Giáo án ôn tập Toán + Tiếng Việt 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án ôn tập Toán + Tiếng Việt 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_on_tap_toan_tieng_viet_2.docx
Nội dung text: Giáo án ôn tập Toán + Tiếng Việt 2
- TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN. THỪA SỐ - TÍCH I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về tổng của nhiều số; phép nhân; thừa số, tích. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Chuyển tổng các số hạng bằng Kết quả: nhau thành phép nhân (theo mẫu): a) 3 + 3 + 3 + 3 = 12 hay là : 3 x 4 = 12 b) 4 + 4 + 4 = 12
- b) 4 + 4 + 4 = 12 hay là : 4 x 3 = 12 hay là : c) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 25 c) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 25 hay là : 5 x 5 = 25 hay là : d) 9 + 9 + 9= 27 d) 9 + 9 + 9= 27 hay là : 9 x 3 = 27 hay là : e) 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = e) 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 27 27 hay là : 3 x 9 = 27 hay là : Bài 2. Viết các tích dưới dạng tổng các Kết quả: số hạng bằng nhau rồi tính (theo mẫu) : a) 6 x 3 = 6 + 6 + 6 = 18, ta có : 6 x 3 = b) 8 x 2 = 8 + 8 = 16; ta có : 8 x 18. 2 = 16 b) 8 x 2 = . = ., c) 5 x 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20; ta có ta có : ...... ... : 5 x 4 = 20 c) 5 x 4 = . = ., d) 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 18; ta có : 9 x ta có : ...... ... 3 = 18 d) 9 x 3 = . = ., ta có : ...... ... Bài 3. Viết (theo mẫu) : Đáp án: Thừa Thừa Thừa Thừa Phép nhân Tích Phép nhân Tích số số số số 6 3 = 18 6 3 18 6 3 = 18 6 3 18 . 8 2 = 16 8 2 16 8 2 = .. .. .. . 5 4 = 20 5 4 20 9 3 = 18 9 3 18
- . 5 4 = .. .. .. . . 9 3 = .. .. .. . Bài 4. Sè ? a) 7 + 7 + 7 = x 3 = a) 7 + 7 + 7 = 7 x 3 = 21 b) 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 6 x = b) 6 + 6 + 6 + 6 + 6 = 6 x 5 = 30 c) 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = x = c) 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5 = 15 c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- TOÁN ÔN TẬP VỀ BẢNG NHÂN 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân 5. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. - Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính nhẩm : Kết quả: 5 x 3 = . 5 x 7 = . 5 x 3 = 15 5 x 7 = 35 5 x 5 = . 5 x 8 = . 5 x 5 = 25 5 x 8 = 40 5 x 2 = . 5x 10 = . 5 x 2 = 10 5x 10 = 50 5 x 4 = . 5 x 6 = . 5 x 4 = 20 5 x 6 = 30 5 x 1 = . 5 x 9 = . 5 x 1 = 5 5 x 9 = 45
- 4 x 5 = . 3 x 5 = . 4 x 5 = 20 3 x 5 = 15 Bài 2. Tính và viết phép tính (theo mẫu): Đáp án a) 5 x 7 - 5 = .. a) 5 x 7 - 5 = 35 - 5 = .. = 30 b) 5 x 6 - 10 = .. b) 5 x 6 - 10 = 30 - 10 = .. = 20 Bài 3. Đáp án Sè ? N Q M P Độ dài đường gấp khúc MNPQ là : . cm Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: 12 cm Bài 4. Mỗi đèn ông sao có 5 cánh. Hỏi 6 đèn ông sao như thế có bao nhiêu cánh sao? Giải Giải Số cánh sao của 6 đèn ông sao có là: ................................................................. 5 x 6 = 30 (cánh) ................................................................. Đáp số: 30 cánh ................................................................. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
- luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: TIẾNG VIỆT BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Tôi là học sinh lớp - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - Học sinh đứng dậy thực hiện các động - GV yêu cầu học sinh đứng dậy tác cùng cô giáo cùng thực hiện hát bài “Cô giáo em” - 1 HS đọc 2. HDHS làm bài tập -HS đọc bài Bài 1: Những chi tiết nào trong bài -HS làm bài . cho thấy bạn nhỏ rất háo hức đến Vùng dậy trường vào ngày khai trường? (đánh Muốn đến sớm nhất lớp dấu y vào ô trống trước đáp án Chuẩn bị rất nhanh đúng) -HS chữa bài, nhận xét. -GV gọi HS đọc yêu cầu . -HS đọc yêu cầu
- - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. -1-2 HS trả lời - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . + Từ nào nói về các em lớp 1 trong ngày - GV nhận xét chữa bài. khai trường? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đọc bài làm Bài 2: Từ nào nói về các em lớp 1 + Đáp án đúng: rụt rè trong ngày khai trường? - HS trả lời, nhận xét, bổ sung ngạc nhiên háo hức rụt rè -HS đọc yêu cầu -GV gọi HS đọc yêu cầu -HS hoàn thành bảng vào VBT -GV gọi 1-2 HS trả lời Từ ngữ có thể thay thế cho "loáng một +BT yêu cầu gì? cái": Chẳng bao lâu -GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung - GV cho HS nhận xét - HS đọc yêu cầu - GV nhận xét. - HS quan sát Bài 3 : Từ ngữ nào có thể thay thế - HS làm bài cho "loáng một cái"? - HS nhận xét một lúc sau trong chớp mắt chẳng - HS trả lời bao lâu -HS đọc đề bài +BT yêu cầu gì? -HS làm vào vở - GV cho HS nhận xét Những tháng nghỉ hè vào đúng dịp mùa -GV nhận xét , kết luận thu hoạch hoa màu. Bởi vậy sinh hoạt Bài 4: Nối câu với tranh tương ứng hè của em có một niềm vui vô cùng. - GV cho HS nêu yêu cầu Nhà em ở ngay rìa làng, trông ra cánh - GV gọi 4 HS lên bảng nối câu với đồng rất khoáng đãng. Chiều chiều em tranh thích đứng trước cửa nhà nhìn ra cánh - YC HS làm bài đồng. Mùa lúa là một màu xanh mênh - GV cho HS nhận xét mông bắt đầu từ dưới chân bụi tre, chạy - GV nhận xét ra tít đến đường cái. Người và xe cộ đi trên đường ấy nhỏ bé như nắm tay thôi.
- Bài 5: Viết 2-3 câu về ngày nghỉ hè Ngắm cảnh đồng em thường thích thú của em nhất vào các buổi chiều đẹp trời, mấy -GV yêu cầu HS đọc đề bài con cò trắng muốt bay sà xuống rồi mất -Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 hút dưới màu xanh. Hoặc đi học về tắt bài chiếu lên màn hình nhận xét qua cánh đồng, một vài con chim "dẽ - GV chữa bài: giun" thấy bóng người vội bay vút lên + Khi viết câu lưu ý điều gì? làm em giật mình. - GV nhận xét . - HS nhận xét 3. Củng cố, dặn dò: - HS lắng nghe - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - HS học bài và chuẩn bị bài sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Luyện Tiếng việt: Luyện viết: ĐÀN GÀ MỚI NỞ 1. Yêu cầu cần đạt: + Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Đàn gà mới nở. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. + Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ 3. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu mục đích và yêu cầu của - Lắng nghe bài học HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Nghe-viết 1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - HS nghe nhiệm vụ. (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Đàn gà mới nở
- - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả - 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc lớp đọc thầm theo. thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội - HS lắng nghe. dung và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ nói về sự đáng yêu của đàn gà con, những con vật nuôi trong nhà. + Về hình thức: Bài thơ có 5 khổ thơ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng có 4 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện Tiếng Việt. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần - HS nghe – viết. (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lỗi. 1.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS quan sát, nhận xét, lắng - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của nghe. HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe, hoàn thành - GV nhắc nhở HS về tư thế viết, nhiệm vụ giao vể nhà. chữ viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu những HS chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần bài ở nhà. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- TỰ NHIÊN - XÃ HỘI HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chủ đề 3: NGÀNH NGHỀ TRUYỀN THỐNG Ở QUÊ HƯƠNG ( 3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giới thiệu được một số ngành, nghề ở nơi sinh sống; - Kể được tên một số nghề truyền thống ở Hà Tĩnh; - Giới thiệu được một nghề truyền thống ở Hà Tĩnh. – Tự đánh giá bản thân. – Tiếp tục phát triển những năng lực, phẩm chất đã được rèn luyện trong các chủ đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tài liệu giáo dục địa phương - Tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG 1 : Khám phá nghề nghiệp của những người xung quanh a. Hát bài hát Lớn lên em sẽ làm gì của nhạc sĩ Trần Hữu Pháp. b. Bạn nhỏ mong ước được làm những công việc gì khi lớn lên?
- c. Em hãy giới thiệu về công việc/nghề nghiệp của một số người xung quanh (có thể là người thân, người hàng xóm,...).
- HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu nghề truyền thống ở quê hương em a. Kể lại những đặc sản của Hà Tĩnh mà em biết. b. Quan sát hình ảnh dưới đây, em hãy: - Kể tên một số nghề truyền thống ở Hà Tĩnh. - Nêu tên các huyện, thị xã, thành phố có các nghề truyền thống đó.
- TX. HỒNG NGHI XUÂN LĨNH HƯƠNG SƠN LC HÀ ĐC THỌ CAN LC TP. HÀ TĨNH VŨ QUANG THẠCH HÀ CƯM HƯƠNG KHÊ XUYÊN KỲ ANH TX. KỲ ANH C, Kể tên các nghề truyền thống khác ở quê hương em.
- d, Quan sát các sản phẩm dưới đây, và nói cho nhau nghe sản phẩm đó dùng để làm gì? 1 2 3 4 5 6 7 8
- HOẠT ĐỘNG 3 :Tập làm hướng dẫn viên du lịch a. Tìm hiểu thông tin về một nghề truyền thống ở Hà Tĩnh. Gợi ý: − Đó là nghề truyền thống gì? − Nêu tên huyện/thành phố có nghề truyền thống đó. − Sản phẩm của nghề đó là gì? − Công dụng của sản phẩm đó. − Cảm nghĩ của em về nghề truyền thống đó. b. Đóng vai là hướng dẫn viên du lịch, em hãy giới thiệu với du khách về nghề truyền thống em đã tìm hiểu. HOAATJ ĐỘNG 4 : Giới thiệu về nghề em mơ ước a. Giới thiệu về nghề em mơ ước bằng cách vẽ tranh/dán ảnh hoặc miêu tả bằng lời. Gợi ý: − Em mơ ước làm nghề gì? − Vì sao em thích nghề đó? Sau Lớn lên mình rất này mình thích làm nghề thích trở thành bác sĩ. may đểlàm ra nhiều Mình sẽ chữa bệnh quần áo đẹp cho cho nhiều người. mọi người.
- b. Chia sẻ với bạn việc em sẽ làm để thực hiện ước mơ của mình. Mình sẽ học tập Mình thường đi ngắm chăm chỉ, để lớn lên cảnh và vẽ rất nhiều có thể trở thành tranh. Lớn lên mình sẽ cô giáo. trở thành hoạ sĩ. c. Nhắc nhở bạn tôn trọng, yêu quý các nghề nghiệp khác nhau. HOẠT ĐỘNG 5HĐánh giá kết quả hoạt động Chọn một ngôi sao để đánh giá những điều em làm được: : Hoàn thành tốt : Hoàn thành : Chưa hoàn thành Giới thiệu nghề nghiệp của một số người xung quanh Kể tên một số nghề truyền thống ở Hà Tĩnh Giới thiệu về một nghề truyền thống ở Hà Tĩnh Giới thiệu nghề nghiệp mơ ước của em 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- TỰ NHIÊN – XÃ HỘI Chủ đề 5: GIA ĐÌNH TRUYỀN THỐNG Ở HÀ TĨNH ( 4 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu được các thành viên trong gia đình, quan hệ giữa các thành viên và cách xưng hô giữa các thành viên trong gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh; - Kể được tên một số sinh hoạt trong gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh; - Nêu được một số việc làm của bản thân thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ đối với các thành viên trong gia đình truyền thống ở Hà Tĩnh. - Biết cách đánh giá những điều em đã làm được dưới sự hướng dẫn của giáo viên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh. - Tài liệu GDĐP III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. HOẠT ĐỘNG 1. Giới thiệu các thành viên trong gia đình a. Chuẩn bị một bức ảnh/tranh vẽ gia đình em.
- b. Sử dụng bức ảnh/tranh vẽ để giới thiệu về các thành viên trong gia đình em Gợi ý: - Gia đình em có mấy người? Đó là những ai? - Bao nhiêu người là nam, bao nhiêu người là nữ? - Ai là người lớn tuổi nhất? Ai là người nhỏ tuổi nhất? HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu về các từ ngữ xưng hô trong gia đình a. Nêu từ ngữ em dùng để xưng hô với các thành viên trong gia đình theo sơ đồ dưới đây. Mẫu: Em gọi là Ông; Em xưng là cháu
- . Em gọi là Em xưng là Em gọi là
- b Lập bảng và viết các từ xưng hô là tiếng phổ thông và tiếng dân tộc ở địa phương em theo mẫu sau: TT Từ xưng hô tiếng toàn dân Từ xưng hô tiếng địa phương 1 ........................ ........................ 2 ........................ ........................ 3 ........................ ........................ 4 ........................ ........................ HOẠT ĐỘNG 3: Sử dụng từ ngữ xưng hô trong gia đình Dựa vào nhóm các từ xưng hô trong gia đình ở trên, em cùng với các bạn chia nhóm tạo thành một cuộc nói chuyện có sử dụng một số từ xưng hô đó. HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu hoạt động của các thành viên trong gia đình a. Những người trong ảnh đang làm gì? 1 2 3 4

