Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 30", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_tieng_viet_2_tuan_30.docx
Nội dung text: Giáo án Toán + Tiếng Việt 2 - Tuần 30
- TUẦN 30 Toán: KI-LÔ-MÉT (TIẾT 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học. - Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giải quyết vấn đề thực tế. - Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động 1. Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. 2. Viết đơn vị đo độ dài thích hợp vào chồ - HS nêu chấm: a. Bút chì dài 15..... - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm b. Bàn học cao khoảng 8.... ra nháp. c. Chiều dài lóp học khoảng ...... d. Quãng đường tò Hà Nội đi Hải Phòng dài khoảng 90.... - YC HS nhận xét bài, GV nhận xét, khen thưởng. - HS nhận xét bài bạn. -Lưu ý: Câu d là tình huống để GV khai thác vốn hiểu biết của HS. Từ đó, GV giới thiệu đơn vị đo độ dài mới. - HS quan sát tranh, trao đổi - Gv đưa tranh SGK, yêu cầu HS quan sát và cùng bạn. nói cho bạn nghe những thông tin biết được liên quan đến bức tranh. - HS ghi vở. - GV đặt vấn đề: Các em đã bao giờ nghe nói đến đơn vị đo độ dài ki-lô-mét chưa? Hãy chia sẽ với bạn những thông tin em biết. - Gv giới thiệu vào bài, ghi bảng HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV giới thiệu: Để đo những độ dài tương - HS lắng nghe đối lớn như độ dài đường bộ, đường sắt, chiều dài con sông,... người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài ki-lô-mét. - HS đọc và ghi vở. - Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, viết tắt là - HS lắng nghe. km.
- 1km=1000m 1000m = 1km. - YC HS đọc và ghi vào vở nháp. - GV lấy một vị trí có khoảng cách từ trường học đến vị trí đó là 1 km để giải thích cho HS cảm nhận được độ dài 1 km. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài1 (trang66) - Mời HS đọc to đềbài. - YC HS làm bài vào SGK - HS đọc đề bài. - Tổ chức chữa bài: - Hs thực hiện nhiệm vụ cá nhân + Câu a: yêu cầu HS nêu đáp án và giải thích - HS nêu vì sao chọn đáp án đó? + Câu b: Yêu cầu HS nêu đáp án và hỏi vì sao - HS nêu không chọn đáp án còn lại? - YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng - HS lắng nghe. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn Bài 2 (trang 66) *Câu a: HS đọc yêu cầu. - YC HS làm bài vào vở. - HS nêu - Tổ chức cho HS chữa bài: - HS làm bài vào vở. +Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét. + Gv chốt đáp án đúng. Hỏi trong lớp bao - HS nhận xét, bổ sung nhiêu HS có KQ đúng. - GV hỏi: - HS lắng nghe. ? Làm thế nào để tìm được kết quả của phép - HS giơ tay tính 200km + 140km? ? Tại sao con biết 45km : 5 = 9km - HS nêu ? Vậy khi thực hiện tính với đơn vị đo độ dài km có giống với đơn vị cm không? - HS nêu =>Chốt cách thực hiện tính với đơn vị đo độ - HS nêu dài. *Câu b: HS đọc yêu cầu. - HS lắng nghe - YC HS làm bài vào vở. - Tổ chức cho HS chữa bài: - HS đọc +Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét. - HS làm bài vào vở. + Gv chốt đáp án đúng. - Gv hỏi: - HS nhận xét, bổ sung ? Tại sao con biết 1km > 300m + 600m ? Khi làm bài tập điền dấu >;<;= con cần lưu - HS lắng nghe. ý gì? =>Chốt cách làm bài điền >,<,= - HS nêu
- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GVchiếu hình ảnh về 1 số cột mốc như hình vẽ trong SGK và đố HS: Vị trí trong ảnh còn cách Hà Nội, lạng Sơn, Hà Nam bao nhiêu ki- - HS quan sát và nếu ra ý kiến. lô-mét? - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) . HS nêu ý kiến Hỏi: Qua các tiết học hôm nay, chúng ta được biết kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: KI-LÔ-MÉT (TIẾT 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học. - Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giải quyết vấn đề thực tế. - Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động - HS nêu - Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã học ở tiết trước. - HS ghi vở. - Gv giới thiệu bài, ghi bảng HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài3 (trang67) - Mời HS đọc đề bài. - Tổ chức HS hỏi đáp nhau theo nhóm đôi trong 2ph. - HS đọc đề bài.
- - Gọi các cặp lên hỏi đáp trước lớp. - Hs thực hiện hỏi đáp. - YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - HS nêu - GV hỏi: + Tại sao con biết tuyến đường Hà Nội – Lai Châu - HS nêu dài nhất trong các tuyến đường ở BT3? ? Tại sao Hà Nội đi Vinh lại xa hơn đi Quảng Ninh? - HS nêu - GV nhậnxét, đánhgiávàchốtbàilàmđúng. => Chốt cách đọc và so sánh các quãng đường. - HS nêu - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe. Bài 4 (trang 67) . - Mời HS đọc to đềbài. - HS nêu - Chia sẻ thông tin được biết từ sơ đồ trong SGK - HS nêu - Tổ chức HS trao đổi trong nhóm 4 trong 3ph. - Mời các nhóm trình bày ý kiến và giải thích vì sao? - HS thảo luận nhóm 4 - YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhậnxét, đánhgiávàchốtbàilàmđúng. - HS trình bày =>Chốt cách thực hiện tính tổng quãng đường với đơn vị đo độ dài. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5 (trang 67) - GVtổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi và ước lượng - HS chia sẻ trong nhóm. quãng đường đi từ nhà em đến trường. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Qua các bài học hôm nay, chúng ta được biết -HS nêu ý kiến kiến thức gì? GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắngnghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
- I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cộtchục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học.. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố - Quản trò lên tổ chức cho cả bạn: lớp cùng chơi. +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: - HS nhận xét (Đúng hoặc 424 + 113 806 + 73 sai). 203 + 621 104 + 63 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Giới thiệu phép cộng. - HS quan sát tranh -TL GV cho học sinh quan sát tranh. - HS thảo luận nhóm + Bức tranh vẽ gì? -HS nêu. NX + Y/c HS thảoluận nhóm đôi nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong bức tranh. Chẳng hạn: Một đoàn tàu có 719 hành khách, một máy bay có 234 hành khách. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? -Lắng nghe -GV nêulạibàitoán: Một đoàn tàu có 719 hành khách, một máy bay có 234 hành khách. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? - Một đoàn tàu có 719 hành - Bài toán cho biết gì ? khách, một máy bay có 234 hành khách - Bài toán hỏi gì ? - Cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? • Ta thực hiện phép cộng - Muốn biết đoàn tàu và máy bay có tất cả bao 719 + 234 nhiêu hành khách em hãy nêu phép tính? b) Đặt tính và thực hiện - HS thảo luận cách đặt
- - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các tínhvà tính. số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng 719, 234. - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách - Đại diện 2 nhóm lên bảng tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc lớp đặt tính. Cả lớp làm bài lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt ra giấy nháp tính cho HS cả lớp cùng theo dõi. - Theo dõi GV hướng dẫn và TrămChục đơn vị đặt tính theo. - Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính. - HS nêu * Đặttính. - Viết số thứ nhất (719), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (234) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: “Viết số 719 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 7 ở hàng trăm,viết - Quan sát 3 thẳng với số 1, viết số 4 ở hàng dưới thẳng với số 9 viết dấu + ở giữa hai số về phía bên trái, - HS nêu viết dấu gạch ngang thay cho dấu =” 9 cộng 4 bằng 13 viết 3 nhớ - YCHS nêu cách tính 1 1 cộng 3 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5 - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính. Sau đó 7 cộng 2 bằng 9, viết 9 thực hiện phép tính Vậy: 719 + 234 = 953. H: Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao -HS nhắc lại nhiêu hành khách? -Muốn thực hiện tính phép cộng các số có ba -HS TL: 953 hành khách. chữ số với nhau ta làm như thế nào? - GV nêu phép tính: -HS nêu 567 + 316 = ? Y/C HS làm bảng con -HS làmbảng con GV chữa, nhậnxét HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 68) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu ( Tính)
- - Y/c HS làm bài vào SGK - HS làm cá nhân - Y/C 2 HS lên bảng làm -2 HS làm bảng lớp. - GV chữa bài, NX -Trình bày cách làm -Y/C HS đổi sách kiểm tra chéo -HS đối chiếu, nhận xét - Nêu cách thực hiện phép cộng các số có 3 chữ số - HS nêu. Nhận xét Chốt: Cách thực hiện phép tính. Bài 2 (trang 68) - HS TL: Bàitậpyêucầuchúng -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ta đặttínhvàtính. - Y/C HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện tính - HS nêu, phép cộng có nhớ các số có ba chữ số. cảlớptheodõivànhậnxét. - Y/C HS làmvở. - GV chữa, chiếu bài làm HS. - HS làm bài cá nhân. -Nhận xét - HS trình bày cách làm. Nhận xét - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài tập: Xe thứ nhất chở được 346kg thóc, xe - HS quan sát thứ hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất 225kg - HS đọc đề bài thóc. Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu kg thóc? - GV chiếu bài toán - HS thực hiện y/cầu - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem: - HS suy nghĩ làm vở - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính - HS quan sát phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. - HS đọc GV y/c HS làm vở. - HSNX - GV chiếu bài làm của HS1 - HS quan sát - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS đọc - Gọi HSNX - HSNX - GV chiếu bài HS 2 - HS giơ tay nếu đúng. - Y/c HS đọc bài làm - Gọi HSNX - HS đổi vở. - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem. -2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp - HS sửa nếu sai. cô. - Có bạn nào làm sai không? CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) . -HS nêu ý kiến Hỏi: Qua cácbàitập, chúng ta biết thêm được kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe
- GV đánhgiá, độngviên, khíchlệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cộtchục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - Quản trò lên tổ chức cho - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố cả lớp cùng chơi. bạn: - HS nhận xét (Đúng hoặc +ND chơi quảntrò nêu ra phép tính để học sinh sai). nêu kết quả tương ứng: 424 + 215 706 + 72 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 69) -Lắng nghe - HS nhắc lại yêu cầu của - GV nêu yêu cầu của bài. bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS quan sát - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - 1 HS thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách tính phép 7 cộng 5 bằng 12, viết 2, tính. nhớ 1 367 6 cộng 2 bằng 8, thêm 1 + 25 bằng 9, viết 9 392 Hạ 3 viết 3
- Nhận xét - Yêu cầu HS làm vào bảng con -Trình bày cách làm - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. -HS đốichiếu, nhận xét - Nhận xét bài làm học sinh. Chốt: Cách thực hiện tính. Lưu ý khi cộng số có - HS nhận xét 3 chữ số với số có 2 chữ số. Bài 4 (trang 69) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọcthầm - Bài 4 yêu cầu gì? - HS nêu (Tínhtheomẫu) - YCHS đọc mẫu. - Quan sát - Hướng dẫn học sinh tính theo mẫu. - HS làm cá nhân - Y/c HS làm bài vào vở -2 HS làm bảng lớp. - Y/C 2 HS lên bảng làm -Trình bày cách làm - GV chữa bài, NX -HS đối chiếu, nhận xét -Y/C HS đổi chéovở kiểm tra bài bạn - Nêu cách thực hiện tính phép cộng các số có 3 - HS nêu. Nhận xét chữ số với số có 1 chữ số Chốt: Cách đặt tính và thực hiện tính. Lưu ý khi cộng số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. Bài 5 (trang 69) - HS TL: Bài tập yêu cầu -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? chúng ta đặt tính và tính. - Y/C HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện tính phép - HS nêu, cả lớp theo dõi cộng có nhớ các số có ba chữ số. và nhận xét. - Y/C HS làmvở. - HS làm bài cá nhân. - GV chữa, chiếu bài làm HS. - HS trình bày cách làm. -Nhận xét Nhận xét Chốt: Cách đặt tính và thực hiện tính phép cộng - Đổi chéo vở kiểm tra và số có 3 chữ số cộng với số có 2 chữ số và số có 3 sửa cho bạn. chữ số cộng với số có 1 chữ số. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6 (trang 69) - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe - HS quan sát xem - HS đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện y/cầu - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. - GV chiếu bài làm của HS1 - HS suy nghĩ làm vở - Y/c HS đọc bài làm của mình. - Gọi HSNX - GV chiếu bài HS 2 - HS quan sát - Y/c HS đọc bài làm
- - Gọi HSNX - HS đọc - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem. - HSNX -2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp cô. - HS đổi vở. - Có bạn nào làm sai không? Chốt: Cách giải toán có lời văn. - HS sửa nếu sai. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) -GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết thêm được điều -HS nêu ý kiến gì? - Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý những gì? -HS lắngnghe GV đánhgiá, độngviên, khíchlệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chứcc ho HS chơi trò chơi - Lớp chia thành 4 nhóm và chơi theo “Vượt qua thử thách” luật. - HS nêu tình huống thực tế (đã chuẩn bị) liên quan đến phép cộng (có nhớ trong phạm vi 1000). Mời một bạn bất kì trong nhóm hoặc trong lớp thực hiện tính và trả lời câu hỏi đặt ra. - Nhóm nào có nhiều tình huống hay, phép tính đúng thì thắng cuộc. - HS trả lời và nghe GV giới thiệu bài. - Các tình huống mà các nhóm đưa ra đều có phép tính thuộc dạng ..sau đó GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài1 (trang 70). -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm - HS nêu (tính)
- - Bài 1 yêucầugì? - HS thực hiện tính rồi ghi kết quả. - GV cho HS làm bài cá nhân (tính rồi - HS thực hiện. viết kết quả phép tính) - Một HS lên bảng thực hiện tính, nói - HS đối chiếu, nhận xét cách làm cho các bạn nghe. - HS làm xong đổi vở kiểm tra chéo. - GV nhận xét đánh giá và kết luận: - HS tl: Quy tắc cộng từ phải sang ? Nhắc lại cách thực hiện tính công? trái, viết kết quả thẳng cột. =>Chốt: cách thực hiện tính cộng. Bài2 (trang 70) - HS đọc và làm bài cá nhân vào vở. -Yêu cầu HS đọc thầm và làm bài vào - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. vở. - GV chiếuvở HS, yc HS đọc bài làm. - HS nêu (Đặt tính rồi tính) Yc HS qs bài làm của bạn trên bảng. - HS dưới lớp theo dõi. - GV yc HS nói cách làm cho các bạn - HS nêu: Viết số hạng thứ nhất trước nghe. sau đó viết số hạng thứ 2 sau sao cho - GV chữa bài trên vở HS, chỉnh sửa hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng các lỗi đặt tính và tính (nếu có). chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm; viết dấu cộng ở giữa hai số và đặt dấu gạch ngang ở dưới số hạng =>Chốt: cách đặt tính và thực hiện thứ hai thay cho dấu bằng; sau đó thực tính cộng. hiện tính từ phải sang trái. Bài 3 (trang 70) - HS đọc yêu cầu (Chọn kết quả đúng - Chiếu bài lên bảng, HS QS vàđọc yêu với mỗi phép tính). cầu. - HS thảo luận: qs tranh, thực hiện tính phép tính của những chú ong, rồi - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ nối với bông hoa tương ứng. - Lớp tham gia chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong tìm hoa”. Lớp chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm cử ra 2 người chơi. + 4 HS làm 4 bông hoa tương ứng: 571, 728, 261, 900. + 4 HS # làm những chú ong chăm chỉ đi tìm phép tính tương ứng: 485 + 243; 248 + 13; 880 + 20; 562 + 9. + Dưới lớp HS hát hết câu: “Chị ong Nâu nâu nâu nâu, chị bay đi đâu đi đâu? Bác Gà Trống mới gáy, ông Mặt trời thức dậy, mà trên những cành hoa, em đã thấy chị bay” thì các bạn ong phải đứng nhanh vào cạnh bạn hoa có số đúng bằng kết quả phép tính mình
- tìm. - Lớp QS, nhậnxét . - GV và HS dưới lớp nhận xét đội nào về chỗ nhanh nhất và kết quả đúng thì giành chiến thắng. - HS lnghe. - Nhận xét, đánhgiá, khen, . =>Chốt: Cách thực hiện tính cộng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4 (trang 70) - HS đọc yêu cầu. - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - HS tl - GV ? bài toán hỏi gì? - HS tl nói cho bạn nghe suynghĩ của - Muốn biết cửa hàng đó đã nhập về mình, đưa ra phéptính. bao nhiêu quả bóng rổ thì em làm ntn? Yc HS thảo luận nhóm đôi để giải - HS làm bài cá nhân. quyết bài toán TG 2’ - Yc HS trình bày bài giải vàovở, 1 HS - HS đọc bàil àm. lên bảng trình bày bài làm. Bàigiải - HS đọc bài làm, chia sẻ cùng các bạn. Cửa hàng đó đã nhập về số quả bóng rổ là: - Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm 185 + 72 = 257 (quả) đúng. Đáp số: 257 quả bóng rổ - Liên hệ thực tế với những tình huống - Lớp qsát, lnghe bài làm. Chia sẻ. liên quan đến phép cộng (cónhớ) trong - Dự kiến chia sẻ: phạm vi 1000 trong cuộc sống. + Vì sao bạn làm phép tính cộng? - GV khen, .chốt bài. + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời khác? - HS lnghe. - HS nêu. - HS lnghe. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến. củng cố và học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho csống? GV nhấn mạnh kiến thứctiếthọc -HS lnghe. GV đánhgiá, độngviên, khíchlệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt:
- CHIA SẺ VÀ ĐỌC : BÉ XEM TRANH I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ xem bức tranh mẹ mua, cảm thấy cảnh trong tranh đẹp và giống như làng của mình. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm yêu quê hương của bạn nhỏ. - Tìm đúng trong bài thơ 1 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. Biết đặt câu thể hiện sự ngạc nhiên thích thú. . II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV chỉ tranh minh hoạ giới thiệu chủ - Quan sát, lắng nghe đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam: Đây là tranh cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, địa đầu Tổ quốc. Cột cờ Lũng Cú đã được xây dựng từ 1 000 năm trước. Lá cờ đỏ tung bay trên bầu trời biên giới, xác định chủ quyền của nước ta. Chủ đề này giúp các em mở mang hiểu biết về đất nước, con người Việt Nam... Chủ điểm mở đầu là Quê hương của em. - Lắng nghe, trả lời - GV dẫn dắt: Quê hương là nơi gia đình em, dòng họ của em nhiều đời làm ăn, sinh sống. Các em đã hỏi ông bà, bố mẹ quê mình ở đâu chưa? Đã chuẩn bị tranh ảnh quê hương mang đến lớp chưa? - GV yêu cầu HS trả lời, bày lên bàn tranh ảnh quê hương. HS mang tranh ảnh nơi các em đang sinh sống cùng gia đình thay cho tranh ảnh quê hương. - Xin chào các bạn. Minh là Mai. - GV khen ngợi những HS chuẩn bị tốt. Mình muốn giới thiệu quê mình. Quê - GV mời 4 HS, mỗi em nhìn 1 hình mình ở thành phố này - thành phố trong SGK, đọc lời giới thiệu quê Vũng Tàu Ông bà, bố mẹ, cô bác mình hương (hoặc nơi sinh sống cùng gia đều sinh sống ở đây. Mình cũng sinh đình) dưới mỗi hình. ra và lớn lên ở đây. Quê mình có biến
- - GV mời một vài HS dùng tranh ảnh rộng bao la, có Côn Đảo. Đây là bức các em mang đến, tiếp nối nhau giới ảnh biển Vũng Tàu rất đẹp... thiệu về quê hương: Xin chào các bạn. Minh là Mai. Mình muốn giới thiệu quê mình. Quê mình ở thành phố này - thành phố Vũng Tàu Ông bà, bố mẹ, cô bác mình đều sinh sống ở đây. Mình cũng sinh ra và lớn lên ở đây. Quê mình có biến rộng bao la, có Côn Đảo. Đây là bức ảnh biển Vũng Tàu rất đẹp... - GV yêu cầu cả lớp vỗ tay sau mỗi lần bạn giới thiệu. GV khen ngợi những HS giới thiệu to, rõ, tự tin về quê hương. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Quê hương em. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Mỗi một vùng quê trên đất nước Việt Nam đều đẹp và đáng tự hào. Bài thơ Bé xem tranh kể - Lắng nghe về một bản nhỏ ngắm mẹ mua, thấy cảnh trong tranh rất gần gũi. Vì sao bức tranh đó lại gần gũi với bạn nhỏ? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu về bài thơ. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi - HS lắng nghe, đọc thầm theo. cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ - HS đọc phần chú giải từ ngữ: ngữ khó: ngợp. + Ngợp: đầy khắp, như bao trùm cả - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước không gian. lớp. HS đọc tiếp nối 5 đoạn thơ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS đọc bài. HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: - HS luyện phát âm. long lanh, nghộ nghĩnh, đồng lúa, kéo lưới, hôm nao, làng ta. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 đoạn thơ trong bài đọc. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng - HS thi đọc.
- đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn đọc thầm theo. bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bức tranh mà bạn nhỏ - HS đọc yêu cầu câu hỏi. xem vẽ những gì? + HS2 (Câu 2): Vì sao bạn nhỏ nghĩ rằng đó là bức tranh vẽ làng quê của mình. + HS3 (Câu 3): Nói về một hình ảnh - HS trao đổi theo nhóm đôi. em thích trong bài thơ. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, trả - HS trình bày kết quả: lời các câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài thơ nói về bạn nhỏ xem bức tranh mẹ mua, thấy cảnh trong tranh đẹp quá và gần gũi như ai đó vẽ về làng mình. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm yêu quê hương của bạn nhỏ. Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Tìm trong bài thơ một câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú - HS đọc yêu cầu câu hỏi. của bạn nhỏ khi xem tranh. + HS2 (Câu 2): Đặt một câu thể hiện - HS làm bài vào vở. sự ngạc nhiên, thích thú của em trước - HS trình bày: một bức tranh hoặc một cảnh đẹp. + Câu 1: Câu thể hiện sự ngạc nhiên, M: Ồ, bức tranh đẹp quá. thích thú trong bài thơ: Ồ, đây giống - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài quá ... tập. + Câu 2: Đặt 1 câu thể hiện sự ngạc - GV mời đại diện HS trình bày kết nhiên thích thú của em trước một bức quả. tranh hoặc một cảnh đẹp: Ồ, bức tranh đẹp quá! / Ồ, bức tranh mới đẹp làm sao! /.Ôi, cảnh này tuyệt đẹp! /Cảnh này quá đẹp. / Phong cảnh đẹp ơi là đẹp! /... Hoạt động 4: Học thuộc lòng 12 dòng
- thơ đầu - GV hướng dẫn cả lớp HTL 12 dòng thơ đầu. - HS học thuộc lòng 12 dòng thơ đầu. - GV yêu cầu HS thi đọc thuộc 12 dòng - HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. thơ (cá nhân, tổ). - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BẢN EM. CHỮ HOA M KIỂU 2 ( 2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh. - Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: Chữ mẫu M, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ); Làm - HS lắng nghe. đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh; Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ
- vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài Bản em (42 chữ). - GV đọc đoạn thơ. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, nói về nội dung gì? đọc thầm theo. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình - HS trả lời: Đoạn thơ là lời một bản nhỏ thức hình thức, bài thơ có 8 dòng. sống ở vùng núi cao, ca ngợi vẻ đẹp bản Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi làng, vẻ đẹp thiên nhiên của quê hương dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách mình. lề vở 4 ô li. Chữ đầu mỗi dòng thơ - HS lắng nghe, thực hiện. cách lề vở 3 ô li. Giữa 2 khổ thơ sẽ có 1 dòng trống. - HS luyện phát âm, viết nháp những từ - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng dễ viết sai. thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: chóp núi, sương rơi, xuống, sâu, - HS viết bài. dải lụa, sườn non. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV - HS soát bài. đọc từng dòng, viết vào vở Luyện - HS sữa lỗi. viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả - GV nêu yêu cầu Bài tập 2: Chọn vần phù hợp với ô trống: ua hay uơ. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài vào vở Luyện viết 2. tập. - GV mời 1 HS lên bảng viết những từ cần điền, HS còn lại quan sát bài làm của bạn. - HS làm bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn sau khi đã điền vần hoàn chỉnh. - HS lên bảng làm bài: Thuở nhỏ, huơ * Bài tập 3a: vòi, đua, thắng thua.
- GV chọn cho HS làm Bài tập 3a. GV chỉ từng hình ở ài tập và yêu cầu HS nói tên sự vật. - GV giải thích cho HS việc cần làm: - HS nói tên sự vật: nón, lợn, lá, na, nấm, HS cần tìm đường về với mẹ cho gà lừa. con. Điểm xuất phát là chỗ đứng của gà con. Điểm đến là nơi gà mẹ đang - HS lắng nghe, thực hiện. chờ. Đường đi là con đường vẽ hình các sự vật, trong đó chỉ có 1 đường đúng. Đường đi đúng được đánh dấu bằng các tiếng có chữ n mở đầu. Đi - HS làm bài. theo các tiếng bắt đầu bằng n, gà con - HS trình bày: Đi theo con đường có sẽ gặp mẹ. nón, na, nấm gà con sẽ gặp mẹ. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tìm đường để gà con gặp mẹ. - GV mời một số HS trình bày kết quả. Hoạt động 3: Viết chữ M hoa kiểu 2: * Hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS trả lời: Chữ M hoa (kiểu 2) cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 3 nét. xét: - HS quan sát, lắng nghe. - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ M hoa (kiểu 2) cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: + Nét 1: Móc hai đầu trái đều lượn - HS quan sát trên bảng lớp. vào trong. + Nét 2: Móc xuôi trái. + Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên. - GV chỉ dẫn HS và viết mẫu trên bảng lớp: - HS viết bài. + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2. - HS đọc câu ứng dụng. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên nét cong ở ĐK 5, viết nét - HS lắng nghe, thực hiện. móc xuôi trái, dừng bút ở ĐK 1.
- + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu - HS viết bài. bút trở lại để viết tiếp nét cong trái; - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. dừng bút ở ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ M hoa (kiểu 2) vào Vở Luyện viết 2. * Hướng dẫn HS quan sát và viết câu ứng dụng: - GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: các chữ cái M, b, h, g cao 2.5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, ê; dấu hỏi đặt trên a, o; dấu nặng đặt dưới o. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV kiểm tra, đánh giá 5 – 7 bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, - Hs nêu biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: \ BÀI ĐỌC 2: RƠM THÁNG MƯỜI I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu tả. - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Hiểu nội dung bài: Bài đọc kể lại những kỉ niệm đẹp về mùa gặt, những con đường làng đầy rơm và niềm vui của trẻ em được chạy nhảy, lăn lộn trên những con đường làng đầy rơm vàng óng.
- - Mở rộng vốn từ: Từ ngữ tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng Mười. Từ ngữ tả hoạt động của các bạn nhỏ. Đặt câu với từ ngữ tìm được. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Quê hương là - HS lắng nghe, tiếp thu. nơi ghi dấu những kỉ niệm tuổi thơ không thể nào quên. Một trong những kỉ niệm đó là kỉ niệm về mùa gặt và niềm vui của trẻ em được chạy nhảy, lăn lộn trên những con đường đầy rơm vàng óng. Chúng ta cùng xem lại những hình ảnh này qua bài đọc Rơm tháng Mười. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngắt nhịp thơ đúng. Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu tả. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: rơm, nắng hanh, hổ phách, dệ tường. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Rơm: phần trên của thân cây lúa đã gặt và đập hết hạt. + Nắng hanh: nắng khô và hơi lạnh. + Hổ phách: nhựa thông hóa đá, màu vàng nâu, trong suốt. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước + Dệ tường: rìa tường, mép tường. lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - HS đọc bài. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS luyện phát âm. HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: nắng hanh, rơm, ngõ ngách, lăn lộn, nép, lim - HS luyện đọc theo nhóm. dim, lửng lơ. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS thi đọc. nối 3 đoạn trong bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng nge, - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đọc thầm theo. đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.

