Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 3

docx 38 trang cận bạch 04/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_giao_duc_the_chat_2_mi_thuat_khoi_tieu_hoc_tuan_3.docx

Nội dung text: Giáo án Giáo dục thể chất 2 + Mĩ thuật Khối Tiểu học - Tuần 3

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 BÀI: MÀU SẮC QUANH EM Số tiết thực hiện: (2 Tiết ) Thời gian thực hiện: Tuần 3 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩmchất -Yêu thiên nhiên, yêu thích nét đẹp của màu sắc. -Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập, tham gia các hoạt động nhóm.Trung thực trong nhận xét, chia sẻ, thảo luận. -Biết giữ vệ sinh lớp học, ý thức bảo quản đồ dùng học tập, trân trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của mọi người. 2. Năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1Năng lực mĩ thuật -Nhận biết và gọi tên được một số màu sắc quen thuộc; biết cách sử dụng một số loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. -Sử dụng màu sắc ở mức độ đơn giản. Tạo được sản phẩm với màu sắc theo ý thích. -Phân biệt được một số loại màu vẽ và cách sử dụng. Bước đầu chia sẻ được cảm nhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và liên hệ cuộc sống. 2.2Năng lực chung -Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác thự hiện nhiệm vụ học tập. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, nhận rasuwj khcs nhau của màu sắc.
  2. 2.3Năng lực đặc thù khác -Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng được ngôn ngữ diễn tả về màu sắc theo cảm nhận. -Năng lực khoa học: biết được trong tự nhiên và cuộc sống có nhiều màu sắc khác nhau. -Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác, sử dụng công cụ bằng tay như sử dụng kéo, hoạt động vận động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. -Các sản phẩm khác nhau có màu sắc phong phú. 2.Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. -Minh họa giới thiệu cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng. -Phương tiện, họa phẩm chủ yếu là màu vẽ, giấy màu và đất nặn nhiều màu. -Chuẩn bị tốt các nội dụng về màu sắc và ý nghĩa của nó. -Một số bức tranh rõ màu chủ đạo, màu sắc khác nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Ổn định lớp. - Kiểm tra sĩ số và chuẩn bị bài học - Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Tổ trưởng của HS. báo cáo phần chuẩn bị. - Kiểm tra bài cũ về màu sắc. - GV gọi 3 em lần lượt nêu tên một số Hoạt động 2: Khởi động, giới thiệu màu mà GV yêu cầu. bài học. GV mở nhạc về màu sắc cho lớp nghe HS nghe - Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra HS trả lời
  3. màu sắc ở trong nhạc. - Gv chốt ý giới thiệu tựa bài. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS tìm hiểu, khám phá Những điều mới mẻ 1. Quan sát, nhận biết – Thảo luận nhóm 2 HS. – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh SGK và yêu cầu HS nêu màu sắc của các hình ảnh trong hình SGK ? Quả, hoa, cây có màu gì HS quan sát ? Em nhìn thấy quả này có màu khác ko? HS vàng, xanh -GV cho HS quan sát quả, lá, ri đô Xanh, vàng phòng học SH quan sát, kể Lá bàng có màu gì? Quả cam có màu gi? – Quan sát lớp học, tìm chấm. GV cho HS kể màu sắc ở tranh tĩnh vật, –Quan sát, đọc tên một số màu sắc của phong cảnh chấm trên đồ vật. -Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và yêu – HS thảo luận cầu các em: +Giới thiệu tên các hình ảnh minh họa. – Quan sát, lắng nghe. +Nêu hình dạng màu sắc của các chấm ở mỗi hình ảnh. – Tóm tắt nội dung trả lời của các nhóm HS,–Gợi mở HS quan sát lớp học để tìm chấm. – Quan sát, trả lời.. – Giới thiệu một số hình ảnh có hình chấm và gợi mở HS kể tên, đọc tên màu sắc của các chấm. – Lắng nghe–Lắng nghe. 2. Hoạt động thực hành, sáng tạo – Vị trí ngồi thực hành theo cơ cấu nhóm: 6
  4. - Tìm hiểu cách thực hành sang tạo HS GV tổ chức cho học sinh trao đổi, phát biểu cách sử dụng cầm bút và bảo quản – GV giới thiệu các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật, kết hợp tương tác với HS. -Thực hành sáng tạo Tổ chức cho HS hoạt động theo cá nhân – Tạo sản phẩm cá nhân - Các em tự tạo sản phẩm theo ý thích 3. Hoạt động trưng bày sản phẩm – Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm – Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo luận, – Gợi mở HS giới thiệu: chia sẻ trong thực hành. + Tên sản phẩm em thể hiện + Màu sắc, hình vẽ của các hinh ở sản phẩm. + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. Hoạt động 4: Tổng kết tiết học – Trưng bày sản phẩm theo nhóm – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức – Giới thiệu sản phẩm của mình học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. – Gợi mở nội dung tiết 2 của bài học và – Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của hướng dẫn HS chuẩn bị. mình/của bạn - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 2 Bài 2: MÀU ĐẬM, MÀU NHẠT
  5. Số tiết thực hiện: (2 Tiết ) Thời gian thực hiện: Tuần 3 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: –Nêu được màu đậm, màu nhạt ở đối tượng quan sát và trong thực hành, sáng tạo – Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và chia sẻ cảm nhận. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng màu đậm, màu nhạt. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ thông qua các biểu hiện cụ thể như:Biết chuẩn bị và sử dụng giấy màu, hồ dán để xé, dán tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt; trao đổi, chia sẻ trong học tập... 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm biểu hiện cụ thể như: Chuẩn bị số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo; giữ vệ sinh cá nhân và lớp học; thẳng thắn nhận xét sản phẩm, câu trả lời của bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2.1. Học sinh: Vở thực hành; giấy màu, hồ dán 2.2. Giáo viên: Vở thực hành; giấy màu, hồ dán, màu vẽ ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học. - GV có thể sưu tầm một số bìa sách truyện thiếu nhi do hoạ sĩ Tạ Thúc Bình minh hoạ, như: Tấm Cám, Bánh chưng bánh giầy, Con cóc là cậu ông Trời, Thạch Sanh, Thánh Gióng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết Tiết 1 - Nhận biết màu đậm, màu nhạt - Thực hành: Sử dụng giấy màu đậm, màu nhạt để sáng tạo sản phẩm cá nhân bằng cách xé hoặc cắt dán
  6. Tiết 2 - Nhắc lại nội dung tiết 1 - Thực hành:Sáng tạo sản phẩm nhóm theo ý thíchbằng cách xé, cắt, dán hoặc nặn, vẽ.(có thể kết hợp sử dụng sản phẩm tiết 1) Tiết 1 Nội dung Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu bài (khoảng 3’) - Kiểm tra sĩ số HS. - Lớp trưởng/tổ trưởng - Giới thiệu bài học: Sử dụng bảng màu cơ bản, gợi mở HS báo cáo giới thiệu màu đậm, màu nhạt theo cảm nhận và liên hệ bài - Quan sát, chia sẻ theo học cảm nhận Hoạt động 2. Tổ chức HS quan sát, nhận biết (khoảng 7’) a. Sử dụng hình ảnh trong SGK (Tr.10) - Nhắc HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: - Quan sát + Kể tên các hình ảnh và đọc tên các màu có ở mỗi hình - Trao đổi, thảo luận ảnh? nhóm đôi, trả lời câu hỏi + Trong mỗi hình ảnh, màu nào đậm, màu nào nhạt? - Nhận xét, bổ sung câu - Nhận xét nội dung trả lời của HS; giới thiệu rõ hơn mỗi trả lời của bạn/nhóm hình ảnh và liên hệ với đời sống thực tế (biển có tỉnh thành bạn nào? Quả nho có vị gì, thường trồng ở đâu? Quả bóng chuyền sử dụng như thế nào, góp gì cho sức khỏe ). - Gợi mở HS quan sát, tìm màu đậm, màu nhạt trên mỗi đồ dùng/đồ vật có trong lớp b. Sử dụng hình ảnh sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật (Tr.11) - Hình ảnh trong SGK, tr.11 - Quan sát + Hướng dẫn HS quan sát và giao nhiệm vụ: Thảo luận, tìm - Thảo luận nhóm 4 – 6 màu đậm, màu nhạt trên mỗi sản phẩm HS. + Nhận xét câu trả lời, ý kiến nhận xét, bổ sung của HS. - Giới thiệu màu đậm, + Giới thiệu một số thông tin về tác giả, nội dung thể hiện và màu nhạt trên mỗi bức màu đậm, màu nhạt trên mỗi bức tranh; kết hợp nêu vấn đề, tranh gợi mở HS chỉ ra hình ảnh chính trong mỗi bức tranh. - Hình ảnh sưu tầm và giới thiệu trong vở THMT, gợi mở HS chỉ ra màu đậm, màu nhạt trên mỗi hình ảnh sản phẩm, tác phẩm. - Gợi nhắc HS: Có thể tìm thấy màu đậm, màu nhạt ở trong
  7. tự nhiên, trong đời sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và tập trao đổi, chia sẻ (khoảng 17’) a. Hướng dẫn HS tìm hiểu sáng tạo cùng màu đậm, màu nhạt - Giao nhiệm vụ cho HS: quan sát hình SGK (tr.11) và thảo - Quan sát luận, trả lời câu hỏi: - Thảo luận nhóm 3 - 4 + Hình các cánh hoa, lá, cành được tạo bằng cách nào? HS + Hai tờ giấy màu tím và màu vàng, tờ giấy màu nào đậm, - Trả lời câu hỏi màu nào nhạt? (có thể sử dụng giấy màu do Gv, HS chuẩn bị - Nhận xét/bổ sung + Tìm hình ảnh, chi tiết giống và khác nhạu ở hai bức tranh? + Trong mỗi bức tranh, hình ảnh hoặc chi tiết nào đậm nhất, nhạt nhất? - Đánh giá câu trả lời, nhận xét/bổ sung của HS; giới thiệu rõ hơn về cách xé hình cánh hoa, lá, cành hoa và tạo đậm, nhạt trên mỗi bức tranh; - Nhắc HS: Trong thực hành, có thể tạo hình ảnh yêu thích có màu đậm trên nền màu nhạt hoặc tạo hình ảnh yêu thích có màu nhạt trên nền màu đậm. - Hướng dẫn HS quan sát hình sản phẩm: Quả bưởi, cái ca, hoa hướng dương, dưa hấu trong SGK, tr.12 và yêu cầu Hs chỉ ra hình ảnh/chi tiết đậm, nhạt trên mỗi sản phẩm. - Tóm tắt nội dung (a): Có thể xé dán giấy để tạo các hình ảnh yêu thích như: hoa, quả, đồ vật để tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt. Kích thích HS hứng thú với thực hành. b. Tổ chức HS thực hành và tập trao đổi, chia sẻ - Giới thiệu với HS thời lượng dành cho bài học và nhiệm vụ thực hành của tiết 1, gợi mở nội dung tiết 2 của bài học. - Ngồi theo vị trí nhóm: - Bố trí HS theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: 6 -7HS + Sử dụng giấy màu để xé dán tạo hình ảnh yêu thích. - Thực hành cá nhân + Yêu cầu của sản phẩm: Có màu đậm, màu nhạt - Quan sát, trao đổi + Trong thực hành: quan sát bạn trong nhóm, phát hiện điều cùng bạn trong nhóm có thể học tập từ bạn, có thể chia sẻ với bạn về ý tưởng thực - Nhận xét, nêu ý kiến hành của mình, hỏi ý tưởng thực hành của bạn và giấy màu về sản phẩm đang thực đậm, màu nhạt bạn sẽ sử dụng để thể hiện trên sản phẩm hành của mình/của bạn - Gợi mở HS: Chọn giấy có màu đậm, màu nhạt khác nhau
  8. để riêng và sử dụng để xé, dán. Có thể xé dán hình ảnh bằng giấy màu đậm và dán trên nền giấy màu nhạt; hoặc ngược lại. - Quan sát Hs thực hành và trao đổi, gợi mở hoặc hướng dẫn HS thực hiện tốt hơn. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’ - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - Trưng bày sản phẩm - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận: - Giới thiệu sản phẩm + Sản phẩm của em có tên là gì? của mình, chia sẻ cảm + Em đã xé dán được hình ảnh gì? nhận về sản phẩm của + Trong bức tranh xé dán của em, chi tiết hoặc hình ảnh nào bạn/của mình có màu đậm, màu nhạt. - Lắng nghe + Em hãy kể những hình ảnh mà các bạn trong nhóm của mình đã xé dán được, em thích sản phẩm của bạn nào nhất? vì sao? - Tóm tắt các ý kiến chia sẻ, giới thiệu của HS. Nhận xét kết quả thực hành, thảo luận; nhắc HS bảo quản sản phẩm Hoạt động 5: Tổng kết tiết học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2 (3’) - Nhắc lại nội dung chính của tiết học. Nhận xét giờ học - Lắng nghe - Gợi mở HS: Có thể xé dán hình ảnh khác/ có thể sử dụng - Có thể chia sẻ mong bức tranh xé dán để làm gì; muốn tạo thêm chi tiết nào ở bức muốn thực hành/ ý tranh? tưởng sử dụng sản - Nhắc HS chuẩn bị học tiết 2 của bài học phẩm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 3 CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO VỚI VẬT LIỆU CÓ MÀU ĐẬM, MÀU NHẠT Số tiết thực hiện: (2 Tiết )
  9. Thời gian thực hiện: Tuần 3 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: – Nêu được màu đậm, màu nhạt ở vật liệu sẵncó và cách tạo sản phẩm thủ công bằng cách cắt, đan, dán giấy hoặc bìa giấy – Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt từ vật liệu sẵn có và tập trao đổi, chia sẻ. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chỉ ra được màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; xác định độ dài, rộng của các nan giấy, khổ giấy dùng làm nan đan, khung tranh đểtạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt... 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện: Có ý thức sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phù hợp với bài học; yêu thích, tôn trọng những sản phẩm thủ công do bạn bè và người khác tạo ra; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vật liệu sẵn có có màu đậm, màu nhạt, màu, bút chì, giấy màu . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phân bố nội dung chính ở mỗi tiết Tiết – Nhận biết: Màu đậm, đậm vừa, nhạt qua các thẻ màu và một số vật liệu 1 sẵn có. – Thực hành: Sử dụng vật liệu có màu đậm, màu nhạt để tạo sản phẩm bằng cách đan nong mốt Tiết –Nhắc lại: Nội dung tiết 1, giới thiệu nhiệm vụ tiết 2. 2 – Thực hành: Sử dụng vật liệu có màu đậm, màu nhạt để tạo sản phẩm khung tranh, ảnh bằng cách cắt, dán, ghép... HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động khởi động (khoảng 3 phút)
  10. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS – Sử dụng bảng màu (vòng tròn màu sắc) gồm các màu - Quan sát, trao đổi, chia cơ bản và thứ cấp (hoặc chỉ 3 màu thứ cấp). sẻ - Kích thích HS giới thiệu màu thứ cấp, màu cơ bản và - Nhận xét, bổ sung trả gợi mở nội dung bài học. lời, chia sẻ của bạn. 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 8 phút) 1.1. Trò chơi: Tìm màu dậm, màu nhạt (tr.9, sgk): - Quan sát, thảo luận - Yêu cầu các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ nêu trong nhóm, thực hiện trò Sgk. chơi - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; Gv nhận - Báo cáo kết quả; Nhận xét ). xét kết quả của nhóm - Nhận xét kết quả và thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. bạn. - Gợi nhắc HS: Màu sắc có màu đậm, màu nhạt - Nghe GV đánh giá kết quả 1.2. Sử dụng hình ảnh tr.10, sgk: - Quan sát, trao đổi - Tổ chức HS quan sát hình 1, 2, 3 và trao đổi, trả lời câu - Trả lời câu hỏi trong hỏi trong Sgk. Sgk theo cảm nhận. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận - Nhận xét, bổ sung câu xét ) trả lời của bạn. - Giới thiệu rõ hơn mỗi sản phẩm thủ công: tên, vật liệu, - Chia sẻ, lắng nghe màu đậm, màu nhạt và công dụng. - Gợi mở Hs quan sát, giới thiệu vật liệu sẵn màu đậm, màu nhạt có trong lớp (hoặc trong đời sống). - Giới thiệu thêm một số sản phẩm sưu tầm/có trong lớp và được tạo nên từ vật liệu có màu đậm, màu nhạt. - Tóm tắt nội dung quan sát, kết hợp sử dụng câu chốt trong SGK, tr.6. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 16 phút): Giới thiệu thời lượng của bài học (2 tiết) và nội dung mỗi tiết: - Tiết 1: Tìm hiểu cách tạo sản phẩm từ cách đan nong mốt - Tiết 2: Tìm hiểu cách tạo sản phẩm khung tranh, ảnh 2.1. Hướng dãn HS cách tạo sản phẩm có màu đậm, - Quan sát, trao đổi màu nhạt bằng cách đan nong mốt (tr.10, sgk). - Chỉ ra màu đậm, màu - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới nhạt của giấy và giới thiệu màu đậm, màu nhạt của giấy màu và cách đan. thiệu cách đan theo cảm
  11. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận nhận. xét ) - Nhận xét trả lời của - Hướng dẫn Hs thực hành (thị phạm minh họa/trình bạn và bổ sung chiếu clip): - Quan sát, lắng nghe + Chuẩn bị giấy màu/bìa giấy có màu đậm, màu nhạt; Gv hướng dẫn thực + Các thao tác (bước) thực hành hành. - Giới thiệu một số cách tạo hình ảnh theo ý thích (quả, lá cây, hình tròn, hình trái tim, con vật ) và sử dụng cách đan nong mốt để tạo sản phẩm. - Tổ chức HS quan sát một số sản phẩm tham khảo trong sgk và sản phẩm sưu tầm, gợi mở HS chỉ ra màu đậm, màu nhạt, hình dạng của mỗi sản phẩm. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Quan sát, trao đổi - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: - Trả lời câu hỏi; nhận + Sử dụng giấy màu hoặc bìa giấy, giấy báo có màu xét, bổ sung câu trả lời đậm, màu nhạt để tạo nan đan và đan tạo sản phẩm theo ý của bạn thích. - Lắng nghe, quan sát Gợi mở HS: Có thể cắt giấy tạo hình ảnh theo ý thích thầy/cô thị phạm, hướng như: hình tròn, hình tam giác ; quả táo, quả cam, trái dẫn tim, lá cây, con vật, và cắt các nan giấy có màu đạm, - Có thể nêu câu hỏi, ý màu nhạt để đan tạo sản phẩm. kiến + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học hỏi cách thực hành của bạn - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ . 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 5 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo trong SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học tiết 2 của bài học (khoảng 3 phút) - Sử dụng hình 1, 2 và gợi mở HS nhận ra: những ứng - Quan sát, trao đổi, chia dụng của sản phẩm vào đời sống. sẻ theo cảm nhận
  12. HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS - Sử dụng hình 3, gợi mở và giới thiệu đến HS cách đan - Lắng nghe thầy cô khác hướng dẫn học tiết 2 của - Hướng dẫn HS chuẩn bị học tiết 2: Tạo khung tranh bài học ảnh. - Nhắc HS: bảo quản sản phẩm đan nong mốt để có thể cho sản phẩm vào khung tranh ảnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 3 Bài 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1) Số tiết thực hiện: 4 Tiết Thời gian thực hiện: Tuần 3(tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
  13. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa kiến thức, kĩ năng sử dụng đèn học - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi - HS lắng nghe câu hỏi và nối động bài học. tiếp nêu những hiểu biết của + GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các mình câu chuyện được nghe con biết đến những loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập? + Trả lời: đèn đom đóm,, đèn dầu, nến, đèn điện... + Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào? + HS trả lời theo hiểu biết của - GV Nhận xét, tuyên dương. mình. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Hình thành kiến thức khái quát về công dụng của đèn học và một số đèn học phổ biến - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày:
  14. + Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng đèn + Bạn dùng để chiếu sáng giúp học để làm gì? cho việc đọc sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt + Học sinh nêu lý do và chọn + Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình theo ý thích của mình 2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào? + Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà -Học sinh nêu nối tiếp em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng -Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn học Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2) Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được công dụng các bộ phận của đèn học - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn học? cầu bài và tiến hành thảo luận. Tên bộ Chụp đèn Công tác Dây nguồn - Đại diện các nhóm trình bày: phận Bóng đèn Thân đèn Đế đèn +Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận của đèn.
  15. + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy Tên Chụp Công Dây nêu và công dụng của từng bộ phận đó? bộ đèn tác nguồn phận Bóng Thân Đế đèn đèn đèn + Học sinh đọc thông tin gợi ý và nêu công dụng của từng bộ phận của đèn Tên Chụp Công Dây bộ đèn tác nguồn phận- Bảo Bặt Nối Công vệ và tắt đèn - GV mời các nhóm khác nhận xét. dụng bóng đèn học - GV nhận xét chung, tuyên dương. đèn, với Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công tập nguồn chung điện tắc phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút xoay, ánh điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm ứng sáng chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn và bằng nút cảm ứng chống - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: mỏi Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó mắt Bóng Thân Đế bóng đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn đèn đèn đèn giúp bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và Phát Điều Giữ chống mỏi mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn, ra chỉnh cho thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và hướng chiếu ánh hướng đèn sáng của đèn, đế đèn giúp giữ cho đèn đúngvững, sáng chiếu đứng dây nguồn nối đèn học với nguồn điện để đèn sáng vững của hoạt động đèn - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định và nêu được tên gọi các bộ phận của đèn học và một số cách sử dụng đèn học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên
  16. gọi các bộ phận của đèn học. (Làm việc nhóm 2) - Gvđưa ra một số mẫu đèn học khác nhau mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu các nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ phận và tác cầu bài và tiến hành thảo luận. dụng, cách dùng đèn học - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện các nhóm trình bày Miêu tả và nêu tên gọi từng bộ phận của đèn học - Các nhóm nhận xét. - GV mời các nhóm khác nhận xét. Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các bộ phận của đèn học mà em biết. + HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều bộ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm phận hơn sẽ thắng cuộc - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ......................................................................................................................................
  17. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4 BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA PHỔ BIẾN Số tiết thực hiện: (2 Tiết ) Thời gian thực hiện: Tuần 3 (tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại hoa ở trường học, gia đình hoặc địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giới thiệu được với bạn bè, người thân một loại hoa phổ biến ở địa phương. Năng lực riêng (năng lực công nghệ): - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại hoa trong đời sống. - Trách nhiệm: Yêu thích hoa. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với GV: - SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. - Máy tính, máy chiếu. - Video giới thiệu một số loại hoa phổ biến: hoa hồng, hoa cúc, hoa đào, hoa mai, hoa mười giờ. - Hình ảnh, mẫu vật hoặc video giới thiệu một số loại hoa để mở rộng cho HS. - Thẻ tên và đặc điểm của 5 loại hoa trong bài học. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  18. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập và nhu cầu tìm hiểu một số loại hoa phổ biến. - Huy động sự hiểu biết của HS về một số loại hoa trang trí phòng khách trong dịp Tết. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và cho biết: Trong dịp - HS làm việc cá nhân. Tết, gia đình em thường trang trí phòng khách bằng loại hoa nào? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng - HS trả lời. nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Trong dịp Tết, gia đình em thường trang trí phòng khách bằng: hoa lan, hoa đào, hoa mai, hoa dơn. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 – Một số loại hoa phổ - HS lắng nghe, chuẩn bị biến. vào bài học. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. HOA ĐÀO Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa đào a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa đào. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (theo bàn), đọc thông tin mục 1 kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 8 và trả - HS thảo luận nhóm đôi. lời câu hỏi: + Hoa đào thường nở vào thời điểm nào? + Hoa đào có những màu sắc nào? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. - HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho
  19. bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hoa đào thường nở vào mùa xuân. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Hoa đào có những màu sắc: hồng nhạt, đỏ, trắng. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và trả lời câu hỏi: + Hình nào là hoa đào cánh đơn, hình nào là hoa đào - HS thảo luận nhóm đôi. cánh kép? + Em thích loại hoa nào? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho - HS trả lời. bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hình 3: hoa đào cánh đơn. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Hình 1, 2: hoa đào cánh kép. - GV giải thích lí do cho HS: + Hoa đào cánh đơn vì hoa có một lớp cánh. - HS quan sát, lắng nghe, + Hoa đào cánh kép vì hoa có nhiều lớp xếp chồng lên tiếp thu. nhau. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Mô tả đặc điểm của một số loại hoa đào. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho - HS lắng nghe GV đặt câu bạn (nếu có). hỏi. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS trả lời. + Hình 1: hoa đào màu đỏ (đào bích) cánh kép. + Hình 2: hoa đào màu trắng (đào bạch) cánh kép. + Hình 3: hoa đào màu hồng nhạt (đào phai) cánh đơn. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số loại hoa đào: - HS quan sát hình ảnh.
  20. Đào phai Đào Nhật Tân Bích đào Đào Thất thốn Bạch đào Đào má hồng Đà Lạt - HS lắng nghe, tiếp thu. Đào cổ thụ Đào đá - GV chốt kiến thức: Hoa đào thường nở vào mùa xuân, là một loại hoa đặc trưng cho ngày Tết ở miền Bắc nước ta. Hoa đào có loại cánh đơn, có loại cánh kép. Hoa đào có nhiều màu sắc như: đỏ, trắng, hồng nhạt,... 2. HOA MAI Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa mai - HS thảo luận nhóm đôi. a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa mai. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (theo bàn), đọc thông