Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 33

doc 21 trang cận bạch 06/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 33", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_33.doc

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 33

  1. Tuần 33 Toán Bài 70. EM VUI HỌC TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Đọc và vận động theo nhịp bài thơ, thông qua đó củng cố kĩ năng xem đồng hồ và hiểu được ý nghĩa của thời gian. Trải nghiệm các động tác tạo hình đồng hồ chỉ giờ đúng. - Thực hành lắp ghép, tạo hình phát huy trí tưởng tượng sáng tạo của HS. - Thực hành thiết kế, trang trí đồng hồ; gấp máy bay và trang trí máy bay; phi máy bay và đo khoảng cách bằng bước chân. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẦN BỊ - Một số mặt đồng hồ vẽ trên giấy to, hoặc trên máy chiếu, hoặc đồng hồ thật. - Mỗi nhóm có đủ đĩa giấy, các số, kim đồng hồ, kéo, băng dính hai mặt, bút màu để làm đồng hồ bằng đĩa giấy. - Các hình bằng giấy màu để ghép như bài 3. - Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy (nửa tờ A4) để gấp máy bay, bút màu để trang trí máy bay. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động1 : Đọc bài thơ và vận động theo nhịp - HS thực hiện theo hướng dẫn GV: - HS đọc bài thơ và vận động theo nhịp. - HS nói cho bạn nghe qua bài thơ em biết thêm điều gì. Chẳng hạn: + Bài thơ nhắc chúng mình nhớ kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút. + Bài thơ còn nhắc chúng mình: Thời gian trôi nhanh nên em phải chăm chỉ học. - GV khuyến khích HS nói, diễn đạt bằng chính ngôn ngữ của các em. Nhấn mạnh: kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút và gợi cho HS về quý trọng thời gian. Nhắc HS về nhà đọc bài thơ cho người thân nghe. - Chơi trò chơi vận động theo kim đồng hồ - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi tạo hình theo kim đồng hồ. - GV làm mẫu (có thể gọi 1 HS lên bảng làm theo mẫu). - GV và HS cùng làm: Chơi cả lớp: GV nêu hiệu lệnh (3 giờ). HS thực hiện. HS thực hiện trong nhóm. Lưu ý: Sau khi chơi, GV có thể hỏi HS chơi có thích không? Có khó không? Khó thế nào? Hoạt động 2: Thiết kế đồng hồ bằng đĩa giấy - GV hướng dẫn HS làm đồng hồ bằng đĩa giấy. - Mỗi nhóm làm đồng hồ của nhóm mình; trang trí đồng hồ bằng bút màu; trình bày sản phẩm. - Khuyến khích HS sáng tạo trong các hoạt động: + Trang trí đồng hồ cho đẹp. + Trình bày, giới thiệu về sản phẩm đồng hồ của nhóm. Tổ chức các nhóm đi xung quanh lớp quan sát và bình chọn sản phẩm của nhóm bạn. Hoạt động 3: Lắp ghép, tạo hình
  2. Tuần 33 - Hoạt động theo nhóm - HS ghép các hình như trong SGK hoặc ghép hình theo ý thích và giới thiệu về hình mới ghép. - HS nói cho bạn nghe hình vừa ghép được là hình gì, hình đó được tạo bởi các hình nào. Hoạt động 4: Trò chơi: “Phi máy bay” a) Gấp máy bay Hoạt động theo nhóm - GV hướng dần HS gấp máy bay theo từng thao tác: Lưu ý: GV có thể hướng dần gấp máy bay theo cách khác đơn giản hơn. Hướng dẫn HS dùng bút màu trang trí máy bay, đặt tên cho máy bay của mình (có the viết tên của em hoặc tên khác). b) Thi máy bay nào bay xa hơn GV hướng dẫn các nhóm HS phi máy bay ngoài sân trường (hướng dẫn 1 nhóm làm mẫu): + Kẻ một vạch xuất phát, + Từng bạn trong nhóm phi máy bay, + Một bạn đo bằng bước chân, + Một bạn ghi lại kết quả đo, + Chọn máy bay bay xa nhất trong nhóm, + So sánh với các nhóm khác, + Chọn ra máy bay bay xa nhất của lóp. - GV đặt câu hỏi HS suy nghĩ xem tại sao máy bay của bạn lại bay xa hơn (Bạn gấp đầu nhọn hơn, bạn phi mạnh hơn, ...). •g» ‘ IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - HS nói cảm xúc sau giờ học. - HS nói về hoạt động thích nhất trong giờ học. - HS nói về hoạt động còn lúng túng, nếu làm lại sẽ làm gì?. Toán Bài 71. ÔN TẬP CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 10. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ
  3. Tuần 33 - Các thẻ số từ 0 đến 10, các thẻ chữ từ “không” đến “mười”, các thẻ hình như trong SGK trang 158. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Bài 1. Chơi trò chơi “Ghép thẻ” - Mỗi nhóm HS nhận được các bộ thẻ như ương SGK. - HS chọn ra các bộ thẻ biểu diễn cùng số lượng, đọc các số. - Nếu còn thời gian, GV có thể cho HS xếp các thẻ số theo thứ tự từ bé đến lớn, đặt ra các yêu cầu cho HS thao tác, chẳng hạn: Bắt đầu từ 6 đếm thêm 3; chọn ra những số bé hơn 6, chọn ra những số lớn hơn 8, ... B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 2 - Cá nhân HS suy nghĩ, tự so sánh hai số, sử dụng các dấu (>, <, =) và viết kết quả vào vở. Đổi vở cùng kiểm tra, đọc kết quả và chia sẻ với bạn cách làm. Bài 3 - HS lấy các thẻ số 3, 9, 6, 7. Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ bé đến lớn. - Có thể thay bằng các thẻ số khác hoặc lấy ra 4 thẻ số bất kì (trong các số từ 0 đến 10) và thực hiện tương tự như trên. Bài 4 - HS dựa vào việc đếm để tìm các số trong các ô rồi đọc các số đó. - HS đếm các số theo thứ tự (xuôi, hoặc ngược lại) từ các dãy số vừa thiết lập. C. Hoạt động vận dụng Bài 5 HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì. Em đã nhìn thấy những đồ vật nào trong tranh, chúng dùng để làm gì? HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượng các đồ vật, sự vật trong bức tranh. HS đếm và nói số lượng, chẳng hạn: Có 3 cái búa, có 2 cái cưa, có 5 cái kìm,... HS có thể đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số lượng liên quan số lượng các đồ vật trong tranh. D. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em ôn lại được những gì? - Để có thế làm tốt các bài trên, em nhắn bạn điều gì? Tiếng việt TẬP ĐỌC - EM NHÀ MÌNH LÀ NHẤT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu câu chuyện nói về tình cảm anh em: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em gái Nam vẫn rất yêu em. Với Nam, em nhà mình là nhất. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  4. Tuần 33 - Máy chiếu / bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài: Em nhà mình là nhất B. DẠY BÀI MỚI 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi và các ý lựa chọn. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV hỏi - HS trả lời: + GV: Mẹ Nam sinh em trai hay em gái? HS: Mẹ Nam sinh em gái. + GV: Vì sao Nam không vui khi mẹ gọi vào với em? /HS (ý b): Vì Nam thích em trai. + GV: Vì sao Nam không muốn đổi em gái? / HS (ý a): Vì Nam yêu em mình. - (Lặp lại) 1 HS hỏi - Cả lớp đáp. - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (HS: Nam rất yêu em bé. / Anh chị luôn yêu quý em. / Nam thích em trai nhưng vẫn yêu em gái. / Em gái rất đáng yêu, không đổi được,...). GV: Nam thích em trai. Dù mẹ sinh em gái, Nam vẫn rất yêu em. Với Nam, em nhà mình là nhất. 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - 1 tốp (4 HS) đọc (làm mẫu) theo 4 vai: người dẫn chuyện, Nam, mẹ, bố. - 2 tốp thi đọc theo vai. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà đọc (kể) cho người thân nghe câu chuyện Em nhà mình là nhất. Tiếng việt TẬP VIẾT TÔ CHỮ HOA: T(1Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tô chữ viết hoa T theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật đáng yêu) bằng chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / bảng phụ viết mẫu chữ viết hoa T; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ô li. Bìa chữ viết hoa mẫu R, S. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng trên bảng quy trình viết chữ viết hoa R, S đã học. - GV kiểm tra một vài HS viết bài ở nhà. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa T. HS nhận biết đó là mẫu chữ in hoa T. - GV: Bài 35 đã giới thiệu mẫu chữ T in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa T; luyện viết các từ ngữ và câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa T
  5. Tuần 33 - GV đưa lên bảng chữ viết hoa T, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ và cách tô (vừa mô tả vừa cầm que chỉ “tô” theo từng nét): Chữ T viết hoa gồm 1 nét là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang và cong trái (to). Đặt bút giữa ĐK 4 và ĐK 5, tô nét cong trái (nhỏ) nối liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đó chuyển hướng tô nét cong trái (to) cắt nét lượn ngang, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, cuối nét cong tô lượn vào trong, dừng bút trên ĐK 2. - HS tô chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 1, tập hai. 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ nhỏ) - Cả lớp đọc: mừng quýnh, quả quyết; Thỏ con thật đáng yêu. - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các con chữ, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét giữa T và h, viết liền mạch các chữ, vị trí đặt dấu thanh, - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo: Tìm một tấm ảnh của mình hoặc tự vẽ mình; chuẩn bị giấy A4, giấy màu, bút màu, hồ dán, kéo,... Tiếng việt TẬP ĐỌC- LÀM ANH (1Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu, trả lời đúng các câu hỏi về bài đọc. - Hiểu điều bài thơ muốn nói: Làm anh, làm chị rất khó vì phải biết cư xử “người lớn”. Những ai yêu thương em của mình thì đều làm được người anh, người chị tốt. - Học thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Em nhà mình là nhất; trả lời câu hỏi: Vì sao Nam không muốn đổi em gái? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. HS nghe hát hoặc hát bài Làm anh khó đấy (Thơ: Phan Thị Thanh Nhàn, nhạc: Huỳnh Đình Khiêm). 1.2. Giới thiệu bài Các em vừa nghe (hoặc hát) bài hát Làm anh khó đấy. Lời của bài hát chính là lời bài thơ Làm anh các em học hôm nay. Đây là một bài thơ viết rất hay về tình cảm anh em. . 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu, giọng vui tươi, nhí nhảnh, tình cảm. Nhấn giọng các từ ngữ: phải “người lớn” cơ, thật khó, thật vui, thì làm được thôi. Đọc tương đối liền mạch từng cặp hai dòng thơ (dòng 1, 2; dòng 3, 4...). Nghỉ hơi dài hơn một chút sau mỗi khổ thơ.
  6. Tuần 33 b) Luyện đọc từ ngữ, chuyện đùa, người lớn, dỗ dành, dịu dàng, quà bánh, nhường em luôn,...; đọc một số dòng thơ; Phải “người lớn” cơ / Anh phải dỗ dành / Anh nâng dịu dàng. c) Luyện đọc dòng thơ - GV: Bài có 16 dòng thơ. - HS đọc tiếp nối 4 dòng thơ một cá nhân / từng cặp). d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 2 khổ thơ); thi đọc cả bài thơ. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 2 HS đọc 2 câu hỏi trong SGK. (Với câu hỏi 2, đọc lần lượt các vế câu ở mỗi bên). - Từng cặp HS trao đổi, làm bài trong VBT. - Thực hành hỏi đáp (theo 2 câu hỏi). - GV hỏi - HS trả lời: + GV (câu hỏi 1): Làm anh dễ hay khó? - HS: Làm anh rất khó. / Làm anh khó vì đòi hỏi phải biết cư xử “người lớn”. + GV nêu YC nối ghép: Làm anh phải như thế nào?; gắn lên bảng lớp nội dung BT 2. / 2 HS nói kết quả. GV giúp HS nối các vế câu trên bảng. Cả lớp đọc: a) Khi em bé khóc – 3) anh phải dỗ dành. b) Nếu em bé ngã – 1) anh nâng dịu dàng. c) Mẹ cho quà bánh – 4) chia em phần hơn. d) Có đồ chơi đẹp - 2) cũng nhường em luôn. - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp: + 1 HS (câu hỏi 1): Làm anh dễ hay khó?. Cả lớp: Làm anh rất khó. / Làm anh khó vì đòi hỏi phải biết cư xử “người lớn”. + 1 HS (câu hỏi 2): Làm anh phải như thế nào? Cả lớp: a) Khi em bé khóc - 3) anh phải dỗ dành. b) Nếu em bé ngã - 1) anh nâng dịu dàng. c) Mẹ cho quà bánh - 4) chia em phần hơn. d) Có đồ chơi đẹp - 2) cũng nhường em luôn. - GV: Ai “làm anh” được? HS: Ai yêu em bé thì làm được. GV: Làm anh, làm chị rất khó vì đòi hỏi anh, chị phải biết cư xử “người lớn”; phải yêu thương, chăm sóc, nhường nhịn em. Nhưng làm anh, làm chị cũng rất vui. Ai yêu em của mình thì đều làm được người anh, người chị tốt. 2.3. Học thuộc lòng GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối tại lớp theo cách xoá dần từng chữ. - HS thị đọc thuộc lòng khổ thơ đầu / khổ thơ cuối. - HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ đầu hoặc cả bài thơ. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết học Góc sáng tạo. Tiếng việt GÓC SÁNG TẠO “EM LÀ CÂY NẾN HỒNG”(1 Tiết)
  7. Tuần 33 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm được một sản phẩm giới thiệu bản thân: Dán ảnh (hoặc tranh vẽ) bản thân vào giấy, trang trí, tô màu. Viết được một vài câu tự giới thiệu bản thân (gắn với gia đình). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a) Chuẩn bị của GV: Các viên nam châm để gắn lên bảng sản phẩm của HS; Những mảnh giấy có dòng kẻ ô li GV phát cho HS để dán vào sản phẩm, viết lên đó. b) Chuẩn bị của HS: - Ảnh HS, tranh HS tự hoạ bản thân. - Giấy màu, giấy trắng, bút chì màu, bút dạ, kéo, keo dán,... - Các viên nam châm để gắn lên bảng sản phẩm của HS. - Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Chia sẻ và giới thiệu bài 1.1. Chia sẻ GV hướng dẫn HS quan sát tranh, ảnh ở BT 1, nhận ra hình ảnh các bạn HS; đoán xem phải làm gì (làm một sản phẩm có tranh tự hoạ hoặc tấm ảnh bản thân, viết lời tự giới thiệu). 1.2. Giới thiệu bài Tiết học Góc sáng tạo hôm nay có tên Em là cây nến hồng. Đây là một câu lấy từ lời bài hát Ba ngọn nến lung linh, ý nói: Các em rất đẹp. Các em là ánh sáng lung linh, là những con ngoan, trò giỏi; là niềm tự hào của gia đình. Trong tiết học này, các em sẽ tự giới thiệu mình bằng cách: dán ảnh mình hoặc tự vẽ chân dung mình lên giấy, trang trí, tô màu, viết lời tự giới thiệu. Các em hãy cố gắng để có một sản phẩm ấn tượng. 2. Khám phá - Cả lớp nhìn SGK, nghe 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của tiết học. + HS 1 đọc YC 1,/ Cả lớp quan sát tranh, ảnh trong SGK. + HS 2 đọc YC 2. / 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 lời giới thiệu làm mẫu bên tranh, ảnh của 3 HS (SGK). GV giới thiệu vài sản phẩm do HS năm trước đã làm( nếu có). + HS 3 đọc YC 3. * Thời gian dành cho hoạt động chuẩn bị không quá 8 phút. 3. Luyện tập 3.1. Chuẩn bị - HS bày lên bàn ĐDHT, ảnh hoặc tranh em tự vẽ mình hoặc người thân vẽ. - GV phát cho HS những mẩu giấy trắng có dòng kẻ ô li, cắt hình chữ nhật đơn giản hoặc hình gì đó vui mắt để HS sẽ viết lời tự giới thiệu rồi đính vào sản phẩm. - HS mở VBT, GV nhắc lại cách sử dụng trang vở (như đã hướng dẫn). 3.2. Làm sản phẩm - HS dán tranh, ảnh vào giấy, trang trí, tô màu. Những HS chưa có tranh, ảnh sẽ vẽ nhanh tranh tự hoạ - vẽ vào giấy hoặc VBT. - HS viết lời giới thiệu. Viết ở trên, dưới hoặc bên cạnh tranh, ảnh. GV khuyến khích HS viết 3 – 5 câu; nhắc HS viết hoa chữ đầu câu; viết hoa họ, tên mình. 3.3. Giới thiệu sản phẩm với các bạn trong nhóm - Từng cặp hoặc nhóm giới thiệu cho nhau sản phẩm, nghe các bạn góp ý.
  8. Tuần 33 - GV đính lên bảng lớp 4 – 5 sản phẩm ấn tượng, mời HS giới thiệu. Có thể phóng to sản phẩm trên màn hình cho cả lớp nhận xét: sản phẩm nào có tranh, ảnh đẹp; lời giới thiệu hay. * GV cần động viên để tất cả HS đều mạnh dạn thể hiện mình. Chấp nhận nếu HS viết sai chính tả, viết thiếu dấu câu. Không đòi hỏi chữ viết phải đẹp. Cuối giờ, GV sửa lời tự giới thiệu cho một số HS (lỗi chính tả, ngắt câu) để HS viết lại trên trang 2 của VBT hoặc viết vào mẩu giấy rồi đính lại vào sản phẩm. 4. Củng cố, dặn dò - GV khen ngợi những HS hoàn thành tốt BT sáng tạo; dặn HS mang sản phẩm về nhà, cùng người thân góp ý, sửa lại sản phẩm cho đẹp, gắn lại vào VBT để chuẩn bị cho tiết Trưng bày tuần tới. - Nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết KC Hai tiếng kì lạ. Tiếng việt TỰ ĐỌC SÁCH BÁO(2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách chọn sách, mượn sách và trả sách ở thư viện. - Hiểu quy định và thực hiện đúng quy định về mượn sách, trả sách, đọc và bảo quản sách ở thư viện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Thư viện trường có một số cuốn sách thiếu nhi được phân loại theo nhóm (truyện cổ tích, truyện thiếu nhi, sách khoa học, thơ, sách giáo khoa,...), được sắp xếp khoa học, gọn gàng, dễ tìm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - GV đưa HS đến thư viện trường. 1. Giới thiệu bài Hôm nay, các em sẽ học 2 tiết Tự đọc sách báo ở thư viện trường. Tiết học sẽ giúp các em: - Biết chọn sách, mượn sách, trả sách ở thư viện. - Hiểu và thực hiện đúng quy định ở thư viện; học được phép lịch sự khi đọc sách ở thư viện (giữ trật tự, không làm ồn, không ăn trong thư viện), bảo quản sách (không làm bẩn, làm rách sách). 2. Luyện tập - 3 HS tiếp nối đọc 3 yêu cầu 2, 3, 4 của bài học. Cả lớp nghe, quan sát minh hoạ. 2.1. Tự chọn sách, mượn sách a) GV (hoặc nhân viên thư viện (NVTV) giới thiệu cho HS nơi sắp xếp các loại sách. VD: Đây là nơi xếp các truyện cổ tích. Đây là nơi xếp các truyện thiếu nhi. Đây là nơi xếp các sách khoa học... Nếu cần giúp đỡ, các em hỏi NVTV. b) GV / NVTV hướng dẫn HS tự tìm sách. VD: . - NVTV: Cháu muốn tìm truyện gì? - HS 1: Cháu muốn tìm truyện Cây tre trăm đốt. - NVTV: Truyện Cây tre trăm đốt là truyện cổ tích, cháu phải tìm ở giá sách đặt truyện cổ tích. (NVTV tìm, chỉ cho HS). Đây là truyện cháu muốn tìm. - HS 1: Cảm ơn cô.
  9. Tuần 33 - HS 2: Cô cho cháu hỏi: Sách về khủng long ở đâu ạ? - NVTV: Sách về khủng long là loại sách khoa học, cháu phải tìm ở giá sách đặt truyện khoa học. Đây là nơi xếp những truyện viết về khủng long. Cháu tìm đi! - HS 2: Vâng ạ. Cảm ơn cô. * HS tìm sách, nhờ GV hoặc NVTV giúp đỡ (nếu cần). c) Hướng dẫn HS giao tiếp khi mượn sách * GV đưa HS tới chỗ NVTV, hướng dẫn HS cách giao tiếp lịch sự với NVTV: - HS: Cô cho cháu mượn truyện Dế Mèn phiêu lưu kí ạ. - NVTV: Cháu đợi một lát nhé. (Sau đó đưa sách) Truyện của cháu đây. - HS (nhận sách bằng hai tay): Cháu cảm ơn cô ạ! * HS thực hành mượn sách theo hướng dẫn. 2.2. Hướng dẫn HS đọc sách - Mỗi HS cầm 1 quyển sách đi đến bàn đọc sách. GV nhắc HS không làm ồn khi đọc sách; không làm bẩn, làm rách sách; không ăn trong thư viện. - HS trật tự đọc sách. - Một vài HS báo cáo đã đọc được sách gì, truyện gì; đã biết thêm được điều gì mới. Cả lớp nghe nội dung thông tin mà mỗi bạn cung cấp. 2.3. Trả sách Hết giờ, GV nhắc HS để sách lại chỗ cũ. Nếu mượn sách của NVTV, các em cần trả lại sách. GV hướng dẫn HS cách giao tiếp lịch sự với NVTV. VD: - HS: Cô cho cháu trả sách ạ. / Cô cho cháu gửi lại quyển sách ạ. - NVTV: Cảm ơn cháu! - HS: Cháu cảm ơn cô ạ. 3. Củng cố, dặn dò - GV hỏi: Khi đến thư viện đọc sách, để thể hiện là một người lịch sự, thực hiện đúng quy định của thư viện, em cần chú ý điều gì? (HS nói lại những gì đã học được: Biết giao tiếp lịch sự với NVTV khi mượn sách, trả sách. / Giữ trật tự, không làm ồn, không ăn trong thư viện. / Không làm bẩn, làm rách sách). - GV khen ngợi những HS đã thể hiện tốt trong giờ học. - Nhắc HS chuẩn bị trước cho tiết Tự đọc sách báo tuần sau: Đọc trước nội dung bài; tìm sách, báo, truyện, bài thơ yêu thích mang đến lớp để giới thiệu, đọc hoặc kể cho các bạn nghe. Tiếng việt TẬP ĐỌC - VE CON ĐI HỌC (2Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung câu chuyện kể về ve con vì lười học nên đã không biết chữ, qua đó, khuyên HS cần chăm chỉ học hành để trở thành người hiểu biết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1
  10. Tuần 33 A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS đọc thuộc lòng khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ Làm anh, trả lời câu hỏi: Làm anh dễ hay khó? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. HS nghe hát hoặc hát bài Mùa hoa phượng nở (Nhạc và lời: Hoàng Vân). 1.2. Giới thiệu bài - GV có thể cho HS nghe một đoạn băng thu sẵn tiếng ve kêu, giới thiệu: Đây chính là tiếng kêu của những chú ve. Mỗi mùa hè đến, những chú ve lại cất tiếng kêu ran trong những vòm cây. Bây giờ các em sẽ đọc câu chuyện về một chú ve. - GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài đọc, hướng dẫn HS quan sát + Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ một lớp học, thầy giáo cánh cam đang chỉ lên bảng chữ e. Học trò trong lớp là ve, bướm, ong, chuồn chuồn). + Ve đang làm gì? (Ve đang chạy ra khỏi lớp, vừa chạy vừa kêu e... e... Thầy giáo ngạc nhiên nhìn theo ve). 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả. Lời ve bố dịu dàng. Lời ve con mừng rỡ khi reo: E... e... e. Mình biết chữ rồi! b) Luyện đọc từ ngữ: ham chơi, gọi mãi, biết chữ, trốn học, tưởng mình giỏi, suốt ngày, khoe tài, ... c) Luyện đọc câu - GV cùng HS đếm số câu trong bài. - HS đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 – 3 câu ngắn). d) Thi đọc 3 đoạn (Từ đầu đến ... chạy tới trường. Tiếp theo đến ... Mình biết chữ rồi! / Còn lại); thi đọc cả bài. Tiết 2 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 3 HS tiếp nối đọc 3 câu hỏi. - Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào VBT. - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: + GV (câu hỏi 1): Vì sao về con chỉ biết đọc chữ e?/ Cả lớp giơ thẻ (chọn ý b). + GV (nhắc lại): Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? / HS: Vì mới học được chữ e, ve con đã bỏ học đi chơi. + GV (câu hỏi 2): Ve con suốt ngày đọc “e... e...” để làm gì? / HS giơ thẻ (chọn ý b). + GV (nhắc lại): Ve con suốt ngày đọc “e... e...” để làm gì? / HS: Để khoe tài. + GV (câu hỏi 3): Nếu ve hiểu trốn học là sai, bạn ấy sẽ nói lời xin lỗi bố mẹ thế nào? / HS (1 - 2 em) (Con xin lỗi bố mẹ. Từ nay con sẽ chăm chỉ học, không trốn học đi chơi nữa. /...). - (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp (theo câu hỏi 1, câu hỏi 2):
  11. Tuần 33 + 1 HS (câu hỏi 1): Vì sao ve con chỉ biết đọc chữ e? / Cả lớp: Vì mới học được chữ e, ve con đã bỏ học đi chơi. + 1 HS (câu hỏi 2): Ve con suốt ngày đọc “e... e...” để làm gì?/ Cả lớp: Để khoe tài.. - GV: Ve con đáng chê vì ham chơi, lười học. Ve con cũng đáng thương vì không biết chữ lại tưởng mình giỏi nên thích khoe khoang. Từ câu chuyện về ve con, các em cần hiểu: Những HS lười biếng, bỏ học, sẽ thiếu hiểu biết, trở thành người vô dụng, dễ bị lôi kéo làm việc xấu. 2.3. Luyện đọc lại - 2 cặp HS tiếp nối nhau thi đọc cả bài (mỗi cặp đọc nửa bài). - 2 nhóm (mỗi nhóm 4 HS) thi đọc cả bài (mỗi nhóm đều đọc cả bài). 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể với người thân điều em đã hiểu được qua câu chuyện. Tiếng việt CHÍNH TẢ (1Tiết) Bài : Dàn đồng ca mùa hạ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tập chép 1 khổ thơ của bài: Dàn đồng ca mùa hạ, không mắc quá 1 lỗi. - Điền đúng âm đầu g, gh; vần eo, oe vào chỗ trống để hoàn thành câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS lên bảng, điền r, d, gi vào chỗ trống để hoàn thành các từ ngữ (tiết chính tả trước): ...ao hẹn, ...a vườn, ...úp mẹ, ...ễ thương. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học. 2. Luyện tập 2.1. Tập chép - HS (cá nhân, cả lớp) đọc khổ thơ cần chép. - GV: Khổ thơ nói về điều gì? (Tiếng ve kêu mùa hè như tiếng hát của một dàn đồng ca trong cây lá). - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai cho cả lớp đọc: râm ran, bè trầm, bè thanh, dày đặc, màn lá... - HS nhìn SGK, đọc lại những từ các em dễ viết sai. - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, chép lại khổ thơ, tô các chữ hoa đầu câu. - HS viết xong, rà soát lại bài viết: hoặc nghe GV đọc, sửa lỗi. - GV chữa bài của HS: có thể chiếu một vài bài của HS lên bảng, nhận xét. 2.2. Làm bài tập chính tả 2.2.1. BT 2 (Chọn chữ hợp với chỗ trống)
  12. Tuần 33 - 1 HS đọc YC. GV viết bảng: ...ọi, ...ặp, giỏi ...ê. - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. - (Chữa bài) 1 HS làm bài trên bảng lớp. Đáp án: gọi, gặp, ghê. - Cả lớp đọc lại 2 cậu đã hoàn chỉnh. 1) Ve mẹ gọi mãi,... 2) Ve con gặp ai cũng khoe: “Tớ giỏi ghê!”./ Cả lớp sửa bài (nếu làm sai). 2.2.2. BT 3 (Chọn vần hợp với chỗ trống) Thực hiện tương tự BT 2: - HS làm bài vào vở Luyện viết 1, tập hai. - (Chữa bài) GV viết bảng: kh... tài, r... mừng. Mời 1 HS làm bài trên bảng lớp. / Đáp án: khoe, reo. - Cả lớp đọc lại 2 câu văn đã hoàn chỉnh: 1) Suốt mùa hè, ve con khoe tài ca hát. / Được cô khen, dế con nhảy nhót reo mừng. - Cả lớp sửa bài (nếu làm sai). 3. Củng cố, dặn dò - Cho HS nhắc lại luật chính tả e, ê, i. - Tuyên dương những HS tích cực. Tiếng việt KỂ CHUYỆN- HAI TIẾNG KÌ LẠ (1 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe hiểu câu chuyện Hai tiếng kì lạ. - Nhìn tranh, kể lại được từng đoạn, toàn bộ câu chuyện. Bước đầu biết thay đổi giọng để phân biệt lời của người dẫn chuyện, lời của bà cụ, cậu bé, chị cậu bé. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Lời nói lễ phép, lịch sự có sức mạnh kì diệu. Nó làm cho mọi người yêu mến, sẵn lòng giúp đỡ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon, mời 2 HS nhìn tranh kể chuyện, mỗi HS kể theo 3 tranh. B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1. Quan sát và phỏng đoán GV gắn lên bảng 6 tranh minh họa câu chuyện, hướng dẫn HS quan sát : Một cậu bé ngồi trước cửa nhà, mặt cau có; một bà cụ thì thầm gì đó vào tai cậu. Những cảnh khác: Cậu bé bước vào phòng, chị cậu nhìn ra, vẻ mặt đề phòng, cảnh giác. Tranh tiếp – hai chị em rất thân ái. Cậu bé gặp anh, hai anh em nắm tay nhau, tươi cười. Cậu bé gõ cửa nhà ai đó, không rõ để làm gì. 1.2. Giới thiệu truyện Có một cậu bé tức giận cả nhà. Vì sao cậu giận? Vì sao cậu thay đổi và mọi chuyện trở nên tốt đẹp. Các em hãy cùng nghe câu chuyện Hai tiếng kì lạ để biết đó là hai tiếng gì. Sức mạnh diệu kỳ của hai tiếng đó. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện
  13. Tuần 33 GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1, 2 kể chậm rãi. Lời bà cụ thân mật, khích lệ. Lời cậu bé cáu kỉnh. Những đoạn sau, lời cậu bé nói với chị, với anh: nhẹ nhàng, lịch sự. Các chi tiết tả sự thay đổi hắn thái độ của chị, của anh cậu bé cần được kể với giọng ngạc nhiên, thích thú. Hai tiếng kì lạ (1) Có một cậu bé mặt mũi cau có ngôi trước cửa nhà. Thấy bà cụ hàng xóm đi qua, cậu chẳng chào. Bà cụ thấy lạ, hỏi: - Ai trêu chọc cháu thế?. Cậu bé đáp: - Không ai trêu chọc cháu, nhưng cũng không ai yêu cháu. Chị cháu không cho cháu mượn bút màu. Anh cháu đi bơi cũng không cho cháu đi theo. Nói xong, cậu tủi thân, khóc thút thít. (2) Bà cụ bèn nói: - Bà sẽ dạy cháu hai tiếng kì lạ để mọi người đều yêu cháu. Bà cụ thì thầm vào tai cậu, rồi dặn thêm: - Cháu nhớ nói thật dịu dàng nhé. (3) Cậu bé muốn thử phép màu, chạy ngay vào nhà. Chị cậu đang ngồi vẽ. Thấy em trai, chị vội lấy tay che đống bút màu, (4) Cậu bé bèn nhìn vào mắt chị, nói thật dịu dàng: “Chị cho em mượn một cái bút, chị nhé”. Chị cậu ngạc nhiên mở to mắt, rồi khẽ nói: “Em thích chiếc nào thì cầm đi!”. Cậu bé vui mừng cầm lấy một chiếc bút màu xanh rồi trả lại ngay cho chị. (5) Muốn thử tiếp phép màu của hai tiếng kì lạ, cậu liền tìm anh. Cậu đặt tay lên tay anh, hỏi: “Ngày mai, anh cho em đi bơi cùng, anh nhé!”. Thật bất ngờ là anh gật đầu đồng ý ngay. . (6) Hai tiếng “chị nhé”, “anh nhé” thật là kì diệu. Cậu bé sang cảm ơn bà cụ hàng xóm, nhưng cụ chưa về. Có lẽ cụ đi mách hai tiếng kì lạ cho những cậu bé, cô bé khác. 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh. - GV chỉ tranh 1: Vì sao cậu bé ngồi trước nhà cậu có? (Vì cậu cảm thấy không ai trong nhà yêu cậu. Chị cậu không cho cậu mượn bút màu. Anh đi bơi cũng không cho cậu đi theo). - GV chỉ tranh 2: Bà cụ nói gì với cậu? (Bà cụ nói: Bà sẽ dạy cháu hai tiếng kì lạ để mọi người đều yêu cháu). - GV chỉ tranh 3: Cậu bé chạy vào nhà làm gì? (Cậu bé chạy ngay vào nhà vì muốn thử phép màu). Chị cậu làm gì khi thấy cậu? (Chị cậu đang ngồi vẽ. Thấy cậu, chị vội lấy tay che đống bút màu). - GV chỉ tranh 4: Vì sao sau đó chị cậu cho cậu mượn bút màu? (Chị cho cậu mượn bút màu vì thấy cậu nhìn vào mắt chị, nói dịu dàng: Chị cho em mượn một cái bút, chị nhé!). - GV chỉ tranh 5: Muốn thử tiếp phép màu, cậu bé đã tìm gặp ai? (Muốn thử tiếp phép màu của hai tiếng kì lạ, cậu liền tìm anh. Cậu đặt tay lên tay anh, hỏi: Ngày mai, anh cho em đi bơi cùng, anh nhé!). Kết quả ra sao? (Kết quả thật bất ngờ, anh cậu gật đầu đồng ý ngay).
  14. Tuần 33 - GV chỉ tranh 6: Hai tiếng kì lạ đó là gì? (HS: Hai tiếng kì lạ đó là “chị nhé”, “anh nhé”, GV: Đó là những tiếng thể hiện thái độ lễ phép, lịch sự). Cậu bé cảm ơn ai? (Cậu bé muốn cảm ơn bà cụ hàng xóm). 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) a) Mỗi HS kể chuyện theo 2 tranh. b) 2 hoặc 3 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. * GV cất tranh, 1 HS giỏi kể lại câu chuyện, không nhìn tranh. 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (HS phát biểu. GV: Câu chuyện nói về sức mạnh kì diệu của lời nói lễ phép, lịch sự, dễ nghe. Nói năng lễ phép, lịch sự, thể hiện mình là một học trò ngoan, có văn hoá, em sẽ chiếm được tình cảm yêu mến, nhận được sự giúp đỡ của mọi người xung quanh. Các em cần học hỏi để trở thành người HS biết nói năng lễ phép, lịch sự). - Cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay. 3. Củng cố, dặn dò - GV dặn HS về nhà kể cho người thân nghe điều em mới học được qua câu chuyện. - Dặn HS chuẩn bị cho tiết KC Chuyện của thước kẻ. Tự nhiên xã hội BẦU TRỜI BAN NGÀY VÀ BAN ĐÊM ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: - Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời ban ngày và ban đêm. - So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm, bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau ( nhìn thấy hay không nhìn thấy Mặt Trăng và các vì sao ). - Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất ( sưởi ấm và chiếu sáng ). * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và một , nhận xét được về bầu trời ban ngày và ban đêm khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Có ý thức bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC - Các hình ở Bài 20 trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Một số tranh ảnh hoặc video clip về bầu trời ban ngày và ban đêm ( để trình bày chung cả lớp ). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - GV cho cả lớp hát bài Cháu vẽ ông Mặt Trời. - Sau đó GV hỏi : Chúng ta thấy Mặt Trời vào khi nào ? Từ đó dẫn dắt vào bài mới: Bầu trời ban ngày và ban đêm.
  15. Tuần 33 B. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 3. Thực hành quan sát bầu trời Hoạt động 5: Thực hành quan sát bầu trời * Mục tiêu - Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được về bầu trời khi quan sát thực tế . Có ý thức bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. * Cách tiến hành - GV lưu ý các em không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời để không hại mặt , + GV cho các em tự đọc phần “ Em có biết ? ” ở cuối trang 133 ( SGK ). Nhiệm vụ của HS khi ra ngoài trời quan sát bầu trời: Trên bầu trời có những gì, có nhiều hay ít mây, mây màu gì ? .... - Tổ chức cho HS đứng ở hành lang hoặc ra sân trường để thực hành quan sát. - GV có thể hỏi một số HS nêu điều các em quan sát được và hướng dẫn các em hoàn thành phiếu quan sát bầu trời ban ngày . - GV cho HS vào lớp, yêu cầu một số em trình bày trước lớp kết quả quan sát. - HS làm cầu 4 của Bài 20 ( VBT ). Hoạt động 6: Vẽ bức tranh về bầu trời mà em thích và giới thiệu với các bạn * Mục tiêu Vận dụng được kiến thức đã học để thể hiện vào hình vẽ bầu trời . * Cách tiến hành - HS có thể vẽ bầu trời ban ngày hoặc đêm, các em có thể vẽ theo trí tưởng tượng và những gì các em hứng thú. - GV tổ chức cho các em giới thiệu bức vẽ của mình. IV . ĐÁNH GIÁ - HS làm việc theo nhóm đôi , tự đánh giá và trao đổi với bạn: - Điều em học được về bầu trời ban ngày và ban đêm, em thích điều gì nhất ? - Em muốn quan sát, tìm hiểu thêm gì về bầu trời ban ngày, ban đêm ? Tự nhiên xã hội Bài 21. THỜI TIẾT ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: - Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau. - Nêu được lí do phải theo dõi dự báo thời tiết. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Quan sát và nhận biết được ngày nắng , ngày nhiều mây, ngày mưa, ngày gió. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Biết chọn dùng trang phục phù hợp thời tiết ( nóng, rét, mưa, nắng ). II. ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội . - Một số tranh ảnh hoặc video clip về các hiện tượng thời tiết ( để trình bày chung cả lớp ); một số bản tin dự báo thời tiết.
  16. Tuần 33 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - GV cho cả lớp hát bài Trời nắng, trời mưa. - Sau đó GV hỏi: + Bài hát nhắc tới những hiện tượng thời tiết nào ? + Tại sao khi trời mưa thỏ lại phải chạy mau ? – Từ đó dẫn dắt vào bài mới để tìm hiểu về các hiện tượng thời tiết. 1. Một số hiện tượng thời tiết A. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét về hiện tượng thời tiết * Mục tiêu - Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . - Quan sát và nhận biết được ngày nắng , ngày nhiều mây, ngày mưa, ngày gió. * Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS học theo nhóm 6: + Mỗi học sinh trong nhóm mô tả về hiện tượng thời tiết của một hình . + Cả nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi: • Bầu trời và quang cảnh xung quanh khi trời mưa có gì khác với khi trời nắng ? • Dựa vào dấu hiệu nào mà em biết trời có gió ? Gió mạnh hay gió nhẹ ? • Khi trời nóng hoặc khi trời lạnh, em cảm thấy thế nào ? - Làm việc cả lớp: Mỗi nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi; mỗi nhóm một câu. - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung câu trả lời. B. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 2: Thi nói về hiện tượng thời tiết * Mục tiêu Trình bày được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . * Cách tiến hành - HS học theo cặp hoặc theo nhóm . Khi GV quan sát các nhóm, khuyến khích các em huy động kiến thức đã học, kinh nghiệm và vốn từ các em có để nói về hiện tượng thời tiết. Ví dụ : Khi trời nắng: + Trời xanh. + Mây trắng. + Nắng vàng. + ... Khỉ trời mưa: + Bầu trời phủ toàn mây xám + Không nhìn thấy Mặt Trời + Mưa rơi + Cây cỏ và mọi vật ở ngoài trời đều ướt. + ... Hoạt động 3: Thực hành quan sát bầu trời và cảnh vật xung quanh * Mục tiêu Thực hành quan sát , nêu được nhận xét về bầu trời và quang cảnh xung quanh và nhận biết được hiện tượng thời tiết. * Cách tiến hành
  17. Tuần 33 - GV nêu yêu cầu thực hành đối với cả lớp; có thể hỏi, gợi ý cho các em về nội dung cần quan sát . Ví dụ: Trời có nắng hoặc mưa không ? có gió không ? gió mạnh hay nhẹ ? Trên trời có nhiều hay ít mây ? Màu sắc của mây ? Cảnh vật xung quanh như thế nào ? ... - GV có thể gợi ý / cung cấp cho các em mẫu phiếu ghi lại kết quả quan sát ( Ví dụ dưới dạng bảng dựa theo các câu hỏi ở trên ). - HS đi ra ngoài lớp , tiến hành quan sát ( theo cặp ) , ghi lại kết quả quan sát được . Trong quá trình HS quan sát , GV có thể có những hướng dẫn cần thiết . HS quay lại lớp , trao đổi để hoàn thiện bản ghi kết quả quan sát. - Sau khi các nhóm thảo luận xong , GV yêu cầu đại diện của một số nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình, các nhóm khác góp ý, bổ sung . GV nhận xét và tuyên dương các nhóm làm tốt. - GV cho HS đọc phần kiến thức chủ yếu ở trang 136 ( SGK ). Sau đó có thể cho một số em nhắc lại. Sinh hoạt dưới cờ: NGHE KỂ CHUYỆN VỀ BÁC HỒ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Tạo cơ hội để HS được trực tiếp nghe những câu chuyện về Bác Hồ qua lời kể của người lớn. II. CÁCH TIẾN HÀNH: - Ổn định tổ chức. - Các lớp điểm số báo cáo. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - Lớp trực lên nhận xét các hoạt động trong tuần qua. - Trên sân khấu, một các đứng tuổi hoặc đại diện thầy cô kể chuyện cho HS toàn trường nghe một câu chuyện về Bác Hồ. Khi kể chuyện, người kể có thể dừng lại hỏi HS vài câu tùy theo nội dung của câu chuyện, chẳng hạn như: câu chuyện này nói về ai nhỉ? Bác Hồ của chúng ta rất yêu thương nhi đồng, vậy các em có yêu quý Bác Hồ không nào? Các em đã được vào Lăng viếng Bác Hồ chưa? HS có thể đống thanh trả lời, hoặc một vài em lên sân khấu nêu ý kiến của mình trước toàn trường. Hoạt động trải nghiệm MỪNG NGÀY SINH NHẬT BÁC HỒ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng: Định hướng các hoạt động kỉ niệm ngày sinh nhật Bác Hồ mà HS ở mỗi khối lớp sẽ tham gia phù hợp với lứa tuổi. II. CÁCH TIẾN HÀNH: - Ổn định tổ chức. - Các lớp điểm số báo cáo. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - Lớp trực lên nhận xét các hoạt động trong tuần qua.
  18. Tuần 33 - Đại diện nhà trường phổ biến nội dung hoạt động của tháng hướng về kỉ niệm ngày sinh nhật Bác Hồ kính yêu và chuẩn bị tổng kết năm học. Định hướng nội dung hoạt động của từng khối lớp. - Các lớp đăng kí thực hiện nội dung hoạt động của tháng. - Ca hát về Bác Hồ. Hoạt động trải nghiệm ĐỌC THƠ VỀ BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐAT - Đánh giá hoạt động của lớp trong tuần về các mặt: Đạo đức, nề nếp, học tập, vệ sinh, lao động và việc thực hiện nội quy của trường, của lớp. - Đưa ra phương hướng, nhiệm vụ để thực hiện tuần tiếp theo. Giúp HS biết lựa chọn những bài thơ về Bác Hồ và thể hiện tình cảm của mình khi đọc thơ trước lớp. II. CÁCH TIẾN HÀNH * Để bước vào tiết sinh hoạt lớp cô mời các em lắng nghe cô nhắc lại kế hoạch hoạt động của tuần qua. Hoạt động 1: Nhận xét kế hoạch tuần qua + Thi đua tuần học tốt, giành nhiều giờ học tốt, nhiều việc tốt. + Tích cực học bài và luyện chữ viết. + Vệ sinh trường lớp sạch sẽ, chăm sóc hoa. + Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. * Mời bạn lớp trưởng lên điều hành các bạn sinh hoạt theo tổ. - Tổ trưởng điều hành tổ sinh hoạt. - Đại diện các tổ trưởng lên báo cáo hoạt động của tổ trong tuần. - Lớp trưởng nhận xét chung hoạt động của lớp trong tuần. - Lớp trưởng điều hành xong GV nhận xét và chốt: Qua báo cáo của tổ trưởng và lớp trưởng, cô tán thành với ý kiến đánh giá của các em. Song cô sẽ bổ sung với lớp mình một số ý kiến như sau: + Ưu điểm: Trong tuần qua phong trào đôi bạn cùng tiến đã được phát huy rất tốt nên đã có nhiều bạn tiến bộ rõ rệt trong học tập. Nhiều bạn đã có nhiều tiến bộ trong làm toán, nhiều bạn đọc to và rõ ràng. Tất cả các em đi học đều và đúng giờ. Có nhiều em tích cực trong phong trào chăm sóc vườn hoa, có em............... rất tích cực trong việc vệ sinh lớp học. Đề nghị chúng ta tuyên dương các bạn và thưởng cho các bạn một tràng vỗ tay thật to nào.... Bên cạnh đó, cô cũng thấy chưa thật hài lòng vì một số em vẫn chưa chú ý học bài, chưa tự giác trong các hoạt động của lớp, có vài em vệ sinh cá nhân chưa được sạch sẽ lắm. Cô hy vọng tuần sau lớp chúng mình cùng nhau cố gắng để khắc phục những tồn tại trong tuần vừa qua và phát huy những mặt tốt hơn trong tuần tới ác em có đồng ý không? Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới Để xem kế hoạch tuần tới này chúng mình cùng làm những việc gì? Mời các em cùng hướng lên bảng. - GV treo kế hoạch tuần tới - Giáo viên đọc
  19. Tuần 33 + Thực hiện tốt nền nếp học tập và sinh hoạt. + Tích cực học bài và làm bài. + Thi đua đọc sách và luyện chữ viết. + Giữ vệ sinh cá nhân và vệ sinh trường, lớp sạch sẽ. + Chủ điểm: Chia sẻ và hợp tác. - Cô mong rằng lớp mình sẽ cùng nhau thực hiện tốt kế hoạch đề ra. Các em có nhất trí không? Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ điểm “Bác Hồ kính yêu” - HS giới thiệu các bài thơ viết về Bác Hồ kính yêu để các bạn cùng biết.Từng HS đọc tên bài thơ mà mình biết. GV tổng hợp số bài thơ mà HS đã giới thiệu. - Một HS lên đọc bài thơ trong số các bài thơ mà mình yêu thích nhất. - Các em khác lắng nghe và chuẩn bị xung phong đọc thơ. - GV có thể hỏi học sinh về nội dung bài thơ để khuyến khích các em suy nghĩ, trình bày Luyện Toán ÔN LUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng không nhớ dạng 35 + 14, 25 + 3, 15 + 50,79 -15, 27 - 4, 86 - 40). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động - HS thực hiện các hoạt động sau: - GV gọi HS làm các bài tập: 46 + 13 35 + 2 60 + 10 57 - 5 65 - 34 B. Hoạt động thực hành, luyện tập 1. Giới thiệu bài: 2. Bài tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính: 51 + 27; 5 + 24; 78 – 36; 57 - 4; 74 - 30 .. .. .. .. ... .. . Bài 2: Viết số vào chỗ chấm: Số liền trước của 99 là ; 70 gồm chục và đơn vị Số liền sau của 99 là ; 81 gồm chục và đơn vị Bài 3: Tính nhẩm:
  20. Tuần 33 3 + 36 = ... ; 45 – 20 = ... ; 50 + 37 = ; 99 – 9 = Bài 4: Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm 79 74; 60 95 56 ... 50 + 6; 32 – 2 .. 32 + 2 Bài 5: Trong vườn nhà em có 26 cây cam và cây bưởi, trong đó có 15 cây cam. Hỏi trong vườn nhà em có bao nhiêu cây bưởi? Phép tính: .. . Trả lời: Trong vườn nhà em có tất cả ..cây bưởi 3. Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài. Luyện Tiếng Việt: LUYỆN VIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐAT - Luyện viết đúng các chữ trong bài: Ngoan - Viết kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ vào vở ô ly. - Viết đúng khoảng cách, trình bày sạch đẹp không tẩy xóa. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC - GV hướng dẫn và lệnh cho học sinh viết từng dòng theo các nội dung sau. - GV hướng dẫn HS viết đúng chữ, đúng khoảng cách. - Sửa tư thế ngồi viết cho HS. - GV đọc từng chữ - HS viết. Nội dung viết: Bài:Em nhà mình là nhất.(Từ đầu.... cô Cúc nhé) - GV theo dõi uốn nắn cho cho HS viết sai. - Nhận xét tiết luyện và khen HS viết tốt, những em viết có cố gắng.