Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 21
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 21", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mon_toan_tieng_viet_2_tuan_21.docx
Nội dung text: Giáo án môn Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 21
- TUẦN 21 Toán: PHÉP CHIA (Tiếp theo) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải các bài toán liên quan. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK; bản Một số bộ thẻ gồm một phép nhân và hai phép chia tương ứng 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: - Cả lớp hát. Em hoc toán - GV yêu cầu HS lập nhóm 4 và thực hiện - HS lập nhóm 4 và thực hiện lần lượt các hoạt động: các hoạt động: 1. Chơi Tc Truyền điện; + Chơi TC “ Truyền điện” ôn lại: Bảng nhân 2, bảng nhân 5. 2. Thực hiện các thao tác: + Thực hiện các thao tác sau: + Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính . Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính +Cùng nhau kiểm tra kết quả phép tính ( .Cùng nhau kiểm tra kết quả phép có thể dùng đồ dùng trực quan hỗ trợ). tính. + Nhận xét thành phần và kết quả các . Nhận xét thành phần và kết quả các phép tính trên thẻ( ba phép tính này đều phép tính trên thẻ( ba phép tính này được lập từ các số 4; 3; 12) đều được lập từ các số 4; 3; 12 - GV giới thiệu bài. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV giới thiệu 12 : 4 = 3 - HS đọc lại, chỉ và nói cho bạn nghe 4 x 3 = 12 nội dung trong khung kiến thức SGK 12 : 3 = 4 - HS thực hiện theo cặp: Tự nêu một phép nhân đã học rồi đố bạn viết - GV lấy thêm Ví dụ để minh họa thành hai phép chia tương ứng. - GV chốt kiến thức: Vậy từ một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia - HS lắng nghe. tương ứng: 12 : 4 = 3 4 x 3 = 12 12 : 3 = 4
- HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Cho phép nhân, nêu hai phép chia thích hợp - 1 HS đọc đề bài 14 : 2 = ? - HS thực hành theo cặp: 2 x 7 = 14 14 : 7 = ? . HS đọc phép nhân và nêu hai phép chia tương ứng - ? : ? = ? 5 x 3 = 15 ? : ? = ? - GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân tích HS chia sẻ với bạn về cách quan sát, đề bài: Cho 1 phép nhân, yêu cầu nêu 2 cách suy nghĩ để khi nhìn vào một phép chia thích hợp. phép nhân có thể viết được hai phép - Yêu cầu HS thực hành theo cặp trong chia tương ứng. thời gian 2p. - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm - Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả đã - HS có thể nêu thêm các phép tinh thảo luận nhân khác đã học đố bạn nêu hai phép - GV cho HS làm việc cá nhân chia tương ứng. - Yêu cầu HS nhận xét. - HS chữa bài và lắng nghe - GV chữa bài và nhận xét: Từ một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng. Bài 2: Số? 2 x 5 = ? 2 x 10 = ? 5 x 8 = ? - HS lớp tự làm bài 10 : 2 = ? 20 : 2 = ? 40 : 5 = ? - HS đổi vở chữa bài và nói cho bạn 10 : 5 = ? 20 : 10 =? 40 : 8 = ? nghe cách làm trước lớp. - Cho lớp tự làm bài rồi nêu kết quả - HS lắng nghe và chữa bài. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức phép nhân, phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết - HS nêu ý kiến thêm được điều gì? Liên hệ về nhà: Hãy tìm tình huống thực - HS lắng nghe tế liên quan đến phép chia hôm sau sẽ chia sẻ với các bạn. - GV nhận xét giờ học 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: PHÉP CHIA (TIẾP THEO - TIẾT 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải các bài toán liên quan. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, Một số bộ thẻ gồm một phép nhân và hai phép chia tương ứng 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài - Cả lớp hát. hát: Em hoc toán - GV yêu cầu HS lập nhóm 4 và thực hiện các hoạt động: - HS lập nhóm 4 và thực hiện lần lượt 1. Chơi Tc Truyền điện; các hoạt động: 2. Thực hiện các thao tác: + Chơi TC “ Truyền điện” ôn lại: + Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính Bảng nhân 2, bảng nhân 5. +Cùng nhau kiểm tra kết quả phép + Thực hiện các thao tác sau: tính( có thể dùng đồ dùng trực quan hỗ . Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính trợ). .Cùng nhau kiểm tra kết quả phép + Nhận xét thành phần và kết quả các tính. phép tính trên thẻ( ba phép tính này . Nhận xét thành phần và kết quả các đều được lập từ các số 4; 3; 12) phép tính trên thẻ( ba phép tính này - GV giới thiệu bài. đều được lập từ cjác số 4; 3; 12 - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3: Nêu phép nhân và phép chia thích hợp với mỗi tranh vẽ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu - HS quan sát tranh và nêu phép nhân phép nhân phù hợp với tình huống phù hợp với tình huống trong tranh, trong bức tranh rồi từ phép nhân đó nêu nêu hai phép chia tương ứng hai phép chia tương ứng. - HS nói cho bạn nghe lập luận của mình khi viết phép nhân phù hợp với tình huống và hai phép chia tương ứng với phép nhân. * Bức tranh a) + Các bạn đang chơi xích đu. + Có tất cả 4 chiếc xích đu. + Mỗi xích đu có 2 bạn ngồi cùng nhau. + 4 xích đu có 8 bạn.
- - HS nêu phép tính tương ứng: 2 x 4 = 8 Từ phép nhân: 2 x4 = 8 ta viết được hai phép chia: 8 : 4 = 2; 8 : 2 = 4 - HS chữa bài. * Bức tranh b) + Trong bức tranh Mỗi nhóm có 5 bạn HS + Có 4 nhóm. + 4 nhóm có 20 bạn. - HS nêu phép tính tương ứng. 5 x 4 = 20 Từ phép nhân 5 x 4 = 20 ta viết được hai phép chia 20 : 4 = 5 và 20 : 5 = 4 - HS chữa bài vào vở. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Kể chuyện theo các bức tranh có sử dụng phép chia 8:2 . - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu lập nhóm đôi, quan sát, thảo - HS đọc đề bài. luận và tập kể theo tranh cho bạn cùng bàn nghe. - HS lập nhóm đôi, thảo luận và thực - Đại diện nhóm HS kể trước lớp. hành kể với bàn cùng bàn - GV nhận xét, bổ sung. - 2 – 3 nhóm HS kể trước lớp. * Khuyến khích HS tưởng tượng kể - HS lắng nghe. theo suy nghĩ của mình: Cún con nhìn thấy trong bể cá có 8 con cá vàng, mải nhìn theo cá bơi cún con lỡ làm đổ bể cá, may sao có hai bạn nhỏ nhìn thấy đã chia đều 8 con cá vào 2 bình mang đi 8 con cá chia đều vào 2 bình, mỗi bình có 4 con cá. Ta có phép chia 8: 2 = 4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được điều gì? Liên hệ về nhà: Hãy tìm tình huống - HS nêu ý kiến thực tế liên quan đến phép chia hôm sau sẽ chia sẻ với các bạn. - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: BẢNG CHIA 2 ( Tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết qủa các phép tính trong bảng chia 2. Lập được bảng chia 2. - Vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Toán, vở ô li, nháp, ... III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: Em hoc toán - Cả lớp hát. - GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 2. - HS lập nhóm đôi thảo luận với bạn cùng bàn để lập bảng chia 2 - Hết thời gian thảo luận, yêu cầu HS - HS đọc bảng chia 2 trước lớp. chia sẻ trước lớp - HS thực hiện - Gv yêu cầu 1 HS nêu một phép nhân trong bảng nhân 2, 1HS nêu hai phép chia tương ứng.j - GV chốt kiến thức: Vậy từ một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1.GV đặt vấn đề: -Cô có phép chia: - HS lập nhóm 4 và thảo luận bài 6: 2= ? toán. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và nêu HS nêu: 6 : 2 = 3 các cách tìm kết quả của phép chia HS: trên. + Có thể lấy 6 chấm tròn chia đều - Yêu cầu HS nêu kết quả . thành hai phần mỗi phầ 3 chấm tròn. -GV yêu cầu HS chia sẻ các cách tìm Vậy ta có phép chia 6 :2=3 kết quả của phép chia: 6:2=3. + Có thể dựa vào phép nhân 2x3=6 Vậy 6:2=3 . - HS lắng nghe. -GV chốt lại cách làm. - HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết 2. HS lập bảng chia 2 quả trong bảng chia 2( Dựa vào các - YCHS lập bảng chia 2. cách mà các bạn đã chia sẻ trước lớp) - GV giới thiệu bảng chia 2.Yc HS đọc - HS ghi nhớ và đọc cho nhau nghe và ghi nhớ. bảng chia 2 - GV cho HS chơi T/c “ đố bạn” trả lời - HS tham gia chơi. phép tính trong bảng chia 2
- HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm - GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân - 1 HS đọc đề bài tích đề bài. - Yêu cầu HS lập nhóm đôi thảo luận - HS lập nhóm đôi và thảo luận bài bài toán trong thời gian 2p. toán - Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả đã thảo luận. - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm - GV chữa bài và cho HS thấy được các phép tính trong bài tập 1 đều là các - HS chữa bài và lắng nghe phép tính trong bảng chia 2. Bài 2: Tính (theo mẫu) Mẫu 8l: 2= 4l - GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân - 1 HS đọc đề bài tích đề bài. - Yêu cầu HS lập nhóm đôi thảo luận - HS lập nhóm đôi và thảo luận bài bài toán trong thời gian 2p. toán - Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả đã thảo luận. - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm - GV chữa bài và cho HS thấy được kết quả các phép tính trong bài tập 2 đều - HS chữa bài và lắng nghe phải kèm theo tên đơn vị tương ứng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Trò chơi tiếp sức - GV phổ biến cách chơi: Trò chơi cần - HS nghe GV phổ biến cách chơi. 3 đội, mỗi đội 3 HS. 3 đội chơi xếp thành 3 hàngdọc. Sau khi GV hô bắt đầu, HS đầu hàng hoàn thành phép tính đầu tiên. Sau khi điền xong sẽ chuyền phấn cho bạn đứng sau. Lần lượt như vậy cho đến hết. Đội nào làm đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - GV phổ biến cách chơi: HS đầu tiên - HS tham gia trò chơi nêu một phép chia bất kì, và chỉ tay vào bạn bất kì để “truyền điện”. Bạn thứ hai phải nêu kết quả của phép chia tương ứng mà bạn đầu tiên đã nêu. Tiếp tục truyền cho bạn thứ ba, thứ tư và chơi tới khi hết thời gian. - GV nhận xét giờ học
- - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: BẢNG CHIA 2 (TIẾT 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết qủa các phép tính trong bảng chia 2. Lập được bảng chia 2. - Vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên:tivi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - Ôn lại bảng chia 2 - Thực hiện theo yêu cầu - Giới thiệu bài mới - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3: Tính nhẩm - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” - 1 HS đọc đề bài - GV phổ biến cách chơi: Trò chơi cần - HS nghe GV phổ biến cách chơi. 3 đội, mỗi đội 3 HS. 3 đội chơi xếp thành 3 hàngdọc. Sau khi GV hô bắt đầu, HS đầu hàng hoàn thành phép tính đầu tiên. Sau khi điền xong sẽ chuyền phấn cho bạn đứng sau. Lần lượt như vậy cho đến hết. Đội nào làm đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc. - GV chọn 3 đội chơi (9 HS) và tiến - 9 HS tham gia trò chơi. hành chơi trò chơi. HS dưới lớp quan sát và nhẩm kết quả - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét 3 đội chơi. - GV chữa bài và nhận xét: Từ một - HS lắng nghe và chữa bài. phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng. Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS quan sát tranh và suy nghĩ trả lời câu hỏi: lời câu hỏi của GV: * Bức tranh a) + Vẽ 10 quả thông và hai con thỏ.
- + Bức tranh vẽ gì? + Có 10 quả thông chia đều cho 2 + Nhìn vào bức tranh nêu bài toán. bạn sóc. Mỗi bạn sóc được 5 quả - Yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp thông. - GV chữa bài. - HS nêu phép tính tương ứng: * Bức tranh b) 10 : 2 = 5 (Cách làm tương tự như bức tranh a) - HS chữa bài. - Yêu cầu HS nêu phép tính tương ứng. - HS nêu phép tính tương ứng. 8:4=2 - GV chữa bài - HS chữa bài vào vở. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG . Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử - HS đọc đề bài. dụng phép chí trong bảng chia 2 - HS lập nhóm đôi, thảo luận và thực - GV gọi 1 HS đọc đề bài. hành kể với bàn cùng bàn - Yêu cầu lập nhóm đôi, quan sát, thảo luận và tập kể theo tranh cho bạn cùng - 2 – 3 nhóm HS kể trước lớp. bàn nghe. - HS lắng nghe. - Đại diện nhóm HS kể trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - GV phổ biến cách chơi: HS đầu tiên nêu một phép chia bất kì, và chỉ tay vào bạn bất kì để “truyền điện”. Bạn - HS lắng nghe cách chơi và tham thứ hai phải nêu kết quả của phép chia gia chơi trò chơi. tương ứng mà bạn đầu tiên đã nêu. Tiếp tục truyền cho bạn thứ ba, thứ tư và chơi tới khi hết thời gian. - GV nhận xét giờ học 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán BẢNG CHIA 5 (Tiết 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng chia 5 và thành lập Bảng chia 5. - Vận dụng Bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: tivi; các thẻ 5 chấm tròn; phiếu học tập. 2. HS: 10 thẻ, mỗi thẻ 5 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán.
- III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (5p) - Lớp trưởng tổ chức cho lớp trò chơi “Truyền điện” ôn bảng nhân 5. - GV YC lớp trưởng tổ chức cho lớp chơi trò chơi: Truyền điện - HS chơi - Cho HS chơi. - Lắng nghe. - Theo dõi HS chơi, nhận xét - HS nêu phép nhân: 5 x 4 = 20, - YC 1 HS đọc ngẫu nhiên một phép tính HS nêu 2 phép chia: 20 : 5 = 4; trong Bảng nhân 5 rồi mời bạn bất kì nêu 20 : 4 = 5 hai phép chia tương ứng. - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết học hôm nay, các em sẽ dựa vào bảng nhân 5 để thành lập bảng chia 5 và vận dụng Bảng chia - HS ghi bài. 5 để tính nhẩm. - GV ghi bảng tên đầu bài. 2. Khám phá kiến thức (19p) 1. GV đặt vấn đề: - Cô có phép tính 10 : 5 = ? - HS quan sát - YC HS đọc phép tính - Đọc phép tính - YC HS thảo luận nhóm 4 và nêu các cách tìm kết quả phép chia trên. - HS thảo luận và chia sẻ các cách tìm kết quả phép chia - Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Có thể lấy 10 chấm tròn, chia đều thành 5 phần, mỗi phần có 2 chấm tròn. Ta có phép chia: 10 : 5 = 2 hoặc dựa vào phép nhân 5 x 2 = 10. Vậy 10 : 5 = 2.
- - Lắng nghe - GV chốt lại cách làm. 2. HS thành lập Bảng chia 5 - HS thảo luận nhóm đôi rồi điền kết quả vào phiếu học tập: - YC HS thực hiện theo nhóm 2, thảo luận tìm kết quả các phép tính trong Bảng chia 5 rồi điền kết quả vào phiếu học tập: 5 : 5 = 1 30 : 5 = 6 5 : 5 = 30 : 5 = 10 : 5 = 2 35 : 5 = 7 10 : 5 = 35 : 5 = 15 : 5 = 3 40 : 5 = 8 15 : 5 = 40 : 5 = 20 : 5 = 4 45 : 5 = 9 20 : 5 = 45 : 5 = 25 : 5 = 5 50 : 5 = 10 25 : 5 = 50 : 5 = - HS đọc, lớp nhận xét. - Gọi 1 số HS đọc Bảng chia 5 vừa lập. 3. GV giới thiệu Bảng chia 5. - Quan sát - Chiếu Bảng chia 5. - HS đọc bảng chia. - YC HS đọc Bảng chia 5. - TL: Các phép tính chia trong - H: Tìm điểm chung của các phép tính chia bảng chia 5 đều có dạng một số trong bảng chia 5. chia cho 5. - TL: Các kết quả lần lượt là: 1, 2, - H: Em có nhận xét gì về kết quả của các phép chia trong bảng chia 5. 3, 4, 5, 6, 7, 8 , 9 ,10 - YC HS chỉ và đọc số được đem chia trong - Đây là dãy số đếm thêm 5, bắt đầu từ các phép chia của bảng chia 5. số 5. - YC HS chủ động ghi nhớ Bảng chia 5 rồi - Học thuộc, đọc trong N2 đọc cho bạn nghe. 4. Chơi trò chơi “Đố bạn” - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - Lắng nghe. trả lời các phép tính trong Bảng chia 5. - YC HS tham gia chơi theo cặp: Lần lượt 1HS đố - 1 HS trả lời. - Tham gia chơi.
- - Gọi 1 số HS đọc thuộc bảng chia 5. - Nhận xét, tuyên dương. - 1 số HS đọc thuộc. 3. Thực hành, luyện tập. (12p) - Lắng nghe, tuyên dương. Bài 1/22 - Gọi 1 HS đọc đầu bài - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi. - GV hỏi: Bài tập yêu cầu gì? - HS TL: Tính nhẩm - YC HS thực hiện theo cặp: - HS thực hiện N2. + YC cá nhân HS tìm kết quả các phép chia + Cá nhân tìm kết quả. (có thể sử dụng nêu trong bài. Bảng chia 2 để tìm kết quả). + HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau đọc phép + N2 đổi vở, thảo luận. tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép 10 : 5 = 2 5 : 5 = 1 15 : 5 = 3 tính. 30 : 5 = 6 25 : 5 = 5 50 : 5 =10 - GV quan sát, theo dõi các nhóm. 40 : 5 = 8 45 : 5 = 9 35 : 5 = 7 - GV nhận xét và củng cố Bảng chia 5. - HS lắng nghe 4. HD Vận dụng:(4p) * Tổ chức trò chơi “Tiếp sức” ôn bảng chia 2. - GV giới thiệu tên trò chơi - HS lắng nghe - GV nêu luật chơi: Chia lớp thành 3 đội. - HS lắng nghe Các bạn trong đội lần lượt lên ghi 1 phép tính trong Bảng chia 5, đội nào hoàn thành Bảng chia đúng và nhanh nhất là đội chiến thắng. - Tổ chức cho HS chơi. - HS tham gia chơi - Tổng kết trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe, tuyên dương. - GV nói kết thúc bài học: Như vậy cô và các em đã tìm hiểu xong bài: Bảng chia 5. - HS lắng nghe Dựa vào kiến thức của tiết học này, các em hãy về nhà tìm hiểu trước các tình huống thực tế có liên quan đến phép chia 5 để học tốt hơn ở tiết học sau.
- MÔN TIẾNG VIỆT CHIA SẺ VÀ ĐỌC : TIẾNG VƯỜN I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Biết đọc bài văn miêu tả những tín hiệu cùa mùa xuân đến với giọng chậm, vui, nhẹ nhàng; nhấn giọng các từ ngữ miêu tả đặc điểm của mỗi loài cây, hoa; tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong quay tít... - Hiểu nghĩa các từ ngừ trong bài, hiểu nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa, hoạt động của các con vật trong vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Nhận biết được những từ ngữ có thể dùng để đặt câu hỏi Khi nào?, từ ngừ có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Bài tập 1: - GV chiếu hình ảnh của Bài tập 1 lên - Quan sát bảng lớp. GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 1: Em biết cây nào trong các loài cây dưới đây? - GV mời 2 HS tiếp nối nhau chỉ hình, - Thực hiện theo yêu cầu: 1) cây nói tên 7 loài cây bàng, 2) cây cải bắp, 3) cây hoa hồng, 4) cây cam, 5) cây ngô (bắp), 6) cây lúa, 7) cây thông. Bài tập 2: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Lắng nghe Người ta trồng những cây nói trên để làm gì? xếp mỗi cây vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, - Thảo luận nhóm đôi làm bài trong vở bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 nhóm (2 HS). - GV yêu cầu 2 HS làm bài trên phiếu - Thực hiện theo yêu cầu GV khổ to gắn bài lên bảng lớp, báo cáo kết quả. Các bạn bổ sung. Cả lớp thống nhất đáp án: a) Cây lương thực, thực phẩm: cây cải bắp, cây ngô, cây lúa b) Cây ăn quả: cây cam c) Cây lấy gỗ: cây thông
- d) Cây lấy bóng mát: cây bàng e) Cây hoa: cây hoa hồng - GV giải thích cho HS: Sự phân loại - Lắng nghe nói trên dựa theo lợi ích chính của cây. Bên cạnh lợi ích chính, một số cây còn mang lại lợi ích khác. Ví dụ, hầu hết cây lấy gỗ đều cho bóng mát; một số cây ăn quả (như xoài, dừa, roi - miền Nam gọi là “mận”) cũng cho bóng mát. Vì vậy, nếu các em xếp những loại cây này vào 2 nhóm cũng không sai. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Lá phổi xanh sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về vai trò, tác dụng của cây xanh đối với con người, với Trái Đất của - Lắng nghe chúng ta. Bài đọc mở đầu là bài văn miêu tả Tiếng vườn, nói về vẻ đẹp của các loài cây, hương thơm của các loài hoa và hoạt động của những con vật trong vườn, tạo nên những dâu hiệu báo mùa xuân đến. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: Giọng đọc vui tươi, hào hứng. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu - Yêu cầu đọc nối tiếp từng đoạn - Đọc nối tiếp - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: muỗm, tua tủa, - HS đọc phần chú giải từ ngữ: tinh khôi. + Muỗm: cây cùng loại với xoài, quả giống quả xoài nhưng nhỏ hơn. + Tua tủa: từ gợi tả dáng chĩa ra không đều của nhiều vật cứng, nhọn. + Tinh khôi: hoàn toàn tinh khiết, thuần một tính chất nào đó, tạo cảm - Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài giác tươi đẹp. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng - Lắng nghe, thực hiện HS đọc tiếp nối 3 đoạn văn: - HS luyện đọc theo nhóm. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thu nhỏ”. - HS đọc bài; các HS khác lắng + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “lộc nghe, đọc thầm theo. biếc” - HS đọc bài; các HS khác lắng + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối
- các đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Trong vườn có những cây nào nở hoa? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS2 (Câu 2): Có những con vật nào bay đến vườn cây? + HS3 (Câu 3): Theo em hiểu, những gì đã tạo nên tiếng gọi của vườn? Chọn ý đúng nhất? a. Tiếng các loài hoa khoe sắc đẹp. b. Tiếng hót cuat các loài chim và tiếng bầy ong đập cánh. c. Cả hai ý trên. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó hỏi đáp cùng bạn. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV giúp HS gọi đúng tên các loài hoa trong các hình minh hoạ: hoa muỗm - HS trả lời: (hình đầu tiên phía trái, tua tủa trổ + Câu 1: Trong vườn có nhiều loài thẳng lên trời), hoa xoan (hình 2, màu cây nở hoa: cây muỗm, cây nhài, cây tím), hoa nhài (hình 3, màu trắng tinh), bưởi. Cây muỗm khoe chùm hoa hoa bưởi (hình 4, màu trắng, nhỏ hơn). mới, tua tủa trổ thẳng lên trời. /Hoa - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài nhài trắng xoá, hương ngạt văn miêu tả điều gì? ngào./Từng chùm hoa bưởi, cánh trắng, có nhũng tua nhị vàng giữa lòng hoa./ Những tán xoan chưa nở hoa nhưng đã vỡ oà ra những chùm lộc biếc. + Câu 2: Có những con vật bay đên vườn cây: Chim vành khuyên lích chích tìm sâu trong bụi chanh. / Những cánh ong mật quay tít trên chùm hoa bưởi. / Đàn chào mào ríu rít trên các cành xoan. + Câu 3: Đáp án c. - HS trả lời: Bài văn miêu tả tiếng vườn - vẻ đẹp của các loài hoa khoe sắc, tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong mật quay tít... là những dấu hiệu từ vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. Hoạt động 3: Luyện tập - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc
- yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Trả lời câu hỏi: a. Khi nào hoa bưởi đua nhau nở rộ? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Khi nào những cành xoan nảy lộc? + HS2 (Câu 2): Những từ ngữ nào ở bảng bên: a. Có thể dùng để đặt câu hỏi thay cho Khi nào? b. Có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào? - GV yêu cầu HS làm bài tập trong Vở bài tập. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS làm bài. - HS trình bày: + Câu 1: a. Khi hoa nhài nở, hoa bưởi cũng đua nhau nở rộ. b. Những cành xoan nảy lộc khi hơi xuân chớm đến, những cành xoan khô bỗng vỡ oà ra những chùm lộc biếc. + Câu 2: Những từ ngừ ở trong bảng (SGK): a. Có thể được dùng để đặt câu hỏi thay cho Khi nào?: bao giờ, mùa nào, tháng mấy. b. Có thể được dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?: mùa xuân, tháng Hai, hôm qua. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt:
- BÀI 21: LÁ PHỔI XANH BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TIẾNG VƯỜN. CHỮ HOA R (2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”). Qua bài viết, củng cố thêm cách trình bày thẩm mĩ đoạn văn xuôi. Chữ đầu đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; điền vần uôc, uôt, giải câu đố. Tìm đúng tên cây, quả có tiếng bắt đầu bằng ch, tr tên vật, con vật, hoạt động có vần uôc, uôt. - Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”); - HS lắng nghe. Làm đúng các bài tập lựa chọn; biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết đoạn chính tả trong bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”). - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu 1 lần đoạn chính tả. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc đoạn chính tả. - GV hướng dẫn HS nhận xét: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Tên bài được đặt ở vị trí giữa trang - Đọc lại bài, lớp đọc nhẩm vở, cách lề vở khoảng 5 ô li. + Cần viết chữ đầu tiên lùi vào 1 ô. - GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn văn, - HS đọc thầm, chú ý các từ ngữ dễ viết chú ý những từ ngữ các em dễ viết sai: sai. muỗm, khoe, tua tủa, trổ, trắng xóa, tinh khôi, ngạt ngào, nở rộ. - Viết bảng con các từ khó - GV đọc chậm từng dòng cho HS viết. Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng.
- - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS viết bài. lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - HS soát lỗi. - GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét. - HS chữa lỗi trong bài viết của mình. Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr/ vần uôc, uôt và giải câu đố (Bài tập 2) . - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm BT 2a: Chữ ch hoặc tr: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV mời đại diện HS trình bày kết - HS quan sát tranh, làm bài. quả. - HS trả lời: trên, chao/ Là con bói cá. Hoạt động 3: Tìm - HS đọc yêu cầu bài tập. tiếng - HS quan sát tranh minh họa, làm bài. bắng - HS trả lời: đầu bằng ch/tr, có vần uôc/uôt + Có tiếng chứa vần uôc: cuốc đất, cái - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho cuốc, ngọn đuốc, đôi guốc (hoặc thuốc, HS làm BT 3b: 3 vật, con vật hoặc đọc thuộc,...). hành động + Có tiếng chứa vần uôt: con chuột, tuốt lúa (hoặc ruột, nuốt, tuột tay,...) - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. Hoạt động 4: Viết chữ R hoa - GV chỉ
- chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: - HS trả lời: Chữ R cao 5 li - 6 ĐKN, Chữ R hoa cao mấy li, viết trên mấy được viết bởi 2 nét. ĐKN? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở các chữ B, P). • Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên (đầu nét lượn vào trong) - HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu. và móc ngược (phải) nối liền nhau, tạo vòng xoan nhỏ giữa thân chừ (tương tự ở chữ hoa B). - GV chỉ dẫn viết và viết mẫu trên bảng lớp: • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2. - HS quan sát trên bảng lớp. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia - Viết bảng con bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viêt nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và ĐK 4) rồi viết tiếp nét móc ngược phải; dừng bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ R hoa trong vở Luyện viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn: + Độ cao của các chữ cái: Chữ R hoa (cỡ nhỏ) và các chừ g, h cao 2,5 li; Chữ - HS viết bài. t cao 1,5 li; Những chữ còn lại (i, u, ê, o, n) cao 1 li. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Cách đắt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ i, trên chữ ê; dấu huyền đặt trên chữ ơ. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS viết bài. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt.
- 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI ĐỌC 2: CÂY XANH VỚI CON NGƯỜI (2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con người. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây xanh đối với cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Cây xanh với con người viết về những lợi ích to lớn mà của cây xanh đối với cuộc sống con người. Đó là những lợi - HS lắng nghe. ích gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - Hướng dẫn đọc từng câu, chữa lỗi phát âm - Đọc nối tiếp từng câu - Hướng dẫn đọc câu dài - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - Đọc đúng câu dài nghĩa các từ ngữ khó: phong tục, Tết - HS đọc phần chú giải: trồng cây, bắt nguồn. + Phong tục: thói quen đã có từ lâu đời được mọi người tin và làm theo. + Tết trồng cây: phong tục trồng cây vào những ngày đầu xuân. + Bắt nguồn: được bắt đầu, được sinh - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng ra. HS đọc tiếp nối 2 đoạn văn: - HS luyện đọc. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “xóm
- làng”. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như - Luyện đoc nhóm đôi GV đã phân công. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một lợi ích của cây xanh. Đó là những - HS đọc yêu cầu câu hỏi. lợi ích gì? + HS2 (Câu 2): Vì sao phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc và trồng thêm cây xanh? + HS3 (Câu 3): Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ bao giờ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận theo nhóm đôi. và trả lời các câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo - HS trình bày: kết quả thảo luận. + Câu 1: Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một - GV nhận xét, đánh giá. lợi ích của cây xanh. Đó là những lợi ích: • Cây xanh cung cấp thức ăn cho con người: Lúa, ngô, khoai, sắn,,., nuôi sống con người. Các loại rau là thức ăn hằng ngày của con người. Chuối, cam, bưởi, khế,... cho trái ngọt. • Cây xanh là bộ máy lọc không khí, làm lợi cho sức khoẻ. Ở đâu có nhiêu cây, ở đó không khí trong lành. • Cây xanh giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở đất: Rễ cây hút nước rất tốt. Vào mùa mưa bão, cây giúp giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở đất do nước chảy mạnh. • Cây xanh che bóng mát, cung cấp gỗ để làm nhà cửa, giường tủ, bàn ghế,... • Cây xanh làm đẹp đường phố, xóm làng. + Câu 2: Con người phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc cây và trồng cây vì cây xanh có rất nhiều ích lợi. + Câu 3: Phong tục Tết trồng cây ở

