Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_8.docx
Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 8
- TUẦN 8 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 1 CHỦ ĐỀ 3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 4: NÉT THẲNG, NÉT CONG Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 8 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng. - Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong. - Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở đối tượng thẩm mĩ và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của nét trong tự nhiên, cuộc sống và tác phẩm mĩ thuật. - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập, tự giác tham gia hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; phương tiện, họa cụ, họa phẩm, và vật liệu dạng que ( que tính, thước kẻ, que diêm, ), dạng sơi, giấy màu, Đồ dùng trực quan các dạng hình kỉ hà, hình nét cong đơn giản. -Hình minh họa trang 21 - Một số bức tranh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sử dụng nét thẳng, nét 2.Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; đồ dùng, vật liêu như mục Chuẩn bị trang 18 SGK, màu vẽ, vật liệu dạng sợi, que tính, sợi dây, ong. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: GV giới thiệu một số đồ dùng, sản phẩm, tác - HS thực hiện phẩm thông qua đồ dùng dạy học.
- GV dùng dây nhảy trong môn thể dục kéo thẳng và uốn/để chùng cho cong xuống. GV - HS quan sát. kết luận nét cong/ thẳng được tạo ra từ một - HS nhắc lại tựa bài. thứ. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về nét thẳng, nét cong. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết -GV đưa ra một số hình ảnh và gợi ý quan sát, ví dụ: Cô muốn tìm nét thẳng/ cong, bạn nào nhìn thấy nào?.. -Đặt các câu hỏi liên quan đến hình ảnh trong bài học (phần quan sát- nhận biết) theo dạng phát vấn/ hỏi- đáp: -HS trả lời. HS khác nhận xét bổ + Nét cong trong hình ở chỗ nào? sung. +Em có nhìn thấy những nét cong khác không? +Ai có thể chỉ ra một vài nét thẳng? +Xung quanh em có nét thẳng không? Hoạt động 2: Thực hành, sáng tạo 2.1. Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo. - Cho HS quan sát các hình trang 21 + Em thấy hình vẽ gì? +Hình đó được tạo bằng nét thẳng hay nét cong? - Tổ chức HS trao đổi và phát biểu về cách vẽ các hình bằng nét thẳng, nét cong đơn giản. – Quan sát hình ảnh SGK, trang 21. - Hướng dẫn HS cách cầm bút, cách vẽ được – Suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV. đường thẳng không dùng thước kẻ; cách vẽ nhiều nét phác để có một đường như ý muốn. - Gợi mở HS tạo hình sản phẩm với que thẳng. -HS phát biểu. 2.2. Thực hành, sáng tạo – Bố trí HS ngồi theo nhóm (6HS). – Giao nhiệm vụ cho HS: Sáng tạo các hình -HS quan sát GV làm mẫu.
- ảnh bằng nét thẳng, nét cong. GV hướng dẫn dùng một loại nét trước, không phối hợp nét. – Lưu ý HS có thể tạo hình với một loại nét thẳng, nét cong hoặc có thể kết hợp cả hai kiểu -GV làm mẫu, HS quan sát. nét. – Quan sát, hướng dẫn và có thể hỗ trợ HS thực hành. -Tạo sản phẩm nhóm – Gợi mở nội dung HS trao đổi/thảo luận trong – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thực hành. thảo luận, chia sẻ trong thực hành. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm – Gợi mở HS giới thiệu: + Hình được tạo từ nét thẳng hay nét cong, hay kết hợp cả hai? + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của bản thân, của nhóm khác. –Liên hệ sự hiện hữu của nét thẳng, nét cong trong cuộc sống. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học – Trưng bày sản phẩm theo nhóm – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, – Giới thiệu sản phẩm của mình chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của tiễn. mình/của bạn -Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 2 CHỦ ĐỀ 3 : SÁNG TẠO VỚI NÉT BÀI 4: SÁNG TẠO CÙNG SẢN PHẨM THỦ CÔNG (2 tiết) Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 8 (tiết 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công từ một số chất liệu, vật liệu sẵn có. Nêu được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằng giấy. – Tạo được chiếc vòng đeo tay theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm; Biết liên hệ sử dụng sản phẩm để làm đẹp cho bản thân và đời sống. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1.Học sinh: - Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán, màu vẽ 2.Giáo viên: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán ; hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: + Tổ chức HS quan sát lần lượt một số - Quan sát, suy nghĩ, trả lời theo cảm chiếc vòng, như: vòng thể thao, vòng nhận cổ, vòng tay, vòng chân, vòng ném còn... Mỗi hình ảnh xuất hiện, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời nhanh về cách sử dụng chiếc vòng. + Đánh giá kết quả (đúng/sai); kết hợp gợi mở, liên hệ với một số chất liệu sử dụng để tạo nên những chiếc vòng và giới thiệu nội dung bài học. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tổ chức HS quan sát, nhận biết a. Sử dụng hình ảnh một số chiếc vòng trong SGK (tr.19) – Hướng dẫn HS quan sát và giao - Thảo luận nhóm đôi nhiệm vụ thảo luận: Trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi trong SGK. - Nhận xét, bổ sung câu tar lời của nhóm – Tóm tắt ý kiến của HS, giới thiệu rõ bạn hơn về đặc điểm mỗi chiếc vòng: Đan kiểu tết tóc bằng lá cây, quấn giấy màu trên vật liệu bìa giấy; đan sợi thổ
- cẩm. – Gợi nhắc HS: Lá cây, giấy màu, bìa giấy, sợi thổ cẩm/sợi len, sợi vải là những vật liệu dễ tìm thấy trong đời sống. b. Sử dụng hình ảnh (hoặc sản phẩm nguyên mẫu) một số chiếc vòng sưu tầm - Giới thiệu với HS hình ảnh một số chiếc làm bằng: Giấy, lá cây, gỗ, ốc, - Quan sát sợi dây dù và giao nhiệm vụ thảo - Thảo luận: nhóm 5-6 thành viên luận: - Trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung câu trả + Giới thiệu vật liệu sử dụng để làm lời của nhóm bạn nên mỗi chiếc vòng. + Nêu cách sử dụng mỗi chiếc vòng? (đeo ở đâu?). + Kể tên màu sắc, giới thiệu và màu đậm, màu nhạt trên mỗi chiếc vòng - Nhận xét ý kiến chia sẻ, bổ sung của HS; kết hợp giới thiệu thêm về vật liệu, cách làm và công dụng của những chiếc vòng: Đeo tay, đeo cổ, đeo tai, trưng bày... - Chốt nội dung HĐ 2.1 (sơ đồ tư duy): Có thể sử dụng vật liệu sẵn có như: giấy, bìa, lá cây, sợi len để tạo nên chiếc vòng theo ý thích. - Kích thích HS hứng thú với tìm hiểu cách tạo chiếc vòng từ giấy thủ công Hoạt động 2: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ a. Hướng dẫn HS cách tạo chiếc vòng bằng giấy - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong SGK, tr 20, 21 và yêu cầu: - Thảo luận: 3-4 thành viên Thảo luận, nêu cách tạo chiếc vòng - Nêu cách tạo chiếc vòng từ giấy theo theo cảm nhận. cảm nhận - Đánh giá câu trả lời, nhận xét, bổ - Quan sát Gv thị phạm sung của HS - Có thể chia sẻ ý tưởng chọn cách thực - Hướng dẫn, thị phạm minh họa mỗi hành
- cáchthực hành, kết hợp giảng giải, gợi mở và tương tác với HS + Cách 1: Cắt giấy tạo nét và gấp + Cách 2: Cắt giấy tạo nét và dán - Gợi mở HS: Có thể tham khảo một số sản phẩm chiếc vòng của các bạn: Minh Thư, Hà Trang Thanh Tùng trong SGK, tr. 21 và hình ảnh chiếc vòng trong vở Thực hành. Có thể kết hợp trang trí chấm, nét, vẽ hình ảnh theo ý thích cho chiếc vòng. - Gợi mở Hs chia sẻ ý định ban đầu về lựa chọn cách thực hành, tạo chiếc vòng cho riêng mình. - Kích thích HS hứng thú với thực hành, tạo chiếc vòng theo ý thích b. Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ - Giới thiệu nội dung thực hành tiết 1, - Chọn cách thực hành và màu giấy theo ý gợi mở nội dung tiết 2 của bài học thích. - Tổ chức HS ngồi theo nhóm, giao - Tạo sản phẩm cá nhân, quan sát các bạn nhiệm vụ cá nhân: Sử dụng giấy màu trong nhóm thực hành và trao đổi, chia theo ý thích để tạo chiếc vòng theo sẻ cách 1 hoặc cách 2. - Nhắc HS trao đổi, thảo luận, chia sẻ trong thực hành: Quan sát các bạn trong nhóm, trao đổi, thảo luận với bạn hoặc nêu câu hỏi, nhận xét, chia sẻ cảm nhận... Ví dụ: Bạn chọn cách thực hành nào? Bạn sẽ dùng giấy có màu gì, màu nào đậm, màu nào nhạt? bạn muốn vẽ hình gì trên chiếc vòng... Hoạt động 3: Tổ chức trưng bày, trao đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm – Nhắc HS thu dọn đồ dùng học tập - Thu dọn đồ dùng, công cụ và hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - Trưng bày sản phẩm tại nhóm. theo nhóm - Quan sát sản phẩm và trao đổi, giới
- – GV gợi mở HS giới thiệu, nhận xét thiệu. sản phẩm và chia sẻ cảm nhận: Sản phẩm thực hành + Em đã tạo chiếc vòng bằng cách nào + Trên chiếc vòng của em có những màu gì? Màu nào là màu cơ bản + Trong nhóm của em, các bạn đã tạo chiếc vòng theo những cách nào?... – Tổng hợp chia sẻ của HS, nhận xét sản phẩm. Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng - Tóm tắt nội dung chính của tiết học - Lắng nghe - Nhận xét kết quả học tập; gợi mở Hs - Có thể chia sẻ ý tưởng sử dụng sản chia sẻ ý tưởng sử dụng chiếc vòng phẩm. (làm đẹp cho bản thân hay tặng người thân). - Nhắc HS bảo quản sản phẩm, gợi mở nội dung tiết 2 và hướng dẫn chuẩn bị IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 3 BÀI 4: ĐỒ VẬT TRONG GIA ĐÌNH Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 8 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết, nêu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật trên một số đồ vật trong gia đình và cách tạo sản phẩm đồ vật theo ý thích. - Sáng tạo được sản phẩm đồ vật thân quen trong gia đình, bước đầu sử dụng được hình ảnh, chi tiết trọng tâm, để trang trí cho sản phẩm và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật ở sản phẩm vàcông dụng trong đời sống. Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT 3, giấy màu, keo, kéo...
- - Tranh, ảnh minh họa. 2. Học sinh: - Sách học MT 3. - Màu, giấy, keo, kéo, băng dính III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1, Khởi động Tổ chức HS hát bài hát: Đồ vật bé yêu - Hát, giới thiệu một số đồ vật có trong của Hoàng Công Dụng và gợi mở nội lời bài hat dung bài học 2. Hình thanhf kiến thức: HĐ1. Quan sát, nhận biết - Tổ chức HS quan sát hình 1, 2,3 và - Quan sát, trao đổi trao đổi, trả lời câu hỏi ý 1 và 2 trong - Trả lời câu hỏi trong Sgk theo cảm Sgk. nhận. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. sung; GV nhận xét ) - Chia sẻ, lắng nghe - Giới thiệu rõ hơn đặc điểm hình dáng và hình ảnh nổi bật (hình, màu, vị trí ) ở mỗi sản phẩm. - Sử dụng câu hỏi ý 3 (Sgk) và gợi mở HS giới thiệu, chia sẻ - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt tr.17. HĐ2. Thực hành, sáng tạo: Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết: - Tiết 1: Tìm hiểu cách tạo hình đèn lồng và trang trí - Tiết 2: Tìm hiểu cách tạo hình chiếc cốc và trang trí 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo hình đèn - Quan sát, trao đổi lồng và trang trí (tr.18, sgk). - Giới thiệu cách các bước thực hành - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa theo cảm nhận. và trao đổi, giới thiệu cách thực hành - Nhận xét trả lời của bạn và bổ sung theo cảm nhận - Quan sát, lắng nghe Gv hướng dẫn - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ thực hành. sung; GV nhận xét ) - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu clip)
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Giới thiệu một số sản phẩm thủ công là đèn lồng và đồ vật khác có trang trí hình ảnh nổi bật. Gợi mở HS nhận ra hình ảnh nổi bật có thể là con vật, bông hoa, và được nổi bật bằng cách dùng màu đậm, màu nhạt, màu thứ cấp, màu tươi sáng 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Thực hành - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao - Quan sát, trao đổi, chia sẻ nhiệm vụ cá nhân: + Sử dụng giấy màu hoặc bìa giấy để tạo hình đèn lồng (hoặc đồ vật khác) có trang trí hình ảnh nổi bật theo ý thích (con vật, hoa, quả, lá ). + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . HĐ3. Cảm nhận chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát - Trưng bay, quan sát sản phẩm sản phẩm - Trao đổi, chia sẻ cảm nhận - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Lắng nghe bạn, thầy cô - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất. HĐ4. Vận dụng - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng - Chia sẻ ý tưởng đèn lồng vào cuộc sống - Nhắc HS: bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 4 Chủ đề 2: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA VẬT LIỆU KHÁC NHAU Bài 4: SẮC HOA QUÊ HƯƠNG
- Số tiết thực hiện: (4 Tiết ) Thời gian thực hiện: Tuần 8 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS cùng các bạn trong nhóm tạo được sản phẩm hoa có bề mặt khác nhau, và trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - HS trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (tên loài hoa, bề mặt khác nhau ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm của bạn. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, thông qua: Trao đổi, chia sẻ,Kết hợp được một số vật liệu để tạo bề mặt khác nhau. 2. Phẩm chất Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện, như: Yêu thiên nhiên; chuẩn bị đồ dùng, vật liệu ; khéo léo thực hiện một số kĩ năng trong thực hành tạo sản phẩm hoa; tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Máy tính, màu vẽ, đất nặn, giấy màu, đất nặn, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. - Học sinh:Sản phẩm của tiết 1, màu vẽ, đất nặn, giấy màu, đất nặn, sợi len, chai nhựa, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 1’) Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 4’) – Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 - Hướng dẫn HS đặt sản phẩm đã tạo được ở tiết 1 trên
- Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh bàn và quan sát, trả lời câu hỏi: + Các thành viên trong nhóm đã tạo được sản phẩm hoa - HS quan sát, thảo luận nào, kể tên màu sắc ở một số sản phẩm (nhóm HS), trả lời câu + Em hãy kế tên, màu sắc của một số sản phẩm hoa của hỏi. Nhận xét trả lời của các bạn nhóm khác, trong lớp. bạn và bổ sung. + Em có ý tưởng nào để tập hợp các sản phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm? – Tóm tắt nội dung chia sẻ của HS; Gợi mở nội dung thực hành Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 22’) – Giao nhiệm vụ cho các nhóm HS: sắp xếp các sản - Quan sát phẩm hoa của cá nhân tạo thành sản phẩm nhóm. – Gợi ý HS làm việc nhóm: Thảo luận ý tưởng sắp xếp (tạo vườn hoa, giỏ hoa/lẳng hoa, chậu hoa, cành hoa, lọ - Nhận xét trả lời của bạn hoa ). Có thể bổ sung thêm chậu, lọ, cành, giỏ hoặc và bổ sung làm thêm sản phẩm hoa; – Gợi ý HS có thể sử dụng vật liệu: giấy, bìa giấy, sỏi, các loại hạt, sợi len, sợi đay, bông, vải và tham khảo một số sản phẩm khác ở mục Vận dụng (tr21-sgk) và trong vở Thực hành. – Đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kêt hợp hướng dân, gợi mở, nêu vấn đề và hỗ trợ. Các nhóm thảo luận hoàn thành sản phẩm của nhóm mình Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận (khoảng 5’) - Trưng bày SP của mình – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời - Quan sát SP của nhóm câu hỏi: mình và nhóm bạn + Tên sản phẩm của nhóm em là gì? + Nhóm em đã sử dụng những vật liệu nào để thực - Trả lời câu hỏi hành tạo sản phẩm? - Giới thiệu, chia sẻ cảm
- Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh + Em chỉ ra chi tiết nào có bề mặt nhẵn, trơn, xù xì, nhận, ý tưởng ghồ, ghề trên sản phẩm của nhóm?... – Gv nhận xét, đánh giá: Kết quả thực hành, hoạt động trao đổi, chia sẻ của cá nhân và nhóm HS Hoạt động 5. Vận dụng (3’) - Lắng nghe dặn dò của – GV tổ chức Hs quan sát hình sản phẩm tr.21-sgk và trả giáo viên lời câu hỏi: + Mỗi lọ hoa gồm có mấy bông? + Hình ảnh, chi tiết nào trên mỗi lọ hoa có bề mặt nhẵn hoặc, trơn, xù xì, thô ráp? – GV tổng kết bài học, gợi mở Hs liên hệ sử dụng sản phẩm hoa vào trang trí trường, lớp, gia đình - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 BÀI : SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 8 ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Học sinh biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu” của nhạc sĩ Hoàng - HS lắng nghe bài Quân Dụng để khởi động bài học. hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS biết sử dụng quạt điện đúng cách, nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Sử dụng quạt điện đúng cách. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các - Học sinh chia nhóm nhóm thảo luận và trình bày kết quả. 2, thảo luận và trình + Em hãy sắp xếp các bước trong hình 4 theo thứ tự hợp lí bày: khi sử dụng quạt điện. + Bước 1: a, bước 2 - c, bước 3 - d, bước 4 - c.
- - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Liên hệ GD HS: Vì sao phải tắt quạt khi không sử dụng? - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. nghiệm. * Kết luận: Các bước sử dụng quạt điện: - HS trả lời cá nhân: + Bước 1: Đặt quạt điện trên bề mặt bằng phẳng, chắc Để tiết kiệm điện, chắn. tránh nguy cơ chập + Bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt. cháy, hư hại quạt. + Điều chỉnh hướng gió. + Tắt quạt khi không sử dụng. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ1 Hoạt động 2. Sử dụng quạt điện an toàn. (làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:Giải thích tại sao các tình + Hình 5a: Đặt quạt huống sử dụng quạt điện trong hình 5 là mất an toàn: chênh vênh trên ghế có thể làm quạt dễ bị đỗ, gây hỏng hóc, chập điện hoặc những sự cố khác. + Hình 5b: Ngồi gần sát vào quạt có thể làm cho không khí lạnh và vi khuẩn trong không khí dễ xâm nhập vào cơ thể có nguy cơ mất an toàn nếu bị quạt đỗ - GV các nhóm trình bày vào người. + Hình 5c: Cho ngón - GV mời các nhóm khác nhận xét. tay vào lồng quạt khi - GV nhận xét chung, tuyên dương. quạt đang hoạt động * Kết luận: Khi sử dụng quạt điện, nếu quạt điện phát ra rất nguy hiểm, nguy tiếng kêu khác thường hoặc bị rung lắc, cần nhanh chóng cơ bị tai nạn rất cao. tắt quạt và báo với người lớn để đảm bảo an toàn. + Hình 5c: Tắt quạt bằng cách giật dây, có thể gây hỏng đầu
- dây cắm hoặc làm đứt dây khiến hở điện, mất an toàn, có thể bị điện giật gây nguy hiểm. - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 - 2 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành sử dụng quạt điện đúng cách. + Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng quạt điện. (Làm việc cá nhân) - GV cho HS thực hành các bước sử dụng quạt điện (loại - Học sinh cùng nhau quạt bàn nhỏ). thực hành các bước sử dụng quạt điện - GV mời một số em trình bày. trên thiết bị thực. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Một số HS trình - GV nhận xét chung, tuyên dương. bày trước lớp. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với - Học sinh tiếp nhận người thân: Phỏng vấn người thân hoặc hàng xóm về thông tin và yêu cầu
- những loại quạt điện có trong gia đình. để về nhà ứng dụng. + Mỗi loại quạt được dùng ở đâu? Trong trường hợp nào? + Cách sử dụng quạt đúng cách và an toàn? - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆLỚP 4 BÀI 4: CHẬU VÀ GIÁ THỂ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 8 ( tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau: - Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa và cây cảnh. - Nêu được một số loại giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu một số loại chậu và giá thể trồng hoa, cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương. Năng lực riêng (năng lực công nghệ): - Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa và cây cảnh. - Nêu được một số loại giá thể trồng hoa và cây cảnh trong chậu. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức học tập nghiêm túc, luôn cố gắng để khám phá các kiến thức mới. - Trách nhiệm: Có ý thức về bảo vệ môi trường khi lựa chọn chậu trồng hoa, cây cảnh. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với GV: - SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- - Hình ảnh các dạng chậu trồng hoa, cây cảnh đối với chất liệu, kiểu dáng, kích cỡ, màu sắc khác nhau; các loại giá thể trồng hoa và cây cảnh. - 3 loại chậu trồng hoa và cây cảnh thuộc 3 nhóm chậu nhựa, chậu sứ và chậu xi măng. - 4 loại giá thể: xơ dừa, trấu hun, than củi, đá trân châu. - Thẻ tên, hình ảnh, đặc điểm của 3 loại chậu và 4 loại giá thể. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu về chậu và giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1, - HS làm việc cá nhân. 2 SGK trang 16 và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết cây hoa hồng trong hình nào được trồng trong chậu. - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Cây hoa hồng hình 2 được trồng trong chậu. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Ở nhà em có trồng hoa, cây cảnh trong chậu không? - HS trả lời. + Em có biết cây hoa hoặc cây cảnh ở nhà em trồng trong chậu và giá thể gì không? - HS lắng nghe, tiếp thu. + Em hãy mô tả về chậu và giá thể trồng hoa, cây cảnh của nhà em. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 3 – Một số loại cây cảnh phổ biến.
- B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. CHẬU VÀ GIÁ THỂ DÙNG ĐỂ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH Hoạt động 1: Tìm hiểu về chậu và giá thể dùng để trồng hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: HS nhận biết được đâu là chậu, đâu là giá thể trồng hoa, cây cảnh. b. Cách tiến hành - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình ảnh SGK trang 16 và trả lời câu hỏi: Em hãy chỉ rõ đâu là chậu và đâu là giá thể trong các hình này - - HS trả lời. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS quan sát, lắng nghe. + Chậu hoa phong lan: 1. Chậu. 2. Giá thể. + Chậu cây sen đá: 1. Chậu. 2. Giá thể. 2. MỘT SỐ LOẠI CHẬU TRỒNG HOA, CÂY CẢNH Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại chậu trồng hoa, cây cảnh a. Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa, cây cảnh. - HS thảo luận cặp đôi. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát Hình 1,
- 2, 3 SGK trang 17 và trả lời câu hỏi: Em hãy nêu đặc điểm của mỗi loại chậu trồng hoa và cây cảnh trong các hình dưới đây. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo - HS trả lời. luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS quan sát, lắng nghe. + Hình 1. Chậu nhựa: nhẹ, mềm, nhiều màu sắc, dễ bị phai màu. + Hình 2. Chậu sứ: nặng, cứng, nhiều màu sắc, trơn bóng, không bị phai màu. + Hình 3. Chậu xi măng: nặng, cứng, ít màu sắc, thô ráp, không bị phai màu. - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời: Loại chậu nào - HS quan sát, lắng nghe thích hợp dùng làm chậu treo trồng hoa và cây GV đặt câu hỏi. cảnh? Vì sao? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Chậu nhựa thích hợp làm chậu treo vì chậu nhựa có đặc điểm - HS lắng nghe, tiếp thu. nhẹ, không dễ vỡ khi bị va chạm. - GV cho HS quan sát Hình 1, 2 SGK trang 18, yêu cầu HS cho biết: Vì sao dưới đáy chậu trồng hoa và cây cảnh cần có lỗ? - HS quan sát hình ảnh và lắng nghe GV đặt câu hỏi. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - HS trả lời.
- - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Dưới đáy chậu cần có lỗ để dễ thoát nước khi tưới nhiều, tránh gây - HS quan sát, lắng nghe. úng cho cây. Hoạt động 2: Luyện tập 1 a. Mục tiêu: Củng cố được đặc điểm của 3 loại chậu trồng hoa, cây cảnh (chậu nhựa, chậu sứ và chậu xi măng). b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh, ai đúng? - GV yêu cầu HS đọc thông tin trên 3 thẻ (A, B, C) về đặc điểm của 3 loại chậu và quan sát hình ảnh 3 loại - HS lắng nghe GV phổ chậu (1, 2, 3) ở hình trang 17 SGK, gắn thẻ đặc điểm biến luật chơi. (A, B, C) phù hợp với từng loại chậu (1, 2, 3). - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét chéo kết quả làm của các nhóm. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nối 1 - B, 2 - A, - HS trả lời câu hỏi. 3 - C. Hoạt động 3: Luyện tập 2 - HS lắng nghe câu hỏi a. Mục tiêu: Nhận biết được 3 loại chậu trồng hoa, của GV. cây cảnh (chậu nhựa, chậu sứ và chậu xi măng). b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn? - GV phổ biến luật chơi: + GV yêu cầu một HS làm quản trò, cầm các ảnh chậu trồng hoa, cây cảnh để đố bạn. HS quản trò giơ lần lượt ảnh chậu hoa và hỏi các bạn HS trong lớp: - HS lắng nghe GV phổ Đố các bạn, chậu này thuộc loại chậu nào? biến luật chơi. + HS quan sát đặc điểm của chậu và nêu tên loại

