Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 12

docx 20 trang cận bạch 04/04/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mi_thuat_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_12.docx

Nội dung text: Giáo án Mĩ thuật + Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 12

  1. TUẦN 12 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 TIẾT 2 BÀI: BÀN TAY KÌ DIỆU Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 12 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được hình dáng, đặc điểm của bàn tay. -Biết vận dụng các thể dáng khác nhau của bàn tay để tạo sản phẩm theo ý thích; bước đầu biết thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm như làm đồ chơi, đồ trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu, nhận xét và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. - Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; chủ động tạo thế dáng bàn tay để thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưng bày, nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng công cụ, họa phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, kéo, bút chì, hình ảnh minh họa nội dung bài học. Máy tính, máy chiếu hoặc ti vi (nếu có). Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học - Gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1 của bài - Suy nghĩ, chia sẻ. học. - Lắng nghe, nhận xét, có thể bổ - Giới thiệu nội dung tiết học. sung. Hoạt động 1: Quan sát, nhận biết - Quan sát, suy nghĩ và chia sẻ cảm nhận. Tổ chức học sinh quan sát, tìm hiểu một số sản
  2. phẩm được tạo nên từ tạo thế dáng bàn tay và chia sẻ cảm nhận. - Lắng nghe, quan sát và trả lời - GV nêu câu hỏi giúp HS nhận ra thế dáng bàn câu hỏi GV đặt ra. tay để tạo nên một số hình ảnh con vật ở trang 31 SGK và một số sản phẩm sưu tầm. Gợi mở HS lựa chọn cách tạo thế dáng bàn tay của mình để tạo con vật yêu thích. Hoạt động 2:Thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm và thảo luận. - Số HS trong mỗi nhóm (6 HS) - Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6 HS - Giao nhiệm vụ: Từ cách tạo hình đã tham khảo hãy sáng tạo sản phẩm theo ý thích bằng bàn tay - Thảo luận nhóm: của mình. + Tên con vật, tên các màu sắc - Quan sát HS thực hành, nắm bắt thông tin HS sử dụng. thực hiện nhiệm vụ và thảo luận; kết hợp trao đổi, nêu vấn đề và hướng dẫn, hỗ trợ HS một số + Sử dụng những kiểu nét nào để thao tác (nếu cần thiết) và gợi mở HS thực hành, vẽ, trang trí. ví dụ: - Tạo sản phẩm theo nhóm. + Tạo hình đối xứng - Tập đặt câu hỏi cho bạn và trả + Tạo thêm chi tiết cho bức tranh lời câu hỏi của bạn trong nhóm. Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm. - Gợi ý nội dung HS thảo luận, nhận xét, chia sẻ - Trưng bày sản phẩm nhóm. cảm nhận: - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về + Em thích hình ảnh con vật/ sản phẩm nào sản phẩm của nhóm mình/ nhóm nhất? Vì sao? bạn. + Các sản phẩm của nhóm/cả lớp có những hình ảnh con vật nào? + Hình con vật nào có nhiều nét vẽ hoặc chấm?
  3. Giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật: GV - HS làm theo gv. đặt bàn tay em lên giấy và hướng dẫn em vẽ theo bàn tay mình, sau đó hướng dẫn em vẽ một số nét trên bàn tay theo ý thích. + Sản phẩm của nhóm em được tạo như thế nào? - Bình chọn con vật ấn tượng nhất. - Tổ chức lớp bình chọn hình ảnh con vật “ấn tượng” nhất và động viên, khích lệ HS - Nhận xét kết quả, đánh giá ý thức thực hành, thảo luận của HS. Hoạt động 4: Vận dụng - Hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh minh - Quan sát, lắng nghe. họa trang 32 SGK, hình ảnh sưu tầm và gợi mở HS nhận ra một số cách tạo nên bức tranh con vật từ hình bàn tay và vật liệu, chất liệu khác. - Khích lệ học sinh làm ở nhà (nếu thích) - Chia sẻ mong muốn thực hành Hoạt động 5: Tổng kết bài học (nếu thích) - Tóm tắt nội dung chính của bài học. - Nhận xét, đánh giá ý thức học tập, thực hành, - Lắng nghe. thảo luận của HS. - Chia sẻ cảm nhận về bài học. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 7: Trang trí bằng chấm và nét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 2 BÀI 6: HỘP BÚT THÂN QUEN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 12 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  4. – Nhận biết được đặc điểm của hộp bút và các chấm, nét trang trí lặp lại trên sản phẩm. Nêu được một số cách tạo sản phẩm hộp bút từ vật liệu sẵn có và trang trí chấm, nét, màu sắc lặp lại trên hộp bút. – Tạo được hộp bút và sử dụng chấm, nét lặp lại để trang trí theo ý thích. Biết sử dụng công cụ an toàn và tập trao đổi, chia sẻ với bạn trong thực hành, sáng tạo sản phẩm. – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm; Bước đầu thấy được vẻ đẹp của sản phẩm được trang trí bằng chấm, nét lặp lại và ứng dụng của sản phẩm vào học tập, làm đẹp cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Vở THMT; vật liệu dạng khối, bìa giấy, hồ dán, màu vẽ, kéo, giấy màu 2. Giáo viên: Vở THMT; giấy màu, màu vẽ, bìa giấy, kéo, hồ dán ; hình ảnh minh họa (hoặc sản phẩm nguyên mẫu) liên quan nội dung bài học. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu tiết học (2 phút) - Gợi mở HS nhắc lại nội dung đã học ở tiết 1 - Nhắc nội dung tiết 1 của - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. bài học Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7’) - Tổ chức HS ngồi theo nhóm như tiết 1 - Trưng bày sản phẩm tại - Yêu cầu HS đặt sản phẩm đã tạo được ở tiết 1 trên bàn và vị trí di chuyển đến các nhóm để quan sát sản phẩm. - Quan sát sản phẩm trong - Gợi mở HS chia sẻ: lớp + Trong lớp, có những hộp bút dạng hình khối gì - Suy nghĩ, trả lời câu hỏi + Sản phẩm của bạn nào đã hoàn thành, chưa hoàn thành? và chia sẻ theo cảm nhận. + Em có thể học hỏi được điều gì từ sản phẩm của các bạn? + Em sẽ tiếp tục làm gì để hoàn thành sản phẩm hộp bút của mình?... - Tóm tắt các câu trả lời, chia sẻ của HS - Gợi nhắc HS: Tham khảo sản phẩm của các bạn trong nhóm, trong lớp và hoàn thành sản phẩm của mình. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo sản phẩm nhóm và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 15’) - Yêu cầu HS: Tiếp tục hoàn thành sản phẩm ở tiết 1 - Thực hành, hoàn thành
  5. Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS - Gợi mở HS: sản phẩm cá nhân + Có thể tạo thêm chi tiết trang trí lặp lại đối xứng theo ý - Có thể nêu ý kiến, đặt thích cho sản phẩm. câu + Suy nghĩ, trao đổi với bạn về ý tưởng trưng bày và đặt tên hỏi và chia sẻ với bạn sản phẩm của nhóm trong - Quan sát Hs thực hành, trao đổi, gợi mở và có thể hướng nhóm. dẫn, hỗ trợ để Hs hoàn thành sản phẩm tốt hơn. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ, cảm nhận (khoảng 7’) - Nhắc Hs thu dọn đồ dùng, công cụ học tập. - Trưng bày, quan sát. - Gợi mở HS đặt đồ dùng học tập vào hộp bút và cách trưng - Giới thiệu, nhận xét, chia bày sản phẩm nhóm (có thể kết hợp hai nhóm với nhau): sẻ cảm nhận. + Có thể sắp xếp xen kẽ các hộp bút có hình dạng khác nhau + Có thể sắp xếp lặp lại các hộp bút có hình dạng giống nhau - Gợi mở các nhóm đặt tên SP: Cửa hàng hộp bút; hàng trưng bày - Gợi mở HS nhận xét, chia sẻ cảm nhận: sản phẩm trong lớp được tạo bằng những cách nào? Những chấm, nét, màu sắc nào được lặp lại trên sản phẩm của em, của bạn? Nhóm nào có nhiều sản phẩm được trang trí bằng cách lặp lại, xen kẽ của chấm/ lặp lại, xen kẽ của nét, màu sắc - Nhận xét các ý kiến chia sẻ, cảm nhận của HS và kết quả thực hành, thảo luận. Kết hợp bồi dưỡng HS ý thức giữ gìn, bảo quản đồ dùng học tập và những đồ vật, đò dùng trong lớp, gia đình Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị bài 7 (3’) - Tóm tắt nội dung chính của bài học. - Lắng nghe - Nhận xét kết quả học tập; Tuyên dương, khích lệ HS (cá - Chia sẻ ý tưởng sử dụng nhân/nhóm) trong học tập. sản phẩm vào đời sống - Hướng dẫn Hs quan sát hình ảnh mục Vận dụng và gợi mở: - Chia sẻ có thể tạo sản + Sử dụng sản phẩm làm đồ dùng cá nhân ở góc học tập phẩm để trang trí trong
  6. Hoạt động chủ yếu của GV Hoạt động chủ yếu của HS + Tạo thêm sản phẩm làm chậu cây cảnh trang trí trong gia nhà, sân vườn, trường, đình, trường, lớp lớp - Nhắc Hs đọc bài 7 và chuẩn bị theo yêu cầu của bài học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 3 TIẾT 4BÀI 6: TRÒ CHƠI THÚ VỊ Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 12 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu sau: - Nêu được một số trò chơi có dáng người ở tư thế động và cách vẽ tranh trò chơi thú vị theo ý thích. - Vẽ được bức tranh trò chơi yêu thích có các dáng người ở tư thế động và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về bức tranh trò chơi của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1 Học sinh: VTH, SGK, bút chì, tẩy , màu.. 2 Giáo viên : SGK, SGV, màu, bút chì, tẩy, III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Khởi động (khoảng 2 phút; Tham khảo SGV) 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) - Yêu cầu đặt bức tranh đã vẽ nét ở tiết 1 tại vị trí ngồi - Quan sát, thảo luận và quan sát sản phẩm của mình, sản phẩm của bạn. - Trả lời câu hỏi - Nêu vấn đề, gợi mở HS: Nêu tên trò chơi thể hiện trong - Nhận xét, bổ sung câu trả bức tranh của mình, của bạn; kể một số hình ảnh có lời của bạn. trong sản phẩm - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng: Vẽ thêm chi tiết, hình ảnh (trời, đất, mây, cây ) trên sản phẩm của mình. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận xét ). - Tóm tắt nội dung quan sát (giới thiệu các trò chơi được thể hiện trên các sản phẩm; kích thích HS hứng thú vẽ màu, hoạn thiện bức tranh. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 21 phút) - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - vẽ màu hoàn thiện bức + Vẽ màu vào hình ảnh, phần nền và các chi tiết khác để tranh hoàn thiện bức tranh. - Quan sát bạn và trao đổi, + Trao đổi, chia sẻ với bạn về ý tưởng vẽ màu của mình chia sẻ, nhận xét, góp ý hoặc hỏi ý tưởng của bạn.
  7. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Nhắc HS: Hình ảnh nhận vật chính cần vẽ màu tươi sáng. Các màu vẽ cần có màu đậm, màu nhạt - Quan sát HS thực hành và trao đổi, nêu vấn đề, câu hỏi, gợi mở giúp HS hoàn thiện tốt hơn. Giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật: Yêu cầu hs trả - HS trả lời theo nội dung lời câu hỏi: Em vẽ trò chơi gì? Có những hình ảnh nào câu hỏi. trong tranh. 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ: tên trò chơi, hình ảnh chính, hình ảnh phụ, màu thứ cấp, màu cơ bản - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; 4. Vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 2 phút) - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, gợi mở Hs nhận ra: - Quan sát, chia sẻ Trò chơi, động tác/tư thế chơi ; liên hệ bồi dưỡng HS ý thức rèn luyện thể chất thông qua trò chơi. - Nhắc HS: chuẩn bài 7 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬTLỚP 4 Bài 6: TRANG PHỤC LỄ HỘI Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 12 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - HS tạo được trang phục và trang trí chấm nét dày, thưa khác nhau theo ý thích, tạo được sản phẩm nhóm trao đổi, chia sẻ cùng bạn trong thực hành. - HS trưng bày, giới thiệu được sản phẩm (kiểu dáng, chấm, nét dày thưa trên sản phẩm ) và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác HS có cơ hội hình thành, phát triển các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; sử dụng hình thức thực hành phù hợp với vật liệu và trang trí sản phẩm; tìm hiểu đặc điểm của trang phục yêu thích và xác định vị trí cần trang trí chấm, nét làm đẹp cho trang phục 2. Phẩm chất
  8. Bài học bồi dưỡng ở HS lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện như: Yêu thích vẻ đẹp của trang phục lễ hội ở quê hương và nơi khác; chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm và khéo léo trong thực hành tạo sản phẩm; tôn trọng sự khác nhau về kiểu dáng, cách trang trí trên các trang phục trong đời sống và sản phẩm sáng tạo của nhóm mình, nhóm khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp: Trực quan, quan sát, vấn đáp, trò chơi, thảo luận, thực hành, giải quyết vấn đề, liên hệ thực tiễn. - Hình thức: làm việc cá nhân, làm việc nhóm. III. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Giáo viên: Máy tính, màu vẽ, giấy màu, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. - Học sinh:màu vẽ, giấy màu, sợi len, kéo, bút chì, hồ dán, tẩy, chì. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 1. Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) “Nhà thông thái” Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 6’) - Tóm tắt nội dung tiết 1; tổ chức HS quan sát một số hình ảnh sưu tầm về lễ hội, trang phục lễ hội ở một số vùng miền, sản phẩm thực hành của HS lớp trước/tiết 1. - HS quan sát, trả lời câu Yêu cầu HS trao đổi, giới thiệu: hỏi. Nhận xét trả lời của + Em hãy giới thiệu một số màu sắc ở trang phục trong bạn và bổ sung. mỗi hình ảnh? + Trang phục trong mỗi hình ảnh giống hình chữ nhật hay hình vuông, hình tam giác, hình thang ? + Trang phục nào có chấm, nét trang trí nhiều hoặc ít, trang trí lặp lại, xen kẽ?... - Đánh giá chia sẻ, nhận xét của HS; Tóm tắt nội dung quan sát. Hoạt động 3. Tổ chức thực hành, sáng tạo, và học tập trao đổi (khoảng 21’) 2.1. Tổ chức HS tìm hiểu cách thực hành sáng tạo - Quan sát mẫu và trang trí chiếc váy - Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi: HS trả lời + Em hãy nêu đồ dùng cần sử dụng để sáng tạo mẫu và trang trí chiếc váy? HS trả lời + Em hãy chỉ ra vị trí có nhiều/ít chấm, nét trang trí trên chiếc váy, em nhận ra có kiểu nét nào? + Em hãy nêu cách thực hành sáng tạo mẫu và trang trí - Nhận xét trả lời của bạn chiếc váy?
  9. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh + Em có ý tưởng tạo chiếc váy như thế nào? và bổ sung - Đánh giá nội dung HS chia sẻ, bổ sung; hướng dẫn thực hành và nhắc HS: Ở bước 1, cần cân đối về tỷ lệ (chiều dài, rộng ); bước 2, có thể sử dụng hình thức in hoặc cắt tạo chấm, nét để trang trí; các mảng họa tiết trang trí cần dày thưa khác nhau và ưu tiên cho phần ngực, thân váy, gấu váy, 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận - Quan sát, trao đổi, tìm - Tổ chức theo vị trí nhóm HS và hướng dẫn, giao nhiệm hiểu cách sáng tạo trang vụ: phục nhóm. + Thực hành: Sáng tạo mẫu và trang chiếc váy (người lớn, trẻ em; có tay/không có tay ) bằng cách thực hành - Trả lời câu hỏi; nhận xét, yêu thích (có thể kết hợp cắt và vẽ, in tạo chấm, nét, họa bổ sung câu trả lời của bạn tiết để trang trí). - Lắng nghe, quan sát GV + Quan sát bạn trong nhóm/bên cạnh và chia sẻ ý tưởng của mình (VD: chọn kiểu váy cho người lớn, trẻ thị phạm, hướng dẫn em ; chọn màu sắc, cách thực hành, ); đặt câu hỏi cho - Có thể nêu câu hỏi, ý bạn (Bạn sẽ tạo mẫu váy ngắn hay dài? Người lớn hay kiến trẻ em? Bạn sẽ trang trí chấm nét nhiều hay ít ở vị trí nào trên chiếc váy?...). - GV nhắc HS tham khảo thêm một số mẫu và trang trí chiếc váy ở trang 28-sgk và trong vở Thực hành. có thể kết hợp cắt với vẽ, in tạo chấm, nét, họa tiết để trang trí trên váy. - Quan sát, đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ của HS; kết hợp hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ. Hoạt động 4. Tổ chức HS giới thiệu sản phẩm, chia sẻ và cảm nhận (khoảng 5’) - Trưng bày SP của mình - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm và quan sát, trả lời câu hỏi: - Quan sát SP của mình, + Em sáng tạo mẫu và trang trí chiếc váy bằng cách của các bạn nào? - Giới thiệu, chia sẻ cảm + Vị trí nào ở mẫu váy của em có trang trí nhiều, ít nhận, ý tưởng chấm, nét? + Em thích chi tiết nào nhất trên sản phẩm chiếc váy của em, của bạn? + Em muốn dành sản phẩm chiếc váy cho ai sử dụng và sử dụng vào dịp nào? vì sao? + Em thích mẫu váy nào nhất? Vì sao?.... - Đánh giá nội dung trao đổi, chia sẻ, nhận xét và kết quả thực hành của HS.
  10. Hoạt động của giáo viên HĐ của học sinh Hoạt động 5. Vận dụng (2’) - Lắng nghe dặn dò của - Hướng dẫn HS quan sát và trả lời câu hỏi: giáo viên + Các bạn trong hình ảnh đã giới thiệu, trưng bày sản phẩm bằng cách nào? + Em có ý tưởng nào khác cho việc giới thiệu, trưng bày sản phẩm của mình, của các bạn? - GV tóm tắt nội dung vận dụng và tổng kết bài học, khích lệ HS tạo thêm sản phẩm (nếu Hs thích). - Tổng kết bài học, hướng dẫn HS chuẩn bị bài 7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆLỚP 3 Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 12(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh dựa vào sơ đồ khối. - Nêu đúng vai trò của máy thu thanh và máy phát thanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  11. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Học sinh hiểu về nguồn gốc máy thu thanh - Cách tiến hành: - GV kể chuyện lịch sử chiếc máy thu thanh để - HS lịch sử chiếc máy thu khởi động bài học. thanh - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: HS chỉ được máy thu thanh và máy phát thanh. Nêu được vai trò và mối quan hệ giữa máy thu thanh, đài phát thanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh. (làm việc nhóm 2) - GV chiếu hình ảnh đài phát thanh và máy thu - Quan sát thanh cho HS quan sát và lên bảng chỉ. - HS lần chỉ. - Lên chỉ. - GV mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chiếu slide tranh ở hoạt động 2 lên màn hình - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo luận nhóm đôi cầu bài và quan sát, thảo luận. các câu hỏi sau: + Theo em, máy thu thanh dùng để làm gì? + Đài phát thanh dùng để làm gì? + Em hãy nhận xét về mối quan hệ giữa đài phát - Đại diện các nhóm trình bày thanh và máy thu thanh? theo phiếu học tập. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 Đài phát thanh là nơi sản xuất các chương trình phát thanh và phát tín hiệu truyền thanh qua ăng ten. Máy thu thanh là nơi thu nhận các tín hiệu qua
  12. ăng ten và phát ra loa Giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật: Hướng dẫn hs trả lời một số câu hỏi đơn giản như: Máy - HS trả lời theo cảm nhận. thu thanh hay còn gọi là gì? Tác dụng của máy thu thanh? - Nhận xét, tuyên dương khích lệ em. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS nêu yêu cầu phần vận dụng. - 1 HS đọc yêu cầu phần vận dụng. - GV cho lớp thảo luận nhóm 2, cùng bạn tìm - Lớp thảo luận nóm 2, cùng đúng vai trò của đài phát thanh, máy thu thanh và bạn tìm đúng vai trò của đài xếp vào bảng. phát thanh, máy thu thanh và xếp vào bảng. Vai trò của Vai trò của đài phát thanh máy thu thanh Sản xuất Phát âm thanh chương trình ra loa Phát tín hiệu Thu tín hiệu truyền thanh truyền thanh - Mời các nhóm nộp phiếu, gv chấm và nhận xét - Các nhóm nộp phiếu kết quả. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .. KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆLỚP 4 Bài 6. TRỒNG VÀ CHĂM SÓC HOA TRONG CHẬU Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 12 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  13. Bài học này nhằm hình thành và phát triển ở HS năng lực và phẩm chất với những biểu hiện cụ thể như sau: 1. Năng lực a) Năng lực công nghệ - Năng lực nhận thức công nghệ: Mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa phổ biến. - Năng lực giao tiếp công nghệ: Giới thiệu được sản phẩm chậu hoa do mình trồng và chăm sóc. - Năng lực sử dụng công nghệ: + Sử dụng được một số dụng cụ trồng hoa đơn giản. + Trồng và chăm sóc được một số loại hoa trong chậu. - Năng lực đánh giá công nghệ: Nhận xét được sản phẩm chậu hoa theo các tiêu chí đánh giá. b) Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tự trồng và chăm sóc được một số loại hoa trong chậu. - Trồng và chăm sóc được một số loại hoa trang trí cảnh quan cho gia đình. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức học tập nghiêm túc, luôn cố gắng để khám phá các kiến thức mới. - Trách nhiệm: Có ý thức về an toàn sức khỏe, an toàn lao động và bảo vệ môi trường khi trồng hoa trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hình ảnh minh hoạ các loại vật liệu, vật dụng và dụng cụ dùng để trồng hoa trong chậu; các chậu hoa cúc chuồn, chậu hoa mười giờ. - Chuẩn bị đầy đủ mẫu vật thực hành: + Vật liệu, vật dụng: cây con, chậu trồng cây có đĩa lót, phân bón, đá dăm hoặc sỏi dăm, giá thể, phân bón. + Dụng cụ trồng và chăm sóc hoa: bình tưới cây, xẻng nhỏ, găng tay, kéo cắt cành. + Dụng cụ làm vệ sinh khu vực thực hành: giẻ lau, chổi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Gợi sự tò mò của HS về các công việc cần làm để trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu b. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi: Để trồng và chăm sóc cây - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. hoa cúc chuồn trong chậu, em cần vật liệu, vật dụng và dụng cụ gì?
  14. + Nêu các thao tác trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu. * GV nhận xét câu trả lời của HS đúng hay sai, đủ hay thiếu ý. GV dẫn dắt HS cùng tìm hiểu sang bài mới. 2. Hoạt động thực hành: Trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu a) Mục tiêu: - Trồng và chăm sóc được cây hoa cúc chuồn trong chậu. - Sử dụng được một số dụng cụ đơn giản trồng cây hoa cúc chuồn trong chậu. - Giới thiệu và nhận xét được sản phẩm chậu hoa cúc chuồn. b) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS cùng bạn trồng và chăm sóc - HS thực hành theo yêu cầu. cây hoa cúc chuồn trong chậu. GV nêu yêu cầu sản phẩm cần đạt ở trang 30 SGK. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị vật liệu (hạt - HS chuẩn bị đầy đủ mẫu vật thực giống cây hoa cúc chuồn, giá thể, sỏi dăm hành, thực hành đúng các thao hoặc đá dăm), chậu, dụng cụ (bình tưới cây, tác trồng và chăm sóc cây hoa cúc xẻng nhỏ, găng tay, kéo cắt cành), hướng dẫn chuồn trong chậu. cách làm và cách đánh giá. - Sau khi kết thúc thực hành, GV yêu cầu HS - HS vệ sinh sạch sẽ khu vực thực vệ sinh sạch sẽ khu vực thực hành và cất hành và cất dụng cụ đúng nơi quy dụng cụ đúng nơi quy định. định. - Yêu cầu HS giới thiệu chậu hoa cúc chuồn - HS giới thiệu chậu hoa cúc chuồn của mình với các bạn. của mình với các bạn. - Yêu cầu HS nhận xét chậu hoa cúc chuồn - HS nhận xét chậu hoa cúc chuồn của các bạn theo mẫu phiếu đánh giá trong của các bạn theo mẫu phiếu đánh trang 30 SGK. giá trong trang 30 SGK.
  15. 3. Hoạt động vận dụng a) Mục tiêu: - Tự trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu cùng người thân. - Chia sẻ được với các bạn cách trồng và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu. b) Tổ chức thực hiện: - Yêu cầu HS cùng người thân thực hiện trồng - HS cùng người thân thực hiện và chăm sóc cây hoa cúc chuồn trong chậu tại trồng và chăm sóc cây hoa cúc nhà. chuồn trong chậu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 5 BÀI 6: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 12 ( tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt 1. Về năng lực Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập, lao động, không mải chơi, làm ảnh hưởng đến việc học và các việc khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô, biết cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ giúp đỡ thành viên khác cùng hoàn thành thực hiện cuộc gọi phù hợp với quy tắc giao tiếp. Năng lực công nghệ - Năng lực nhận thức công nghệ: + Trình bày được tác dụng của điện thoại. + Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại. + Nhận biết được các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại. - Năng lực sử dụng công nghệ: + Ghi nhớ, thực hiện được cuộc gọi tới các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi cần thiết. + Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp. 2. Về phẩm chất - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được về sử dụng điện thoại vào đời sống hằng ngày.
  16. - Trách nhiệm: Nhắc nhở mọi người chấp hành các quy định, sử dụng điện thoại an toàn. II. Đồ dùng dạy học - GV: SGK, SBT, một số hình ảnh sưu tầm thêm về cấu tạo điện thoại, các video hướng dẫn HS sử dụng điện thoại tới các số điện thoại khẩn cấp. - HS: SGK, SBT, vở ghi. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi đông (3’) a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và nhu cầu tìm hiểu cách sử dụng điện thoại phù hợp với lứa tuổi. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh 29 SGK - Quan sát hình, trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi: Kể tên các loại điện thoại trong hình dưới đây. Em đã sử dụng điện thoại nào? - GV gọi HS trả lời - Trả lời. - Gọi HS khác nhận xét. - Nhận xét. - GV có thể đặt thêm một số câu hỏi: Trong đời sống, điện thoại có tác dụng gì? Điện thoại có những bộ phận cơ bản nào? Sử dụng - Trả lời. điện thoại như thế nào cho an toàn, hiệu quả? - HS có thể không trả lời đúng câu hỏi, GV dẫn dắt HS cùng vào bài mới. - Nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 2.1. Tác dụng của điện thoại (7’) a. Mục tiêu: Trình bày được tác dụng của điện thoại. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS quan sát 4 hình về tác dụng - Quan sát hình và trả lời câu hỏi của điện thoại trang 30 SGK. - Yêu cầu thảo luận nhóm đôi và nêu tác dụng của điện thoại dựa vào các thông tin gợi - Thảo luận nhóm đôi ý trong các tình huống có ở mỗi hình. - GV gọi các nhóm lên trả lời - Gọi nhóm khác lên nhận xét - Trả lời - GV nhận xét, chốt đáp án: - Nhận xét + Hình 1: Điện thoại giúp mọi người liên lạc - Nghe, ghi vở. khi không ở gần + Hình 2: Điện thoại giúp gửi tin nhắn trao đổi thông tin + Hình 3: Điện thoại phát bài hát giúp giải trí. + Hình 4: Điện thoại có thể dùng làm chuông báo thức. - Nhắc lại tác dụng của điện thoại.
  17. - GV gọi HS lên nhắc lại các tác dụng của - Nhận xét điện thoại. - Trả lời: Tác dụng khác của điện - Gọi HS khác nhận xét thoại là chụp ảnh, xem ngày giờ, - GV hỏi câu hỏi: Hãy kể thêm một số tác khi được kết nối Internet có thể dụng khác của điện thoại mà em biết? thực hiện cuộc gọi có hình ảnh, liên hệ thư điện tử email, truy cập internet để đọc tin tức hoặc tìm - GV nhận xét và chốt đáp án. kiếm thông tin. - Nghe. - GV thống nhất tác dụng chính của điện thoại là giúp liên lạc, trao đổi thông tin, giải trí. 2.2. Các bộ phận cơ bản của điện thoại (20’) a. Mục tiêu : Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại. b. Tổ chức thực hiện * Nhiệm vụ 1 : Tìm hiểu các bộ phận cơ bản của điện thoại cố định và điện thoại di động có phím bấm - GV yêu cầu HS quan sát hình mô tả các bộ phận của điện thoại trang 30 SGK và đọc thông tin thẻ tên các bộ phận cơ bản của điện - Quan sát hình thoại. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thiện nhiệm vụ ghép thẻ tên các bộ - Thảo luận nhóm đôi phận cơ bản của điện thoại tương ứng với chú thích trên hình. - GV gọi từng nhóm báo cáo kết quả - Gọi nhóm khác nhận xét - Báo cáo kết quả - GV nhận xét, chốt đáp án : - Nhận xét + Điện thoại cố định có chú thích 1- B. Loa, - Nghe, ghi bài 2-C. Phím bấm số, 3-A. Micro + Điện thoại di động phím bấm có chú thích : 1-I. Loa ; 2-D. Màn hình hiển thị ; 3-A. Phím kết thúc hoặc phím nguồn ; 4-B. Cổng cắm tai nghe ; 5-H. Cổng sạc ; 6-E. Micro ; 7-C. Phím bấm số ; 8-G. Phím gọi. - GV phát cho mỗi nhóm HS hình ảnh của điện thoại cố định và điện thoại di động phím - Nhận hình ảnh và viết tên các bộ bấm, yêu cầu HS viết tên các bộ phận với vị phận tương ứng. trí tương ứng của chú thích. - Gọi đại diện 1-2HS lên bảng chỉ chú thích hình và gọi tên bộ phận chính tương ứng với - Trả lời chú thích của điện thoại cố định. - Yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung.
  18. - GV nhận xét và giải thích thêm các bộ phận - Nhận xét. cơ bản của điện thoại là bộ phận nghe, bộ phận nói, bộ phận thân, Mở rộng thêm những bộ phận thể hiện sự đa dạng về cấu - Nghe tạo, kiểu dáng của điện thoại. - GV đặt câu hỏi : Cần bấm các phím nào trên điện thoại để thực hiện chức năng gọi điện, nhận cuộc gọi và kết thúc cuộc gọi ? - Trả lời câu hỏi - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án : - Nhận xét + Với điện thoại cố định : Thực hiện cuộc gọi bằng cách nhấc bộ phận thân nối phần nghe (Loa) và nói (Micro) rồi bẫm các phím số điện thoại cần gọi để bắt đầu cuộc gọi, nhận cuộc gọi bằng cách nhấc bộ phận thân nối phần nghe và nói, kết thúc cuộc gọi bằng cách đặt bộ phận thân nối phần nghe và nói về vị trí ban đầu. - Nghe, ghi bài. + Với điện thoại di động phím bấm thực hiện cuộc gọi bằng cách bấm số cần gọi bằng phím bấm số (7) sau đó bấm phím gọi (8), nhận cuộc gọi bằng cách bấm phím gọi (8), kết thúc cuộc gọi bằng cách bấm phím kết thúc (3). - GV chốt kiến thức về các bộ phận cơ bản - Nghe, nhắc lại của điện thoại cố định và điện thoại phím bấm. * Nhiệm vụ 2: Khám phá các bộ phận cơ bản của điện thoại di động màn hình cảm - Quan sát hình, đọc thông tin thẻ ứng - GV yêu cầu HS quan sát hình trong hoạt động Khám phá trang 31 SGK và đọc thông - Thảo luận nhóm đôi và ghép thẻ tin thẻ tên các bộ phận cơ bản của điện thoại tên phù hợp di động màn hình cảm ứng. - Yêu cầu thảo luận nhóm đôi và hoàn thành nhiệm vụ ghép thẻ tên các bộ phận cơ bản - Báo cáo kết quả sau khi thảo luận. của điện thoại tương ứng với chú thích trên - Nhận xét. hình. - Gọi từng nhóm lên ghép thẻ tên bộ phận trên điện thoại di động màn hình cảm ứng. - Nghe, ghi bài - GV gọi nhóm khác nhận xét - GV nhận xét và chốt đáp án: 1-B. Loa; 2-A. Màn hình; 3-H. Cổng cắm tai nghe; - Đọc thông tin trong bảng giải 4-C. Cổng sạc; 5-D. Micro; 6-E. Nút nguồn; thích thuật ngữ.
  19. 7-G. Camera. - Để tìm hiểu “Màn hình cảm ứng” là gì? GV yêu cầu HS tra cứu Bảng giải thích thuật ngữ ở trang 67 SGK. Màn hình cảm ứng là thiết - Đọc nội dung câu hỏi và trả lời bị dùng để điều khiển điện thoại bằng cách câu hỏi. chạm tay hoặc bằng bút được chế tạo riêng. - Trả lời. - GV yêu cầu trả lời câu hỏi: Cần bấm các - Nhận xét phím nào trên điện thoại để thực hiện chức năng gọi điện, nhận cuộc gọi và kết thúc cuộc gọi? - Nghe, ghi bài - GV gọi HS trả lời - Gọi HS khác nhận xét - GV nhận xét và chốt đáp án: Thực hiện cuộc gọi bằng cách bấm số cần gọi sau đó - Nghe nhắc lại bấm biểu tượng gọi trên màn hình cảm ứng (2). Nhận cuộc gọi bằng cách bấm biểu tưởng nhận cuộc gọi trên màn hình cảm ứng - Đọc nội dung: “Em có biết?”. (2). Kết thúc cuộc gọi bằng cách bấm biểu tượng kết thúc cuộc gọi trên màn hình cảm ứng (2). - GV chốt lại kiến thức về các bộ phận cơ bản của điện thoại. - Yêu cầu đọc nội dung “Em có biết?” trang 31 SGK giúp mở rộng thông tin về tác dụng của điện thoại di động khi có kết nối internet. 3. Hoạt động luyện tập (5’) a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học để nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại b. Tổ chức thực hiện: - GV trò chơi: “ Nghe mô tả đoán bộ phận” - Nghe hướng dẫn trò chơi. trang 31 SGK. - GV hướng dẫn lớp chọn 1 quản trò và một số HS làm trọng tài. Người quản trò mới 1 - Theo sự phân công của bạn quản bạn HS mô tả bộ phận của điện thoại và yêu trò và trả lời câu hỏi. cầu các bạn HS còn lại đoán xem đó là bộ phận nào. Ai trả lời nhanh và đúng sẽ được cả lớp tặng thưởng hoặc vỗ tay. - GV gợi ý một số câu hỏi: + Bộ phận dùng để phát ra âm thanh của điện thoại – Loa Nghe và trả lời. + Bộ phận thu âm thanh người nói của điện thoại – Micro + Bộ phận giúp chụp ảnh – Camera + Bộ phận giúp tắt hoặc bật nguồn điện thoại – Nút nguồn
  20. + Bộ phận kết nối với sạc nguồn khi điện thoại hết pin- Cổng sạc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................