Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_1_tuan_12_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 1 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023
- TUẦN 12 Thứ hai, ngày 21 tháng 11 năm 2022 Chào cờ đầu tuần Toán Bài 26. PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt: - Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 6 và thành lập Bảng trừ trong phạm vi 6. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực - NL chung: Phát triển các NL toán học. Biết tham gia thảo luận và chia sẻ trước lớp. - NL riêng: Biết đặt đề toán dựa theo tình huống thực tế và lập được phép tính tương ứng. 3. Phẩm chất - Giáo dục đức tính chăm học, say sưa học hỏi. - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trừ trong phạm vi 6. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động Chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép trừ trong phạm vi 6 đã học. B. Hoạt động hình thành kiến thức - HS thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - Tìm kết quả từng phép trừ trong phạm vi 6 (thể hiện trên các thẻ phép tính), chẳng hạn: 2 - 1 = 1;3 - 2=1; 4 - 1=3;5 -3 = 2 Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng trò chơi theo cặp/nhóm: Bạn A rút một thẻ; đọc phép tính, đố bạn B nêu kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau). - Sắp xếp các thẻ phép trừ theo một quy tắc nhất định. Chẳng hạn: GV phối hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành bảng trừ như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành một bảng trừ trước mặt. - GV giới thiệu Bảng trừ trong phạm vỉ 6 và hướng dẫn HS đọc các phép 1
- tính trong bảng. - HS nhận xét về đặc điểm của các phép trừ trong từng dòng hoặc từng cột và ghi nhớ Bảng trừ trong phạm vi 6. - HS đưa ra phép trừ và đố nhau tìm kết quả (làm theo nhóm bàn). - GV tổng kết: Có thể nói: + Dòng thứ nhất được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 1. + Dòng thứ hai được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 2. + Dòng thứ sáu được coi là Bảng trừ: Một số trừ đi 6. A. Hoạt động vận dụng Bài 1 GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - HS chơi trò chơi 4-3=1 4-1=3 5-4=1 5-1=4 6-1=5 6-3=3 5-5=0 6-5=1 3-3=0 - Nhận xét, CỦNG CỐ Bài 2. Tìm các phép tính có kết quả là 2 - Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân - Tìm kết quả các PT trừ - Chọn các phép trừ có kết quả là 2. 4-2=2 5-3=2 3-1=2 6-4=2 Bài 3 - HS tự làm bài 3: Căn cứ vào bảng trừ trong phạm vi 6, thảo luận với bạn về chọn phép tính thích hợp cho từng ô ? , lí giải lí do lựa chọn bằng ngôn ngữ cánhân. Chia sẻ trước lớp. - GV chốt lại cách làm bài. Bài 4. GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép trừ hai số bằng nhau và phép trừ cho số 0. GV khuyến khích HS lấy thêm các ví dụ về phép trừ có kết quả là 0 và phép trừ cho số 0. Bài 5 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Vỉ dụ: Bạn trai tạo được 5 bong bóng. Có 1 bong bóng bị vỡ. Còn lại bao nhiêu bong bóng? Chọn phép trừ 5 - 1 = 4 . Còn lại 4 bong bóng. HS là tương tự với các trường hợp còn lại. - GV nên khuyến khích HS tập kể chuyện theo mỗi phép tính để thành một câu chuyện. 2
- - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6. B. Củng cố - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 để hôm sau chia sẻ với các bạn. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách thực hiện phép trừ có kết quả đến 6 và thành lập Bảng trừ trong phạm vi 6, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. C. Vận dụng Lấy một số tình huống để HS nêu phép tính 4. Củng cố - Nhận xét tiết học V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ....................................................................................................................... Toán BÀI 28: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 6. - Vận dụng đuợc kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Năng lực - NL chung: Phát triển các NL toán học. Biết tham gia thảo luận và chia sẻ trước lớp. - NL riêng: Biết đặt đề toán dựa theo tình huống thực tế và lập được phép tính tương ứng. 3. Phẩm chất - Giáo dục đức tính chăm học, say sưa học hỏi. - Phát triển các NL toán học. - Phát triển các NL toán học. II. Chuẩn bị - Các thẻ phép tính. 3
- - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động HS chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” tìm kết quả của các phép trừ trong phạm vi 6 đã học. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (thể hiện trong các thẻ ghi phép tính) Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp hoặc theo nhóm: một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác tìm kết quả và ngược lại. Bài 2 - Cá nhân HS làm bài 2: Tìm kết quả các phép trừ nêu trong bài (HS có thể tính nhẩm hoặc dùng Bảng trừ trong phạm vi 6 để tính). - HS đổi vở, đặt và trả lời các câu hỏi để kiểm tra kết quả các phép tính vừa thực hiện. Lưu ý: Bài này yêu cầu tính nhẩm rồi nêu kết quả. GV nhắc HS lưu ý những trường hợp xuất hiện số 0 trong phép trừ. GV cũng có thể nêu ra một vài phép tính trừ để HS CỦNG CỐ kĩ năng hoặc HS tự nêu phép trừ rồi đố nhau tìm kết quả phép tính. Bài 3 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và lựa chọn số thích hợp vào mỗi ô dấu ? của từng phép tính tương ứng sao cho các phép tính trong mỗi ngôi nhà có kết quả bằng số ghi trên mái nhà. Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài. - GV chốt lại cách làm, gợi ý HS xem còn phép trừ nào cho kết quả bằng số ghi trên mái nhà nữa không. Bài 4. HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Vídụ: Trong lồng có 5 con chim. Có 1 con bay ra khỏi lồng. Còn lại bao nhiêu con chim? Chọn phép trừ 5 - 1 = 4. Còn lại 4 con chim. Bài 5 - Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập kể cho bạn nghe mỗi tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng. Chia sẻ trước lớp. Ví dụ: Có 5 con vịt, 1 con đã lên bờ. Còn lại mấy con vịt dưới ao? Thực hiện phép trừ 5 - 1 = 4. HS làm tương tự với các trường hợp còn lại. - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. C. Hoạt động vận dụng 4
- - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6. D. Củng cố - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6 đế hôm sau chia sẻ với các bạn. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua luyện tập thực hành tính trừ trong phạm vi 6, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc nhận biết các bài toán từ các tranh ảnh minh hoạ hoặc tình huống thực tế và sử dụng các kí hiệu toán học để diễn tả bài toán, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học, NL mô hình hoá toán học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... .............................................................................. Tiếng Việt BÀI 58. ĂN, ĂT ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt - Nhận biết các vần ăn, ăt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ăn, ăt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ăn, vần ăt. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ở nhà Hà (biết điền, đọc thông tin trong bảng). - Viết đúng các vần ăn, ăt; các tiếng chăn, mắt (trên bảng con). 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi / phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 KIỂM TRA BÀI CŨ: - 2 HS đọc bài Tóm cổ kẻ trộm (bài 57). 1 HS trả lời câu hỏi: Ai có công tóm cổ tên quạ kẻ trộm? A. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học vần ăn, vần ăt. 5
- 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ăn - HS nhận biết: ă - nờ - ăn. Cả lớp đọc: ăn. / Phân tích vần ăn. Đánh vần và đọc: ă - nờ - ăn / ăn. - HS nói: chăn. / Phân tích tiếng chăn. / Đánh vần, đọc: chờ - ăn - chăn / chăn. Đánh vần, đọc trơn: ă - nờ - ăn / chờ - ăn - chăn / chăn. 2.2. Dạy vần ăt (như vần ăn) Đánh vần, đọc trơn: ă - tờ - ăt / mờ - ăt - măt - sắc - mắt / mắt. HS nói 2 vần mới học: ăn, ăt, 2 tiếng mới học: chăn, mắt. 3. Luyện tập. 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ăn? Tiếng nào có vần ăt?) a) HS đọc từng từ ngữ: chim cắt, củ sắn,... GV giải nghĩa: chim cắt (loài chim ăn thịt, nhỏ hơn diều hâu, cánh dài, nhọn, bay rất nhanh, có câu: Nhanh như cắt). b) HS tìm tiếng có vần ăn, vần ăt; báo cáo. GV chỉ từng từ, cả lớp đọc nhỏ: Tiếng (chim) cắt có vần ăt. Tiếng (củ) sắn có vần ăn... c) HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ăn (cắn, nhắn, nặn, răn); có vần ăt (hắt, ngắt, sắt, tắt,...). 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc trên bảng những vần, tiếng vừa học: ăn, chăn, ăt, mắt. b) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu: - Vần ăn: viết ă trước, n sau. vần ăt: viết ă trước, t sau. Các con chữ ă, n cao 2 li. Chú ý nối nét giữa ă và n, ă và t. - chăn: viết ch trước, ăn sau. - mắt: viết m trước, ăt sau, dấu sắc đặt trên ă. c) HS viết: ăn, ăt (2 lần). / Viết: chăn, mắt. Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV giới thiệu bài Ở nhà Hà nói về gia đình Hà. GV chỉ tranh, hỏi: Nhà Hà có những ai? (Có bà, ba, má, Hà, bé Lê). Mồi người trong nhà Hà đều có công việc trong ngày. Lịch làm việc buổi sáng của mỗi người thế nào, các em hãy nghe. b) GV đọc mẫu - đọc rõ ràng, rành rẽ việc làm của từng người. c) Luyện đọc từ ngữ: giúp má, sắp cơm, cho gà ăn, rửa mặt, dắt xe đi làm. d) Luyện đọc câu - GV: Bài đọc có 9 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (2/3/4 câu); thi đọc cả bài. 6
- g) Tìm hiểu bài đọc - Xác định YC: Dựa vào bài đọc, điền (miệng) thông tin vào những chỗ trống có dấu (...) để hoàn chỉnh bảng kể công việc của từng người trong nhà Hà. - GV chỉ từng từ ngữ (theo chiều ngang, từ trái qua phải), HS đọc: 6 giờ / 7 giờ // Má / sắp cơm / dắt xe đi làm. // Hà / giúp má... / ra lớp // Ba /... - GV chỉ từng từ ngữ (cả cột dọc và ngang), mời 1 HS làm với mẫu: công việc của má: Má / 6 giờ - sắp cơm / 7 giờ — dắt xe đi làm. / Cả lớp nhắc lại. - HS đọc thầm bài Tập đọc, bổ sung thông tin vào chỗ có dấu (...) trong VBT. - 1 HS báo cáo kết quả. GV giúp HS điền nhanh thông tin vào bảng. Cả lớp chốt lại thông tin đúng, đọc nhỏ bảng kết quả: Má 6 giờ 7 giờ sắp cơm dắt xe đi làm ba giúp má sắp cơm ra lớp hà cho gà ăn dắt xe đi làm bà rửa mặt cho bé Lê đưa bé đi nhà trẻ GV hướng dẫn HS đọc như sau: + Má / 6 giờ - sắp cơm việc / ai cũng bận rộn). + Hà / 6 giờ - giúp má sắp cơm / 7 giờ - dắt xe đi làm. + Ba / 6 giờ - cho gà ăn + Bà / 6 giờ - rửa mặt cho bé Lê GV: Bài đọc cho em biết điều gì? Nhà Hà có 5 người, ai cũng có công việc riêng. 4. Củng cố GV nhận xét chung tiết học V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI 59. ÂN, ÂT ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt - Nhận biết vần ân, ât; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ân, ât. - Nhìn chữ, hoàn thành trò chơi: sút bóng vào khung thành có vần ân, vần ât. 7
- - Đọc đúng, hiếu bài Tập đọc Chủ nhật. - Viết đúng các vần ân, ât, các tiếng cân, vật (trên bảng con). 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - 5 thẻ chữ ghi nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Tiết 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc bài Ở nhà Hà (bài 58). B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần ân, vần ât. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ân - HS nhận biết: â, n; đọc: â - nờ - ân. / Phân tích vần ân. / Đánh vần và đọc: â - nờ- ân / ân. - HS nói: cân. / Phân tích tiếng cân. / Đánh vần, đọc: cờ - ân - cân / cân. / Đánh vần, đọc trơn: â - nờ - ân / cờ - ân - cân / cân. 2.2. Dạy vần ât (như vần ân) Đánh vần, đọc trơn: â - tờ - ât / vờ - ât - vât - nặng - vật / vật. * CỦNG CỐ: HS nói 2 vần mới học: ân, ât, 2 tiếng mới học: cân, vật. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Sút bóng vào hai khung thành cho trúng) - GV đưa lên bảng hình khung thành và các quả bóng. HS đọc từng vần, từng từ trên quả bóng: ân, ât /đất, sân, lật đật,... - GV giải thích cách chơi: Mỗi cầu thủ phải sút 7 trái bóng vào đúng khung thành: bóng có vần ân, sút vào khung thành vần ân; bóng có vần ât, sút vào khung vần ât. Ai sút nhanh, trúng là thắng cuộc, cầu thủ làm mẫu: sút (dùng bút) nhanh bóng vào khung thành. - HS làm bài vào VBT. / 1 cầu thủ báo cáo kết quả (GV dùng phấn dẫn bóng vào khung thành / hoặc dùng kĩ thuật vi tính cho bay từng quả bóng vào khung thành): Sút trái bóng đất vào khung vần ât. Sút trái bóng sân vào khung vần ân. Sút bóng lật đật vào khung vần ât,... - GV chỉ từng quả bóng, cả lớp đọc nhỏ: Tiếng đất có vần ât. Tiếng sân có vần ân,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) HS đọc trên bảng những vần, tiếng vừa học: ân, cân, ât, vật. 8
- b) GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn: - Vần ân: viết â trước, n sau. Các con chữ đều cao 2 li. vần ât: viết â trước, t sau (t cao 3 li). Chú ý nối nét giữa â và n, â và t. - cân: viết c, rồi đến ân. - vật: viết v, rồi đến ât, dấu nặng đặt dưới â. b) HS viết: ân, ât (2 lần). Sau đó viết: cân, vật. Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình, giới thiệu: Bài đọc Chủ nhật kể về một ngày chủ nhật ở gia đình bạn Bi, những việc mồi người trong gia đình Bi làm vào ngày hôm đó. b) GV đọc mẫu. Sau đó, hỏi: Gia đình Bi có những ai? (Gia đình Bi có bố, mẹ, Bi và bé Li). GV: Chủ nhật, mỗi người trong gia đình Bi làm một việc. Cảnh gia đình Bi thật là hạnh phúc. c) Luyện đọc từ ngữ: chủ nhật, phở bò, giặt giũ, rửa mặt, phụ, rửa bát, gật gù. GV giải nghĩa từ: phụ (giúp đỡ). d) Luyện đọc câu e) GV: Bài đọc có mấy câu? (10 câu). GV chỉ từng câu (chỉ liền 2 câu cuối bài) cho HS đọc vỡ. Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp). e) Thi đọc đoạn, bài (quy trình như những bài trước). Có thể chia bài làm 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). g) Tìm hiểu bài đọc - Xác định YC: Ghép đúng các từ ngữ nói đúng về công việc ngày chủ nhật của Bi, bé Li. / GV chỉ từng ý, cả lớp đọc. / HS làm bài vào VBT. - 1 HS báo cáo kết quả. GV ghép các thẻ từ trên bảng lớp. / Cả lớp đọc: a - 2) Bỉ cho gà ăn, phụ bố rửa bát. b - 1) Bé Li rửa mặt, rửa chân cho búp bê. - GV: Bài đọc cho em biết gì về gia đình bạn Bi? (Ngày chủ nhật, gia đình Bi mỗi người một việc. / Gia đình Bi sống rất vui vẻ, hạnh phúc). 4. Củng cố - GV nhận xét chung tiết học V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. Tiếng Việt BÀI 60. EN, ET ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt - Nhận biết vần en, et; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần en, et. - Làm đúng trò chơi xếp trứng vào hai rổ vần en, vần et. 9
- - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Phố Lò Rèn. - Viết đúng các vần en, et; các tiếng xe ben, vẹt (trên bảng con). 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - Thẻ để HS viết phương án lựa chọn (a hay b) (BT đọc hiểu). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 A. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc bài Tập đọc Chủ nhật (bài 59). B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: vần en, vần et. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần en - HS nhận biết: e, n; đọc: e - nờ - en. / Phân tích vần en. / Đánh vần và đọc: e - nờ - en / en. - HS nói: xe ben / ben. (GV giải nghĩa: Xe ben là loại xe chuyên dùng để chở các loại vật liệu như cát, sỏi, than, đá,... Xe có 1 thùng riêng, có thể nâng lên, hạ dốc xuống để đổ vật liệu nhanh, dễ dàng). / Phân tích tiếng ben. / Đánh vần và đọc: bờ - en - ben / ben. - Đánh vần, đọc trơn: e - nờ - en / bờ - en - ben / xe ben. 2.2. Dạy vần et (như vần en) Đánh vần, đọc trơn: e - tờ - et / vờ - et - vet - nặng - vẹt / vẹt. * CỦNG CỐ: HS nói 2 vần mới học: en, et, 2 tiếng mới học: ben, vẹt. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: xếp trứng vào hai rỗ cho đúng) - GV chỉ từng vần (ở rổ), từng từ cho 1 HS đọc, cả lớp đọc: en, et, đèn, khen,... - GV nói cách chơi: Mỗi HS phải xếp nhanh 6 quả trứng từ vào rổ vần tương ứng: trứng có vần en xếp vào rổ vần en; trứng có vần et xếp vào rổ vần et. - HS làm bài trong VBT - dùng bút nối nhanh trứng vào từng rổ. - 1 HS nói kết quả: Trứng có tiếng đèn xếp vào rổ vần en. Trứng có tiếng mẹt xếp vào rổ vần et... (GV dùng bút nối trứng với rổ hoặc dùng kĩ thuật vi tính xếp nhẹ nhàng từng quả trứng vào rổ). / GV chỉ từng quả trứng từ, cả lớp nói nhỏ: Tiếng đèn có vần en. Tiếng mẹt có vần et,... 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) 10
- - GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu - Vần en: viết e trước, n sau. Các con chữ đều cao 2 li. vần et: viết e trước, t sau. Chữ t cao 3 li. Chú ý nối nét từ e sang n, e sang t. (xe) ben: viết b (cao 5 li) rồi đến vần en. vẹt: viết v trước, et sau, dấu nặng đặt dưới e. - HS viết: en, et (2 lần). Sau đó viết: (xe) ben, vẹt. Tiết 2 3.3. Tập đọc (BT 3) a) GV chỉ hình minh hoạ, giới thiệu: Bài Phố Lò Rèn cho các em biết một vài đặc điểm của phố, của nghề rèn. - GV đọc mẫu, hỏi: Các em có biết người thợ rèn làm ra những gì không? (Thợ rèn làm ra dao, kiếm, liềm,...). Thợ rèn nung sắt trong lửa than đỏ rực cho sắt mềm ra rồi dùng búa đập mạnh, dát mỏng, làm ra lưỡi dao, lưỡi kiếm, liềm cắt cỏ, lưỡi cuốc, lưỡi cày, các dụng cụ lao động khác. Xưa, cả phố của Bi làm nghề rèn. Giờ chỉ còn năm ba nhà làm nghề rèn. b) Luyện đọc từ ngữ: lò rèn, dăm nhà, phố xá, san sát, đỏ lửa, chan chát, phì phò, khét lẹt. GV giải nghĩa: dăm (nhà), số lượng không nhiều, không ít, khoảng trên dưới năm hoặc ba, bốn nhà. (Nhà cửa) san sát: rất nhiều nhà và liền nhau như không còn có khe hở. c) Luyện đọc câu - GV: Bài có 7 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. - Đọc tiếp nối từng câu. GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Giữa phố xá nhà cửa san sát / mà lò rèn đỏ lửa như ở chợ quê. d) Thi đọc đoạn, bài. Chia bài làm 2 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC, chỉ từng ý a, b cho HS đọc. - HS làm bài trong VBT hoặc viết ý đúng lên thẻ, giơ thẻ báo cáo kết quả. / GV chốt lại: Ý b đúng (Lò rèn ở phố đỏ lửa như ở chợ quê). Ý a (Giờ thì cả phố làm nghề rèn) là ý sai vì giờ chỉ còn dăm nhà giữ nghề rèn. - Cả lớp nhắc lại: Ý b đúng (Lò rèn ở phố đỏ lửa như ở chợ quê). - GV: Qua bài đọc, em biết gì về nghề rèn? (Nghề rèn có cả ở thành phố. / Nghề rèn giờ chỉ còn rất ít nhà làm. / Nghề rèn rất ồn ào vì búa đập chan chát, bễ thở phì phò. / Nghề rèn rất nóng bức vì lửa than đỏ rực, khét lẹt. / Nghề rèn rất thú vị.). IV. Củng cố - Nhận xét tiết học - Tuyên dương những học sinh hay phát biểu. V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... 11
- Tiếng Việt BÀI 61. ÊN, ÊT ( 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt - Nhận biết các vần ên, êt; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ên, êt. - Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ên, vần êt. - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc về quê ăn Tết. - Viết đúng các vần ên, êt; các tiếng tên (lửa), tết (trên bảng con). 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Ti vi / phiếu ghi nội dung BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1 A. KIỂM TRA BÀI CŨ: GV kiểm tra 2 HS đọc bài Phố Lò Rèn (bài 60). 1 HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em biết điều gì về nghề rèn? Nhận xét. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: vần ên, vần êt. 2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen) 2.1. Dạy vần ên - HS đọc từng chữ ê, n, vần ên. / Phân tích vần ên. / Đánh vần và đọc: ê - nờ - ên / ên. - HS nêu từ ngữ: tên lửa / tên. / Phân tích tiếng tên. / Đánh vần, đọc: tờ - ên - tên / tên. / Đánh vần, đọc trơn: ê - nờ - ên / tờ - ên - tên / tên lửa. 2.2. Dạy vần êt (như vần ên); Đánh vần, đọc trơn: ê - tờ - êt / tờ - êt - têt - sắc - tết / tết. * CỦNG CỐ: HS nói 2 vần mới học: ên, êt, 2 tiếng mới học: tên, tết. 3. Luyện tập 3.1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần ên? Tiếng nào có vần êt?) (Như những bài trước) Xác định YC. / Nói tên sự vật, hành động. / Tìm tiếng có vần ên, êt, nói kết quả. / Cả lớp đồng thanh: Tiếng nến có vần ên. Tiếng tết có vần êt;... - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần ên (đến, hến, lên, nên, bên, trên...); có vần êt (mệt, bết, hết, hệt, nết, vết,...). 12
- 3.2. Tập viết (bảng con - BT 4) a) GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu b) Vần ên: viết ê trước, n sau. vần êt: ê viết trước, t (cao 3 li) viết sau. tên: viết t rồi đến vần ên. / tết: viết t rồi đến vần êt, dấu sắc đặt trên ê. (Chú ý nối nét từ t sang ê, ê sang n/t)HS viết: ên, êt (2 lần). Sau đó viết: tên (lửa), tết. Tiết 2 3.2. Tập đọc (BT 3) GV giới thiệu bài Về quê ăn Tết. cảnh gia đình Bi bên bàn thờ đêm 30 Tết. a) GV đọc mẫu. Nói thêm: Ngày Tết là ngày đoàn tụ của các gia đình. Gia đình Bi ở thành phố, ngày Tết cả nhà về quê ăn Tết với bà. Bên bàn thờ, bà “chấm chấm khăn lên mắt”: bà rơi nước mắt vì vui khi con cháu trở về sum họp. c) Luyện đọc từ ngữ: ăn Tết, về bến, phàn nàn, chậm như sên, làm lễ, bàn thờ, lầm rầm khấn, chấm chấm khăn, sum họp. d) Luyện đọc câu - GV: Bài có mấy câu? (8 câu). / GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ. Có thể đọc liền 2 câu: Mẹ phàn nàn: “Chậm như sên ” - Đọc tiếp nối từng câu. GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu: Cả năm / bà đã chờ nhà Bi về sum họp / bên mâm cơm Tết. e) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: mỗi đoạn 4 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - GV nêu YC: Nói tiếp (theo nội dung bài đọc) để hoàn chỉnh câu. - Một vài HS nói tiếp câu. / Cả lớp nhắc lại: a) Nhà Bi về quê ăn Tết. b) Đêm 30, cả nhà Bi làm lễ bên bàn thờ. - Qua bài đọc, em biết điều gì? (Gia đình Bi rất yêu quý bà, về quê ăn Tết với bà cho bà vui. / Bà Bi rất cảm động vì con cháu trở về cùng bà đón năm mới. / Ngày Tết là ngày gia đình sum họp...). 4. Củng cố - GV nhận xét chung tiết học. Tập viết TẬP VIẾT BÀI SAU BÀI 58, 59 ( 1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt - Viết đúng ăn, ăt, ân, ât, chăn, mắt, cân, vật - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực viết 13
- 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. Dồ dùng dạy học Bảng phụ / giấy khổ to viết các vần, tiếng cần viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập a) Cả lớp nhìn bảng, đọc: ăn, chăn, ãt, mắt, ân, cân, ât, vật. b) Tập viết: ăn, chăn, ăt, mắt. - HS đọc; nói cách viết, độ cao, khoảng cách hoặc nối nét giữa các con chữ.GV vừa viết từng chữ ghi vần, tiếng, vừa hướng dẫn. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (mắt). - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một: ăn, chăn, ăt, mắt. c) Tập viết: ân, cân, ât, vật (như mục b). 4. Củng cố - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ................................................................................................................................. ....................................................................................................................... Tập viết TẬP VIẾT BÀI SAU BÀI 60, 61 ( 1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt - Viết đúng en, et, ên, êt, xe ben, vẹt, tên lửa, tết - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực viết 3. Phẩm chất - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ (có viết chữ mẫu) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập a) Cả lớp đọc: en, xe ben, et, vẹt, ên, tên lửa, êt, tết. b) Tập viết: en, xe ben, et, vẹt. - 1 HS đọc; nói cách viết các vần en, et. - GV vừa viết mầu vừa hướng dẫn. Nhắc HS chú ý độ cao các con chữ 14
- (vần en: các con chữ cao 2 li, vần et: chữ t cao 3 li); cách nối nét, vị trí đặt dấu thanh (vẹt). - HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một: en, xe ben, et, vẹt. c) Tập viết: ên, tên lửa, êt, tết (như mục b). 4. Củng cố - Nhận xét chung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. Kể chuyện KỂ CHUYỆN: SƯ TỬ VÀ CHUỘT NHẮT ( 1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Mục tiêu, yêu cầu cần đạt - Nghe hiểu và nhớ câu chuyện SƯ TỬ VÀ CHUỘT NHẮT - Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh. - Nhìn tranh, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Mỗi người đều có điểm mạnh riêng; không nên coi thường người khác. 2. Năng lực - Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ 3. Phẩm chất - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ti vi. - Một mũ giấy hình chuột, 1 mũ giấy hình sư tử để HS kể chuyện phân vai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ GV chỉ tranh 1, 2 minh hoạ truyện Sói và sóc (bài 56), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời; HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 3, 4; HS 3 trả lời câu hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện (gợi ý) 1.1. Quan sát và phỏng đoán: GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ, giới thiệu: Đây là các tranh minh hoạ chuyện Sư tử và chuột nhắt, giải nghĩa từ chuột nhắt (loài chuột rất nhỏ). Các em hãy xem tranh (1 phút), đoán xem chuyện gì đã xảy ra giữa sư tử và chuột nhắt. (HS: Sư tử bắt được chuột nhắt. Sư tử bị sa 15
- lưới, chuột đến cắn lưới. Tranh cuối: Sư tử cúi đầu trước chuột). (Lướt nhanh). 1.2. Giới thiệu câu chuyện: Đây là một câu chuyện thú vị, giúp các em hiểu một điều rất quan trọng trong cuộc sống. Điều đó là gì, các em hãy lắng nghe. 2.Khám phá và luyện tập 2.1. Nghe kể chuyện: GV kế chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1: giọng kể hồi hộp khi sư tử tóm được chuột nhắt. Đoạn 2 (chuột xin tha mạng): lời chuột van xin tha thiết mà khôn ngoan. Đoạn 3 (chuột hứa sẽ trả ơn): lời hứa hẹn chân thành. Đoạn 4 (sư tử phì cười khi nghe chuột hứa sẽ đền ơn): giọng kể vui. Đoạn 5: thất vọng khi sư tử bất lực, không thoát khỏi cái bẫy; vui khi chuột nhắt giải cứu sư tử. Đoạn 6: lời chuột khôn ngoan, từ tốn. Sư tử và chuột nhắt (1) Một hôm, sư tử đi kiếm mồi. Bất chợt, một chú chuột nhắt chạy ngang qua. Sư tử liền tóm lấy chuột. (2) Sư tử há miệng định nuốt chửng chuột. Chuột kêu: - Xin ông tha cho. Tôi bé tí tẹo thế này, ông ăn chẳng bõ dính răng. (3) Sư tử thương tình bèn thả chuột nhắt. Chuột nhắt nói: - Cảm ơn ông. Có ngày tôi sẽ giúp ông để đền ơn. (4) Sư tử nghe vậy, phì cười: - Mi bé tí tẹo thế thì giúp gì được ta? (5) Ít lâu sau, sư tử bị sa lưới thợ săn. Nó vùng vẫy mãi mà không sao thoát được, đành nằm chờ chết. May sao, chuột nhắt đi qua trông thấy, chạy về gọi cả nhà ra, cắn một lúc đứt hết các mắt lưới. Thế là sư tử thoát nạn. (6) Sư tử cảm ơn chuột. Chuột nhắt bảo: - Ông thấy chưa? Bé nhỏ như tôi cũng có lúc giúp được ông đấy. Theo Ngụ ngôn Ê-dôp (Minh Hoà kể) 2.2. Trả lời câu hỏi theo tranh - Mồi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh - GV chỉ tranh 1, hỏi: Sư tử đi kiếm mồi, tóm được con vật gì? (Sư tử đi kiếm mồi, tóm được chuột nhắt). - GV chỉ tranh 2: Khi sư tử định ăn thịt chuột nhắt, chuột nói gì? (Khi sư tử định ăn thịt chuột nhắt, chuột nhắt nói: “Xin ông tha cho. Tôi bé tí tẹo thế này, ông ăn chẳng bõ dính răng”. - GV chỉ tranh 3: Khi được sư tử tha, chuột nhắt hứa hẹn thế nào? (Chuột nhắt nói: “Cảm ơn ông. Có ngày tôi sẽ giúp ông để đền ơn”). - GV chỉ tranh 4: Nghe chuột nhắt hứa hẹn, sư tử phì cười và nói gì? (Sư tử nói: “Mi bé tí tẹo thế thì giúp gì được ta?”). - GV chỉ tranh 5: Khỉ sư tử bị sa lưới, chuột nhắt làm gì đế cứu sư tử? (Khi sư tử bị sa lưới, chuột nhắt trông thấy bèn chạy về gọi cả nhà ra, cắn đứt 16
- hết các mắt lưới cứu sư tử thoát nạn). - GV chỉ tranh 6: Chuột nhắt nói gì khi sư tử cảm ơn nó? (Khi sư tử cảm ơn, chuột bảo: “Ông thấy chưa? Bé nhỏ như tôi cũng có lúc giúp được ông đấy”). * Sau mỗi lần 1 HS trả lời, GV có thể mời thêm 1, 2 HS nhắc lại. a) Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2 hoặc 3 tranh. b) 1 HS trả lời liền các câu hỏi theo 6 tranh. 2.3. Kể chuyện theo tranh (GV không nêu câu hỏi) - Mỗi HS nhìn 2-3 tranh, tự kể chuyện. - 1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 6 tranh. * Kể chuyện phân vai (YC không bắt buộc): GV mời 3 HS (đã được dặn chuẩn bị trước) phân vai, hợp tác kể chuyện: HS 1 - vai người dẫn chuyện, HS 2 - vai sư tử (đội mũ sư tử), HS 3 - vai chuột nhắt (đội mũ chuột nhắt). 2.4. Tìm hiểu ý nghĩa của câu chuyện - GV: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì? (Chuột nhắt có thể cứu được sư tử. / Chuột nhắt rất bé nhỏ vẫn có thể giúp được con vật mạnh như sư tử. / Sư tử rất sai khi coi thường chuột nhắt. / Chuột nhắt bé nhỏ nhưng rất tự tin). - GV: Mỗi người đều có điểm mạnh riêng. Không nên coi thường người khác. - Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu lời khuyên của câu chuyện. 3. Củng cố GV nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết KC Mây đen và mây trắng. Tiếng Việt BÀI 63. ÔN TẬP ( 1 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cua, cò và đàn cá (1). - Nghe viết lại đúng chính tả 1 câu văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu khổ to ghi 4 ý của BT đọc hiểu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học. 2. Luyện tập 2.1. BT 1 (Tập đọc) - GV chỉ hình, giới thiệu: Hôm nay các em học phần đầu của truyện Cua, cỏ và đàn cá. Đây là hình ảnh cò đang cắp một con cá bay đi. Chuyện gì đã xảy ra? a) GV đọc mẫu. 17
- b) Luyện đọc từ ngữ: kiếm ăn, ven hồ, ra vẻ thật thà, dăm hôm, tát cạn, xóm bên, chén hết. c) Luyện đọc câu - GV: Bài có 7 câu. / GV chỉ cho HS đọc vỡ từng câu. - Đọc tiếp nối từng câu (vài lượt). d) Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 3 câu / 4 câu). g) Tìm hiểu bài đọc - GV gắn lên bảng phiếu ghi nội dung BT: Trong 4 ý tóm tắt truyện, ý 1 và 4 đã biết. Cần đánh số TT xác định ý nào là ý 2, ý nào là ý 3. / Cả lớp đọc 4 ý. - HS làm bài. /1 HS báo cáo kết quả, GV giúp HS đánh số TT trên phiếu: 1) Cò lừa đàn cá... 3) Cò hứa... 2) Đàn cá nhờ... 4) Đàn cá để cò đưa đi... / HS đọc các ý (TT đúng: 1) Cò lừa... 2) Đàn cá nhờ... 3) Cò hứa... 4) Đàn cá để cò...). - GV: Phần 1 của câu chuyện cho em biết điều gì? (Đàn cá thật thà. Cò gian xảo, lừa đàn cá). 2.2. BT 2 (Nghe viết) - GV viết lên bảng câu văn cần nghe viết. - Cả lớp đọc câu văn, chú ý từ nào mình dễ viết sai (VD: kiếm, ven). - HS gấp SGK. GV sẽ đọc 3 tiếng một (Cờ kiếm ăn - ở ven hồ) cho HS viết vào vở / VBT). HS viết xong cỏ kiếm ăn (tô chữ đầu câu đã viết hoa), GV đọc tiếp: ở ven hồ. (Đọc mồi cụm từ không quá 3 lần). - HS viết xong, nghe GV đọc lại câu văn, sửa lỗi. - HS đổi bài với bạn để sửa lỗi cho nhau. - GV chữa bài, nhận xét chung. 3. Củng cố - GV nhận xét chung tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... Tự nhiên và Xã hội THỰC HÀNH: QUAN SÁT CUỘC SỐNG XUNG QUANH TRƯỜNG (tiết 2, 3) Đã soạn ở tuần trước Đạo đức BÀI 6: EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 18
- 1. Mục tiêu, yêu cầu cần đạt Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường. Giải thích được vì sao phải tự giác làm việc của mình. 2. Năng lực: phát triển năng lực tự chủ và tự học 3. Phẩm chất: Yêu lao động,Tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử Học sinh: Sách giáo khoa, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A. Khởi động GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhìn hành động, đoán việc làm”. Cách chơi: + HS tham gia chơi được chia thành 2 đội (mồi đội 5 HS). Những HS còn lại làm cổ động viên. + Lần lượt mồi thành viên của hai đội mô phỏng thao tác hành động khi thực hiện một việc gì đó (quét nhà, rửa bát, lau bàn,. . . ). Đội kia quan sát và đoán đúng việc làm mà đội bạn vừa mô phỏng. Luật chơi: + Mỗi lần đoán đúng một hành động, việc làm được 1 điểm. + Đội sau không được lặp lại hành động mà đội trước đã thực hiện. + Đội nào có tổng số điểm cao hơn, đội đó chiến thang. HS thực hiện trò chơi. GV nhận xét và giới thiệu bài mới. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc cần tự giác làm ở nhà và ở trường Mục tiêu: HS nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà và ở trường. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, 19
- trang 30 và nêu những việc các bạn trong tranh đang làm. GV gọi một số HS mô tả việc làm mà các bạn trong tranh đang thực hiện. Tranh 1: Bạn đang đánh răng. Tranh 2: Bạn đang gấp chăn. Tranh 3: Bạn đang xếp sách vở vào cặp sách ở lớp học. Tranh 4: Bạn đang cầm chổi đế quét lớp. Tranh 5: Hai bạn đang xếp khay bát ra xe đẩy sau khi ăn xong. Tranh 6: Bạn đang sắp xếp lại sách vở trên bàn học ở nhà. GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi: Theo em, các bạn trong tranh cảm thấy như thế nào sau khi tự giác làm việc của mình? Em nên tự giác làm những việc nào? Vì sao em nên tự giác làm việc của mình? HS trả lời câu hỏi. GV kết luận: Em cần tự giác làm việc của mình để không làm phiền người khác, mang lại niềm vui cho mình và được mọi người quý trọng. Lưu ý: Trong trường họp học sinh không trả lời được câu hỏi số 2, GV có thể đặt câu hỏi khác: Nếu em làm được nhũng việc đó, em sẽ cảm thấy như thế nào? Ví dụ: Khi tự sắp xếp sách vở của minh vào cặp, em cảm thấy thế nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách để làm tốt việc của mình Mục tiêu: HS nêu được các cách để tự làm tốt việc của mình ở trường và ở Lớp. Cách tiên hành: GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục b SGK Đạo đức 1, trang 31, thảo luận nhóm để nêu một số cách làm tốt việc của mình. HS thực hiện nhiệm vụ. GV mời một số nhóm lên trả lời; Các nhóm khác trao đổi bổ sung. GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở rộng: Ngoài những each làm trên, còn có những cách nào khác để làm tốt việc của mình? Em đã thực hiện được một trong những cách nào đã nêu chưa? Nếu có, 20

