Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 7

docx 31 trang cận bạch 06/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_1_tuan_7.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 7

  1. TUẦN 7 Toán Phép cộng trong phạm vi 6 (Tiết 2,3,4) Đã soạn ở tuần trước Tiếng Việt Bài 34: V, Y I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Nhận biết âm và chữ cái v, y; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có v, y. - Nối đúng từ ngữ (có âm v, âm y) với hình. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Dì Tư. - Viết đúng trên bảng con các chữ và tiếng: v, y, ve, y (tá). 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu khổ to viết nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ 1 HS đọc bài Tập đọc Thỏ thua rùa (2) (bài 33). 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái v (vờ), y. GV chỉ từng chừ, phát âm, HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. GV giới thiệu chữ V, Y in hoa. 1. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 1.1. Âm v, chữ v: HS nói: Con ve. / Nhận biết: v, e; đọc: ve. / Phân tích tiếng ve. / Đánh vần và đọc tiếng: vờ - e - ve/ ve. 1.2. Âm y, chữ y: HS nói: y tá. Tiếng y có âm y. / Đánh vần và đọc từ: y / tờ -a - ta - sắc - tá / y tá. * Củng cố: HS nói 2 chữ vừa học: v, y; 2 tiếng mới: ve, y tá. Đánh vần, đọc trơn. HS gắn lên bảng cài: v, y. 2. Luyện tập 2.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm từ ngữ ứng với mỗi hình) - HS đọc từng từ ngữ. / HS nối từ ngữ với hình trong VBT. 1
  2. - 1 HS nói kết quả: 1) ví, 2) vẽ,... / GV chỉ hình, cả lớp nhắc lại. - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có âm v (vé, vai, vải, voi, vui,...); có âm y (ý nghĩ, chú ý, cố ý, ý chí,...). 2.2. Tập đọc (BT 3) a, GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc kể về dì Tư của bạn Hà. Các em nghe bài để biết về dì Tư: Dì làm nghề gì, dì đến nhà Hà, chỉ cho Hà làm gì? b, GV đọc mẫu. c, Luyện đọc từ ngữ: dì Tư, y tá, trưa qua, y tế xã, khi về, ghé, vẽ lá, vẽ ve. Tiết 2 d, Luyện đọc câu Bài có mấy câu? (GV chỉ từng câu cho HS đếm: 6 câu). (Đọc vỡ từng câu): GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc 1. Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e, Thi đọc đoạn, bài. (Bài chia 2 đoạn - mỗi đoạn 3 câu). Quy trình đã hướng dẫn. g) Tìm hiểu bài đọc GV gắn lên bảng nội dung BT; chỉ từng từ ngữ cho HS đọc. HS làm bài, báo cáo kết quả, GV ghi lại kết quả nối ghép. Cả lớp đọc: a - 2) Dì Tư chỉ cho Hà vẽ. b - 1) Hà vẽ lá, vẽ ve, vẽ bé Lê. 3.3. Tập viết (bảng con) a, HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng vừa học. b, GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn nhỏ. Chữ y: cao 5 li (2 li trên ĐK 1, 3 li dưới ĐK 1); viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược, 1 nét khuyết ngược. Tiếng ve: viết chữ v trước, chữ e sau, chú ý nối nét giữa v và e. Từ y tá: viết y trước, tá sau. c, HS viết: V, y (2 - 3 lần). Sau đó viết: ve, y (tá). 4. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Tiết học hôm nay em biết được điều gì? - Nhận xét tiết học - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiếng Việt 2
  3. Bài 35: CHỮ HOA I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Nhận biết chữ in hoa trong câu; bước đầu làm quen với chữ viết hoa. - Nhận ra và đọc được các chữ in hoa trong câu ứng dụng; ghi nhớ quy tắc viết hoa chữ đầu bài, đầu câu, tên riêng. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Chia quà. Tìm được trong bài chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, chữ hoa ghi tên riêng. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng nhỏ viết 2 điều cần ghi nhớ về quy tắc viết hoa. Bảng chữ thường - chữ hoa phóng to (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra 2 HS đọc bài Tập đọc Dì Tư (bài 34) hoặc kiểm tra HS viết, đọc các chữ: ve, y tá. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Kết thúc bài 34, các em đã học xong các âm và chữ tiếng Việt. Bài Chữ hoa sẽ giúp các em làm quen với chữ hoa (chữ in hoa và chữ viết hoa), nắm được quy tắc viết hoa. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Tìm chữ hoa trong câu) GV viết lên bảng câu “Dì Tư là y tá.”, cả lớp đọc. GV giải thích: Đây là 1 câu văn, cuối câu có dấu chấm. GV nêu YC: Phát hiện những chữ được viết hoa trong câu. (HS 1: chữ D trong tiếng Dì viết hoa, chữ T trong tiếng Tư viết hoa. HS 2 nhắc lại). GV: Vì sao chữ D trong tiếng Dì viết hoa? (Vì Dì đứng đầu câu). HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại. GV: Vì sao chữ T trong tiếng Tư viết hoa? (Vì Tư là tên riêng của dì). HS nhắc lại. GV mời 3 - 4 HS nói tên mình, đầy đủ họ, tên; nhắc HS: Khi viết tên riêng của mình, của mọi người, các em cần viết hoa. Viết hoa tên riêng, viết hoa cả họ và tên đệm. Không viết hoa tên riêng là viết sai chính tả. * Ghi nhớ (BT 2): GV gắn lên bảng quy tắc viết hoa; đọc quy tắc cho HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhắc lại. 3
  4. Dặn HS ghi nhớ 2 quy tắc vừa học để viết hoa đúng chính tả. 3. Luyện tập 3.1. lập đọc (BT 3) a, GV đưa lên bảng lớp hình minh hoạ bài Chia quà; giới thiệu: Trong hình là gia đình Hà: có bà, có ba má, có Hà và bé Lê. Má đang chia quà cho cả nhà. Bài Tập đọc sẽ cho các em biết má của Hà chia quà thế nào? Quà dành cho má là thứ quà đặc biệt quý. Đó là quà gì? Bài đọc cũng giúp các em luyện tập, củng cố những điều vừa học về quy tắc viết hoa. b, GV đọc mẫu. c, Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): chia quà, thị xã, cả nhà, mía, sữa, quà quý. (Nếu HS đọc ngắc ngứ thì có thể đánh vần). Luyện đọc câu GV: Bài có mấy câu? (HS đếm: 8 câu). Đọc vỡ từng câu: GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (6 câu / 2 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng dẫn). g) Tìm hiểu bài đọc GV: Đi thị xã về, má chia quà cho cả nhà. Má không chia quà cho má vì má đã có quà quý. Quà quý đó là gì? (Quà quý đó là bé Lê và Hà). GV: Hai đứa con là quà quý của má. Con cái luôn là món quà quý giá nhất của cha mẹ. Tiết 2 3.2. Tìm trong bài đọc những chữ hoa (BT 4) Cả lớp nhắc lại quy tắc chính tả viết hoa. GV nêu YC; từng cặp HS đọc bài trong SGK, tìm chữ hoa bắt đầu từ tên bài. GV nhắc: 2 HS cùng-làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả. 4 cặp (8 HS) tiếp nối nhau báo cáo kết quả (mỗi em nói 1 câu): + HS 1: Tên bài viết hoa chữ c trong tiếng Chia vì đó là chữ đầu của tên bài. / Câu 1 viết hoa chữ M trong tiếng Má vì đó là chữ đầu câu. + HS 2: Câu 2 viết hoa chữ M trong tiếng Má vì đó là chữ đầu câu. + HS 3: Câu 3 viết hoa chữ B trong tiếng Bà vì đó là chữ đầu câu. + HS 4: Câu 4 viết hoa chữ B trong tiếng Ba vì đó là chữ đầu câu. + HS 5: Câu 5 viết hoa chữ H trong tiếng Hà vì Hà đứng đầu câu, cũng là tên riêng. + HS 6: Câu 6 viết hoa chữ B trong tiếng Bé vì nó đứng đầu câu; viết hoa chữ L trong tiếng Lê vì là tên riêng. + HS 7: Câu 7 viết hoa chừ Ơ vì Ơ là chữ đầu câu. + HS 8: Câu 8 viết hoa À vì À là chữ đầu câu; viết hoa chữ L trong tiếng Lê, chữ H trong tiếng Hà vì đó là các tên riêng. 4
  5. 1 HS nói lại những chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu: Chia, Má, Má, Bà, Ba, Hà (Hà vừa là chữ đầu câu, vừa là tên riêng), Ơ, À. HS nói lại những chữ hoa ghi tên riêng trong bài: Hà, Lê. 3.2. Giới thiệu bảng chữ in thường - in hoa, viết thường - viết hoa GV chỉ Bảng chữ thường, chữ hoa (trên bảng lớp); giới thiệu các kiểu chữ (in thường - in hoa, viết thường - viết hoa); giải thích: chữ viết là chữ viết bằng tay. GV chỉ từng chữ in thường, in hoa. Cả lớp đọc. GV chỉ từng chữ viết thường, viết hoa. Cả lớp đọc. GV mời 1 HS lên bảng; đọc cho HS chỉ: chữ nào là chữ in thường, chữ nào là chữ in hoa. VD: Hãy chỉ chữ g (i, k,...) in thường; Hãy chỉ chữ G (I, K,...) in hoa. GV mời 1 HS khác, đọc cho HS chỉ: chữ nào là chữ viết thường, chữ nào viết hoa. VD: Hãy chỉ chữ ê (k, l,...) viết thường; Hãy chỉ chữ Ê (K, L,...) viết hoa. GV chỉ câu Dì Tư là y tá, hỏi đó là kiểu chữ gì? (D trong Dì, T trong Tư là chữ in hoa, các chữ khác là chữ in thường). GV chỉ từng chữ trên Bảng chữ thường, chữ hoa, cả lớp phát hiện đó là chữ in hay chữ thường, chữ viết hoa hay chữ viết thường. GV: Chữ hoa nào gần giống chữ thường nhưng kích thước lớn hơn? (Đó là chữ in hoa - gần giống chữ in thường nhưng kích thước chữ in hoa lớn hơn). GV: Chữ hoa nào không giống chữ thường và kích thước lớn hơn? (Đó là chữ viết hoa không giống chữ viết thường và kích thước chữ viết hoa lớn hơn). 4. CỦNG CỐ, DẶN DÒ 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa. GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà đọc lại bài Tập đọc cho nguôi thân nghe; quan sát kĩ bảng mẫu chừ hoa trong trường tiểu học (in trong vở Luyện viết 1, tập một). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................... ............................................................... ............................................................... ........................................................... Tập viết TẬP VIẾT BÀI SAU BÀI 34, 35 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Tô, viết đúng các chữ v, y, các tiếng ve, y tá, chia quà - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. 5
  6. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Các chữ mẫu v, y đặt trong khung chữ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập a, HS đọc trên bảng các chữ, tiếng cần luyện viết. b, Tập tô, tập viết: v, ve, y, y tá. 1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ. GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn: + Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn nhỏ. Cách viết: đặt bút ở khoảng giữa ĐK 2 và ĐK 3, viết nét móc hai đầu, cuối nét kéo dài tới gần ĐK 3 thì lượn trái, tới ĐK 3 thì nối với một nét thắt, tạo thành vòng xoắn ở cuối nét, dừng bút gần ĐK 3. + Tiếng ve. viết chữ v trước, chữ e sau. + Chữ y: cao 5 li; viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược phải, 1 nét khuyết ngược. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 2 (trên), viết nét hất, đến ĐK 3 (trên) thì dừng. Từ điểm dừng của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải. Từ điểm dừng của nét 2, rê bút thẳng lên ĐK 3 (trên) rồi chuyển hướng ngược lại, viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống đường kẻ 4 phía dưới), dừng bút ở ĐK 2 (trên). + Từ y tá, viết tiếng y trước, tiếng tá sau, dấu sắc đặt trên a. HS tập tô, viết: v, ve, y, y tá trong vở Luyện viết 1, tập một. Tập tô, tập viết: ch, qu, chia quà (như mục b): GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn: + Chữ ch, ghép từ hai chữ c và h. + Chữ qu. ghép từ hai chữ q và u. + Tiếng chia, viết ch trước, ia sau. / Tiếng quà, viết qu trước, a sau, dấu huyền đặt trên a. HS tập tô, viết: ch, qu, chia quà. 4. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Tiết học hôm nay em biết được điều gì? - Nhận xét tiết học - Về đọc lại bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... 6
  7. ................................................................................................................................. Tiếng Việt Bài 36: AM AP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Nhận biết các vần am, ap; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần am, ap với mô hình “âm đầu + âm chính + âm cuối”, “âm đầu + âm chính + âm cuối + thanh”. - Nhìn chữ dưới hình, tìm và đọc đúng tiếng có vần am, vần ap. - Đọc đúng, hiếu bài Tập đọc Ve và gà (1). - Viết đúng trên bảng con các vần: am, ap, các tiếng (quả) cam, (xe) đạp. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC chủ yếu Máy chiếu / giấy khổ to viết bài đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ 2 HS đọc bài Tập đọc Chia qụà (bài 35); 1 HS nói những chữ hoa đứng đầu bài, đầu câu, những chữ hoa ghi tên riêng. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Các em đã học hết các chữ ghi âm tiếng Việt. Từ bài hôm nay, các em sẽ học các vần tiếng Việt. Hai vần đầu tiên các em sẽ học là vần am, vần ap. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1, 2) (dạy kĩ, chắc chắn) 2.1. Dạy vần am a, Chia sẻ: GV chỉ từng chữ a, m (đã học). 1 HS đọc: a - mờ - am. Cả lớp: am. b, Khám phá: GV giới thiệu hình ảnh quả cam, hỏi: Đây là quả gì? (Quả cam). Trong từ quả cam, tiếng nào có vần am? (Tiếng cam). Phân tích: tiếng cam có âm c đứng trước, vần am đứng sau. Đánh vần và đọc trơn: + GV giới thiệu mô hình vần am. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): a - mờ - am / am. 7
  8. + GV giới thiệu mô hình tiếng cam. HS (cá nhân, tổ, cả lớp): cờ - am - cam / cam. Dạy vần ap (tương tự cách dạy vần am) HS nhận biết a, p; đọc: a - pờ - ap. GV giới thiệu hình ảnh xe đạp, hỏi: Đây là cái gì? (Cái xe đạp). Trong từ xe đạp, tiếng nào có vần ap? (Tiếng đạp). Phân tích: vần ap gồm có 2 âm: âm a đứng trước, âm p đứng sau. Đánh vần và đọc trơn: a - pờ - ap / ap; đờ - ap - đap - nặng - đạp / đạp. So sánh: vần am giống vần ap: đều bắt đầu bằng âm a. vần am khác vần ap: vần am có âm cuối là m, vần ap có âm cuối là p. * Củng cố: Các em vừa học 2 vần mới là vần gì? (Vần am, vần ap). Các em vừa học 2 tiếng mới là tiếng gì? (Tiếng cam, tiếng đạp). GV chỉ mô hình từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. 3. Luyện tập. 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 3: Tiếng nào có vần am? Tiếng nào có vần ap?) a) Xác định YC: GV đưa lên bảng 6 hình minh hoạ; nêu YC của BT. b) Đọc tên sự vật: GV chỉ từng từ theo số TT, cả lớp đọc tên từng sự vật, hành động: khảm, Tháp Rùa, quả trám,... (HS nào đọc ngắc ngứ thì có thể đánh vần). Giải nghĩa từ: Tháp Rùa (tháp nằm giữa Hồ Gươm); quả trám (loại quả dùng làm thức ăn, rất bùi và ngon); sáp nẻ (sáp dùng để bôi lên da mặt, lên môi nhằm chống nứt nẻ). c, Tìm tiếng có vần am, vần ap: Từng cặp HS làm bài trong VBT, tìm nhanh tiếng có vần am, vần ap. GV nhắc: 2 HS cùng làm việc sẽ cùng báo cáo kết quả. d, Báo cáo kết quả Một cặp HS nói kết quả: HS 1 chỉ bảng, nói tiếng có vần am. HS 2 nói tiếng có vần ap. GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng khám có vần am. Tiếng tháp (Rùa) có vần ap... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 5). a) HS nhìn bảng lớp, đọc lại các vần, tiếng vừa học. b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn Vần am: viết a trước, m sau; chú ý nối nét giữa a và m. Vần ap: viết a trước, p sau; chú ý nối nét giữa a và p. quả cam: viết tiếng quả trước, tiếng cam sau. Trong tiếng cam: viết c trước, am sau. (Có thể chỉ yêu cầu HS viết tiếng cam). xe đạp: viết xe trước (x nối sang e), đạp sau (viết đ gần vần ap, dấu nặng đặt dưới a). c) HS viết trên bảng con: am, ap (2 lần). / Viết: (quả) cam, (xe) đạp. 8
  9. * Thời gian HS tập viết bảng con khoảng 15 phút. Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 4) a) GV gắn / chiếu lên bảng hình minh hoạ bài Ve và gà (1); giới thiệu: Đây là phần 1 của truyện Ve và gà. Khi đọc tên bài Ve và gà, các em không cần đọc số (1). Truyện có hai nhân vật là ve sầu và gà mái. Ve sầu là loài côn trùng đầu to, hai cánh trong, có khả năng tạo âm thanh rỉ rả, inh ỏi suốt mùa hè. Các em hãy lắng nghe để biết chuyện gì đã xảy ra giữa ve và gà. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): mùa hè, ham múa ca, đạp đạp, giũ giũ lúa, thỏ thẻ, làm, thú vị, đáp, lũ nhỏ. (Có thể đánh vần nhẩm trước khi đọc trơn). d, Luyện đọc câu GV: Bài có mấy câu? (GV chỉ từng câu, HS đếm: 5 câu). Đọc vỡ: GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS;nhắc HS thi đua để lượt sau đọc tốt hơn lượt trước. Từ nào HS không đọc được thì có thể đánh vần hoặc cả lớp đánh vần giúp bạn. - Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (2 câu / 3 câu) (theo cặp / tổ). - Thi đọc theo vai (Làm mẫu) GV (vai người dẫn chuyện) cùng 2 HS (vai ve, gà) đọc mầu. Từng tốp (3 HS) cùng luyện đọc theo vai trước khi thi. Vài tốp thi đọc. GV khen HS, tốp HS đọc đúng vai, đúng lượt lời, biểu cảm. 1 HS đọc cả bài. Cả lớp đọc đồng thanh cả bài (đọc nhỏ). e) Tìm hiếu bài đọc (Thay hình ảnh bằng từ ngừ thích hợp...) GV nêu YC; hỏi: Hình ảnh trong câu a là gì? (Con ve). Hình ảnh trong câu b là gì? (Lũ gà nhỏ / Lũ gà bé / Lũ gà con lông vàng). GV chỉ hình và chữ trong ý a, 1 HS đọc. Làm tương tự với ý b. 1 HS nói hoàn chỉnh 2 câu văn. Cả lớp nhắc lại: a) Ve chỉ ham múa ca. b) Chị gà làm để có lúa cho lũ nhỏ/lũ trẻ/ lũ gà bé / lũ gà con lông vàng. GV: Qua cuộc nói chuyện giữa ve và gà mẹ, em nghĩ gì về ve? (Ve chê bai, coi thường gà mẹ, cho là làm thì chả có gì thú vị, phải múa ca như ve mới là hay). * Cả lớp đọc lại 2 trang nội dung bài 36. 4. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Tiết học hôm nay em biết được điều gì? 9
  10. - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà đọc lại cho người thân nghe phần 1 của bài đọc kể về ve và gà; xem trước bài 37 (ăm, ăp). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiếng Việt Bài 37: ĂM, ĂP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Nhận biết các vần ăm, ăp; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăm, ăp. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăm, vần ăp. - Đọc đúng, hiểu bài Ve và gà (2). - Viết đúng các vần ăm, ăp và các tiếng chăm (chỉ), cặp (da) (trên bảng con). 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2 thẻ chữ để HS làm BT đọc hiểu trước lớp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ 1 HS đọc bài Ve và gà (1) (bài 36). 1 HS trả lời câu hỏi: Qua cuộc nói chuyện giữa ve và gà mẹ, em nghĩ gì về ve? B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: vần ăm, vần ăp. Khi bắt đầu học phần Học vần, HS đã biết gần như toàn bộ chữ cái (trừ 2 âm / chữ ă, â vì 2 âm / chữ này chỉ xuất hiện ở những tiếng có âm cuối). SGK dạy các vần có mô hình “âm chính + phụ âm cuối”, sắp xếp theo từng cặp phụ âm cuối đối ứng (m - p, n -1, ng - c, nh - ch). Trong mỗi cặp đối ứng nói trên, các vần mở đầu bằng chữ a được lấy làm mẫu, các vần còn lại được sắp xếp theo TT trong bảng chữ cái của chữ mở đầu vần, VD: am - ap (được lấy làm mẫu), ăm - ăp, âm - ấp, em - ep, êm - êp, im - ip, iêm - iêp, om - op, ôm - ôp, ơm - ơp. Từ cách đọc am - ap, HS có thể tự đọc ăm - ăp, âm - âp, em - ep, êm - êp,... Vì vậy, tuỳ tình hình cụ thể của lớp, GV có thể đẩy nhanh tốc độ dạy các vần tiếp theo vần được lấy làm mẫu. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 10
  11. 2.1. Dạy vần ăm GV chỉ vần ăm (từng chữ ă, m). 1 HS đọc: ă - mờ - ăm. Cả lớp: ăm. GV chỉ hình, hỏi: Em bé đang làm gì? (Em quét nhà). Em bé thế nào? (Em rất chăm chỉ). Trong từ chăm chỉ, tiếng nào có vần ăm? (Tiếng chăm). HS phân tích: vần ăm gồm có âm ă đúng trước, âm m đứng sau. HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần: ă - mờ - ăm / ăm. GV giới thiệu mô hình tiếng chăm. HS (cá nhân, tổ, cả lớp) đánh vần: chờ - ăm - chăm. GV chỉ lại mô hình vần ăm, mô hình tiếng chăm, từ khoá, cả lớp đánh vần, đọc tron: ă - mờ - ăm / chờ - ăm - chăm / chăm chỉ. 2.2. Dạy vần ăp (như vần ăm) HS nhận biết ă, p; đọc: ă - pờ - ăp. Quan sát tranh, nêu từ ngữ: cặp da / cặp.Phân tích vần ăp. / Đánh vần: ă - pờ - ăp / ăp. Phân tích tiếng cặp: c - ăp - dấu nặng đặt dưới âm ă. Đánh vần: cờ - ăp - căp - nặng - cặp. Đánh vần, đọc trơn lại: ă - pờ - ăp / cờ - ăp - căp - nặng - cặp / cặp da. * Củng cố: HS nói 2 vần mới vừa học: ăm, ăp; 2 tiếng mới: chăm, cặp. GV chỉ mô hình từng vần, tiếng, cả lớp đánh vần, đọc trơn. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tìm tiếng có vần ăm, tiếng có vần ăp) Xác định YC: GV chỉ từng chữ dưới hình, 1 HS đọc, cả lớp đọc: thắp, bắp ngô, tằm,... Giải nghĩa: tằm (loài sâu ăn lá dâu, lá sắn, nuôi để lấy tơ dệt vải). Từng cặp HS tìm tiếng có vần ăm, vần ăp trong VBT. / 2 HS báo cáo kết quả. GV chỉ từng từ in đậm, cả lớp: Tiếng thắp có vần ăp... Tiếng tằm có vần ăm... HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ăm (băm, mắm, nắm, sắm,...); có vần ăp (cắp, đắp, lắp, nắp, sắp,...). 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a, Cả lớp đọc các vần, tiếng vừa học. b, GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn Vần ăm: ă và m đều cao 2 li. Vần ăp: ă cao 2 li, p cao 4 li. chăm: viết ch rồi đến vần ăm. cặp: viết c rồi đến vần ăp, dấu nặng đặt dưới ă. c, HS viết: ăm, ăp (2 lần). Sau đó viết: chăm (chỉ), cặp (da). Tiết 2 3. Tập đọc (BT 3) 11
  12. - GV chỉ hình minh hoạ bài Ve và gà (2): Gà cho ve đồ ăn. Các em hãy lắng nghe để biết câu chuyện kết thúc thế nào. - GV đọc mẫu. - Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): mùa thu, cỏ lá, chả có gì, gặp, ngỏ ý, thủ thỉ, chăm múa, chăm làm, chả lo gì. - Luyện đọc câu GV: Bài đọc có 7 câu. (GV đánh số TT từng câu). GV chỉ từng câu cho 1 HS đọc, cả lớp đọc. Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu cuối (Ve chăm múa và chăm làm nữa/thì sẽ chả lo gì). - Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 2 câu); thi đọc cả bài (theo cặp, tổ). Cuối cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc cả bài. - Tìm hiểu bài đọc GV nêu YC của BT, chỉ từng vế câu trên bảng cho cả lớp đọc. 1 HS nói kết quả: Ý đúng: a) Vừa chăm múa vừa chăm làm - 1) thì chả lo gì. Ý sai: a) Vừa chăm múa vừa chăm làm - 2) thì chả có gì. Cả lớp nhắc lại ý đúng. GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì? (Ve lười biếng, chỉ thích chơi nên có lúc chả có gì ăn. / Gà chăm chỉ làm nên nuôi được đàn con, còn giúp được ve). GV: Câu chuyện là lời khuyên: Phải chăm chỉ lao động. Vừa biết vui chơi vừa chăm chỉ lao động thì cuộc sống sẽ tốt đẹp, không phải lo lắng gì. * Cả lớp đọc lại 2 trang bài 37; đọc 6 chữ, vần vừa học trong tuần, chân trang 68. 4. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà kể cho người thân nghe điều em đã hiểu sau khi học bài Ve và gà, xem trước bài 39 (Ôn tập). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tập viết TẬP VIẾT BÀI SAU BÀI 36, 37 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Viết đúng am, ap, ăm, ăp, quả cam, xe đạp, chăm chỉ, cặp da - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Về năng lực 12
  13. - Viết đúng cỡ chữ, kiểu chữ, đúng nét, đúng độ cao, độ rộng. Chữ đều và đẹp. 3. Phẩm chất - Biết trau dồi chữ viết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập a) HS đánh vần, đọc trơn: am, quả cam, ap, xe đạp; ăm, chăm chỉ, ăp, cặp da. b) Tập viết: am, quả cam, ap, xe đạp. 1 HS đọc các vần, từ ngữ; nói cách viết, độ cao các con chữ. GV vừa viết mẫu từng vần, từ ngữ, vừa hướng dẫn quy trình viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh trong các tiếng quả, đạp. HS viết các vần, từ ngữ trong vở Luyện viết 1, tập một. c) Tập viết: ăm, chăm chỉ, ăp, cặp da (như mục b). HS viết các vần, từ ngữ; hoàn thành phần Luyện tập thêm. 4. CỦNG CỐ, DẶNÒ - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................... ............................................................... ............................................................... ........................................................... Kể chuyện CHỦ THỎ THÔNG MINH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Thỏ con thông minh đã lừa được cá sấu, tự cứu mình thoát khỏi miệng cá sấu. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. 13
  14. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu hoặc 6 tranh minh hoạ truyện phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Kiểm tra bài cũ GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện Dê con nghe lời mẹ (bài 32), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 4, 5 và nói lời khuyên của câu chuyện. B. Dạy bài mới 1. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV gắn lên bảng 6 tranh minh hoạ, giới thiệu: Đây là các tranh minh hoạ truyện Chú thỏ thông minh. Các em hãy xem tranh để biết câu chuyện có những nhân vật nào. Các từ Hu! Hu!, Ha! Ha! (là tiếng kêu của cá sấu) có nghĩa gì? HS phát biểu. GV chốt lại: Câu chuyện có 2 nhân vật là thỏ và cá sấu. Cá sấu đớp thỏ. Khi cá sấu kêu Hu! Hu! thì miệng nó khép lại gần kín. Còn khi nó kêu Ha! Ha! thì miệng nó mở to ra, thỏ nhảy khỏi miệng cá sấu. 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về một chú thỏ con bị cá sấu đớp. Thế mà thỏ vẫn thoát khỏi miệng cá sấu. Làm thế nào cho cá sấu mở miệng? Thỏ đã nghĩ ra cách gì để lừa cá sấu mở miệng? 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm: Đoạn 1, 2 (thỏ kiếm ăn ở bờ sông, gặp cá sấu, cá sấu đớp thỏ), kể với giọng chậm rãi, hồi hộp. Đoạn 3, 4 (cá sấu doạ thỏ, thỏ nghĩ kế thoát thân), kể gây ấn tượng với các từ Hu! Hu!, Ha! Ha!. Đoạn 5, 6 (cá sấu ngu ngốc làm theo lời thỏ, thỏ thoát nạn), giọng kể vui, sảng khoái. Chú thỏ thông minh (1) Có một chú thỏ con đi đến bờ sông ăn cỏ. Lát sau, thỏ khát nước. Nó lần xuống sông uống nước thì thấy một con cá sấu to xù đang nằm ở đó. (2) Cá sấu nhìn thấy thỏ thì nằm im, giả vờ ngủ. Thỏ tưởng cá sấu đang ngủ nên rón rén đi xuống mép nước. Bất ngờ, cá sấu vọt tới, đớp thỏ. (3) Trước khi nuốt mồi, cá sấu tru mõm kêu lên “Hu! Hu!” để doạ thỏ cho vui. (4) Thỏ nằm trong mồm cá sấu sợ chết khiếp nhưng vẫn cố bình tĩnh nghĩ mẹo thoátthân. Nó bảo cá sấu: “Anh kêu Hu! Hu! thì chẳng có gì đáng sợ. Anh phải kêu Ha! Ha! thì may ra mới doạ được tôi”. (5) Nghe thỏ nói thế, con cá sấu ngu ngốc lập tức há to miệng, kêu lớn: — Ha! Ha!”. (6) Thỏ chỉ chờ vậy, lập tức nhảy phốc khỏi mồm cá sấu, chạy biến vào 14
  15. rừng. Theo VŨ TÚ NAM (Chuyện kể cho bẻ) 2. Trả lời câu hỏi theo tranh a) Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh GV chỉ tranh 1, hỏi: Thỏ con đến bờ sông làm gì? (Thỏ con đến bờ sông ăn cỏ). Nó thấy cả sấu khi nào? (Nó nhìn thấy cá sấu khi xuống sông uống nước). GV chỉ tranh‘2: Vì sao thỏ nhìn thấy cá sấu mà vân đi xuống mép nước? (Thỏ tưởng cá sấu đang ngủ nên rón rén đi xuống mép nước). Cá sấu bất ngờ làm gì? (Cá sấu bất ngờ vọt tới, đớp thỏ). GV chỉ tranh 3: Trước khi nuốt mồi, cả sấu làm gì để doạ thỏ? (Trước khi nuốt mồi, cá sấu tru mõm kêu Hu! Hu! để doạ thỏ cho vui). GV chỉ tranh 4: Thỏ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát thân? (Thỏ bảo cá sấu: — Anh kêu Hu! Hu! thì chẳng có gì đáng sợ, anh phải kêu Ha! Ha! thì may ra mới doạ được tôi”). GV chỉ tranh 5: Nghe lời thỏ, cá sấu đã làm gì? (Con cá sấu ngu ngốc lập tức há to miệng, kêu lớn: Ha! Ha!). GV chỉ tranh 6: Khi cá sấu kêu, thỏ con làm gì? (Chỉ đợi cá sấu kêu Ha! Ha!, thỏ lập tức nhảy phốc khỏi mồm cá sấu, chạy biến vào rừng). b) Mỗi HS trả lời các câu hỏi theo 2 tranh. c) 1 HS trả lời cả 6 câu hỏi theo 6 tranh. 3) Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) a) Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện. b) HS kể chuyện theo tranh bất kì (trò chơi Ô cửa sổ hoặc bốc thăm). c) 1 HS kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. * GV cất tranh, 1 HS kể lại câu chuyện, không nhìn tranh (YC cao). Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện GV: Vì sao thỏ thoát nạn? (Vì thỏ thông minh, nghĩ ra cách lừa được cá sấu há rộng miệng. / Vì cá sấu ngu ngốc đã mắc mưu thỏ. /...). GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? HS phát biểu, GV kết luận: Câu chuyện cho các em thấy thỏ con nhỏ bé mà thông minh, lừa được con cá sấu to xác mà ngu ngốc nên đã thoát khỏi miệng cá sấu. Câu chuyện khuyên các em: Khi gặp nguy hiểm hãy bình tĩnh, thông minh nghĩ cách cứu mình. Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu ý nghĩa câu chuyện. 4.CỦNG CỐ DẶN DÒ GV khen ngợi những HS kể chuyện hay, hiểu câu chuyện. Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe chuyện về chú thỏ thông minh. Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết kể chuyện Ba chú lợn con tuần tới. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY 15
  16. ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiếng Việt Bài 39: ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt - Đọc đúng bài Tập đọc Cô bé chăm chi. - Tìm đúng các tiếng trong bài có vần am, ap, ăm, ăp. - Tập chép đúng chính tả 1 câu văn (chữ cỡ vừa). 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV mở video, cho HS hát theo bài hát bảng chữ cái Hoạt động 2: Ôn tập 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. Luyện tập BT 1 (Tập đọc) a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu bài Cô bé chăm chỉ. b) GV đọc mẫu. c) Luyện đọc từ ngữ: chăm chỉ, khắp nhà, đi xe đạp, khám, thú vị lắm. d) Luyện đọc câu GV: Bài có 6 câu. / GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ. Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp). Thi đọc nối tiếp 2 đoạn (mỗi đoạn 3 câu); thi đọc cả bài (quy trình như các bài trước). Tìm hiểu bài đọc: GV: Bé Chi chăm chỉ thế nào? (Bé đi khắp nhà, khi thì mở vở của chị đọc ê a; khi thì đi xe đạp; khi thì khám bệnh cho chó Lu). BT 2 (Tìm trong bài đọc 1 tiếng có vần am, vần ap, vần ăm, vần ăp) GV nêu YC. / HS gạch chân tiếng có vần cần tìm trong VBT. HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: Tiếng có vần am: khám. Tiếng có vần ap: đạp. Tiếng có vần ăm: chăm, lắm. Tiếng có vần ăp: khắp. BT 3 (Tập chép) HS đọc trên bảng câu văn cần tập chép. 16
  17. Cả lớp đọc thầm câu văn; chú ý những từ các em dễ viết sai. HS nhìn mẫu, viết vào vở / VBT câu văn với chữ cỡ vừa. HS viết xong, soát lại bài; đổi bài để sửa lồi cho nhau. GV chữa bài cho HS, nhận xét chung. 4. CỦNG CỐ, DẶNÒ - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Nhận xét tiết học - GV nhắc HS về nhà xem trước bài 40 (âm, âp) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................... ............................................................... ............................................................... ........................................................... Tự nhiên và Xã hội Bài 4. LỚP HỌC CỦA EM ( tiết3) Đã soạn ở tuần trước Tự nhiên và Xã hội BÀI 5: TRƯỜNG HỌC CỦA EM I YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: - Nói được tên, địa chỉ của trường mình. - Xác định được vị trí các khu vực, các phòng của trường học và kể được tên một số đồ dùng có ở trường học. - Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ. - Kể được tên các hoạt động chính ở trường học: nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học, các thành viên và hoạt động trường học, - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về trường học, hoạt động ở trường học. *Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học. - Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. Thể hiện được 17
  18. tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành viên khác trong nhà trường. 2. Năng lực Biết được tên trường, lớp và biết sử dụng được một số đồ dùng trong lớp học. 3.Phẩm chất Biết giữ gìn và bảo vệ trường lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Tranh ảnh hoặc video về các hoạt động của trường học. - Một số tình huống để HS thể hiện được tình cảm và cách ứng xử với thành viên trong nhà trường tốt nhất tình huống được thể hiện bằng kênh chữ và kênh hình). - Giấy, bút màu, bản cam kết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: HS trả lời câu hỏi của GV + Hãy nói tên trường và địa chỉ trường của em, + Em thích nhất điều gì ở trường? Một số HS trả lời câu hỏi. - GV có thể nói thêm với HS về ý nghĩa của tên trường và dẫn dắt vào bài dựa vào câu trả lời của HS. 1. Các khu vực và các phòng trong trường học KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu trường học của bạn Hà * Mục tiêu - Nói được tên các khu vực, các phòng và vị trí của chúng trong trường bạn Hà.- - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về trường học. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát các hình ở trang 34, 35 trong SGK để trả lời các câu hỏi: + Trường học của bạn Hà có những khu vực nào, phòng học nào? + Chúng ở đâu? Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV hoàn thiện câu trả lời. Gợi ý: Trường học của bạn Hà có sân trường, vườn trường, khu vệ sinh và nhiều phòng: phòng học, phòng ban giám hiệu, phòng hội đồng, phòng truyền thống, 18
  19. phòng y tế ở tầng 1,... LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 2: Giới thiệu về trường học của mình * Mục tiêu - Nói được tên các khu vực, các phòng và vị trí của chúng trong trường của mình, - Kể được tên một số đồ dùng có ở trường minh. - Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu về trường học của mình. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cả lớp HS xếp hàng đôi đi tham quan trường theo sự hướng dẫn của GV. Có thể cho HS đi tham quan các khu vực trước sân trường, vườn trường, khu vệ sinh,...), sau đó lần lượt đến các phòng. Đến mỗi nơi, HS tìm hiểu xem có đồ dùng gì? - Khuyến khích HS đặt câu hỏi để tìm hiểu về các khu vực, các phòng và đồ dùng trong quá trình tham quan. Bước 2: Làm việc nhóm 6 - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: + Trường em có những khu vực và phòng nào? + Kể tên một số đồ dùng có ở trường em. - HS có thể làm cầu 1, 2 của Bài 5 (VBT). Bước 3: Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung. GV bình luận, hoàn thiện phần trình bày các nhóm. - GV hỏi cả lớp: Các em làm gì để giữ gìn đồ dùng có ở trường? - Một số HS trả lời, HS khác bổ sung, hoàn thiện câu trả lời. Gợi ý: Với bàn ghế – lau chùi, không viết, vẽ bẩn, không đứng lên ; với đồ điện như quạt thì phải bật, tắt đúng cách ; với vòi nước, khi không sử dụng thì khoá vòi ;... 1. Một số hoạt động chính ở trường học KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 3: Tìm hiểu các hoạt động ở trường * Mục tiêu - Kể được tên một số hoạt động chính ở trường. - Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình, đặt câu hỏi về các hoạt động trường. * Cách tiến hành 19
  20. Bước 1: Làm việc theo cặp. - HS quan sát các hình ở trang 36, 37 trong SGK để trả lời các câu hỏi: + Nói về một số hoạt động ở trường học trong các hình 1 - 4 trang 36 (SGK). + Những hoạt động nào trong các hình 1 - 4 trang 37 (SGK) không an toàn cho bản thân và người khác? Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. HS khác nhận xét, hỏi thêm câu hỏi, bổ sung câu trả lời của các cặp. Gợi ý: Một số hoạt động thể hiện là an toàn ở các hình: chào cờ ở sân trường, thảo luận nhóm trong lớp, làm việc trong thư viện, chăm sóc cây ở vườn trường, hoạt động đuổi nhau ở cầu thang, hoạt động du cành cây là không an toàn cho bản thân và người khác. 4. CỦNG CỐ, DẶNÒ - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ............................................................... ............................................................... ............................................................... ........................................................... Đạo đức Bài 3. HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (TIẾT 3) Đã soạn ở tuần trước Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : RÈN NỀN NẾP SINH HOẠT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu yêu cầu cần đạt Sau hoạt động, HS có khả năng: - Biết được nội dung phong trào rèn nền nếp trong học tập và sinh hoạt. - Vui vẻ tham gia phong trào rèn nền nếp trong học tập và sinh hoạt 2. Năng lực - Thực hiện tốt nề nếp sinh hoạt tập thể. - Rèn kĩ năng sống trong hoạt động tập thể. 3. Phẩm chất - Có ý thức trong hoạt động tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 20