Giáo án Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 30

docx 19 trang cận bạch 02/04/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 30", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cong_nghe_khoi_tieu_hoc_tuan_30.docx

Nội dung text: Giáo án Công nghệ Khối Tiểu học - Tuần 30

  1. TUẦN 30 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 1 Bài 15. EM VẼ CHÂN DUNG BẠN Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 30 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết hình dạng, đặc điểm khuôn mặt của các bạn trong nhóm/lớp. - Vẽ được chân dung bạn bằng nét và màu sắc sẵn có, bước đầu biết thể hiện đặc điểm chân dung của bạn ở mức độ đơn giản. - Chia sẻ được cảm nhận về bức tranh của mình, của bạn; biết trao đổi về ứng dụng của tranh chân dung vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh - SGK Mĩ thuật 1, Vở thực hành Mĩ thuật 1, giấy vẽ, màu,... - Tranh/ảnh chân dung của bạn hoặc người thân. - Câu chuyện mô tả về khuôn mặt một người mà em ấn tượng. 2.Giáo viên - Phương tiện, màu vẽ, giấy màu. - Một số bức tranh chân dung rõ đặc điểm nhân vật. Lưu ý hình ảnh có yếu tố vùng miền, gần gũi với học sinh, đủ giới tính nam nữ. - Minh hoạ giới thiệu cách vẽ một bức tranh chân dung bằng màu thông dụng với HS lớp 1. Chủ yếu là hướng HS đến các bước vẽ hợp lí nhưng tránh bị dập khuôn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động thực hành, sáng tạo và thảo luận Tìm hiểu cách thực hành, sáng tạo - GV tổ chức cho HS quan sát SGK trang 66, 67 phần Cách vẽ chân dung bạn (hoặc hình ảnh - Thảo luận cách tiến hành vẽ chân minh hoạ do GV trình chiếu). Yêu cầu HS thảo dung bạn. luận, nêu cách tiến hành vẽ chân dung bạn. - GV kết hợp nội dung HS chia sẻ với giới thiệu, giảng giải cách vẽ (nên thị phạm minh hoạ) và gợi mở, tương tác với HS dựa trên các bước thực hành được minh hoạ trong SGK: - Lắng nghe và ghi nhớ hướng dẫn + Quan sát tìm đặc điểm của khuôn mặt bạn: về của GV. hình dạng chung và đặc điểm một số bộ phận
  2. như: màu da, màu tóc, miệng, mũi, mắt, tóc, tai, trang phục,... + Vẽ hình khuôn mặt trên giấy: Kích thước hình khuôn mặt phù họp với khổ giấy (hoặc trang vở thực hành), hình dạng khuôn mặt theo đặc điểm của khuôn mặt bạn. + Vẽ chi tiết cho khuôn mặt: dựa trên đặc điểm: mắt, mũi, miệng,... trên khuôn mặt bạn. Có thể kết họp chú ý đến trang phục và các chi tiết khác như: vòng cổ, vòng tay, hoa tai, nơ tóc,... hoặc vẽ - Lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ. trang trí cho bức tranh như: vẽ hoa, vẽ bức tường, cửa sổ, con vật,... (liên hệ với tranh minh - Tự vẽ một bức tranh chân dung về hoạ trang 68 SGK, phần Sáng tạo bức tranh chân người bạn của mình. dung. + Vẽ màu cho bức tranh: theo ý thích về màu da, màu tóc, trang phục, màu nền xung quanh,... - Thảo luận theo nhóm các nội GV cần kết hợp cho HS quan sát tranh minh hoạ dung như:đặc điểm và các bộ phận trang 68 SGK, phần Sáng tạo bức tranh chân trên khuôn mặt; màu sắc và các chi dung và có thể giới thiệu thêm một số hình ảnh tiết trang trí; vị trí và kích thước chân dung sau: hình khuôn mặt; cách sử dụng màu Thực hành, sáng tạo vẽ,... Tổ chức HS theo nhóm học tập. Nhiệm vụ: Thực hành: Mỗi HS vẽ một bức tranh chân dung về người bạn của mình. GV gợi mở HS có thể lựa chọn vẽ theo cặp hoặc vẽ theo trí nhớ, tưởng tượng về một người bạn. Thảo luận nhóm: Trong thực hành, HS trong nhóm cùng nhau chia sẻ, trao đổi về các nội dung như: đặc điểm và các bộ phận trên khuôn mặt; màu sắc và các chi tiết trang trí; vị trí và kích thước hình khuôn mặt; cách sử dụng màu vẽ,... Một số nội dung cần gợi mở cho HS thảo luận, GV nên cụ thể bằng hệ thống câu hỏi phù họp. Lưu ý: Để HS thuận lợi trong thảo luận, trao
  3. đổi và nhận xét, góp ý cho nhau trong thực hành, GV cần căn cứ trên tiến trình và kết quả thực hành để sử dụng tình huống có vấn đề thông qua hệ thống câu hỏi một cách phù hợp, nhằm phát huy được khả năng làm việc độc lập và hợp tác ở HS. Hoạt động trưng bày sản phẩm và cảm nhận, chia sẻ Tổ chức cho HS trưng bày bức tranh cần bảo đảm mọi HS đều có thể quan sát thuận lợi trong - Trưng bày sản phẩm theo hướng không gian lớp học. Ví dụ: dẫn của GV. + Trưng bày trên bảng cá nhân tại nhóm học tập. - Quan sát các bức tranh. + Trưng bày theo nhóm trên bảng của lớp. - Hướng dẫn HS quan sát các bức tranh và yêu cầu HS: - Nêu cảm nhận của cá nhân, nhận xét, + Nêu bức tranh thích nhất và chưa thích trong nhóm hoặc cả lớp. Nêu lí do. + Chia sẻ một số thông tin về bức tranh của - Giới thiệu, chia sẻ thông tin về mình. Ví dụ: tên bức tranh, tên người bạn được bức tranh của mình. vẽ trong tranh, đặc điểm về hình dạng, màu sắc,... của khuôn mặt bạn, lí do vẽ bạn,... - Tóm tắt nội dung chia sẻ của HS, nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, thảo luận và ý thức học tập; động viên, khích lệ HS học tập. Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung Vận dụng GV chỉ dẫn HS quan sát hình ảnh các bức - Quan sát hình ảnh. tranh chân dung mục Vận dụng và bức tranh do GV chuẩn bị (nếu có), gợi mở giúp HS nhận ra: Có thể vẽ một hoặc nhiều khuôn mặt (người - Nhận xét. thân) trong bức tranh. (Có thể mở rộng thêm cách tạo bức tranh chân dung bằng cách xé dán hoặc nặn).
  4. Hoạt động 5: Tổng kết bài học Tóm tắt nội dung chính của bài học: + Khuôn mặt của mỗi người có đặc điểm riêng. - Lắng nghe, tương tác với GV. + Màu sắc làm cho bức tranh chân dung hấp dẫn hơn. - Đánh giá sự chuẩn bị, quá trình học tập bị của HS, liên hệ bồi dưỡng lòng nhân ái, sự tôn trọng và hoà đồng với các bạn, mọi người xung quanh. Hoạt động 6: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài học tiếp theo Gv nhắc HS: - Lắng nghe, ghi nhớ. Xem trước nội dung Bài 16. Chuẩn bị các đồ dùng, công cụ theo yêu cầu ở mục Chuẩn bị trong Bài 16. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT 2 Bài 15. TRANG PHỤC EM YÊU THÍCH Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 30 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bài học giúp HS đạt được một số yêu cầu cần đạt về năng lực mĩ thuật, cụ thể như sau: - Nêu được tên trang phục của một số ngành nghề quen thuộc, biết liên hệ một một số bộ phận chính của trang phục với các hình cơ bản đã được học. - Sử dụng được các hình cơ bản lặp lại để tạo sản phẩm trang phục theo ý thích. - Trưng bày, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm trang phục mà mình đã tạo được. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Học sinh: SGK, vở bài tập, giấy màu, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, 2.2. Giáo viên: SGK, giấy màu, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, ; hình ảnh trực quan liên quan đến nội dung bài học.
  5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS Hoạt động 1: Khởi động, giới thiệu bài (khoảng 3’) *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại nội dung đã học ở tiết 1 và biết được nội dung sẽ học ở tiết 2. - Ổn định lớp, kiểm tra đồ dùng HS. - Lớp trưởng báo cáo - Nhắc HS để hình trang phục đã tạo được ở tiết 1 lên bàn, - Nhắc lại nội dung đã phía trước mặt. học ở tiết 1 - Gợi mở HS nhắc lại nội dung tiết 1 của bài học. - Nhận xét, bổ xung. - Giới thiệu nội dung tiết 2: - Cả lớp lắng nghe + Trang trí hoàn thiện sản phẩm cá nhân, tạo sản phẩm nhóm + Trưng bày sản phẩm, chia sẻ cảm nhận. Hoạt động 2: Tổ chức tìm hiểu cách thực hành (khoảng 7’) *Mục tiêu: Giúp HS hiểu được cách trang trí làm đẹp cho sản phẩm trang phục và cách tạo sản phẩm nhóm. * Tổ chức ôn lại các bước tạo sản phẩm trang phục. - Quan sát - Sử dụng hình minh họa cách tạo trang phục, SGK (tr.70, - Thảo luận nhóm 4–6 71). HS - Giao HS quan sát hình minh họa, thảo luận nhóm, trả lời - Trả lời câu hỏi câu hỏi: - Nhận xét, bổ xung câu + Ở tiết học trước lớp chúng ta đã thực hành tạo trang phục trả lời của nhóm bạn. đến phần nào rồi? - HS quan sát, tương tác + Nêu các bước tạo hình trang phục mà em đã thực hiện. với GV. + Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện tiếp những phần nào cho - Lắng nghe và ghi nhớ trang phục của minh? - Đánh giá câu trả lời, nhận xét, bổ sung của HS. - Nhắc lại nội dung HS đã thực hành ở tiết trước, nội dung sẽ thực hành tiếp theo. - Thị phạm trực tiếp hoặc trình chiếu lại cách trang trí làm đẹp cho trang phục, kết hợp đàm thoại, gợi mở HS một số chi tiết khó và kĩ năng khi thực hành trang trí sản phẩm. - Nhắc HS: + Để trang phục đẹp hơn, có thể trang trí chấm, nét hoặc hình lặp theo ý thích. + Có thể trang trí ở phần thân áo, tay áo, cổ áo, thân váy,... Hoạt động 3: Tổ chức HS thực hành tạo sản phẩm (khoảng 15’) *Mục tiêu:Hoàn thiện được sản phẩm cá nhân và sắp xếp sản phẩm cá nhân tạo được sản phẩm nhóm. - Nhắc lại nhiệm vụ HS cần thực hành: Trang trí chấm, nét - Trao đổi, thảo luận và hoặc hình lặp lại trên hình trang phục đã tạo được. thực hành tạo sản phẩm - Nhắc HS: cá nhân, sản phẩm + Thời lượng cho phần thực hành trang trí trang phục. nhóm + Thảo luận chọn bộ phận để trang trí và cách trang trí. - Nêu ý kiến khi cần GV
  6. Hoạt động chủ yếu của GV HĐ chủ yếu của HS + Tạo sản phẩm nhóm hỗ trợ. i) Đặt tên cho sản phẩm nhóm. Ví dụ: Bộ sưu tập thời trang học sinh, Cửa hàng thời trang, Thiết kế thời trang học sinh, ii) Chọn cách tạo sản phẩm nhóm (Hướng dẫn HS tham khảo sản phẩm nhóm minh họa phần cảm nhận chia sẻ, SGK trang 72) iii) Phân công thành viên thực hiện các nhiệm vụ - Quan sát các cá nhân, nhóm HS thực hành, trao đổi; kết hợp sử dụng tình huống có vấn đề, gợi mở và hướng dẫn, hỗ trợ, thị phạm HS nếu cần thiết. - Nhắc HS sử dụng đồ dùng, kéo cắt giấy an toàn, vệ sinh. Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu sản phẩm, chia sẻ cảm nhận (khoảng 6’) *Mục tiêu: HS trưng bày, chia sẻ được cách trang trí trang trí trang phục và cảm nhận về sản phẩm nhóm đã tạo được của nhóm mình, nhóm bạn. - Hướng dẫn cá nhân, nhóm HS trưng bày sản phẩm:Treo, - Trưng bày sản phẩm trưng bày trên bảng hoặc trên tường lớp học, - Đại diện nhóm giới - Gợi mở HS giới thiệu chia sẻ cảm nhận: thiệu sản phẩm, chia sẻ + Tên sản phẩm nhóm? cảm nhận. + Sản phẩm nhóm em được tạo bởi những trang phục nào? - Nhận xét, đánh giá + Em thích trang phục nào nhất? phần chia sẻ cảm nhận + Trang phục đó được tạo bởi những hình cơ bản nào? và sản phẩm của nhóm + Chi tiết nào nổi bật nhất trên sản phẩm trang phục đó? bạn. - Theo dõi HS chia sẻ cảm nhận. - Lắng nghe và ghi nhớ. - Tóm tắt nội dung giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của HS, nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của cá nhân và các nhóm. - Giáo dục HS đức tính chăm chỉ, trách nhiệm giữ gìn trang phục luôn sạch đẹp. Hoạt động 5: Tổng kết bài học, gợi mở vận dụng, hướng dẫn chuẩn bị bài 16 (khoảng 4’) *Mục tiêu:HS chia sẻ được cách sử dụng sản phẩm trang phục yêu thích vào trong cuộc sống, học tập của mình. - Tóm tắt nội dung chính của tiết học, bài học - Lắng nghe - Nhận xét, đánh giá kết quả học tập - Quan sát mục Vận - Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh mục Vận dụng (tr.72) dụng và chia sẻ theo - Gợi mở HS sáng tạo thêm sản phẩm trang phục yêu thích cảm nhận bằng hình thức khác như: vẽ, gấp, xé dán,... – Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 16, trang 73, 74, 75, 76. SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  7. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT 3 BÀI 15: NHỮNG KHUÔN IN THÚ VỊ Số tiết thực hiện: 2 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 30 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu cần đạt sau: - Tạo được khuôn in theo ý thích. - Sáng tạo được sản phẩm tranh in bằng một số cách in đơn giản. - Trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Vở thực hành; Giấy, bút chì, màu sáp, màu goát kéo. 2. Giáo viên:Theo mục Chuẩn bị trong SGK, có thể thay đổi hoặc bổ sung để phù hợp ý tưởng DH và điều kiện thực tiễn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Ổn định lớp, khởi động, giới thiệu tiết học (khoảng 2 phút) -Kiểm tra sĩ số HS -Lớp trưởng báo cáo - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung tiết 1 -Tóm tắt ý kiến HS và nội dung tiết 1. Giới thiệu nội dung tiết 2 Hoạt động 2: Tổ chức HS quan sát nhận biết (khoảng 5 phút) -Tổ chức cho HS thảo luận nhóm - Quan sát, thảo luận nhóm 6 Nhiệm vụ: chỉ ra loại khuôn in, màu in trong sản phẩm tiết 1 và hình ảnh sưu tầm -Thực hiện nhiệm vụ -Nhận xét, tóm lược trả lời của HS -Gợi mở, kích thích HS thực hành hoàn thiện sản phẩm in tiết 1. Hoạt động 3:Tổ chức HS thực hành, sáng tạo và trao đổi, chia sẻ (khoảng 20 phút) -Tổ chức thảo luận, lựa chọn loại màu -Thảo luận nhóm 6 để thể hiện sản phẩm in. - Thực hiện yêu cầu của GV - Gợi mở HS có thể hoàn thiện sản - Lắng nghe, nhận xét bạn trả lời và bổ phẩm của tiết1. Tạo khuôn, dùng chất sung ý kiến liệu màu khác để tạo sản phẩm in mới. - Giới thiệu nhiệm vụ thực hành tiết 2 - Trao đổi, chia sẻ cùng bạn trong - Giao nhiệm vụ thực hành, thảo luận nhóm cho HS:
  8. +Thảo luận, chia sẻ ý tưởng, hoàn thiện sản phẩm tiết 1. Tạo khuôn, dùng chất liệu màu khác để tạo sản phẩm in mới. -Cùng thực hành tạo sản phẩm nhóm +Quan sát các bạn, chia sẻ về ý tưởng - Quan sát các bạn thực hành tạo sản phẩm. - Gợi mở cho HS rõ hơn về nhiệm vụ: + Có thể tham khảo cách tạo sản phẩm mục vận dụng trong SGK - Quan sát HS thực hành, thảo luận và trao đổi, gợi mở, hướng dẫn, giúp HS thuận lợi hơn trọng thực hành Hoạt động 4: Tổ chức HS trưng bày, giới thiệu và chia sẻ cảm nhận về SP (khoảng 5 phút) - Tổ chức HS trưng bày sản phẩm trên - Trưng bày, quan sát và trao đổi. bàn , trên bảng. - Giới thiệu, chia sẻ cảm nhận - Hướng dẫn HS quan sát các sản phẩm trong lớp - Gợi mở HS chia sẻ về sản phẩm, ví dụ: + Em sáng tạo hình ảnh gì trên sản phẩm in? + Em đã sử dụng vật liệu gì để tạo sản phẩm? - Tổng kết nội dung chia sẻ của HS, GV đánh giá kết quả học tập; thực hành, kích thích HS nhớ lại quá trình thực hành tạo sản phẩm. Hoạt động 5. Củng cố , tổng kết tiết học và gợi mở vận dụng, mở rộng(khoảng 3 phút) - Nhận xét ý thức chuẩn bị bài học và Đọc câu chốt trong SGK. quá trình học tập, thực hành, thảo luận - Chia sẻ ý tưởng sử dụng sản phẩm và sản phẩm của HS - Lắng nghe Gv tổng kết bài học - Gv tổng kết, đánh giá ý thức, kĩ năng chọn màu, vẽ, cắ, in.., , ý tưởng sáng tạo sản phẩm , giao tiếp, hợp tác, trao đổi, chia sẻ, của HS và liên hệ bồi dưỡng phẩm chất, bảo đảm an toàn trong sử dụng công cụ, - Nhắc HS đọc và chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn trong SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  9. KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN MĨ THUẬT 3 Bài 14: NÔNG SẢN QUÊ EM( T2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực mĩ thuật Bài học giúp học sinh đạt được một số yêu cầu sau: - Kể được một số loại nông sản quen thuộc và mô tả đặc điểm về hình khối, màu sắc, bề mặt của các loại nông sản đó. Bước đầu tìm hiểu tác giả và vẻ đẹp của tác phẩm mĩ thuật về đề tài nông sản. - Tạo được sản phẩm nông sản có hình dạng, màu sắc theo ý thích và trao đổi, chia sẻ trong thực hành – Trưng bày, giới thiệu được sản phẩm và trao đổi, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn 2. Năng lực chung và năng lực đặc thù khác Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực chung và một số năng lực đặc thù khác, như: Ngôn ngữ, khoa học thông qua: Trao đổi, chia sẻ; kết hợp một số thao tác gấp, cắt, vẽ, in để tạo sản phẩm; biết tìm hiểu đặc điểm nông sản ở quê hương và vùng miền khác 3. Phẩm chất Bài học góp phần hình thành, phát triển ở Hs lòng yêu nước, nhân ái, đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm , như: Yêu lao động, chuẩn bị đồ dùng học tập; ý thức tìm hiểu về đặc điểm, công dụng của một số loại nông sản yêu thích; tôn trọng sản phẩm sáng tạo của bạn bè và người khác; giữ vệ sinh trong và sau khi thực hành. II. Chuẩn bị (GV và HS): Giaays màu, màu vẽ, bút chì, kéo, băng dính/hồ dán, vỏ hộp giấy, III. Các hoạt động chủ yếu 1. Quan sát, nhận biết (khoảng 5 phút) – Gv tổ chức HS quan sát SP tham khảo (tr.68, sgk), sản phẩm trong Vở thực hành và sản phẩm đã tạo ở tiết 1. Yêu cầu HS trao đổi, trả lời câu hỏi: + Giới thiệu những loại nông sản có ở các sản phẩm? + Trên các sản phẩm, có những loại nông sản nào quen thuộc ở quê em? – Gv tóm tắt, nhận xét nội dung chia sẻ, bổ sung, của HS và nhắc lại nội dung chính ở tiết 1. – Gv gợi mở HS mong muốn tạo thêm sản phẩm nào khác để làm tăng thêm số lượng nông sản cho bộ sưu tập của mình. 2. Thực hành, sáng tạo (khoảng 22 phút): 2.1. Tổ chức HS cách tạo bộ sưu tập hình ảnh nông sản (tr. 68-SGK) – GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi: + Em sẽ vẽ thêm hình ảnh nông sản nào khác? + Để tạo bộ sưu tập nông sản, em cần chuẩn bị đồ dùng, vật liệu nào để thực hành? + Em hãy nêu cách tạo bộ sưu tập hình ảnh nông sản? – Gv đánh giá nội dung chia sẻ, nhận xét, của HS; hướng dẫn HS cách thực hành. – Gợi mở HS chia sẻ ý tưởng tạo bộ sưu tập hình ảnh sản phẩm nông sản của mình? 2.2. Tổ chức HS thực hành, thảo luận
  10. – Gv tổ chức HS làm việc nhóm, giao nhiệm vụ cá nhân: + Thực hành: Vận dụng cách tạo bộ sưu tập hình ảnh nông sản ở trong SGK để tạo bộ sưu tập sản phẩm của mình theo ý thích. + Quan sát, trao đổi với bạn về cách tạo bộ sưu tập, sắp xếp thứ tự các sản phẩm đã tạo được trong bộ sưu tập, - Nhắc HS có thể tham khảo một số sản phẩm ở phần tham khảo (tr.68, SGK) và vở thực hành. – Gv quan sát, nắm bắt ý tưởng, cách thực hiện của hs, có thể gợi mở, hướng dẫn và hỗ trợ 3. Cảm nhận, chia sẻ(khoảng 6 phút) – GV tổ chức các nhóm HS trưng bày Sp và quan sát, thảo luận, giới thiệu, trả lời câu hỏi: + Bộ sưu tập của nhóm có tên là gì? + Những loại nông sản nào được giới thiệu trong bộ sưu tập của em và của các bạn? + Em thích bộ sưu tập của bạn nào nhất, vì sao? – Gv nhận xét, đánh giá kết quả thực hành, trao đổi, chia sẻ, của HS; củng cố bài học (kiến thức, kĩ năng), kết hợp bồi dưỡng phẩm chất (yêu lao động, thấy được thành quả của lao động, ). 4. Vận dụng(khoảng 2 phút) – Gv gợi mở HS chia sẻ ý tưởng sử dụng bộ sưu tập hình ảnh nông sản vào học tập (môn nào) hoặc sử dụng vào đời sống (cho, tặng, ). – Gv hướng dẫn HS tìm hiểu Bài 15. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ 2: THỦ CÔNG VÀ KỸ THUẬT Bài 9: LÀM ĐỒ CHƠI Số tiết thực hiện: 4 tiết Thời gian thực hiện: Tuần 30 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được một số đồ chơi đơn giản, phù hợp với lứa tuổi. - Sử dụng được một số đồ chơi đơn giản, phù hợp với lứa tuổi. - Làm được một số đồ chơi đơn giản theo hướng dẫn. - Có ý thức giữ gìn sản phẩm để sử dụng được lâu bền. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng điện tử
  11. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được các loại đồ chơi trẻ em và thông điệp 4Đ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách trả lời các câu hỏi: - HS tham gia + Câu 1: Nêu tên các loại đồ chơi trẻ em? chơi khởi động + Trả lời: Đồ chơi trí tuệ, đồ + Câu 2: Nêu thông điệp 4Đ? chơi vận động, đồ chơi truyền thống và đồ chơi hiện đại,... - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: - GV dẫn dắt vào bài mới Thông điệp 4Đ là chơi đồ chơi đúng lúc, đúng chỗ, đúng thời lượng và đúng cách. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được đặc điểm của xe đồ chơi: màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của xe. + HS lựa chọn được vật liệu, dụng cụ phù hợp để làm xe đồ chơi. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ Hình 3 và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. - Học sinh chia + Em hãy quan sát Hình 3 và trả lời các câu hỏi: nhóm 2, thảo luận và trình bày: + Xe đồ chơi mẫu gồm 3 bộn phận chính là: Thân xe,
  12. trục bánh xe, và bánh xe. +Thân xe hình chữ nhật, có màu xanh dương và 2 sọc màu đỏ. Đáy nhỏ dài 10cm; chiều cao là 6cm. + Trự c bánh xe thon dài 18 cm, trong lòng 2 báng là 14cm. +Bánh xe hình trong vó 2 màu đỏ và trắng, đường kính bánh là 4cm.. + Xe đồ chơi mẫu có những bộ phận gì? + Các bộ phận đó có màu sắc, hình dạng và kích thức như thế nào? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao khoảng cách giữa 2 bánh ở trục bánh xe là 14 cm nhưng phải chiều dài que là 18cm? - Các nhóm - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. nhận xét. - Lắng nghe rút - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. kinh nghiệm. Yêu cầu sản phẩm: đúng kích thước, chắc chắn, bánh xe - HS trả lời cá chuyển động được, trang trí đẹp. nhân: Vì ở trục Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ. (Làm việc cá bánh xe cần nhân) làm dư ra để - GV chiếu hình 4 lên màn hình, yêu cầu HS chia nhóm 4 thảo bánh xe có thể luận lựa chọn các vật liệu phù hợp làm xe đồ chơi. chuyển động được, không bị văng ra ngoài khi đang chuyển động.
  13. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - HS chia nhóm 4, thảo - GV phát cho các nhóm Phiếu học tập kẻ sẵn bảng vật liệu và luận chọn vật dụng cụ. liệu phù hợp. - GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ phiếu học tập. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm nhận phiếu, - GV nhận xét, chốt đáp án. thảo luận và hoàn thiện phiếu. - Đại diện một số nhóm chia sẻ. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập: - Mục tiêu:
  14. + Thực hành lựa chọn vật liệu và dụng cụ làm xe đồ chơi. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành lựa chọn vật liệu và dụng cụ làm xe đồ chơi. (Trò chơi nhóm) - GV tổ chức trò chơi “Chọn đúng, chọn nhanh”. - HS xung - Luật chơi: Chọn 2 đội tham gia chơi, mỗi đội gồm 5 thành phong tham viên. Thành viên của mỗi đội lần lượt chạy lên bàn vật liệu và gia, chia đội. dụng cụ để lựa chọn đúng vật liệu, dụng cụ làm xe đồ chơi mà - HS lắng nghe người quản trò yêu cầu. Trong thời gian 2 phút, đội nào mang luật chơi. về đúng và nhiều vật liệu, dụng cụ hơn thì giành chiến thắng. - GV chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ chia làm 2 bộ. - GV tổ chức cho các đội tham gia thi. - GV mời học sinh khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các đội tham gia trò chơi. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đưa ra những vật liệu, dụng cụ làm xe đồ - HS đưa ra các chơi đã chuẩn bị. vật liệu, dụng - GV mời một số HS dự đoán công dụng, vị trí của các vật cụ đồ thủ công liệu, dụng cụ để làm xe đồ chơi cá nhân. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - Một số HS - GV nhận xét chung, tuyên dương. trình bày. - GV chú ý HS lấy vật liệu đúng, đủ, sử dụng tiết kiệm. Đối với các dụng cụ sắc nhọn, yêu cầu HS đảm bảo an toàn. - Các HS khác - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  15. LỚP 4 CHỦ ĐỀ 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 12: LÀM CHONG CHÓNG (T3) I. Yêu cầu cần đạt: Bài học này nhằm hình thành và phát triển ở HS năng lực và phẩm chất với những biểu hiện cụ thể như sau: 1. Năng lực a. Năng lực công nghệ - Năng lực nhận thức công nghệ: - Năng lực sử dụng công nghệ + Tính toán được chi phí cho một chong chóng tự làm - Năng lực đánh giá công nghệ: Giới thiệu được sản phẩm mình tự làm, và nhận xét được sản phẩm theo tiêu chí đánh giá b. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trang trí được chong chóng theo ý muốn 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Có ý thức thực hành nghiêm túc, luôn cố gắng đạt kết quả tốt. - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn dụng cụ, tiết kiệm vật liệu, nhắc nhở mọi người chấp hành đúng quy định về gọn gàng, ngăn nắp sau giờ học. II. Đồ dùng dạy học - Giấy thủ công, băng dính, hồ dán, ống hút giấy, que tre, compa, thước kẻ, bút chì, kéo, bút màu. - Một số hình ảnh chong chóng - Máy tính, máy chiếu III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và sự tự tin b. Tổ chức thực hiện - Chơi trò chơi: Trưng bày sản phẩm - thực hiện, báo cáo Trong 1p, nhóm nào thực hiện trưng bày sản phẩm nhanh
  16. nhất, đẹp nhất, mỗi bạn trong nhóm được thưởng 1 hoa điểm tốt - Nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động thực hành D. Tính chi phí làm chong chóng a. Mục tiêu: -tính được chi phí cho một chong chóng hoàn thiện. - Giới thiệu về sản phẩm của mình và đánh giá sản phẩm nhóm bạn b. Tổ chức thực hiện - Chia học sinh theo nhóm 4 - Ngồi theo nhóm - Dựa vào phần D SGK T61: các nhóm tính chi phí cho 1 - tính và hoàn thành bảng sản phẩm chong chóng của nhóm mình tính chi phi, đại diên báo - hướng dẫn trợ giúp cáo bảng chi phí mà nhóm mình đã tính, các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét, tuyên dương - đại diện các nhóm (cả nhóm) lên giới thiệu sản phẩm Giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình nhóm mình, các nhóm - tiêu chí đánh giá: 1 sao = 1 điểm; 2 sao = 2 điểm; 3 sao khác dựa vào bảng tiêu =3 điểm. nhóm được điểm cao nhất thưởng 5 hoa điểm chí D và chấm điểm, nhận tốt, lần lượt giảm 1 hoa điểm tốt xét sản phẩm nhóm bạn - dựa vào bảng chấm điểm của học sinh, tổng hợp, công khai kết quả. - nhận xét, tuyên dương, khen thưởng các nhóm theo quy định đã đưa ra 3. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: biết cáchchơi chong chóng an toàn b. Tổ chức thực hiện - Cho học sinh đem sản phẩm về nhà, chọn nơi rộng, - đem chong chóng về nhà không có xe cô đi lại (sân bóng) để chơi chong chóng. chơi
  17. - Củng cố, nhận xét chung: Nhận xét,tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. LỚP 5 BÀI 10: MÔ HÌNH ĐIỆN MẶT TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Mô tả được cách tạo ra từ ánh sáng mặt trời. Nhận biết và mô tả được các bộ phận chính của mô hình điện dùng năng lượng mặt trời. - Lắp ráp được mô hình điện mặt trời. Kiểm tra được hoạt động của mô hình với những độ sáng mặt trời khác nhau. - Có ý thức giữ gìn dụng cụ làm thủ công và ý thức tiết kiệm vật liệu làm mô hình điện mặt trời. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Bộ mô hình kĩ thuật, dụng cụ, vật liệu cần dùng để lắp ghép mô hình điện mặt trời. - Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Tiết 1 1. Hoạt động 1: Khởi động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - KTĐD - HS lắng nghe - GV cho HS quan sát hình trong SGK và - HS quan sát đặt câu hỏi: +HS trả lời. + Những tấm màu xanh được lắp trên mái nhà để làm gì ? - HS lắng nghe -GVKL: Các tấm màu xanh là các tấm pin mặt trời hoặc tấm năng lượng mặt trời được lắp đặt trên mái nhà để thu thập ánh sáng mặt trời và chuyển đổi nó thành năng lượng điện. Điều này giúp giảm chi phí năng lượng và có hiệu suất bền vững. 2. Hoạt động 2: Khám phá
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2.1. Tìm hiểu tác dụng của ánh sáng mặt trời - GV cho HS quan sát các hình 1,2,3 trang - HS quan sát hình ảnh, trả lời câu 59 SGK và đặt câu hỏi: hỏi. + Ánh sáng mặt trời có tác dụng gì đối với +Hình 1: Chiếu sáng, giúp cho cây cuộc sống của chúng ta ? cối, động vật có ánh sáng để sinh trưởng và phát triển. +Hình 2: Giúp cây quang hợp và phát triển. + Hình 3: Năng lượng mặt trời có thể được sử dụng để tạo ra điện. - GV gọi HS lên bảng chỉ vào tranh và giải - HS lên chỉ thích vai trò của sánh sáng mặt trời đối với các mặt khác của đời sống. -GV dẫn dắt: Có nhiều nguồn năng lượng tự -Lắng nghe nhiên như gió, ánh sáng, mặt trời, nước...chúng có thể, được sử dụng để phục vụ nhiều mục đích khác nhau trong cuộc sống như: di chuyển, bơm nước, xay thóc, tạo ra điện...Ánh sáng mặt trời là nguồn năng lượng tự nhiên được sử dụng để tạo ra điện. 2.2. Tìm hiểu cách tạo ra điện từ ánh sáng mặt trời. - GV y/c HS quan sát tranh trang 60 và đọc -Quan sát nội dung trong các thẻ. - GV gọi HS lên bảng, phát mỗi HS 1 thẻ. -HS đọc Sau đó y/c các em đứng thành hàng đúng trình tự của các thẻ của mình. - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét - Khi độ sáng mặt trời thay đổi thì độ + Theo em, khi độ sáng mặt trời thay đổi thì sáng của bóng đèn không thay đổi. độ sáng của bóng có thay đổi theo không ? -GVNX - Lắng nghe 3. Hoạt động 3: Luyện tập Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GVy/c - HS đọc HSđọcphầnThôngtinchoemởtrang60SGK. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6, chuẩn - Thảo luận bị thuyếttrìnhvề“Sựkhácnhaugiữacáchtạorađiệntừ ánhsángmặttrờivớicáchtạorađiệntừgió”. - GVmờiHSnhậnxét. - HS nhận xét - GVnhậnxét,tổnghợpvàkếtluận. - HS lắng nghe
  19. 3. Hoạt động 3: Vận dụng ( 3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh + Em có biết một hệ thống điện dùng năng - HS trả lời lượng mặt trời cho gia đình thường bao gồm những chi tiết gì? - GVKL - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................