉ từng chữ tr, ch, phát âm mẫu, cho HS (cả nhân, cả lớp) nói lại. Hoạt động 2: Khám phá (BT 1: Làm quen) - Âm tr, chữ tr: HS nói: cây tre. / Đọc: tre. / Phân tích tiếng tre. / Đánh vần: trờ - e - tre / tre. - Âm ch, chữ ch: HS nhận biết: ch, o, dấu sắc; đọc: chó. / Phân tích tiếng chó. / Đánh vần, đọc trơn: chờ - o - cho - sắc - chó / chó. * Củng cố: HS nói 2 chữ mới vừa học: tr, ch; 2 tiếng mới: tre, chó. GV chỉ mô hình các tiếng, HS đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài: tr, ch. Hoạt động 3: Luyện tập 1. Mở rộng vốn từ BT 2: Tiếng nào có âm tr? Tiếng nào có âm ch? - Thực hiện như những bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng hình, cả lớp: - Tiếng trà có âm tr. Tiếng chõ có âm ch,.. HS nói thêm 3-4 tiếng có âm tr (trai, tranh, trao, trôi, trụ,..); có âm ch (cha, chả, cháo, chim, chung,...). 2.Tập đọc (BT 3) a. GV chỉ hình minh hoạ: Đây là hình ảnh bé Chi ở nhà trẻ. Các em cùng đọc bài xem bé Chi đi nhà trẻ thế nào. b. GV đọc mẫu.
  7. c. Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé Chi, qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, bé nhè. Tiết 2 d. Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (HS đếm: 6 câu). GV chỉ chậm từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). - HS (cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp nối từng câu. g. Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: 2 câu / 4 câu). (Quy trình như các bài trước). h. Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC, mời HS nói về từng hình ảnh trên bảng lớp. (Hình 1: Bé Chi đang khóc mếu. Hình 2: Chị Trà dỗ Chi.) - HS làm bài trong VBT. /1 HS báo cáo kết quả. GV giúp HS nối chữ với hình trên bảng lớp. / Cả lớp đọc kết quả (đọc lời, không đọc chữ và số): Hình 1: Bé Chi nhớ mẹ. / Hình 2: Chị Trà dỗ bé Chi. / GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào? (Chị dỗ: “Bé nhè thì cô chê đó”). 3. Tập viết (bảng con - BT 4) a. HS đọc các chữ, tiếng vừa học. b. GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn - Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là t, r. - Chữ ch: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là c và h. - Tiếng tre: viết tr trước, e sau. - Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o. - GV chiếu cho HS xem và tô trên không trung. c. HS viết bảng con:tr, ch (2 lần). / Viết: tre, chó. Hoạt động 4: Vận dụng - GV gọi HS đọc cả bài: Đi nhà trẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 28, 29) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Tô, viết đúng các chữ vừa học ở bài 28, 29: t, th, tr, ch và các tiếng tổ, thỏ, tre, chó - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ. - Rèn phẩm chất chăm chỉ. Về Năng lực Viết đúng cỡ chữ, kiểu chữ,đúng nét, đúng độ cao,độ rộng,chữ đều và đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các chữ mẫu t, th, tr, ch, đặt trong khung chữ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động 1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. Hoạt động 2: Luyện tập a. Cả lớp đọc các chữ, tiếng được viết trên bảng: t, tổ, th, thỏ, tr, tre, ch, chó. b. Tập tô, tập viết: t, tổ, th, thỏ - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
  8. + Chữ t: cao 3 li, viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét thẳng ngang. Quy trình viết: Đặt bút trên ĐK 2, viết nét hất, đến ĐK 3 thì dừng. Từ điểm dừng của nét 1, rê bút lên ĐK 4 rồi chuyển hướng ngược lại viết nét móc ngược, dừng bút ở ĐK 2. Từ điểm dừng của nét 2, lia bút lên ĐK 3 viết nét thẳng ngang. + Tiếng tổ: viết chữ t trước, ô sau, dấu hỏi đặt trên ô; chú ý nét nối giữa t và ổ. + Chữ th, ghép từ hai chữ t và h. Chú ý viết t và h liền nét. + Tiếng thỏ, viết th trước, o sau, dấu hỏi đặt trên o; chú ý nét nối giữa th và o. - HS tô, viết các chữ, tiếng t, tổ, th, thỏ trong vở Luyện viết 1, tập một. c. Tập tô, tập viết: tr, tre, ch, chó (như mục b) - GV hướng dẫn: + Chữ tr: là chữ ghép từ hai chữ t và r. + Tiếng tre, viết tr trước, e sau. + Chữ ch, là chữ ghép từ hai chữ c (1 nét cong trái) và h. + Tiếng chó, viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt trên o. - HS tô, viết: tr, tre, ch, chó trong vở Luyện viết 1, tập một; hoàn thành phần Luyện tập thêm. Hoạt động 3: Vận dụng - GV chấm một số vở. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . . Tiếng Việt Bài 30: u , ư (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết các âm và chữ cái u, ư; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có u, ư. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm u, âm ư. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chó xù. - Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: u, ư, tủ, sư tử. - Phát triển NL ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và tự học. - Rèn phẩm chất chăm chỉ cho các em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thẻ để HS viết ý đúng: a hay b? - Ti vi chiếu tranh ảnh, mẫu vật, vật thật (chiếu nội dung các BT). - Bảng con, phấn (bút dạ). - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 Hoạt động 1: Khởi động - 2 HS đọc bài Tập đọc Đi nhà trẻ (bài 29). (Hoặc cả lớp viết: tre, chó). 1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái u, ư, chữ in hoa U, Ư. - GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. Hoạt động 2: Khám phá (BT 1: Làm quen) 1. Âm u, chữ u: HS nói: tủ. / Nhận biết: t, u, dấu hỏi = tủ. Đọc: tủ. / Phân tích tiếng tủ. / Đánh vần và đọc tiếng: tờ - u - tu - hỏi - tủ / tủ.
  9. 2. Âm ư, chữ ư: HS nói: sư tử. / Nhận biết: s, ư = sư; t, ư, dấu hỏi = tử. Đọc: sư tử. / Phân tích các tiếng sư, tử. / Đánh vần, đọc trơn: sờ - ư - sư / tờ - ư - tư - hỏi - tử / sư tử. * HS nhắc lại: 2 chữ mới học là u, ư; 2 tiếng mới học: tủ, sư tử. HS nhìn mô hình các tiếng, đánh vần, đọc trơn. HS gài lên bảng cài: u, ư. Hoạt động 3: Luyện tập 1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm u? Tiếng nào có âm ư?) - 1 HS đọc, cả lớp đọc: đu đủ, cá thu,. - HS tìm tiếng có u, có ư; nói kết quả. - GV chỉ từng từ (in đậm), cả lớp: Tiếng đu có âm u. Tiếng đủ có âm u. (Hoặc: Hai tiếng đu đủ đều có âm u)...Tiếng từ có âm ư... - HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm u (su su, ru, ngủ, thu, phú,.); có âm ư (hư, sử, thứ, thử, tự,...). 2. Tập đọc (BT 3) a. GV chỉ hình, giới thiệu bài Chó xù: Chó xù là loài chó có bộ lông xù lên. Sư tử cũng có lông bờm xù lên. Các em cùng đọc bài để biết chuyện gì xảy ra giữa chó xù và sư tử. b. GV đọc mẫu. c. Luyện đọc từ ngữ: chó xù, lừ lừ, ra ngõ, ngỡ, sư tử, ngó, mi, sợ quá. GV giải nghĩa: lừ lừ (đi chậm chạp, lặng lẽ), ngỡ (nghĩ là như thế nhưng sự thật không phải là thế), ngó (nhìn). Tiết 2 d. Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? / GV chỉ từng câu, HS đếm: 7 câu. - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). đ. Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (4 câu / 3 câu) (theo cặp / tổ). g. Thi đọc theo vai - (Làm mẫu): GV (người dẫn chuyện) cùng 2 HS (vai chó xù, sư tử) đọc mẫu. - Từng tốp 3 HS luyện đọc theo 3 vai. - Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biếu cảm. - 1 HS đọc cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). h. Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC. HS đọc từng ý a, b của BT. - HS khoanh tròn ý đúng trong VBT hoặc ghi ý mình chọn lên thẻ. - GV: Ý nào đúng? HS giơ thẻ. GV: + Ý a đúng (Lũ gà ngỡ chó xù là sư tử). + Ý b sai (Vì sư tử biết rõ chó xù không phải là sư tử nên mới hỏi đầy đe doạ: —Mi mà là sư tử à?”). - HS đọc kết quả: Ý a đúng. Ý b sai. 3.3. Tập viết (bảng con - BT 4) a. Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học: u, ư, tủ, sư tử. b. GV vừa viết mẫu vừa hưởng dẫn - Chữ u: cao 2 li; gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược. Chú ý: nét móc ngược 1 rộng hơn nét móc ngược 2. - Chữ ư: như u nhưng thêm 1 nét râu như ơ (không nhỏ quá hoặc to quá). - Tiếng tủ: viết chữ t trước, u sau, dấu hỏi đặt trên u. - Thực hiện tương tự với các tiếng sư tử.
  10. - GV mở video HS xem và tô lên không trung c. HS viết báng con: u, ư (2 - 3 lần). Sau đó viết: tủ, sư tử. Hoạt động 4: Vận dụng - HS đọc lại bài: Chó xù. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................................... Tiếng Việt Bài 31 ua, ưa (2 Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết các âm và chữ ua, ưa; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ua, ưa. - Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm ua, âm ưa. - Đọc đúng, hiếu bài Tập đọc: Thỏ thua rùa (1). - Viết trên bảng con các chữ, tiếng: ua, ưa, cua, ngựa. - Phát triển NL ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và tự học. - Rèn phẩm chất chăm chỉ cho các em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi chiếu tranh ảnh, mẫu vật, vật thật (chiếu nội dung các BT). - Bảng con, phấn (bút dạ). - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 Hoạt động 1: Khởi động - 2 HS đọc bài Tập đọc Chó xù (bài 30). 1. Giới thiệu bài: âm và chữ ua, ưa. - GV chỉ từng chữ trong tên bài, phát âm mẫu cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. Hoạt động 2: Khám phá (BT 1: Làm quen) Âm ua và chữ ua HS, nhìn hình, nói: Con cua. / Nhận biết chữ cua: c, ua; đọc: cua. / Phân tích tiếng cua: gồm có âm c, âm ua. / Đánh vần và đọc tiếng: cờ - ua - cua / cua. -Âm ưa và chữ ưa: HS nhận biết: ng, ưa, dấu nặng; đọc: ngựa. / Phân tích tiếng ngựa. / Đánh vần và đọc tiếng: ngờ - ưa - ngưa - nặng - ngựa / ngựa. Hoạt động 3: Luyện tập 1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm ua? Tiếng nào cỏ âm ưa?) - Thực hiện như các bài trước. Cuối cùng, GV chỉ từng chữ in đậm, HS đồng thanh: Tiếng dưa (đỏ) có âm ưa. Tiếng rùa có âm ua... - HS nói thêm 3 4 tiếng ngoài bài có âm ua (đùa, múa, lụa, lúa,...); có âm ưa (cưa, chứa, hứa, nứa, vựa,...). * Củng cố: HS nói 2 chữ mới học: ua, ưa; 2 tiếng mới học: cua, ngựa. GV chỉ mô hình tiếng cua, ngựa, HS đánh vần, đọc trơn. - HS tìm ua, ưa trong bộ chữ, cài lên bảng, báo cáo kết quả. 2. Tập đọc (BT 3)
  11. a. GV giới thiệu bài Thỏ thua rùa (1): Các em có biết rùa là con vật thế nào, thỏ là con vật thế nào không? (Rùa bò rất chậm. Thỏ phi rất nhanh). GV: Thế mà khi thi chạy, thỏ lại thua rùa. Vì sao vậy? Các em hãy cùng nghe câu chuyện. b. GV đọc mẫu. c. Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): thua rùa, bờ hồ, đùa, thi đi bộ, chả sợ, thi thì thi, phi như gió. Tiết 2 d. Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có mấy câu? (HS đếm: 9 câu). - GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng. (Đọc liền 2 câu (Rùa chả sợ:“Thi thì thi! ”); hoặc liền 3 câu ý nghĩ của thỏ ở cuối bài. - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp). h. Thi đọc đoạn, bài - Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 4 câu). - Các cặp, tổ thi đọc cả bài. / 1 HS đọc cả bài. / Cả lớp đọc đồng thanh. i. Tìm hiểu bài đọc - GV chỉ từng cụm từ cho cả lớp đọc. / HS nối ghép các từ ngữ trong VBT. - 1 HS báo cáo kết quả, GV giúp HS nối ghép các cụm từ trên bảng lớp: a-2) Thỏ rủ rùa thi đi bộ. b-1) Rùa chả sợ thi. / Cả lớp đọc lại kết quả. - GV: Qua bài đọc, em biết gì về tính tình thỏ? (Thỏ rất xem thường rùa, chủ quan, kiêu ngạo cho là mình có tài chạy nhanh). - GV: Chính vì thỏ chù quan, kiêu ngạo mà kết thúc cuộc thi, người thắng không phải là thỏ. Các em sẽ biết kết thúc của câu chuyện khi đọc đoạn 2. 3. Tập viết (bảng con - BT 4) a. HS đọc các chữ, tiếng vừa học. b. GV vừa viết mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn - ua: là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 li. - ưa: chỉ khác ua ở nét râu trên ư. - cua: viết c trước, ua sau. Chú ý nét nối giữa c và ua. - ngựa: viết ng trước, ưa sau; dấu nặng đặt dưới ư. - GV chiếu cho HS xem vi deo- HS tô không trung. c. HS viết: ua, ưa (2 lần). / Viết: cua, ngựa. Hoạt động 4: Vận dụng - Các em vừa học bài gì? - HS đọc lại bài. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. ..
  12. Tiếng Việt TẬP VIẾT (1 tiết - sau bài 30, 31) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tô đúng, viết đúng các chữ u, ư, ua, ưa, và các tiếng tủ, sư tử, cua, ngựa ở bài 30, 31 - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. - Phát triển NL thẩm mĩ. - Rèn phẩm chất chăm chỉ, cẩn thận cho các em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các chữ mẫu u, ư, ua, ưa đặt trong khung chữ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. Hoạt động 2: Luyện tập - Cả lớp nhìn bảng đọc các chữ, tiếng: u, tủ, ư, sư tử, ua, cua, ưa, ngựa. a. Tập tô, tập viết: u, tủ, ư, sư tử - 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ. - GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: + Chữ u: cao 2 li, gồm 1 nét hất, 2 nét móc ngược. Cách viết: đặt bút trên ĐK 2, viết nét hất, đến ĐK 3 thì dừng.Từ điểm dừng của nét, chuyển hướng để viết nét móc ngược 1. Từ điểm cuối của nét 2 (ở ĐK 2), rê bút lên tới ĐK 3 rồi viết tiếp nét móc ngược 2 (hẹp hơn nét móc ngược). + Tiếng tủ: viết t trước, u sau, dấu hỏi đặt trên u. + Chữ ư: giống chữ u nhưng có thêm nét râu. Cách viết: viết xong chữ u, từ điểm dừng, lia bút lên phía trên ĐK 3 một chút (gần đầu nét 3) viết nét râu, dừng bút khi chạm vào nét 3. + Từ sư tử, viết s trước, ư sau. Sau đó viết t, ư. dấu hỏi đặt trên ư. - HS tập tô, tập viết: u, tủ, ư, sư tử trong vở Luyện viết 1, tập một. b. Tập tô, tập viết: ua, cua, ưa, ngựa (như mục b) - GV hướng dẫn: + ua: là chữ ghép từ hai chữ u và a, đều cao 2 li. + cua: viết c trước, ua sau. + ưa: là chữ ghép từ hai chừ ư và a. + ngựa: viết ng, ưa, dấu nặng đặt dưới ư. - HS tập tô, tập viết: ua, cua, ưa, ngựa, hoàn thành phần Luyện tập thêm. Hoạt động 3: Vận dụng - GV khen ngợi những HS viết đúng, viết nhanh, viết đẹp. - Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp tục luyện viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . . .
  13. Kể chuyện DÊ CON NGHE LỜI MẸ (1Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi đàn dê con thông minh, ngoan ngoãn, biết nghe lời mẹ nên không mắc lừa con sói gian ác. - Phát triển NL ngôn ngữ, năng lực hợp tác và sáng tạo. - Rèn phẩm chất chăm chỉ cho các em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK (phóng to). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV đưa lên bảng 4 tranh minh hoạ truyện Kiến và bồ câu (bài 26), kiểm tra: - HS 1 kể chuyện theo tranh. - HS 2 nói lời khuyên của truyện. 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) - Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh minh hoạ: Dê mẹ có một đàn con đông đúc. Các em hãy xem tranh, đoán nội dung câu chuyện. (Dê mẹ dặn dò con trước khi ra khỏi nhà. Sói muốn đàn dê mở cửa nhưng dê không mở)... - Giới thiệu chuyện: Bầy dê con trong câu chuyện Dê con nghe lời mẹ rất ngoan. Chúng luôn ghi nhớ lời mẹ dặn. Nhờ nghe lời mẹ, bầy dê đã tránh được tai hoạ. Các em hãy lắng nghe để biết sự việc đã diễn ra thể nào. Hoạt động 2: Khám phá và luyện tập 1. Nghe kể chuyện: GV kế chuyện với giọng diễn cảm. Kể 3 lần. Đoạn 1 (lời dê mẹ dặn con, bài hát của dê mẹ): giọng kể ấm áp, nhẹ nhàng. Đoạn 2 (sói rình ngoài cửa, giả làm dê mẹ lừa bầy dê con): giọng kể hồi hộp.Đoạn 3,4 (đàn dê con khôn ngoan, không bị mắc lừa, khiến sói phải lủi mất): giọng hào hứng. Đoạn 5 (dê mẹ trở về, khen đàn con): giọng kể thong thả, vui. Dê con nghe lời mẹ a. Dê mẹ phải vào rừng kiếm cỏ. Nó dặn đàn con: - Mẹ đi vắng, các con ở nhà phải dè chừng lão sói đấy. Lão sói nói giọng khàn khàn, chân lão đen sì. Khi nào về, mẹ sẽ gõ cửa và hát thế này nhé: “Các con ngoan ngoãn. Mau mở cửa ra. Mẹ đã về nhà. Cho các con bú. b. Lão sói đứng rình ngoài cửa đã nghe hết lời dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi, lão rón rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả giọng dê mẹ hát bài hát mà lão vừa nghe lỏm. c. Bầy dê con nhận ra ngay giọng hát khàn khàn, không trong trẻo như giọng mẹ. Chúng còn thấy một cái chân đen sì dưới khe cửa. Thế là cả bầy cùng nói to: “Sói đi đi!”. Thấy vậy, sói đành cụp đuôi, lủi mất d. Dê mẹ trở về, gõ cửa và hát. Đàn dê con nhận ngay ra giọng mẹ. Chúng mở cửa và tranh nhau kể cho mẹ nghe chuyện không mắc lừa sói. Dê mẹ khen các con thật khôn ngoan và biết nghe lời mẹ. Theo Truyện cổ Grim (Hoàng Minh kể) 2.Trả lời câu hỏi theo tranh a. Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
  14. - GV chỉ tranh 1, hỏi: Trước khi đi, dê mẹ dặn các con điều gì? (Dê mẹ dặn các con phải đề phòng lão sói. Lão sói nói giọng khàn, chân đen sì. Khi nào về, mẹ sẽ gõ cửa và hát bài hát làm hiệu, các con hãy mở cửa). - GV chì tranh 2: sói làm gì khi dê mẹ vừa ra khỏi nhà? (Sói đứng rình ngoài cửa nghe hết lời dặn của dê mẹ. Đợi dê mẹ đi rồi, lão rón rén đến, vừa gõ cửa, vừa giả giọng dê mẹ hát bài hát mà lão vừa nghe lỏm). - GV chí tranh 3: Vì sao bầy dê con không mở cửa, đồng thanh đuổi sói đi? (Vì bầy dê con nhận ra giọng sói khàn khàn, không trong trẻo như giọng mẹ. Chúng còn thấy một cái chân đen sì dưới khe cửa). GV: Bầy dê rất khôn ngoan. Nhớ lời mẹ dặn, chúng rất cảnh giác, đề phòng sói. Chúng để ý giọng hát khàn khàn của sói, quan sát chân sói đen sì dưới khe cửa. - GV chỉ tranh 4: Thấy vậy, sói làm gì? (Sói đành cụp đuôi, lủi mất). - GV chỉ tranh 5: Dê mẹ về nhà khen các con thế nào? (Dê mẹ trở về, đàn con nhận ra giọng mẹ, mở cửa và kể cho mẹ nghe chuyện không mắc lừa sói. Dê mẹ khen các con khôn ngoan, biết nghe lời mẹ). b. Mồi HS trả lời liền các câu hỏi của thầy / cô theo 2 hoặc 3 tranh. c. 1 HS trả lời cả 5 câu hỏi theo 5 tranh. 3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) a. Mỗi HS chỉ 2 hoặc 3 tranh, tự kể chuyện. b. HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). c. 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 5 tranh. * GV cất tranh, mời 1 HS giỏi xung phong kể chuyện. (YC không bắt buộc). Sau mỗi bước, cá lớp và GV bình chọn bạn trả lời câu hỏi đúng; bạn kể chuyện to, rõ, kể hay, biết hướng đến người nghe khi kể. Hoạt động 3: Vận dụng 1. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (Phải nhớ lời mẹ dặn. / Phải luôn đề phòng kẻ xấu. / Phải khôn ngoan, thông minh, không mắc lừa kẻ xấu). GV: Câu chuyện khuyên các em phải khôn ngoan, có tinh thần cảnh giác, biết nghe lời mẹ như bầy dê con mới không mắc lừa kẻ xấu. Cả lớp bình chọn những bạn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện. GV nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết KC Chú thỏ thông minh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY . Tiếng Việt ÔN TẬP (1 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng, hiểu ý nghĩa của bài Tập đọc: Thỏ thua rùa (2). - Chép đúng 1 câu văn trong bài. - Phát triển NL tự học và thẩm mĩ. - Rèn phẩm chất chăm chỉ cho các em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các thẻ từ ghi số TT, 3 câu của BT đọc hiểu. Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động 1: Khởi động
  15. 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài. - Mời 1 HS đọc bài Thỏ thua rùa (1) để kết nối với Thỏ thua rùa (2). Hoạt động 2: Luyện tập 1. BT 1 (Tập đọc) a. GV giới thiệu: Bài Thỏ thua rùa (2) sẽ cho các em biết: Vì sao thỏ tự kiêu cho mình có tài phi nhanh như bay lại thua rùa chậm chạp. b. GV đọc mẫu. c. Luyện đọc từ ngữ: sẽ thua, la cà, nhá dưa, lơ mơ ngủ, tự nhủ, giữa trưa. GV giải nghĩa: la cà (đi chỗ này chỗ kia, không có mục đích rõ ràng). d. Luyện đọc câu GV: Bài có 6 câu. (GV đánh số TT cho từng câu). GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng (1 HS, cả lớp). Đọc liền 2 câu: Rùa tự nhủ: - “Ta sẽ cố”. - HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn). - Thi đọc đoạn, bài. (Bài chia 2 đoạn: 2/4 câu). Quy trình đã hướng dẫn. g) Tìm hiểu bài đọc (Sắp xếp các ý...) - GV nêu YC; chỉ từng câu cho cả lớp đọc. / HS làm bài trong VBT (đánh số TT trước mồi câu văn). - 1 HS viết số TT lên 3 thẻ trên bảng. - GV chốt đáp án. / Cả lớp đọc kết quả theo TT (12-3): (1) Thỏ rủ rùa thi đi bộ. (2) Thở la cà, rùa cố bò. (3) Thỏ thua rùa. GV: Vì sao thỏ thua rùa? (Vì thỏ chủ quan, nghĩ là rùa sẽ thua nên la cà). GV: Vì sao rùa thắng thỏ? (Vì rùa hết sức cố gắng). GV: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?(Thỏ chủ quan nên đã thua rùa). GV: Câu chuyện là lời khuyên: Chớ chủ quan, kiêu ngạo. Nếu chủ quan, kiêu ngạo thì — phi nhanh như thỏ” cũng có thể thua rùa trong cuộc thi chạy. Nếu biết mình yếu và gắng sức thì —chậm như rùa” cũng có thể lập kì tích thắng thỏ 2. BT 2 (Tập chép) GV viết lên bảng câu văn cần tập chép; chỉ từng chữ cho HS đọc to, rõ. HS nhìn mẫu chữ trên bảng hoặc VBT, chép lại câu văn. HS viết xong, soát lại bài; đối bài với bạn để sứa lồi cho nhau. Hoạt động 3: Vận dụng - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể với người thân bài học mà em hiểu ra sau khi đọc truyện Thỏ thua rùa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. .. .. Tự nhiên xã hội Bài 4: LỚP HỌC CỦA EM ( 2 tiết ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được: *Về nhận thức khoa học: - Nói được tên lớp học và một số đồ dùng có trong lớp học. - Xác định được các thành viên trong lớp học và nhiệm vụ của họ.
  16. - Kể được tên các hoạt động chính trong lớp học; nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về lớp học, các thành viên và hoạt động trong lớp học. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về lớp học, hoạt động ở lớp học. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Làm được những việc phù hợp để giữ lớp học sạch, đẹp. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận, đúng cách đồ dùng học tập trong lớp. - Phát triển NL ngôn ngữ, năng lực giao tiếp và mạnh dạn trước nơi đông người. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 - Phiếu tự đánh giá cá nhân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt đông 1: Khởi động - HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát về lớp học ví dụ bài: Lớp chúng mình). - HS trả lời câu hỏi: Bài hát nói với các em điều gì về lớp học? GV dẫn dắt vào bài học: Bài hát nói đến tình cảm và sự đoàn kết giữa các thành viên trong lớp. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu và chia sẻ về lớp học của mình. Giới thiệu lớp học của em. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức mới 1. Tìm hiểu lớp học của bạn An * Mục tiêu - Kể được tên các thành viên và đồ dùng trong lớp học bạn An. Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và đồ dùng trong lớp học. * Cách tiến hành Bước1: Làm việc theo cặp - HS quan sát các hình ở trang 28, 29 trong SGK để trả lời các câu hỏi: + Lớp bạn An có những ai? + Họ đang làm gì? + Trong lớp có những đồ dùng gì? Chúng được sắp đặt như thế nào? Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. HS nói được: + Lớp bạn An có thầy / cô giáo và các bạn HS. Thầy / cô giáo hướng dẫn HS học tập, HS hát, vẽ, ... + Trong lớp bạn An có nhiều đồ dùng như: bảng bàn ghế GV và HS, quạt trần, tủ đồ dùng ... Hoạt động 3: Luyện tập 2. Giới thiệu về lớp học của mình * Mục tiêu - Nêu được tên lớp học và một số đồ dùng trong lớp học của mình. - Xác định được các thành viên trong lớp học và nhiệm vụ của họ. - Đặt được các câu hỏi đơn giản về lớp học và các thành viên trong lớp học * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp
  17. - Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi ) , gợi ý như sau : + Nêu tên lớp học của chúng mình. + Lớp học có những đồ dùng gì? + Chúng được sắp đặt như thế nào? + Nói về các thành viên trong lớp học (tên và nhiệm vụ chính của họ). Bước2: Làm việc cả lớp Đại diện một số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung. GV bình luận, hoàn thiện các hỏi và câu trả lời của HS. - GV hỏi cả lớp: Các em đã làm gì để giữ gìn đồ dùng trong lớp học? - Một số HS trả lời, HS khác bổ sung, GV gợi ý và hoàn thiện câu trả lời. Gợi ý: - Hai thành viên chính trong lớp học là GV và HS, Nhiệm vụ chính của GV là dạy học, nhiệm vụ chính của HS là học tập. - Đế giữ đồ dùng trong lớp học, HS sắp xếp đồ dùng đúng chỗ; lau chùi và bảo quản đồ dùng, không viết, vẽ bậy lên đồ dùng, sử dụng đồ dùng đúng cách; ... Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động học tập trong giờ học * Mục tiêu - Kể được tên một số hoạt động học tập trong giờ học. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình, đặt câu hỏi về hoạt động học tập trong giờ học. * Cách tiến hành Bước1: Làm việc theo nhóm 6 - Thảo luận nhóm theo gợi ý sau: + Quan sát các hình ở trang 30 trong SGK, kể tên một số hoạt động ở lớp bạn An. Các bạn trong hình đã sử dụng những đồ dùng học tập nào? + Trong giờ học, em đã tham gia những hoạt động nào? + Với mỗi hoạt động đó thường sử dụng đồ dùng học tập nào? (có thể cho HS làm câu 3 của Bài 4 (VBT) Cùng thực hành sử dụng đồ dùng mà các em vẫn thường sử dụng .Ví dụ : Bộ chữ học Văn , + Cùng thực hành sử dụng một số đồ dùng học tập (tuỳ điều kiện, HS được Bộ đồ dùng môn Toán, hộp bút màu, ...). Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, hỏi thêm câu hỏi, bổ sung câu trả lời của các nhóm. - Một số HS thực hành sử dụng một số đồ dùng học tập trước lớp. - GV bình luận và hoàn thiện các câu trả lời và phần thực hành của các nhóm. GV hỏi: Các em cảm thấy thế nào khi tham gia vào những hoạt động học tập trên lớp (HS trả lời theo cảm nhận của các em). Gợi ý: Một số hoạt động ở lớp bạn An như: vẽ tranh, xếp chữ, quan sát cây rau, làm tính, tập viết, tập thể dục, ... Với giờ Tiếng Việt, thường sử dụng bộ chữ học vần: giờ Toán - bộ đồ dùng môn Toán, giờ Tự nhiên và Xã hội - tranh ảnh và vật thật: giờ Mĩ thuật - bút chì, tẩy, hộp bút màu, ... Hoạt động 5: Vận dụng 2. Thi kể về đồ dùng trong lớp học
  18. * Mục tiêu: Kể được tên một số đồ dùng có trong lớp học. * Cách tiến hành Bước1: Làm việc theo nhóm - GV chia lớp thành một số nhóm (có thể nhóm 4 hoặc nhóm 6) . - Mỗi nhóm liệt kê tên các đồ dùng có trong lớp học. Bước2: Làm việc cả lớp (sử dụng kĩ thuật động não) - Lần lượt mỗi nhóm sẽ nói tên một đồ dùng có trong lớp học (lưu ý nhóm sau không được nói trùng tên đồ dùng với nhóm trước). - GV ghi nhanh tên các đồ dùng lên bảng. - Nhóm nào dừng cuộc chơi cuối dùng là nhóm thắng cuộc. - GV tuyên dương nhóm thắng cuộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ĐẠO ĐỨC BÀI 3: HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ I . MỤC TIÊU Học xong bài này, HS cần đạt một số yêu cầu sau: - Nêu được một số biểu hiện của học tập và sinh hoạt đúng giờ. - Giải thích được vì sao cần học tập và sinh hoạt đúng giờ. - Thực hiện được các hành vi học tập và sinh hoạt đúng giờ. II . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK Đạo đức 1. - Mẫu “ Phiếu nhắc việc” của GV. - Đồng hồ báo thức theo nhóm HS. - Bộ giấy, kéo, bút làm “ Phiếu nhắc việc” cho HS. III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC KHỞI ĐỘNG - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm đôi: Xem và kể chuyện theo tranh. - HS kể chuyện theo nhóm đôi. - GV yêu cầu 2-3 nhóm HS kể lại nội dung truyện theo tranh. - GV kể lại câu chuyện: Buổi sáng mùa thu, trời trong xanh, hoa nở thắm ven đường. Thỏ và Rùa cùng nhau đi học. Rùa biết mình chậm chạp, nặng nề nên đi thẳng đến trường. Còn Thỏ cậy mình chạy nhanh, nên la cà, ngắm hoa, đuổi bướm, nhởn nhơ rong chơi trên đường. Bỗng tiếng trống trường vang lên: Tùng! Tùng! Tùng ! báo hiệu đã đến giờ học. Thỏ hoảng hốt, cuống quýt chạy như bay đến trường. Nhưng khi đến cửa lớp, Thỏ thấy cô giáo và các bạn đã có mặt đầy đủ trong lớp, còn bạn rùa đang bắt nhịp cùng cả lớp vui vẻ hát bài “ Lớp chúng mình”. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Thỏ hay Rùa đến lớp đúng giờ? + Vì sao bạn đến đúng giờ? - HS trả lời câu hỏi. - GV kết luận: Rùa đến lớp đúng giờ vì không la cà dọc đường đi học.
  19. - Gv dẫn dắt sang bài mới. Lưu ý: GV có thể kể chuyện tương tác với HS. Khi GV chỉ vài nhân vật nào thì HS nói tên nhân vật ấy. GV mô phỏng hành động của nhân vật và HS nêu tên hành động. HS có thể phỏng đoán diễn biến của câu chuyện. GV có thể cho HS xem video clip để hiểu nội dung câu chuyện. GV có thể thay thế truyện Thỏ và Rùa bằng truyện khác. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện học tập và sinh hoạt đúng giờ * Mục tiêu - HS nêu được các biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ. * Cách tiến hành - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm : Quan sát tranh và thảo luận theo các câu hỏi sau: + Bạn trong mỗi tranh đang làm gì? + Việc bạn làm vào lúc đó có phù hợp không? - GV nêu nội dung từng tranh: + Tranh 1: Tùng ngồi vẽ tranh trong giờ học môn Toán. + Tranh 2: Ngân đi ngủ lúc 9 giờ tối. +Tranh 3: Chiến ngồi xem truyện tranh lúc 8 giờ tối, sau khi đã chuẩn bị sách vở cho ngày mai. + Tranh 4: Đã 11 giờ đêm nhưng Quân vẫn đang say mê xem phim trên ti vi. - HS thảo luận theo nhóm. - Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận và lắng nghe ý kiến bổ sung từ các nhóm khác. - GV kết luận sau từng tranh: + Tranh 1: Tùng ngồi vẽ tranh trong giờ học môn Toán. Việc làm đó không phù hợp. + Tranh 2: Ngân nằm ngủ khi đồng hồ chỉ 9 giờ tối. Việc làm đó phù hợp vì đi ngủ đúng giờ để bảo đảm sức khoẻ cho bạn. + Tranh 3: Chiến ngồi xem truyện tranh vào lúc 8 giờ tối. Đó là việc làm phù hợp. + Tranh 4: Quân ngồi xem tivi khi đã 11 giờ đêm. Đó là việc làm không phù hợp vì ngủ muộn làm ảnh hưởng đến sức khoẻ. - Các biểu hiện học tập và sinh hoạt đúng giờ là không làm việc riêng trong giờ học, giờ nào việc nấy, đến lớp đúng giờ, học tập, ăn, ngủ, xem ti vi đúng giờ. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của việc học tập, sinh hoạt không đúng giờ * Mục tiêu: - HS biết được tác hại của việc học tập, sinh hoạt không đúng giờ. - HS được phát triển năng lực tư duy phê phán. * Cách tiến hành: . - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm đôi: + Quan sát tranh và thảo luận theo gợi ý sau: 1) Điều gì xảy ra trong mỗi tranh?
  20. 2) Không đúng giờ có tác hại gì? - GV giới thiệu nội dung các tranh: + Tranh 1: Lan đến lớp học khi cô giáo đang viết bài trên bảng. + Tranh 2: Quân ngủ gật trên bàn học khi cô đang giảng bài. Quân giải thích với cô do tối hôm trước em ngủ quá muộn. + Tranh 3: Trường đang mải bắt con chuồn chuồn. Cô giáo cùng các bạn nhắc Trường lên xe để trở về trường. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. - GV kết luận: + Tranh 1: Lan đi học muộn. Đi muộn sẽ không được nghe đầy đủ bài giảng và làm ảnh hưởng cô giáo và các bạn trong lớp. + Tranh 2: Quân ngủ trên giờ học. Bạn sẽ không hiểu bài vì không nghe được cô dạy học, mệt mỏi. Quần ngủ gật vì tối hôm qua ngủ muộn, không đúng giờ. + Tranh 3: Trường mải chơi, bắt chuồn chuồn, dù đã đến giờ xe chạy. Bạn làm mọi người trên xe phải chờ đợi. Học tập và sinh hoạt không đúng giờ ảnh hưởng đến sức khoẻ và kết quả học tập của bản thân, làm phiền người khác, làm giảm sự tôn trọng của người khác đối với mình. Hoạt động 3: Tìm những cách giúp em thực hiện đúng giờ * Mục tiêu: - HS nêu được các cách để thực hiện đúng giờ. - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề. * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho cho HS làm việc theo nhóm đôi: Quan sát tranh và thảo luận: 1) Có những cách nào để thực hiện đúng giờ? 2) Em đã sử dụng cách nào để thực hiện đúng giờ? - HS thảo luận theo nhóm đối. - Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. - GV kết luận: Để thực hiện đúng giờ trong học tập và sinh hoạt, em có thể nhờ người lớn nhắc nhở; sử dụng chuông đồng hồ báo thức; làm phiếu nhắc việc. LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Nhận xét hành vi * Mục tiêu: - HS nhận xét, bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành với các hành vi đúng giờ hoặc không đúng giờ. - HS được phát triển năng lực tư duy phê phán. * Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho nhóm HS quan sát và nêu nội dung các bức tranh. - GV nêu lại nội dung các bức tranh: + Tranh 1: Sau khi đi học về, Lan vứt cặp sách xuống sàn nhà và ngồi chơi lắp ghép, Mẹ Lan hỏi: Giờ này con vẫn chưa tắm à?