Giáo án Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 4", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_4.docx
Nội dung text: Giáo án Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 4
- TUẦN 4 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 1 CHỦ ĐỀ 2: MÀU SẮC VÀ CHẤM BÀI 2: MÀU SẮC QUANH EM Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 4 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩmchất -Yêu thiên nhiên, yêu thích nét đẹp của màu sắc. -Biết chuẩn bị đồ dùng, dụng cụ học tập, tham gia các hoạt động nhóm.Trung thực trong nhận xét, chia sẻ, thảo luận. -Biết giữ vệ sinh lớp học, ý thức bảo quản đồ dùng học tập, trân trọng sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật của mình, của mọi người. 2. Năng lực - Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1Năng lực mĩ thuật -Nhận biết và gọi tên được một số màu sắc quen thuộc; biết cách sử dụng một số loại màu thông dụng; bước đầu biết được sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. -Sử dụng màu sắc ở mức độ đơn giản. Tạo được sản phẩm với màu sắc theo ý thích. -Phân biệt được một số loại màu vẽ và cách sử dụng. Bước đầu chia sẻ được cảm nhận về màu sắc ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật và liên hệ cuộc sống. 2.2Năng lực chung -Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự giác thự hiện nhiệm vụ học tập. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, nhận rasuwj khcs nhau của màu sắc. 2.3Năng lực đặc thù khác
- -Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng được ngôn ngữ diễn tả về màu sắc theo cảm nhận. -Năng lực khoa học: biết được trong tự nhiên và cuộc sống có nhiều màu sắc khác nhau. -Năng lực thể chất: Biểu hiện ở hoạt động tay trong các kĩ năng thao tác, sử dụng công cụ bằng tay như sử dụng kéo, hoạt động vận động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Học sinh: - SGK Mĩ thuật 1, Vở Thực hành Mĩ thuật 1; - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. -Các sản phẩm khác nhau có màu sắc phong phú. 2.Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài 1 SGK Mĩ thuật 1. -Minh họa giới thiệu cách sử dụng một số loại màu vẽ thông dụng. -Phương tiện, họa phẩm chủ yếu là màu vẽ, giấy màu và đất nặn nhiều màu. -Chuẩn bị tốt các nội dụng về màu sắc và ý nghĩa của nó. -Một số bức tranh rõ màu chủ đạo, màu sắc khác nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Khởi động GV mở nhạc về màu sắc cho lớp nghe - Nêu câu hỏi, giúp HS nhận ra màu sắc ở trong nhạc. Tiết 2 Hoạt động 3: Thực hành sáng tạo Tổ chức cho HS hoạt động theo cá nhân - HS thực hành cá nhân - Các em tự tạo sản phẩm theo ý thích Hoạt động 4: Cảm nhận, chia sẻ - HS trưng bày sp. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - HS giới thiệu sp - Gợi mở HS giới thiệu: - Tập đặt câu hỏi cho bạn, trả lời, thảo + Tên sản phẩm em thể hiện luận, chia sẻ trong thực hành.
- + Màu sắc, hình vẽ của các hinh ở sản - Giới thiệu sản phẩm của mình phẩm. - Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của + Chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. mình/của bạn Hoạt động 5: Tổng kết tiết học - Lắng nghe. Có thể chia sẻ suy nghĩ. – Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học, chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 2 BÀI 2: MÀU ĐẬM MÀU NHẠT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 4 ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: –Nêu được màu đậm, màu nhạt ở đối tượng quan sát và trong thực hành, sáng tạo – Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành, sáng tạo. – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và chia sẻ cảm nhận. Bước đầu làm quen với tìm hiểu vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật có sử dụng màu đậm, màu nhạt. 1.2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác như: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ thông qua các biểu hiện cụ thể như:Biết chuẩn bị và sử dụng giấy màu, hồ dán để xé, dán tạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt; trao đổi, chia sẻ trong học tập... 1.3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS một số phẩm chất chủ yếu như: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm biểu hiện cụ thể như: Chuẩn bị số đồ dùng cần thiết để thực hành, sáng tạo; giữ vệ sinh cá nhân và lớp học; thẳng thắn nhận xét sản phẩm, câu trả lời của bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2.1. Học sinh: - Vở thực hành; giấy màu, hồ dán
- 2.2. Giáo viên: - Vở thực hành; giấy màu, hồ dán, màu vẽ ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học. - GV có thể sưu tầm một số bìa sách truyện thiếu nhi do hoạ sĩ Tạ Thúc Bình minh hoạ, như: Tấm Cám, Bánh chưng bánh giầy, Con cóc là cậu ông Trời, Thạch Sanh, Thánh Gióng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, giới thiệu bài (khoảng 3’) – Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. – Nhắc lại những điều đã biết – Giới thiệu nội dung tiết học. ở tiết 1 Hoạt động 2: Tổ chức tìm hiểu cách thực hành (khoảng 7’) - Sử dụng hình sản phẩm: Quả, tĩnh vật, mâm ngũ quả - Quan sát trong SGK (tr.12), Tĩnh vật quả (tr.13): - Thảo luận nhóm 4 – 6 HS: + Giao nhiệm vụ quan sát, thảo luận cho các nhóm HS: - Trả lời câu hỏi i) Giới thiệu các hình ảnh có trên mỗi sản phẩm - Nhận xét, bổ sung câu trả ii) Màu đậm, màu nhạt có ở chi tiết, hình ảnh nào trên lời của nhóm bạn. mỗi sản phẩm? iii) Mỗi sản phẩm được tạo nên bằng cách nào? + Đánh giá câu trả lời, nhận xét/ bổ sung của HS. + Giới thiệu hai cách thực hành: i) Sử dụng giấy màu đậm, màu nhạt để xé dán tạo bức tranh có hình ảnh yêu thích. ii) Sử dụng màu đậm, màu nhạt để vẽ bức tranh có hình ảnh yêu thích. - Gợi mở HS rõ hơn cách thức hành, kết hợp hình ảnh trực quan/ thị phạm thao tác chính: + Mỗi thành viên cùng xé dán/vẽ tạo hình ảnh có màu - Mỗi nhóm có thể chia sẻ ý đậm, màu nhạt theo ý thích tưởng thực hành + Các thành viên cùng vẽ/xé dán tạo màu nền đậm/nhạt xung quanh để làm rõ hình ảnh đã vẽ/xé dán. + Gợi mở các nhóm HS chia sẻ ý tưởng ban đầu: Nhóm - Quan sát một số sản phẩm em chọn cách thực hành nào? Hình ảnh nào nhóm em sưu tầm/vở THMT muốn vẽ hoặc xé dán? - Sử dụng hình ảnh sản phẩm sưu tầm/giới thiệu trong vở THMT, gợi mở HS: Nội dung thể hiện; màu đậm, màu nhạt ở sản phẩm; hình thức thực hành Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm nhóm (khoảng 16’)
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: + Thảo luận, chọn hình thức vẽ hoặc xé dán để thực hành - Thảo luận và thực hành tạo + Thảo luận, chọn hình ảnh thể hiện (hoa, quả, đồ sản phẩm nhóm dùng ) + Thảo luận, chọn màu đậm, màu nhạt cho hình ảnh thể hiện và nền của bức tranh. + Thảo luận, phân công thành viên vẽ hoặc xé dán tạo hình ảnh, tạo nền cho bức tranh - Quan sát các nhóm HS thực hành, trao đổi; kết hợp sử dụng tình huống có vấn đề, gợi mở và hướng dẫn, hỗ trợ HS. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm và chia sẻ cảm nhận (khoảng 5’) - Hướng dẫn các nhóm HS trưng bày sản phẩm - Trưng bày, giới thiệu sản - Gợi mở HS giới thiệu và chia sẻ cảm nhận phẩm, chia sẻ cảm nhận - Tóm tắt nội dung giới thiệu của HS, nhận xét các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ và kết quả thực hành Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị bài 3 (khoảng 4’) – Tóm tắt nội dung chính của bài học - Lắng nghe – Nhận xét kết quả học tập. - Quan sát mục Vận dụng và – Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng chia sẻ theo cảm nhận (tr.13) và gợi mở HS nhận ra có thể vẽ các bức tranh về cuộc sống xung quanh bằng các màu đậm, màu nhạt khác nhau. – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 3, trang 15 SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP 3 BÀI 2: SÁNG TẠO VỚI VẬT LIỆU CÓ MÀU ĐẬM, MÀU NHẠT Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 4 ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực mĩ thuật - Nêu được màu đậm, màu nhạt ở vật liệu sẵncó và cách tạo sản phẩm thủ công bằng cách cắt, đan, dán giấy hoặc bìa giấy
- - Tạo được sản phẩm có màu đậm, màu nhạt từ vật liệu sẵn có và tập trao đổi, chia sẻ. - Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm, chỉ ra được màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm của mình, của bạn và chia sẻ cảm nhận. 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS một số NL chung và NL ngôn ngữ, tính toán thông qua: Trao đổi, chia sẻ; xác định độ dài, rộng của các nan giấy, khổ giấy dùng làm nan đan, khung tranh đểtạo sản phẩm có màu đậm, màu nhạt... 3. Phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng ở HS đức tính chăm chỉ, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm thông qua một số biểu hiện: Có ý thức sưu tầm, chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phù hợp với bài học; yêu thích, tôn trọng những sản phẩm thủ công do bạn bè và người khác tạo ra; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Học sinh: - SGK, vở thực hành, bút chì, màu.... 2.Giáo viên: - Các đồ dùng cần thiết như gợi ý trong bài SGK Mĩ thuật 3. - Minh họa giới thiệu cách sử dụng một số loại màu đậm, nhạt, giấy màu, màu ve.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 2 HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động khởi động (khoảng 3 phút) Có thể sử dụng trò chơi tr.9, sgk và thay đổi hình dạng, màu - Quan sát, trao đổi, sắc của các thẻ. chia sẻ - Nhận xét, bổ sung trả lời, chia sẻ của bạn. 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 6 phút) Sử dụng hình 2, tr.10, sgk và một số khung tranh, ảnh làm từ vật liệu có màu đậm, màu nhạt (hình ảnh sưu tầm hoặc nguyên mẫu) - Tổ chức HS quan sát, trao đổi, giới thiệu: - Quan sát, trao đổi + Hình dạng của các khung tranh, ảnh - Trả lời câu hỏi theo + Một số vật liệu sẵn có sử dụng làm khung tranh, ảnh cảm nhận. + Chỉ ra màu đậm, màu nhạt của vật liệu trên mỗi khung - Nhận xét, bổ sung tranh, ảnh câu trả lời của bạn. - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) - Chia sẻ, lắng nghe - Giới thiệu rõ hơn mỗi sản phẩm khung tranh, ảnh: tên, vật
- HĐ chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS liệu, màu đậm, màu nhạt và cách sử dụng. - Tóm tắt nội dung quan sát, gợi mở nội dung thực hành và kích thích hứng thú ở HS. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 18 phút) 2.1. Hướng dẫn HS cách tạo sản phẩm khung tranh, ảnh - Quan sát, trao đổi có màu đậm, màu nhạt (tr.10, sgk). - Chỉ ra màu đậm, - Yêu cầu Hs quan sát hình minh họa và trao đổi, giới thiệu màu nhạt của giấy và cách thực hành và màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm. giới thiệu cách đan - Thực hiện đánh giá (HS nhận xét, bổ sung; GV nhận xét ) theo cảm nhận. - Hướng dẫn Hs thực hành thị phạm minh họa một số thao - Nhận xét trả lời của tác (hoặc trình chiếu clip) bạn và bổ sung - Tổ chức HS quan sát hình 4 (Sgk, tr.11) và một số khung - Quan sát, lắng nghe tranh, ảnh sưu tầm; gợi mở HS: Nhận ra hình dạng, vật liệu Gv hướng dẫn thực khác nhau (hình elip, tròn, chữ nhật ; vật liệu là bìa giấy, hành. cành cây, vỏ sò, hạt ngũ cốc, que kem ) và chỉ ra màu đậm, màu nhạt trên sản phẩm. - Kích thích HS sẵn sàng thực hành. 2.2. Tổ chức HS thực hành: - Quan sát, trao đổi, - Bố trí HS ngồi theo nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: tìm hiểu cách vẽ + Sử dụng vật liệu đã chuẩn bị để tạo khung tranh, ảnh có tranh hình dạng và màu đậm, màu nhạt theo ý thích. - Trả lời câu hỏi; + Trao đổi (hỏi/chia sẻ) với bạn và quan sát, tìm hiểu, học nhận xét, bổ sung hỏi cách câu trả lời của bạn thực hành của bạn - Lắng nghe, quan - Gợi mở HS: Có thể làm khung tranh, ảnh phù hợp với kích sát thầy/cô thị phạm, thước của sản phẩm đan nong mốt đã tạo được ở tiết 1 (hoặc hướng dẫn đã làm thêm ở nhà). - Có thể nêu câu hỏi, - Quan sát HS thực hiện nhiệm vụ ý kiến 3. Cảm nhận chia sẻ (khoảng 6 phút) - Hướng dẫn HS trưng bày, quan sát sản phẩm - Gợi mở nội dung HS trao đổi, chia sẻ - Tóm tắt trao đổi, chia sẻ của HS, nhận xét kết quả học tập, thực hành; liên hệ bồi dưỡng phẩm chất (tham khảo SGV). 4. Vận dụng và hướng dẫn chuẩn bị học bài 3 (khoảng 2 phút) - Sử dụng hình 4 và gợi mở HS nhận ra: Ứng dụng của sản - Quan sát, trao đổi, phẩm khung tranh, ảnh vào đời sống. chia sẻ theo cảm - Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm để cho ảnh: nhận Chân dung (bản thân, người thân, ), phong cảnh cắt từ - Lắng nghe sách, báo ), sản phẩm mĩ thuật (tranh vẽ, tranh in ) - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 3
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... CÔNG NGHỆ LỚP 3 BÀI : SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T2) Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 4 ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết kế chọn quà hay lật mảnh ghép để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em - HS tham gia chơi khởi thích và trả lời các câu hỏi: động + Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học + Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của đèn học. + Trả lời: 6 bộ phận - GV Nhận xét, tuyên dương. chính, bóng đèn, thân - GV dẫn dắt vào bài mới đèn, chụp đèn, đế đèn, công tắc, dây nguồn. + Trả lời: tác dụng của từng bbọ phận như đã được học ở tiết 1- HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Giúp học sinh biết sử dụng đèn học đúng cách: xác định được vị trí đặt đèn, bạt tắt , điều chỉnh chiều cao, độ sáng của đèn học,Giúphọc sinh nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu hỏi. Sắp - Học sinh chia nhóm 2, xếp cách sử dụng hợp lý thảo luận và trình bày: + Xác định vị trí đăt đèn, bật đèn, điều chỉnh độ cao độ chiếu sáng của đèn, tắt đèn khi không sử dụng + Học sinh nêu lại các bước thực hiện các thao tác vừa nêu
- - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm + Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng đèn học hợp lý theo 4 bước của bạn nhỏ trong hình 4. Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Học sinh quan sát thảo Hoạt động 2. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. luận và nêu: Hình a:(làm Để gầnviệc cốc nhóm nước 2) dễ va chạm đổ nước gây chậm cháy Hình b/ làm hỏng dây, - GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình năm và hở điện mất an toàn, có nêu tại sao trong cách sử dụng đèn học của hình 5 là thể bị điện giật nguy mất an toàn hiểm Hình c/ dễ bị bỏng tay hoặc dò rỉ điện gây bị điện giật nguy hiểm Hình d/ gây chói mắt lâu dài ảnh hưởng thị lực, hại mắt + Lưu ý học sinh tránh chiếu qua sáng, dọi ánh sáng vào mắt hại mắt hoặc tăt bật liên tục làm hại hỏng đèn,có thể bị điện giật nguy hiểm nếu hở điện - HS trả lời cá nhân: đặt ở vị trí khô ráo-an toàn điện, phía tay trái người ngồi- không bị bóng tay - Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì? người viết che mất chữ -GV gợi ý học sinh nêu - nếu được - viết, Điều chỉnh độ cao và
- - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. hướng chiếu sáng của đèn phù hợp- không cao - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại. hay thấp quá, tắt đèn khi Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử dụng đèn không sử dụng, không sờ học,Khi ánh sáng của đèn học nhấp nháy hoặc không tay vào bóng đèn khi còn sáng rõ cần báo cho người lớn để sủa chữa, thay đang sử dụng hay vừa sử thế để đảm bảo an toàn dụng xong để tránh bị -Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong túi bóng bỏng ghi lưu ý nguy hiểm và phân loại bỏ thùng rác. - Giữ gìn khi sử dụng bằng cách: không làm đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các sản phẩm đó. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm và lưu ý cách sử dụng đèn học an toàn. . - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành được việc biết sử dụng đèn học và sử dụng an toàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng đèn học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực hành các bước sử dụng đèn học, sử dụng an toàn. - Học sinh thực hành - GV Mời một số em trình bày - GV mời học sinh khác nhận xét. - Một số HS thực hành - GV nhận xét chung, tuyên dương. trước lớp. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - GV chuẩn bị trước một số đèn học - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: + Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc đèn học - Lớp chia thành các mình yêu thích nhóm và cùng nhau nêu + Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an toàn cho bạn cách bảo quản các sản biết phẩm bằng cách lau, + Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật đèn liên tục chùi sản phẩm,....và về hoặc ngồi quá lâu dưới ánh sáng quá lớn thì điều gì sẽ thực hành giúp đỡ bố mẹ có thể xảy ra, em rút ra bài học gì cho mình? ở gia đình mình... - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài 3: sử nghiệm dụng quạt điện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC. ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 4 BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA PHỔ BIẾN Số tiết thực hiện: (2 Tiết ) Thời gian thực hiện: Tuần 4(tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Sau bài học này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu, mô tả được đặc điểm một số loại hoa ở trường học, gia đình hoặc địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giới thiệu được với bạn bè, người thân một loại hoa phổ biến ở địa phương. Năng lực riêng (năng lực công nghệ): - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu về các loại hoa trong đời sống. - Trách nhiệm: Yêu thích hoa.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với GV: - SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT. - Máy tính, máy chiếu. - Video giới thiệu một số loại hoa phổ biến: hoa hồng, hoa cúc, hoa đào, hoa mai, hoa mười giờ. - Hình ảnh, mẫu vật hoặc video giới thiệu một số loại hoa để mở rộng cho HS. - Thẻ tên và đặc điểm của 5 loại hoa trong bài học. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo hứng thú học tập và nhu cầu tìm hiểu một số loại hoa phổ biến. - Huy động sự hiểu biết của HS về một số loại hoa trang trí phòng khách trong dịp Tết. b. Cách tiến hành - HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và cho biết: Trong dịp Tết, gia đình em thường trang trí phòng khách bằng loại hoa nào? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng - HS trả lời. nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Trong dịp Tết, gia đình em thường trang trí phòng khách bằng: hoa lan, hoa đào, hoa mai, hoa dơn. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 2 – Một số loại hoa phổ biến. - HS lắng nghe, chuẩn bị B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC vào bài học. 1. HOA ĐÀO Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa đào a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa đào. b. Cách tiến hành
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (theo bàn), đọc thông tin mục 1 kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang - HS thảo luận nhóm đôi. 8 và trả lời câu hỏi: + Hoa đào thường nở vào thời điểm nào? + Hoa đào có những màu sắc nào? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hoa đào thường nở vào mùa xuân. + Hoa đào có những màu sắc: hồng nhạt, đỏ, trắng. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và trả lời câu hỏi: + Hình nào là hoa đào cánh đơn, hình nào là hoa đào cánh kép? + Em thích loại hoa nào? - HS thảo luận nhóm đôi. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS trả lời. + Hình 3: hoa đào cánh đơn. + Hình 1, 2: hoa đào cánh kép. - GV giải thích lí do cho HS: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Hoa đào cánh đơn vì hoa có một lớp cánh. + Hoa đào cánh kép vì hoa có nhiều lớp xếp chồng lên nhau. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Mô tả đặc điểm của một - HS quan sát, lắng nghe, số loại hoa đào. tiếp thu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe GV đặt câu + Hình 1: hoa đào màu đỏ (đào bích) cánh kép. hỏi. + Hình 2: hoa đào màu trắng (đào bạch) cánh kép. - HS trả lời. + Hình 3: hoa đào màu hồng nhạt (đào phai) cánh đơn. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số loại hoa đào: - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS quan sát hình ảnh. Đào phai Đào Nhật Tân Bích đào Đào Thất thốn Bạch đào Đào má hồng Đà Lạt - HS lắng nghe, tiếp thu. Đào cổ thụ Đào đá - GV chốt kiến thức: Hoa đào thường nở vào mùa xuân, là một loại hoa đặc trưng cho ngày Tết ở miền Bắc nước
- ta. Hoa đào có loại cánh đơn, có loại cánh kép. Hoa đào có nhiều màu sắc như: đỏ, trắng, hồng nhạt,... 2. HOA MAI Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa mai a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa mai. b. Cách tiến hành - HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (theo bàn), đọc thông tin mục 2 kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 9 và trả lời câu hỏi: + Hoa mai thường nở vào thời điểm nào? + Hoa mai có những màu sắc nào? - HS trả lời. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hoa mai thường nở vào mùa xuân. + Hoa mai có 2 màu phổ biến: vàng, trắng. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe GV đặt câu + Hình nào là hoa mai cánh đơn, hình nào là hoa mai hỏi. cánh kép? + Em thích loại hoa mai nào? - HS trả lời. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho nhóm bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Hình 3: hoa mai cánh đơn. + Hình 1, 2: hoa mai cánh kép. - GV trình chiếu cho HS quan sát về một số loại hoa mai: - HS quan sát hình ảnh.
- Mai năm cánh Mai tứ quý Mai truyền thống Mai cúc Hoa mai đỏ Mai chiếu thủy - HS quan sát, lắng nghe, - GV chốt kiến thức: Hoa mai thường nở vào mùa xuân, tiếp thu. là một loại hoa đặc trưng cho ngày Tết ở miền Nam nước ta. Hoa mai có hai màu sắc phổ biến là màu vàng và trắng. Hoa mai có loại cánh đơn, có loại cánh ghép. 3. HOA HỒNG Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa hồng a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa hồng. b. Cách tiến hành - HS chia nhóm. - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin - HS thảo luận theo nhóm. mục 3 kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 9 và trả lời câu hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa hồng.
- - HS trả lời. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe, tiếp thu. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: +Nở quanh năm. + Có nhiều màu sắc: trắng, đỏ, vàng,... - HS lắng nghe GV đặt câu + Có nhiều cánh xếp thành vòng, thường có hương hỏi. thơm. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Kể thêm một số màu sắc của hoa hồng mà em biết. - HS trả lời. + Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa hồng như thân, lá,... - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - HS lắng nghe, tiếp thu. cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Một số màu sắc của hoa hồng: xanh, son môi, tím, đen,... + Đặc điểm khác: • Thân gỗ nhỏ, dạng bụi, mọc đứng hoặc mọc leo, - HS quan sát hình ảnh. phân cành nhiều, thường có gai. • Lá kép lông chim, màu xanh, mép lá hình răng cưa. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số loại hoa hồng:
- Hoa hồng cổ Sơn La Hoa hồng cổ Sapa Hoa hồng cổ Văn Khôi Hoa hồng cổ Bạch Ho Hoa hồng Tầm Xuân Hoa hồng cổ trắng Tầm cánh kép Xuân Bắc 4. HOA CÚC - HS làm việc theo cặp. Hoạt động 4: Tìm hiểu về hoa cúc a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của hoa cúc. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin mục 4 kết hợp quan sát Hình 1, 2, 3 SGK trang 10 và trả lời câu hỏi: Cho biết đặc điểm của hoa cúc. - HS trả lời.
- - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe, tiếp thu. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Nở vào mùa thu. + Có nhiều màu sắc: trắng, tím, vàng,... - HS lắng nghe GV đặt câu + Có nhiều cánh nhỏ. hỏi. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi: - HS trả lời. Hãy gọi tên các loại hoa cúc có trong hình trên. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hình 1: Cúc đại đóa/cúc. - HS quan sát, lắng nghe. + Hình 2: Cúc thạch thảo (cúc cánh mối) trắng/cúc tím. + Hình 3: Cúc chuồn/cúc vàng. - GV yêu cầu HS thực hiện thêm: + Kể thêm một số loại hoa cúc mà em biết. + Nêu một số đặc điểm khác của cây hoa cúc (thân, - HS quan sát, lắng nghe lá),... GV đặt câu hỏi. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các cặp HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung cho bạn (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Một số loại hoa cúc khác: cúc họa mi, cúc mâm xôi, cúc vạn thọ,... - HS lắng nghe, tiếp thu. + Đặc điểm khác: • Thân thảo nhỏ, nhiều đốt, giòn, dễ gãy. • Lá đơn, mọc so le nhau, bản lá xẻ thùy, phiến lá mềm mỏng. • Mặt dưới lá có một lớp lông tơ, mặt trên nhẵn, gân lá hình mạng. - GV trình chiếu cho HS quan sát video về một số loại

