Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_giao_duc_the_chat_2_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_8.docx
Nội dung text: Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 8
- TUẦN 8 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 1 CHỦ ĐỀ3: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT BÀI 4: NÉT THẲNG, NÉT CONG Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 8 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết nét thẳng, nét cong và sự khác nhau của chúng. - Tạo được sản phẩm đơn giản bằng nét thẳng , nét cong. - Bước đầu chia sẻ được nhận biết về nét thẳng, nét cong ở đối tượng thẩm mĩ và sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - Yêu thích cái đẹp thông qua biểu hiện sự đa dạng của nét trong tự nhiên, cuộc sống và tác phẩm mĩ thuật. - Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu, phục vụ học tập, tự giác tham gia hoạt động học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; phương tiện, họa cụ, họa phẩm, và vật liệu dạng que ( que tính, thước kẻ, que diêm, ), dạng sơi, giấy màu, Đồ dùng trực quan các dạng hình kỉ hà, hình nét cong đơn giản. -Hình minh họa trang 21 - Một số bức tranh, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật sử dụng nét thẳng, nét 2.Học sinh: SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; đồ dùng, vật liêu như mục Chuẩn bị trang 18 SGK, màu vẽ, vật liệu dạng sợi, que tính, sợi dây,
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: GV giới thiệu một số đồ dùng, sản phẩm, tác - HS thực hiện phẩm thông qua đồ dùng dạy học. GV dùng dây nhảy trong môn thể dục kéo thẳng và uốn/để chùng cho cong xuống. GV kết luận nét cong/ thẳng được tạo ra từ - HS quan sát. một thứ. Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về - HS nhắc lại tựa bài. nét thẳng, nét cong. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Thực hành - GV cho HS hoạt động nhóm Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo. - Cho HS quan sát các hình trang 21 + Em thấy hình vẽ gì? -HS trả lời. HS khác nhận xét bổ +Hình đó được tạo bằng nét thẳng hay nét cong? sung. - Tổ chức HS trao đổi và phát biểu về cách vẽ các hình bằng nét thẳng, nét cong đơn giản. - Hướng dẫn HS cách cầm bút, cách vẽ được đường thẳng không dùng thước kẻ; cách vẽ nhiều nét phác để có một đường như ý muốn. -Tạo sản phẩm nhóm - Gợi mở HS tạo hình sản phẩm với que thẳng. – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, Hoạt động 3: Cảm nhận, chia sẻ
- – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm thảo luận, chia sẻ trong thực hành. – Gợi mở HS giới thiệu: – Trưng bày sản phẩm theo nhóm + Hình được tạo từ nét thẳng hay nét cong, – Giới thiệu sản phẩm của mình hay kết hợp cả hai? – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của bản mình/của bạn thân, của nhóm khác. –Liên hệ sự hiện hữu của nét thẳng, nét cong trong cuộc sống. 3.Vận dụng: Em hãy vận dụng các nét để tạo thành bức tranh -Lắng nghe 4. Tổng kết tiết học HS làm sản phẩm – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 2 CHỦ ĐỀ3: SÁNG TẠO VỚI NÉT BÀI 4: SÁNG TẠO CÙNG SẢN PHẨM THỦ CÔNG Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 8 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Nhận biết được đặc điểm của một số chiếc vòng đeo tay làm thủ công từ một số chất liệu, vật liệu sẵn có. Nêu được cách tạo sản phẩm chiếc vòng đeo tay bằng giấy. – Tạo được chiếc vòng đeo tay theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành.
- – Trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm; Biết liên hệ sử dụng sản phẩm để làm đẹp cho bản thân và đời sống. II. CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH VÀ GIÁO VIÊN 1.Học sinh: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán, màu vẽ 2.Giáo viên: Vở THMT; giấy màu, kéo, hồ dán ; hình ảnh liên quan đến nội dung bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: + Tổ chức HS quan sát lần lượt một - Quan sát, suy nghĩ, trả lời theo cảm nhận số chiếc vòng, như: vòng thể thao, vòng cổ, vòng tay, vòng chân, vòng ném còn... Mỗi hình ảnh xuất hiện, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời nhanh về cách sử dụng chiếc vòng. + Đánh giá kết quả (đúng/sai); kết hợp gợi mở, liên hệ với một số chất liệu sử dụng để tạo nên những chiếc vòng và giới thiệu nội dung bài học. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Tổ chức HS quan sát, nhận biết - GV cho HS quan sát bài mẫu – Hướng dẫn HS quan sát và giao - Thảo luận nhóm đôi nhiệm vụ thảo luận: Trả lời câu hỏi - Trả lời câu hỏi trong SGK. - Nhận xét, bổ sung câu tar lời của nhóm bạn - Giới thiệu với HS hình ảnh một số chiếc làm bằng: Giấy, lá cây, gỗ, ốc, - Quan sát sợi dây dù và giao nhiệm vụ thảo - Thảo luận: nhóm 5-6 thành viên
- luận: - Trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung câu trả + Giới thiệu vật liệu sử dụng để làm lời của nhóm bạn nên mỗi chiếc vòng. + Nêu cách sử dụng mỗi chiếc vòng? (đeo ở đâu?). + Kể tên màu sắc, giới thiệu và màu đậm, màu nhạt trên mỗi chiếc vòng - Nhận xét ý kiến chia sẻ, bổ sung của HS; kết hợp giới thiệu thêm về vật liệu, cách làm và công dụng của những chiếc vòng: Đeo tay, đeo cổ, đeo tai, trưng bày... - Chốt nội dung HĐ 2.1 (sơ đồ tư duy): Có thể sử dụng vật liệu sẵn có như: giấy, bìa, lá cây, sợi len để tạo nên chiếc vòng theo ý thích. - Kích thích HS hứng thú với tìm hiểu cách tạo chiếc vòng từ giấy thủ công Hoạt động 2: Tổ chức HS thực hành - HS làm viêc - Đánh giá câu trả lời, nhận xét, bổ sung của HS - Thảo luận: 3-4 thành viên - Hướng dẫn, thị phạm minh họa mỗi - Nêu cách tạo chiếc vòng từ giấy theo cáchthực hành, kết hợp giảng giải, cảm nhận gợi mở và tương tác với HS - Quan sát Gv thị phạm - Có thể chia sẻ ý tưởng chọn cách thực hành Hoạt động 3: Tổ chức trưng bày, trao đổi và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm – Nhắc HS thu dọn đồ dùng học tập - Thu dọn đồ dùng, công cụ và hướng dẫn HS trưng bày sản - Trưng bày sản phẩm tại nhóm. phẩm theo nhóm - Quan sát sản phẩm và trao đổi, giới
- – GV gợi mở HS giới thiệu, nhận xét thiệu. sản phẩm và chia sẻ cảm nhận: Sản phẩm thực hành + Em đã tạo chiếc vòng bằng cách nào + Trên chiếc vòng của em có những màu gì? Màu nào là màu cơ bản + Trong nhóm của em, các bạn đã tạo chiếc vòng theo những cách nào?... – Tổng hợp chia sẻ của HS, nhận xét sản phẩm. 1. Vận dụng - Tóm tắt nội dung chính của tiết học - Lắng nghe - Nhận xét kết quả học tập; gợi mở - Có thể chia sẻ ý tưởng sử dụng sản Hs chia sẻ ý tưởng sử dụng chiếc phẩm. vòng (làm đẹp cho bản thân hay tặng người thân). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 3 ĐỒ VẬT TRONG GIA ĐÌNH Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 8 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Nhận biết, nêu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật trên một số đồ vật trong gia đình và cách tạo sản phẩm đồ vật theo ý thích. - Sáng tạo được sản phẩm đồ vật thân quen trong gia đình, bước đầu sử dụng được hình ảnh, chi tiết trọng tâm, để trang trí cho sản phẩm và tập trao đổi, chia sẻ trong thực hành.
- - Trưng bày, giới thiệu được đặc điểm, hình ảnh nổi bật ở sản phẩm vàcông dụng trong đời sống. Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT 3, giấy màu, keo, kéo... - Tranh, ảnh minh họa. 2. Học sinh: - Sách học MT 3. - Màu, giấy, keo, kéo, băng dính III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động Tổ chức HS hát bài hát: Đồ vật bé yêu - Hát, giới thiệu một số đồ vật có trong của Hoàng Công Dụng và gợi mở nội lời bài hat dung bài học 2. Hình thành kiến thức: HĐ1. Quan sát, nhận biết - Tổ chức HS quan sát hình 1, 2,3 và - Quan sát, trao đổi trao đổi, trả lời câu hỏi ý 1 và 2 trong - Trả lời câu hỏi trong Sgk theo cảm Sgk. nhận. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ - Nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. sung; GV nhận xét ) - Chia sẻ, lắng nghe - Giới thiệu rõ hơn đặc điểm hình dáng và hình ảnh nổi bật (hình, màu, vị trí ) ở mỗi sản phẩm. - Sử dụng câu hỏi ý 3 (Sgk) và gợi mở HS giới thiệu, chia sẻ - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt tr.17. HĐ2. Thực hành, sáng tạo: Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết: - Tiết 1: Tìm hiểu cách tạo hình đèn lồng và trang trí - Tiết 2: Tìm hiểu cách tạo hình chiếc cốc và trang trí 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo hình - Quan sát, trao đổi đèn lồng và trang trí (tr.18, sgk). - Giới thiệu cách các bước thực hành - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa theo cảm nhận. và trao đổi, giới thiệu cách thực hành - Nhận xét trả lời của bạn và bổ sung theo cảm nhận - Quan sát, lắng nghe Gv hướng dẫn - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ thực hành.
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS sung; GV nhận xét ) - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình chiếu clip) - Giới thiệu một số sản phẩm thủ công là đèn lồng và đồ vật khác có trang trí hình ảnh nổi bật. Gợi mở HS nhận ra hình ảnh nổi bật có thể là con vật, bông hoa, và được nổi bật bằng cách dùng màu đậm, màu nhạt, màu thứ cấp, màu tươi sáng 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Thực hành - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao - Quan sát, trao đổi, chia sẻ nhiệm vụ cá nhân: + Sử dụng giấy màu hoặc bìa giấy để tạo hình đèn lồng (hoặc đồ vật khác) có trang trí hình ảnh nổi bật theo ý thích (con vật, hoa, quả, lá ). + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . HĐ3. Cảm nhận chia sẻ - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát - Trưng bay, quan sát sản phẩm sản phẩm - Trao đổi, chia sẻ cảm nhận - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia - Lắng nghe bạn, thầy cô sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất. HĐ4. Vận dụng - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng - Chia sẻ ý tưởng đèn lồng vào cuộc sống - Nhắc HS: bảo quản sản phẩm và mang đến lớp vào tiết học tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
- CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: -Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được sự khác nhau giữa các loại quạtđiện trong gia đình với các các loại quạtđiện nói chung. - Nắm vững được tác dụng của các bộ phận chính của các loại quạt điện - Có ý thức giữ gìn để sử dụng quạt được lâu bền 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định vị trí các bộ phận của quạt điện,biết cách bảo quản và sử dụng theo cách riêng của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Học tập và tìm hiểu về quạt điện để vận dụng vào cuộc sống hằng ngày. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, sử dụng và giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. hình ảnh trong bài 3
- +SGK, thiết bị, đồ dùng dạy học: quạt điện. - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi:“Gọi tớ là cái gì? để khởi động bài học. - HS quan sát và lắng nghe cách - GV Nêu luật chơi: có 4 biển: trên tấm biển ghi chơi. Gọi tớ là cái gì? câu đốdạng trả lời nhanh,ẩn trong mỗi biển báo là câu trả lời. Gv đưa câu hỏi trên tấm biển, ai nêu được câu trả lới đúng là thắng cuộc. - GV tổ chức chơi 1. Có cánh, không biết bay - Các nhóm chơi Chỉ quay như chong chóng - HS lắng nghe, tuyên dương. Làm gió xua cái nóng Mất điện là hết quay. 1; 3; 4. Quạt điện. Đố bạn là cái gì? 2. Quạt tre / quạt nan 2. Thân em xưa ở bụi tre Mùa đông xếp lại màu hè mở ra. Đố bạn là cái gì? 3. Cái gì như chong chóng, Tặng gió mát cho
- đời. Đố bạn là cái gì? 4. Mang cánh mà chẳng là chim, Mùa đông rét mướt nằm im ngủ khì, Mùa hè nóng nực chạy thi, Để cho người mát kể gì ngày đêm. Đố bạn là cái gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Các bộ phận chính của quạt điện -Mục tiêu:+ Nhận biết và Mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. -Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ phận chính của quạt điện.(Nhóm đôi) - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức hoạt động nhóm đôi để thực hiện - HS thảo luận nhóm đôi. nhiệm vụ: Quan sát hình trong mục 3 trang 17 SGK, hãy chỉ và nêu chức năng từng bộ phận + Quan sát hình trong mục 3 trang chính của quạt điện. 17 SGK. - GV theo dõi quan sát hỗ trợ + Hãy chỉ và nêu chức năng từng bộ phận chính của quạt điện. - GV mời một số nhóm HS trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình. - Nếu nhóm nào xong trước biết thì xung phong trả lời và trả lời nhanh - GV yêu cầu 1 HS chỉ vào từng bộ phận chính và đúng nhất sẽ được tuyên dương. của quạt, còn HS kia đọc tên và nêu tác dụng của bộ phận đó. Các nhóm có thể đổi vai cho nhau. 1. Lồng quạt: Bảo vệ cánh quạt và người sử dụng. 2. Cánh quạt: Tạo gióa.
- 3.Hộp động cơ: Chứa động cơ quạt 4.Thân quạt: Gắn đế quạt với động cơ, có thể điều chỉnh độ cao của quạt. 5. Bộ phận điều khiển: Bật, tắt, điều chỉnh tốc dộ và hướng gió. 6. Đế quạt: Giúp quạt đứng vững. 7. Dây nguồn: Nối quạt với nguồn GV và HS chốt kiến thức về các bộ phận chính điện. của quạt điện gồm: lồng quạt, cánh quạt, hộp động cơ (bầu quạt), thân quạt, bộ phận điều khiển, đế quạt, dây nguồn. - HS lắng nghe, bổ sung. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. Gv chốt nội dung. Gọi HS nhắc lại các bộ phận chính của quạt điện. - HS nhắc lại. 3. Thực hành. - Mục tiêu:Vận dụng kiến thức đã học về các bộ phận chính của quạt cây để nhận biết được các bộ phận chính của quạt treo tường. - Cách tiến hành: Hoạt động 1Luyện tập: chơi trò chơi “Ai Nhanh – Ai đúng” - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Chia lớp thành 4 đội chơi( 4 tổ), viết tên các bộ - HS lắng nghe luật chơi. phận chính của quạt điện. - Cách chơi: + Thời gian: 2-4 phút + Mỗi đội xếp thành một hàng dọc, chơi nối
- tiếp. - Học sinh tham gia chơi: Nhiệm vụ: Thành viên của mỗi đội chạy lên theo thứ tự để viết tên chính xác bộ phận của quạt treo tường (thành viên đầu hàng viết xong chạy về cuối hàng thì thành viên tiếp theo lên viết). + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên tên chính xác bộ phận của quạt treo tường. + Hết thời gian, đội nào viết được chính xác nhiều tên bộ phận của quạt treo tườngthì đội đó thắng. Yêu cầu: Viết theo số thứ tự các bộ phận chính của quạt treo tường. - HS lắng nghe, nhận xét. GV gọi đại diện một nhóm lên trình bày, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. ? Quan sát hình quạt cây và quạt treo tường, em - Vị trí của bộ phận điều khiển của có nhận xét gì về vị trí của bộ phận điều khiển? quạt có thể được bố trí ở đế hay thân quạt. - Gọi HS trả lời . - GV gọi 1 - 2 HS đọc thông tin mục “Em có biết?” ở trang 17 SGK. - Gv chốt nội dung bài. GV liên hệ: Tìm hiểu cách giữ gìn quạt điện trong gia đình. (Làm việc chung cả lớp). - GV yêu cầu lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ và đưa ra ý kiến về cách giữ gìn quạt điện trong gia đình. - GV mời một số HS trình bày ý kiến của mình.
- - HS trình bày ý kiến của mình về cách giữ gìn quạt điện trong gia - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. đình. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Chốt ý: - HS lắng nghe, nhận xét. Để sử dụng quạt điện trong gia đình được an bền lâu cần chú ý: chỉ sử dụng khi cần, sử dụng đúng chức năng, di chuyển nhẹ nhàng, vệ sinh thường xuyên. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hỏi củng cố bài: ? Kể tên các loại quạt điện mà em biết? - HS trả lời. ? Quạt điện có những bộ phận chính nào? - HS lắng nghe, nhận xét. ? Nêu tác dụng của Lồng quạt và Dây nguồn? ? Bộ phận điều khiển có tác dụng gì? .... - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 4 BÀI 4: CHẬU VÀ GIÁ THỂ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 8 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu về nguồn gốc của 1 số loại cá giá thể. - Sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm để gọi tên được các loại giá thể. - Nhận biết được đặc điểm 1 số loại giá thể dùng để trồng hoa và cây cảnh trong chậu. - Có biểu hiện tích cực tìm tòi các loại giá thể khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, SGV, bài giảng điện tử, ảnh 1 số loại giá thể chậu trồng hoa và cây cảnh, 4 túi giá thể gồm các loại sau: giá thể xơ dừa, giá thể trấu hun, giá thể đá trân châu, giá thể than củi. - HS: Sách vở, đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động a/ Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. b/ Tổ chức thực hiện: - GV chiếu ảnh 1 số loại giá thể - HS quan sát ảnh slide
- - Em hãy cho biết trong ảnh là các vật gì? - Trả lời - Gọi HS khác nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Hỗn hợp vật liệu - Lắng nghe mà cây trồng có thể sống được trên đó được gọi là giá thể. - GV dẫn dắt vào bài mới, ghi đầu bài lên bảng - Ghi bài vào vở 2. Phân tích, khám phá Một số giá thể trồng hoa a/ Mục tiêu: HS chỉ ra được nguồn gốc và gọi tên được các loại giá thể b/ Tổ chức thực hiện: - Chia lớp thành 4 nhóm. - Lớp chia thành 4 nhóm - Phát cho mỗi nhóm 1 loại giá thể, yêu cầu quan sát - Quan sát vật mẫu, thảo luận chậu, sau đó thảo luận và trả lời các câu hỏi ở phiếu và trả lời câu hỏi vào phiếu học tập: học tập. - Gọi đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện trình bày bài làm của nhóm. - Gọi các nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến phần trình - Nhận xét bày của nhóm bạn. - Nhận xét, chốt lại về tên giá thể và nguồn gốc của - Lắng nghe chúng + Giá thể xơ dừa có nguồn gốc từ vỏ quả dừa được xé hoặc xay nhỏ tạo thành sợi , mảnh nhỏ hoặc vụ sơ dừa. + Giá thể chấu hun có nguồn gốc từ vỏ hạt thóc được đốt thành than nhưng còn nguyên hình dạng. + Giá thể đá trân châu có nguồn gốc từ đá nham thạch được nghiền nhỏ. + Giá thể than củi có nguồn gốc từ thân cây gỗ được - 2 HS nhắc lại tên và nguồn
- đốt thành than. gốc của 3 loại giá thể - Gọi 2 HS nhắc lại. - Quan sát tranh và trả lời câu - Yêu cầu học sinh quan sát tranh trên slide và gọi tên hỏi. từng giá thể có trong hình. - Nhận xét và nêu ý kiến. - Gọi HS nhận xét. - Quan sát và lắng nghe. - Chốt lại: 1. Giá thể trấu hun; 2. Giá thể xơ dừa; 3. Giá thể than củi; 4. Giá thể trân châu. 3. Luyện a/ Mục tiêu: HS nêu đúng tên giá thể ứng với nguồn gốc của nó. b/ Tổ chức thực hiện: - Tham gia trò chơi - Tổ chức cho HS cuộc thi “Ai đoán đúng?”. Khi người quản trò nêu nguồn gốc 1 giá thể, các bạn sẽ xung phong trả lời tên của giá thể đó. Nếu trả lời đúng sẽ được trở thành người quản trò mới và được nêu nguồn gốc 1 giá thể tiếp theo. Nếu trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho các bạn còn lại. - Làm giám khảo và tìm - GV và HS cùng là giám khảo chấm câu trả lời đúng người thắng cuộc hay sai . Tổng kết và khen ngợi các HS thắng cuộc. - Nêu ý kiến - Gv đặt câu hỏi: Ngoài các loại giá thể vừa học, em còn biết thêm loại giá thể nào khác? - Nhận xét và nêu ý kiến - Gọi HS khác nhận xét - Lắng nghe - GV nhận xét và chốt: + Vỏ bào, vỏ cây, than bùn, cát, sỏi, đá, đất... cũng có thể được sử dụng làm giá thể trồng hoa và cây cảnh trong chậu. + Tùy thuộc vào vị trí đặt chậu mà có thể sử dụng hoặc không sử dụng đĩa lót ở dưới chậu.
- 4. Vận dụng a/ Mục tiêu: Nêu được các loại giá thể được sử dụng ở địa phương em. Em hãy chia sẻ về 1 số loại giá thể được sử dụng để - Trả lời câu hỏi trồng hoa, cây cảnh ở địa phương em? - Nhận xét - Gọi HS khác nhận xét - Lắng nghe, vỗ tay - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - 1 HS đọc to trước lớp - Gọi 1 HS đọc lại nguồn gốc của 4 loại giá thể - Ghi nhớ - Dặn HS về nhà học thuộc các nguồn gốc 4 loại giá thể đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN KĨ THUẬT 5 BÀI: BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH Số tiết thực hiện: 1 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 10 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Biết cách bày dọn bữa ăn ở gia đình. -Biết liên hệ với việc bày, dọn bữa ăn ở gia đình. -Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập, tham gia các hoạt động nhóm.Trung thực trong nhận xét, chia sẻ, thảo luận. II. ĐỒ DÙNG: -Tranh ảnh 1 số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ở các gia đình.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAỴ HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động: Ai nhanh hơn - GV giới thiệu tranh ảnh của bũa ăn gia Mọi người đang dọn cơm đình + Hình ảnh trong tranh mọi người đang làm gì? -Qs hình 1 đọc nd mục 1 (SGK) nêu Trên có những hình ảnh gì? mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ 2. Hình thành kiến thức: ăn uống trước bữa ăn. HĐ 1: Tìm hiểu cách bày món ăn và -HS suy nghĩ, trả lời. dụng cụ ăn uống trước bữa ăn. -Y/c : Quan sát hình . Nêu cách sắp xếp các món ăn, dụng cụ ăn uống trước bữa ăn của gđ em ? +KL : Bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn giúp mọi người ăn uống HS thảo luận theo cặp thuận tiện, vệ sinh. Dụng cụ ăn uống phải đủ cho mọi thành viên trong gđ và phải khô ráo, sạch sẽ. HĐ 2: Tìm hiểu cách thu dọn sau bữa - Nêu cách thu dọn sau bữa ăn của gđ ăn em. -Thu dọ bữa ăn được thực hiện khi bữa -HS trả lời. ăn đã kết thúc. - GV cho HS thảo luận cặp đôi . So sánh cách thu dọn bữa ăn trong
- SGK và ở gđ em ? -Nên thu dọn bữa ăn theo hướng dẫn ở -Về nhà cần giúp đỡ gđ bày, dọn bữa SGK. ăn. HĐ 3: Đánh giá kquả học tập -Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK. . Em hãy nêu tác dụng của việc bày món ăn và dụng cụ ăn uống trước bữa -HS trả lời. ăn ? . Em hãy kể tên những công việc em có thể giúp gđ trước và sau bữa ăn ? *Củng cố, dặn dò: -Về nhà giúp gia đình luộc rau. -Chuẩn bị bài tuần sau. -Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN GDTC LỚP 2 Bài 4: ÔN ĐỘNG TÁC GIẬM CHÂN TẠI CHỖ, ĐỨNG LẠI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - Thực hiện được động tác giậm chân tại chỗ, đứng lại.

